1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận chung về lãi suất

21 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 56,05 KB
File đính kèm Lý luận chung về lãi suất.rar (49 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Như chúng ta đã biết, lãi suất là một trong những biến số được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế. Diễn biến của nó được đưa tin hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng. Sự dao động của lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định của cá nhân, doanh nghiệp cũng như hoạt động của các tổ chức tín dụng và toàn bộ nền kinh tế. Vận dụng vào thực tiễn Việt Nam lãi suất được điều hành dưới hình thức các chính sách lãi suất trong từng thời kỳ. Chính sách lãi suất là một công cụ quan trọng trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát.lãi suất được sử dụng linh hoạt sẽ có tác động tích cực đến nền kinh tế. Ngược lại lãi suất được giữ một các cố định, có thể kích thích tăng trưởng kinh tế những sang thời kỳ khác, nó trở thành vật cản cho sự phát triển kinh tế. Bố cục gồm 3 phần chính Phần I: Lý luận chung về lãi suất và vai trò của lãi suất đối với quá trình phát triển kinh tế. Phần II: Các chính sách lãi suất được thực hiện ở Việt Nam trong thời gian qua. Phần III: Xu hướng hoàn thiện chính sách lãi suất ở Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, lãi suất là một trong những biến số được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế Diễn biến của nó được đưa tin hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng Sự dao động của lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định của cá nhân, doanh nghiệp cũng như hoạt động của các tổ chức tín dụng và toàn bộ nền kinh tế Vận dụng vào thực tiễn Việt Nam lãi suất được điều hành dưới hình thức các chính sách lãi suất trong từng thời kỳ Chính sách lãi suất là một công cụ quan trọng trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát.lãi suất được

sử dụng linh hoạt sẽ có tác động tích cực đến nền kinh tế Ngược lại lãi suất được giữ một các cố định, có thể kích thích tăng trưởng kinh tế những sang thời kỳ khác, nó trở thành vật cản cho sự phát triển kinh tế

Bố cục gồm 3 phần chính

Phần I: Lý luận chung về lãi suất và vai trò của lãi suất đối với quá trình phát triển kinh tế

Phần II: Các chính sách lãi suất được thực hiện ở Việt Nam trong thời gian qua

Phần III: Xu hướng hoàn thiện chính sách lãi suất ở Việt Nam

Phần I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT

I - lãi suất – khái niệm và bản chất

Trong nền kinh tế thị trường lãi suất là một trong những biến số được theo dõi một cách chặt chẽ nhất bởi nó quan hệ mật thiết đối với lợi ích kinh tế của từng người trong xã hội Lãi suất tác động đến quyết định của mỗi cá nhân: chi tiêu hay tiết kiệm đề đầu tư Sự thay đổi lãi suất có thể dẫn tới sự thay đổi quyết định của mỗi doanh nghiệp: vay vốn để mở rộng sản xuất hay cho vay tiền để hưởng lãi suất, hoặc đầu tư vào đâu thì có lợi nhất

Thông qua những quyết định của các cá nhân, doanh nghiệp lãi suất ảnh hưởng đến mức độ phát triển cũng như cơ cấu của nền kinh tế đất nước

1 Các lý thuyết kinh tế về bản chất của lãi suất

1.1 Lý thuyết của C.Mác về lãi suất

Trang 2

* Lý thuyết của Mác về nguồn gốc, bản chất lãi suất trong nền kinh tế hàng hoá TBCN

Qua qúa trình nghiên cứu bản chất của CNTB Mác đã vạch ra rằng quy luật giá trị thặng dư tức giá trị lao động không của công nhân làm thuê tạo ra là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghia tư bản và nguồn gốc của mọi lãi suất đều xuất phát từ giá trị thặng dư

Theo Mác, khi xã hội phát triển thì tư bản tài sản tách rời Tư bản chức năng, tức là quyền sở hữu tư bản tách rời quyền sử dụng tư bản nhưng mục đích của tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư thì không thay đổi Vì vậy, trong xã hội phát sinh quan hệ cho vay

và đi vay, đã là tư bản thì sau một thời gian giao cho nhà tư bản đi vay sử dụng, tư bản cho vay được hoàn trả lại cho chủ sở hữu nó kèm theo một giá trị tăng thêm gọi là lợi tức

