1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BAI THU HOACH bệnh hại cây lúa

17 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Nguyên nhân và đặc điểm phát triển của bệnh Bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra. Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, thích hợp nhất từ 28320C và ẩm độ trên 90%. Bệnh thường phát sinh trước tiên tại các bẹ lá hoặc các lá già ở sát mặt nước sau đó lan sang các lá phía trên 1.2 Triệu chứng bệnh Bệnh khô vằn có thể gây hại trên nhiều bộ phận của cây lúa như bẹ lá, phiến lá và cổ bông. Trên bẹ lá: Vết bệnh lúc đầu là những đốm hình bầu dục màu lục tối hoặc xám nhạt, sau lan rộng ra và không có hình dạng nhất định như vết vằn da hổ hoặc vân mây. Khi bệnh nặng, cả bẹ và phần lá phía trên bị chết lụi. Trên lá: Vết bệnh tương tự như ở bẹ lá các vết bệnh lan rộng ra rất nhanh chiếm hết cả bề rộng của phiến lá. Các lá già ở dưới hoặc lá sát mặt nước thường phát sinh bệnh trước sau đó lan lên các lá ở trên. Trên cổ bông: Vết bệnh có dạng kéo dài bao quanh cổ bông, hai đầu vết bệnh có màu xám loang ra, phần giữa vết bệnh màu lục sẫm co tóp lại. Trên vết bệnh ở các vị trí gây hại xuất hiện hạch nấm màu trắng hoặc nâu, hình tròn dẹt hoặc hình bầu dục nằm rải rác hoặc thành từng đám nhỏ trên vết bệnh. Hạch nấm rất dễ dàng rơi ra khỏi vết bệnh và nổi trên mặt nước ruộng Bào tử nấm gây thối gốc, chết cây Vết bệnh trên lá 1.3 Biện pháp phòng trừ Vệ sinh đồng ruộng, hủy bỏ tàn dư, cày sâu vùi lấp hạch nấm. Gieo cấy với mật độ thích hợp, không để nước trên ruộng cao khi bệnh đang lây lan mạnh. Bón phân hợp lý, không bón nhiều đạm. Biện pháp hóa học: Phun thuốc kịp thời khi bệnh mới xuất hiện từ 12 lần (cách nhau 57 ngày) bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Validacin 3SL,5SL, Cavil 50SC, 50WP,Anvil 5SC; Lervil 50SC, 75SC, Tilt Super 300EC,... 2. Bệnh đốm nâu lá lúa 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Bệnh đốm nâu gây hại trên lúa do nấm Helminthosporium oryzae xâm nhiễm. Bệnh thường gây hại trên những ruộng lúa trồng trên đất nghèo dinh dưỡng hoặc trên vùng đất phèn 2.2. Triệu chứng bệnh Vết bệnh màu nâu tròn hay bầu dục trên lá, trên bẹ, cuống gié lúa và vỏ hạt lúa. Trong thời kỳ ngâm ủ, bệnh làm cho rễ mầm bị thối đen, lá mầm bị biến dạng, nếu bị nặng cây mầm bị chết hoặc phát triển không bình thường. Vết bệnh trên lá ban đầu là những chấm nhỏ màu nâu nhạt, sau đó phát triển thành các vết bệnh bầu dục màu nâu đậm hơn. Vết bệnh gây hại trên hạt có màu nâu, sau biến màu đen. Nấm bệnh tồn tại trên hạt và là nguồn bệnh cho vụ sau

Trang 1

A.MỞ ĐẦU

Việt Nam là một nước nông nghiệp, dựa trên sản xuất lương thực là chính nhưng hiện nay vấn đề thay đổi khí hậu đang điễn ra bất thường làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, bệnh xuất hiện ngày càng nhiều và diễn ra trên quy mô rộng Qua chiến khảo sát trên đồng ruộng thuộc địa bàn xã Tam Xuân, Núi Thành thuộc khu vực miền trung thì quan sát thấy sự xuất hiện của nhiều bệnh trên các cây trồng khác nhau như lúa, ngô, sắn, và cây lạc Các bệnh này xuất hiện trên quy mô rộng với mức độ gây hại khác nhau gây ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vì thế chúng tôi nhận thấy rằng cần phải nghiên cứu bệnh trên các cây trồng chính này để giảm thất thoát năng suất tăng thu nhập cho người nông dân