Về thực chất lợi tức chỉ là một bộ phận của giá trị thặng dư mà nhà tư bản đi vay phải cho nhà tư bản vay Trên thực tế nó là một bộ phận của lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản công thương nghiệp đi vay phải chia cho các nhà tư bản cho vay Do đó nó là biểu hiện quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa được mở rộng trong lĩnh vực phân phối và giơí hạn tối đa của lợi tức là lợi nhuân bình quân, còn giới hạn tối thiểu thì không có nhưng luôn lớn hơn không

Vì vậy sau khi phân tích công thức chung của tư bản và hình thái vận động đầy đủ của

tư bản Mác đã kết luận:”Lãi suất là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóc lột lao động làm thuê bị tư bản bị tư bản – chủ ngân hàng chiếm đoạt”

* Lý thuyết của Mác về nguồn gốc, bản chất lãi suất trong nền kinh tế XHCN

Các nhà kinh tế học Mác xít nhìn nhận trong nền kinh tế XHCN cùng với tín dụng, sự tồn tại của lãi suất và tác động của nó do mục đích khác quyết định, đó là mục đích thoả mãn đầy đủ nhất các nhu cầu của tất cả các thành viên trong xã hội Lãi suất không chỉ là động lực của tín dụng mà tác dụng của nó đối với nhà kinh tế phải bám sát các mục tiêu kinh tế Trong XHCN không còn phạm trù tư bản và chế độ người bóc lột người song điều

đó không có nghĩa là ta không thể xác định bản chất của lãi suất Bản chất của lãi suất trong xã hội chủ nghĩa là “giá cả của vốn cho vay mà nhà nước sử dụng với tư cách là công

cụ điều hoà hoạt động hạch toán kinh tế ”

Qua những lãi suất luận trên ta thấy các nhà kinh tế học Mác xít đã chỉ rõ nguồn gốc

và bản chất lãi suất Tuy nhiên quan điểm của họ không thể hiện được vai trò của lãi suất và các biến số kinh tế vĩ mô khác ngày nay trước sự đổ vỡ của hệ thống XHCN, cùng với chính sách làm giàu chính đáng , chính sách thu hút đầu tư lâu dài… đã không phù hợp với các chính sách trước đây vì nó tôn trọng quyền lợi người đầu tư, người có vốn, thừa nhận thu nhập từ tư bản

1.2 Lý thuyết của J.M Keynes về lãi suất:

Trang 3

J.M KEYNES (1833-1946) nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh cho rằng lãi suất không phải là số tiền trả công cho việc tiết kiệm hay nhịn chi tiêu vì khi tích trữ tiền mặtngười ta không nhận được một khoản trả công nào, ngay cả khi trường hợp tích trữ rất nhiều tiền trong một khoảng thời gian nhất định nào đó Vì vậy: “Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thưởng cho “sở thích chi tiêu tư bản” lãi suất do đó còn đượcgọi là sự trả công cho sự chia lìa với của cải, tiền tệ.”

Sự phân tích bản chất lãi suất như trên cho thấy nếu lãi suất thấp thì tổng số nhu cầu

về tiền mặt của dân cư sẽ vượt quá số cung tiền và nếu lãi suất cao thì sẽ có một lượng tiền mặt dư khi đó không ai muốn giữ tiền

1.3 Lý thuyết của trường phái trọng tiền về lãi suất:

M.Friedman, đại diện tiêu biểu của trường phái trọng tiền hiện đại, cũng có quản điểm tương tự J.M.KEYNES rằng lãi suất là kết quả của hoạt động tiền tệ Tuy nhiên quan điểm của M Friedman khác cơ bản với Keynes ở việc xác định vai trò của lãi suất Nếu Keynes cho rằng cầu tiền là một hàm của lãi suất còn M.Friedman dựa vào nghiên cứu các tài liệu thực tế thống kê trong một thời gian dài, ông đi đế khẳng định mức lãi suất không có ý nghĩa tác động đến lượng cầu về tiền mà cầu tiền biểu hiện là một hàm của thu nhập và đưa

ra khái niệm tính ổn định cao của cầu tiền tệ

Có thể thấy rằng : quan điểm coi lãi suất là kết quả hoạt động của tiền tệ đã rất thành công trong việc xác định các nhân tố cụ thể ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng Tuy nhiên hạn chế của cách tiếp cận này là suy bản chất của lợi tức là bản chất của tiền và dừng lại ở việc nghiên cứu cụ thể

Tóm lại, lãi suất là tỷ lệ % giữa khoản tiền người đi vay phải trả thêm cho người cho vay trên tổng số tiền vay đầu một thời hạn nhất định để được sử dụng tiền vay đó