Trang 2

B NỘI DUNG

I Bệnh hại trên cây lúa

1 Bệnh khô vằn

1.1 Nguyên nhân và đặc điểm phát triển của bệnh

Bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện

nhiệt độ và ẩm độ cao, thích hợp nhất từ 28-320C và ẩm độ trên 90% Bệnh thường phát sinh trước tiên tại các bẹ lá hoặc các lá già ở sát mặt nước sau đó lan sang các lá phía trên

1.2 Triệu chứng bệnh

Bệnh khô vằn có thể gây hại trên nhiều bộ phận của cây lúa như bẹ lá, phiến lá và cổ bông

Trên bẹ lá: Vết bệnh lúc đầu là những đốm hình bầu dục màu lục tối hoặc xám nhạt, sau lan rộng ra và không có hình dạng nhất định như vết vằn da hổ hoặc vân mây Khi bệnh nặng, cả bẹ và phần lá phía trên bị chết lụi Trên lá: Vết bệnh tương tự như ở bẹ lá các vết bệnh lan rộng ra rất nhanh chiếm hết cả bề rộng của phiến lá Các lá già ở dưới hoặc lá sát mặt nước thường phát sinh bệnh trước sau đó lan lên các lá ở trên

Trên cổ bông: Vết bệnh có dạng kéo dài bao quanh cổ bông, hai đầu vết bệnh có màu xám loang ra, phần giữa vết bệnh màu lục sẫm co tóp lại Trên vết bệnh ở các vị trí gây hại xuất hiện hạch nấm màu trắng hoặc nâu, hình tròn dẹt hoặc hình bầu dục nằm rải rác hoặc thành từng đám nhỏ trên vết bệnh Hạch nấm rất dễ dàng rơi ra khỏi vết bệnh và nổi trên mặt nước ruộng

Trang 3

1.3 Biện pháp phòng trừ

- Vệ sinh đồng ruộng, hủy bỏ tàn dư, cày sâu vùi lấp hạch nấm

- Gieo cấy với mật độ thích hợp, không để nước trên ruộng cao khi bệnh đang lây lan mạnh

- Bón phân hợp lý, không bón nhiều đạm

- Biện pháp hóa học:

- Phun thuốc kịp thời khi bệnh mới xuất hiện từ 1-2 lần (cách nhau 5-7 ngày) bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Validacin 3SL,5SL, Cavil 50SC, 50WP,Anvil 5SC; Lervil 50SC, 75SC, Tilt Super 300EC,

2 Bệnh đốm nâu lá lúa

2.1 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh đốm nâu gây hại trên lúa do nấm Helminthosporium oryzae xâm nhiễm.

Bệnh thường gây hại trên những ruộng lúa trồng trên đất nghèo dinh dưỡng hoặc trên vùng đất phèn

2.2 Triệu chứng bệnh

- Vết bệnh màu nâu tròn hay bầu dục trên lá, trên bẹ, cuống gié lúa và vỏ hạt lúa Trong thời kỳ ngâm ủ, bệnh làm cho rễ mầm bị thối đen, lá mầm bị biến dạng, nếu bị nặng cây mầm bị chết hoặc phát triển không bình thường

Trang 4

- Vết bệnh trên lá ban đầu là những chấm nhỏ màu nâu nhạt, sau đó phát triển thành các vết bệnh bầu dục màu nâu đậm hơn Vết bệnh gây hại trên hạt có màu nâu, sau biến màu đen Nấm bệnh tồn tại trên hạt và là nguồn bệnh cho vụ sau

Đốm nâu hại lá lúa

2.3 Biện pháp phòng trừ

- Xử dụng các giống ít nhiễm bệnh trên những vùng thường xuyên bị nhiễm bệnh này

- Đảm bảo xuống giống, gieo cây đúng thời vụ; cung cấp đủ nước cho vùng khô hạn; tăng cường bón sớm vôi và các loại phân hữu cơ hoai mục

- Xử lý hạt giống trước khi gieo Sử dụng Carban 50SC ngâm giống theo liều lượng hướng dẫn trên bao bì trong 16-24 giờ, sau đó rửa bằng nước sạch và ủ bình thường

- Trừ bệnh bằng cách phun Tilt Super 300 EC hay Bonanza 100SL trước khi lúa trỗ

3 Bệnh bông lúa lép, khô,trắng bông

3.1 Nguyên nhân

Bệnh do sâu đục thân gây ra

3.2 Triệu chứng

- Thời kỳ mạ hoặc đẻ nhánh, sâu đục qua bẹ phía ngoài vào đến nõn giữa phá hại làm cho dảnh lúa bị héo

Trang 5

- Thời kỳ sắp trỗ hoặc mới trỗ, sâu đục qua lá bao của đòng chui vào giữa rồi

bò xuống đục ăn điểm sinh trưởng, cắt đứt các mạch dẫn dinh dưỡng làm cho bông lép trắng bệnh

Cành bông bị khô

Hạt bị lép

Trang 6

3.3 Biện pháp phòng trừ

- Cày lật gốc rạ kèm theo ngâm nước (đặc biệt đối với lúa vụ mùa sau khi gặt)

- Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ

- Bón phân cân đối giữa các loại phân theo quy trình kỹ thuật bón được quy định cho từng vụ, từng chân đất, từng giống lúa Hạn chế sử dụng phân đạm quá liều lượng và bón không đúng cách tạo nên tình trạng lúa lốp hoặc đẻ lai rai, sâu có thể phá hoại Nếu đều kiện tưới tiêu chủ động có thể điều chỉnh mực nước ở ruộng để diệt sâu

- Phát huy tác dụng của nhóm thiên địch, nhất là ong ký sinh trứng

- Dùng bẫy đèn bắt bướm khi bướm rộ

- Thường xuyên theo dõi mật độ sâu trên đồng ruộng Chỉ phun thuốc khi đến quá ngưỡng phòng trừ: giai đoạn đẻ nhánh: 0,5 ổ trứng/m2; đòng già - Bắt đầu trỗ: 0,3 - 0,5 ổ trứng/m2

- Phun thuốc nên tiến hành khi lúa trỗ 3 - 5% hoặc phun lần 2 vào lúc lúa hé đòng và sau đó 5 ngày cho hiệu quả cao nhất Các loại thuốc sử dụng để phòng trừ sâu đục thân hiện nay: Tasodant 600EC, Prevathon 5SC, Wavotox

00EC, Winter 635EC, Virtako 40WG, Vitashield Gold 600EC,

II Bệnh trên cây lạc

1 Bệnh ghỉ sắt

1.1 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh gỉ sắt do tác nhân Nấm Puccinia arachidis.

1.2 Triệu chứng bệnh

Bệnh phát sinh chủ yếu trên lá, đôi khi có trên cuống lá và thân Vết bệnh là những mụn nhỏ màu vàng cam ở mặt dưới lá Nốt bệnh nứt ra để lộ các khối bào

tử màu nâu đỏ Nhiều vết bệnh liền nhau thành một mảng mụn sần sùi, lá khô vàng, cây sinh trưởng kém Thời tiết ẩm thấp, mưa nhiều thuận lợi cho bệnh phát triển

Trang 7

Vết bệnh ghỉ sắt trên lá

1.3 Biện pháp phòng trừ

Sử dụng giống chống bệnh Khi bệnh phát sinh phun trừ bằng các thuốc Score, Bayfidan, He xin, Bonanza và các thuốc gốc đồng

2 Bệnh héo xanh

2.1 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh do nhiều tác nhân: vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây bệnh héo xanh, nấm Aspergillus Niger gây bệnh héo rũ gốc mốc đen, nấm Sclerotium Rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng

Trang 8

2.2 Triệu chứng bệnh

1 Bệnh do vi khuẩn: Cây đậu phộng có thể bị bệnh sớm hay khi cây đậu

đã lớn, cho trái Cây con khi nhiễm bệnh sẽ bị héo, mất nước và chết nhanh chóng Cây trưởng thành ra hoa nhiễm bệnh trở nên mềm yếu và lá có màu xanh vàng nhạt, tuy nhiên lá vẫn dính vào thân cây và rủ xuống khi cây đậu bị chết

2 Bệnh do nấm: Cây bị bệnh có triệu chứng héo rủ lá màu xanh hoặc hơi

vàng, cổ rễ và đoạn thân ngầm bị bệnh có màu nâu, thối mục khô xác, nhổ cây

dễ bị đứt gốc, quan sát thấy gốc rễ có những nấm mốc màu đen hay màu trắng bám xung quanh Sau một thời gian cây bị chết

Cây đậu bị chết do bệnh héo xanh

Trang 9

2.3 Biện pháp phòng trừ

Canh tác: Nên phòng ngừa bệnh tốt hơn là phun thuốc trừ khi bệnh đã xảy ra Biện pháp tốt nhất là áp dụng phòng trừ tổng hợp: luân canh cây đậu với các loại cây trồng khác như cây lúa, bắp… Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai để bón lót cho đậu Chọn đất trồng đậu dễ thoát nước như loại đất thịt pha cát Cày bừa kỹ