2 - Các phép đo lãi suất

Đố v iớ nh ngữ kho nả tín d ngụ đượ th cc ự hi nệ d iướ hình th cứ vay n,đơ

lãi su tấ đượ g ic ọ là lãi su tấ n.đơ

Phươ pháp tính lãi su tng ấ n:đơ

Trang 4

n mă hay là th iờ h nạ cho vay trùng khít v iớ chu kỳ tính lãi

2.2 Lãi su t tích h p ấ ọ

Từ vi cệ xem xét lãi su tấ nđơ ta th yấ n yả sinh v nấ :đề n uế chúng ta tham

gia vào m tộ quan hệ tín d ngụ dài h nạ h n,ơ 2 ho cặ nhi uề n m,ă trong óđ chu

kỳ tính lãi l iạ th ngườ là m tộ n mă ho cặ th mậ chí Ýt h n,ơ t cứ là chu kỳ tính

lãi nhỏ h nơ th iờ gian tín d ngụ mà l iạ áp d ngụ cách tính toán trên âyđ thì,

m tộ là m cặ nhiên ãđ có sự th aừ nh nậ m tộ m cứ lãi su tấ gi ngố nhau gi aữ các

th iờ kỳ khác nhau, và hai là chúng ta ãđ không tính toán yđầ đủ giá trị c aủ

vi cệ sử d ngụ số ti nề v nố dĩ ãđ l nớ h nơ số ti nề g c banố đầ do kho nu ả ti nề lãi

c aủ chu kỳ tính lãi ho cặ n mă tr cướ óđ emđ l i.ạ Chính vì lẽ óđ lãi su tấ tích

h pọ đượ coi là công b ngc ằ và chính xác h nơ trong vi cệ ođ l ngườ lãi su tấ

i

đố v iớ các món vay dài h n.ạ

Lãi su tấ tích h pọ là lo iạ lãi su tấ tính cho các kho nả vay mà th iờ gian tín

d ngụ chia làm nhi uề chu kỳ tính lãi, ở chu kỳ tính lãi uđầ tiên lãi su tấ tích

h pọ đượ tính toán dùa trên cơ sở lãi su tc ấ n,đơ nh ngư từ chu kỳ tính lãi thứ

hai trong th iờ h nạ tín d ngụ do số v nố tín d ngụ th c tự ế ã đ đượ tích luỹ thêm c

ph nầ ti nề lãi c aủ chu kỳ tr cướ nên lãi su tấ nđơ tính cho các chu kỳ sau sẽ

l nớ h nơ chu kỳ uđầ và “tích h p”ọ l iạ chúng ta sẽ có m tộ m cứ lãi su tấ cho

su tố th iờ kỳ khác so v iớ m cứ lãi su tấ nđơ ban u.đầ M tộ cách nđơ gi n,ả

chúng ta có thể hi uể lãi su tấ tích h pọ là lãi su tấ có tính nđế y uế tố “lãi mẹ

đơ nó ph nả ánh đượ m cc ứ lãi su tấ phụ thu cộ vào độ dài th iờ gian c aủ tín

d ngụ và chu kỳ tính lãi: độ dài th iờ gian tín d ngụ càng l nớ h nơ chu kỳ tính

lãi, lãi su tấ tích h pọ càng l n.ớ

- Lãi su tấ tích h pọ cho phép tính toán chính xác h nơ số ti nề

lãi trong các kho nả vay ng nắ h nạ th mậ chí theo số ngày Chính i uđ ề này ãđ

làm cho thị trườ ti nng ề tệ v iớ nh ngữ món vay m nượ nóng ngày càng trở

nên sôi độ h n.ng ơ

2.3 Lãi su t hoàn ấ v n ố

Lãi su tấ hoàn v nố là lãi su tấ làm cân b ngằ giá trị hi nệ t iạ c aủ ti nề thanh

toán nh nậ đượ từ m tc ộ kho nả tín d ngụ v iớ giá trị hôm nay c aủ kho nả tín

d ngụ ó.đ

Lãi su tấ hoàn v nố th ngườ đượ áp d ngc ụ iđố v iớ các kho nả tín d ngụ mà

vi cệ trả v nố và lãi theo nhđị kỳ ho cặ trả m tộ kho nả cố nhđị theo nhđị k ,ỳ

ch ngẳ h nạ vay c nhố đị ho cặ trái phi uế coupon

Phươ pháp tính: ng

Trang 5

Trong óđ FP: kho nả thanh toán hàng n mă ã bi t.đ ế

tính

Để lãi su tấ hoàn v nố (i) ta ph iả gi iả các ph ngươ trình trên

- Đố v ii ớ trái phi uế Coupon, ng iườ sở h uữ trái phi uế Coupon sẽ đượ c

thanh toán số l iợ nhu nậ ở d ngạ ti nề Coupon cố nhđị hàng n mă và nđế n mă

cu iố cùng c aủ kỳ h nạ sẽ nh nậ n tố số Coupon cu iố cùng và toàn bộ ti nề v n.ố

Do óđ ta có:

PV = C/(1+i)1 + C/(1+i)2+ … + C/(1+i)n+ F/(1+i)n

Trong ó:đ - C là số ti nề coupon cố nhđị nh nậ đượ hàng n m.c ă

Nh mằ làm nđơ gi nả vi cệ tính toán lãi su tấ hoàn v nố c aủ các trái phi uế

trên thươ tr ngng ườ m tộ cách nhanh chóng, ngay cả khi không có máy tính

cá nhân và b ngả s ,ố hai hình th cứ v nậ d ngụ lãi su tấ hoàn v nố là lãi su t ấ hoàn v n ố hi n ệ hành và lãi su t ấ hoàn v n ố trên cơ sở tính gi m ả

2.3.1 Lãi su t hoàn v n hi n hành ấ ố ệ

Phươ pháp tính: b ngng ằ tỷ số gi aữ ti nề thanh toán coupon hàng n mă

v iớ giá c a tráiủ phi uế ó.đ

ic= C/Pcb

Trong ó:đ - ic là lãi su tấ hoàn v nố hi nệ hành c aủ trái phi uế coupon

- Pcb là giá c aủ trái phi uế coupon

- C là ti n couponề hàng n m.ă

2.3.2 Lãi su t hoàn v n trên ấ ố cơ s tính gi m ở ả

Sử dông cho các lo iạ trái phi uế chi tế kh uấ hay tính gi m,ả t cứ là để trả

thu nh pậ cho ng iườ mua ng iườ ta bán trái phi uế v iớ giá th pấ h nơ m nhệ giá

c aủ nó Để nđơ gi nả ng iườ ta tính tỷ su tấ l iợ nhu nậ c aủ trái phi uế và coi tỷ

Trang 6

su tấ óđ nh- là lãi su tấ hoàn v n:ố

itg = {(F - Ptg)/F}(360/N)

Trong ó:đ - itg là lãi su tấ hoàn v nố trên c sơ ở tính gi m.ả

- F là m nhệ giá c aủ trái phi uế tính gi m.ả

- Ptg là giá bán trái phi u.ế

- N là ngày t iớ khi nđế h nạ thanh toán c a tráiủ phi u.ế

3.Lãi suất thực với lãi suất danh nghĩa

Từ lâu nay chúng ta đã quên mất tác dụng của lạm phát đối với chi phí vay mượn Cái

mà chúng ta gọi là lãi suất không kể đến lạm phát cần được gọi một các chính xác hơn là lãi suất danh nghiã để phân biệt với lãi suất thực Lãi suất danh nghĩa là lãi suất cho ta biết sẽ thu được bao nhiêu đồng hiện hành về tiền lãi nếu cho vay một trăm đồng trong một đơn vịthời gian(năm, tháng…) Như vậy sau khoảng thời gian đó ta sẽ thu được một khoản tiền gồm gốc và lãi Tuy nhiên giá cả hàng hoá không ngứng biến động do lạm phát, điều chúng ta quan tâm là lúc đó số tiền gốc và lãi sẽ mua được bao nhiêu hàng hoá

Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa được chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về mức giá, thể hiện mức lãi theo số lượng hàng hoá và dịch vụ

Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực được Fisher phát biểu thông qua phương trình mang tên ông như sau:

Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát dự tính

Công thức xác định lãi suất thực này được sử dụng phổ biến hiện nay Tuy nhiên, côngthức này không chú ý đến tổng lãi thu được phải chịu thuế thu nhập Nếu tính đến yếu tố thuế thì:

Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – Thuế thu nhập biên thực tế – Tỷ lệ lạm phát dự tính

Trang 7

- Lãi su tấ ti nề g iử < l mạ phát nên không khuy nế khích ng iườ dân và các tổ

ch cứ g iử ti nề vào ngân hàng Do óđ chỉ huy ngđộ đượ v nc ố ng nắ h nạ mà l iạ cho

vay trung và dài h n,ạ k tế qu làả l ỗ

- Lãi su tấ cho vay < lãi su tấ huy ngđộ v nố và m cứ l mạ phát nên ngân hàng

trong tình tr ngạ bao c pấ iđố v iớ doanh nghi pệ vay v nố và thông qua hệ th ngố tín

d ngụ lãi su tấ th pấ luôn trong tình tr ngạ lỗ ho tạ ngđộ Ngân hàng không nổ nh.đị

2.