Nấm trắng làm thối gốc đậu gây ra bệnh héo xanh

Gốc đậu bị thối đen

Trang 10

làm đất tơi xốp Xử lý hạt trước khi gieo là biện pháp phòng trừ hữu hiệu Bón phân cân đối N, P, K Trồng đậu trên đất thoát nước tốt Sử dụng phân hữu cơ đã

ủ hoai

Hóa học: Xử lý hạt trước khi gieo là biện pháp phòng trừ hiệu quả rất cao mà nhiều nông dân các vùng trồng đậu đã áp dụng thành công Trộn hạt đậu giống với các loại thuốc như: Hạt Vàng 50 WP liều lượng 100 gram cho 30kg đậu giống Saizole 5 SC: liều lượng 100ml cho 30kg đậu giống Khi cây đậu phộng

ở giai đoạn 20- 40 ngày sau khi gieo, phun các loại thuốc sau: Mexyl MZ 72WP: 1.5 kg/ha + KNO3: 1,0kg/ha, Dipomate 80WP: 1,5 kg/ha + Multi-K Chú ý: Các loại thuốc trên hòa với nước và tưới đều lên hạt đậu giống trước khi đem gieo ra ruộng khoảng 1-2 giờ

3 Bệnh đốm lá lạc

3.1 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh đốm nâu do tác nhân nấm Cercospora arachidicola

3.2 Triệu chứng bệnh

Bệnh hại chủ yếu trên lá Vết bệnh dạng gần tròn, đường kính 3 - 5 mm, màu nâu, đôi khi hình thành những đường vòng đồng tâm màu sẫm hơn Trên một lá có nhiều vết bệnh làm lá vàng và rụng Bệnh thường phát sinh khi cây lạc bắt đầu có hoa, càng về cuối càng nhiều Các lá phía dưới bị trước, sau lan lên các lá phía trên Nếu bệnh phát sinh muộn tác hại không đáng kể Đất thiếu can xi và magiê cây thường bị bệnh nặng Mức độ nhiễm bệnh ở các giống

có khác nhau

Trang 11

Vết bệnh đốm lá trên lá lạc

3.3 Biện pháp phòng trừ

Làm đất sớm và kỹ, bón đủ phân, bón thêm canxi và magiê Nếu bệnh phát sinh sớm nên phun trừ bằng các thuốc Carbenzim, He xin, Dithan-M, Daconil hoặc các thuốc gốc đồng Cùng với bệnh đốm nâu còn có bệnh đốm đen do

nấm Cercospora personata Triệu chứng, điều kiện phát sinh và biện pháp

phòng trừ như với bệnh đốm nâu Chỉ khác là vết bệnh có màu đen sẫm hơn

III Bệnh lý trên cây ngô

1 Cây ngô thiếu lân

1.1 Nguyên nhân bệnh lý

Hàm lượng lân trong đất không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cây ngô dẫn đến ngô thiếu lân

1.2 Triệu chứng bệnh lý

Triệu chứng tiêu biểu là nhánh rễ kém phát triển, lá nhỏ có màu huyết dụ

Trang 12

Lá ngô bị thiếu lân

1.3 Biện pháp phòng trừ

-Cày xới đất trước khi gieo hạt

-Tưới nước đầy đủ trong suốt mùa vụ

-Bón lân hợp lý

-Nên bón lót phân chuồn hoai mục cho cây

-Trong thời kì sinh trưởng và phát triển nếu có biểu hiện thiếu lân thì nên

bổ sung lân cho cây

2 Cây ngô thiếu kali

2.1 Nguyên nhân của bệnh lý

Hàm lượng kali trong đất không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cây, đặc biệt là trong điều kiện khô hạn, kali rất ít hòa tan trong dung dịch nước đất nên cây thường bị thiếu kali

2.2 Triệu chứng bệnh lí

Cây ngô thiếu kali đầu tiên mép lá bị úa vàng sau đó chuyển sang màu nâu như

bị đốt cháy, quanh gân có màu xanh lục, mềm, có hình gợn sóng, không trải ra bình thường Thường xảy ra ở lá già trước

Trang 13

2.3 Biện pháp phòng trừ

-Bón phân chuồng hoai mục trước khi trồng cây

-Phát hiện triệu chứng bệnh nên bổ sung thêm kali cho cây

-Cần tưới nước đều để hạn chế tình trạng đất khô hạn

IV Bệnh trên cây sắn

1.Bệnh đốm vòng trên cây sắn

1.1 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh do nhóm virus Bigemimivirus gây ra

Mép lá ngô bị

úa vàng do thiếu kali

Lá gốc ngô bị cháy nâu do thiếu kali

Trang 14

1.2 Triệu chứng bệnh

Virus tấn công vào mô lá phá hủy chlorophy diệp lục làm thay đổi màu sắc chỗ

bị hại trên lá

Trên lá có những vết vàng loang lổ xen lẫn phần xanh Khi bị nặng, vết vàng loang rộng ra trên phiến lá.lá biến dạng nhăn nheo, hơi cuốn lại và nhỏ đi, có 1

số mô bị chết Cây bị bệnh thấp bé dần, lóng ngắn lại và có thể chết sau vài tháng Triệu chứng bệnh có khi chỉ xuất hiện trên 1 vài thùy của 1 lá hoặc trên vài lá và thay đổi theo giống khoai mì,theo địa phương và mùa vụ trồng Bệnh tồn tại lan truyền chủ yếu qua các hom giống lấy từ cây bị bệnh.Trên đồng ruộng, bệnh lan truyền qua các vết thương cơ giới

Vết bệnh đốm nâu trên lá sắn

Trang 15

1.3 Biện pháp phòng trừ

-Dùng hom giống từ hàng cây không bị bệnh

Vệ sinh đồng ruộng, loại bỏ tàn dư cây bệnh

-Loại bỏ sớm các cây bị bệnh trong vườn

-Chú ý phòng trừ các loại côn trùng môi giới: phun Canon 100SL, Anitox 50SC, Ace 5EC, Carmethrin 10&25EC

C KẾT LUẬN

Qua chuyến đi thực tế nhóm chúng tôi nhận ra rằng tình hình dịch bệnh diễn ra ngày càng phức tạp, bệnh cây ngày càng đa dạng,mức độ gây hại ngày càng nặng.Trên cây lúa xuất hiện bệnh khô vằn , bệnh lép hạt do sâu đục thân,đốm nâu lá lúa; ở cây ngô là bệnh thiếu dinh dưỡng mà cụ thể là lân và kali; ở cây lạc xuất hiện bệnh ghỉ sắt, đốm lá, héo xanh; ở cây sắn xuất hiện bệnh đốm vòng trên lá vì thế chúng tôi nhận ra rằng công tác dự báo và xác định bệnh phải tiến hành kịp thời và nhanh chóng.Qua việc xác định loaị bệnh và mức độ gây hại giúp việc tiến hành phòng trừ có hiệu quả hơn nhằm giảm tối đa mức thiệt hại

Trang 16

MỤC LỤC

A.MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I Bệnh hại trên cây lúa 2

1 Bệnh khô vằn 2

1.1 Nguyên nhân và đặc điểm phát triển của bệnh 2

1.2 Triệu chứng bệnh 2

1.3 Biện pháp phòng trừ 3

2 Bệnh đốm nâu lá lúa 3

2.1 Nguyên nhân gây bệnh 3

2.2 Triệu chứng bệnh 3

3 Bệnh bông lúa lép, khô,trắng bông 4

3.1 Nguyên nhân 4

3.2 Triệu chứng 4

3.3 Biện pháp phòng trừ 6

II Bệnh trên cây lạc 6

1 Bệnh ghỉ sắt 6

1.1 Nguyên nhân gây bệnh 6

1.2 Triệu chứng bệnh 6

1.3 Biện pháp phòng trừ 7

2 Bệnh héo xanh 7

2.1 Nguyên nhân gây bệnh 7

2.2 Triệu chứng bệnh 8

2.3 Biện pháp phòng trừ 9

3 Bệnh đốm lá lạc 10

3.1 Nguyên nhân gây bệnh 10

3.2 Triệu chứng bệnh 10

3.3 Biện pháp phòng trừ 11

III Bệnh lý trên cây ngô 11

1 Cây ngô thiếu lân 11

1.1 Nguyên nhân bệnh lý 11

1.2 Triệu chứng bệnh lý 11

Trang 17

2.1 Nguyên nhân của bệnh lý 12

2.2 Triệu chứng bệnh lí 12

2.3 Biện pháp phòng trừ 13

IV Bệnh trên cây sắn 13

1.Bệnh đốm vòng trên cây sắn 13

1.1 Nguyên nhân gây bệnh 13

1.2 Triệu chứng bệnh 14

1.3 Biện pháp phòng trừ 14

C KẾT LUẬN 15

Ngày đăng: 04/05/2018, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w