Đố i v i doanh ớ nghi p ệ

- Vì lãi su tấ cho vay < lãi su tấ huy ngđộ nên các doanh nghi pệ thị nhau vay

v n,ố tìm m iọ cách , m iọ c h iơ ộ vay v n ố để được hưở bao c p.ng ấ

- Doanh nghi pệ vay nhi uề nh ngư l iợ nhu nậ thu đượ không ph ic ả do s nả xu tấ

kinh doanh mà do hưở bao c png ấ c aủ NHTM t oạ m cứ l iợ nhu nậ giả cho các

doanh nghi p.ệ

II.

GIAI O N Đ Ạ CU I Ố 1992 ,CHUY N Ể T Ừ LÃI SU T Ấ ÂM SANG LÃI

SU T Ấ D ƯƠ NG

Khi l mạ phát đượ ki mc ề chế và yđẩ lùi, có i uđ ề ki nệ để th cự hi nệ laĩ su tấ

dươ t cng ứ là lãi su tấ cho vay > lãi su tấ huy ngđộ > m c l mứ ạ phát

Tháng 10/1992 NHNN t ngừ b cướ th cự hi nệ lãi su tấ d ngươ và nđế tháng

3/1993 th c hi nự ệ lãi su tấ d ngươ hoàn toàn NHNN v nẫ qui nhđị m c lãiứ su tấ ti nề

g iử và cho vay cụ th ,ể có sự phân bi tệ gi aữ các thành ph nầ kinh t ,ế lãi su tấ cho

vay ng nắ h nạ l nớ h nơ lãi su tấ cho vay trung và dài h nạ ãđ phát huy hi uệ qu ,ả

v iớ lãi su tấ ti tế ki mệ không kỳ h nạ là 109% n m,ă lãi su tấ ti tế ki mệ 3 tháng là

12% tháng, t c là 144%/ứ n m,ă huy ngđộ được ngu nồ v nố nhàn r iỗ trong dân c ư

Trang 8

bướ th cc ự hi nệ m tộ cách nh tấ quán ngđẳ th cứ quan tr ngọ trong cơ chế thị

trường: lãi su tấ cho vay tín d ng>ụ lãi su tấ ti nề g iử ti tế ki m>ệ t ỷ lệ l mạ phát Do

ó

đ NHTM không còn ph iả bao c pấ iđố v iớ các doanh nghi pệ vay v nố thông qua

tín d ngụ n a.ữ

Lãi su tấ th cự d ngươ cao ãđ thu hót m tộ số l ngượ ti nề g iử l nớ vào các ngân

hàng làm lượ ti nng ề dự trữ cuả các ngân hàng t ngă cao ápđ ngứ đượ nhu c uc ầ

vay v nố c aủ doanh nghi p.ệ

* Đố v i i ớ doanh nghi p ệ

Lãi su tấ ti nề g iử cao d nẫ nđế lãi su tấ cho vay cao, các doanh nghi pệ bu cộ

ph iả cân nh cắ vi cệ vay v nố uđầ t ,ư ph iả xem xét và lùa ch nọ các ph ngươ án uđầ

tư có hi uệ quả nh t.ấ

Cơ c uấ tổ ch cứ các doanh nghi pệ đượ tổ ch cc ứ m tộ cách h pợ lý h n,ơ gi mả

thi uể bộ ph nậ qu nả lý c ngồ k nhề gi mđể ả thi uể chi phí

Tuy có nhi uề tác ngđộ tích c cự nh ngư n uế kéo dài tình tr ngạ chênh l chệ l nớ

Do lãi su tấ ti nề g iử cao d nẫ nđế lãi su tấ cho vay cao nên càng khuy nế khích

g iử ti nề h nơ là vay ti n.ề Bên c nhạ ó,đ lãi su tấ th cự d ngươ cao c aủ ngân hàng

em

đ l iạ khả n ngă thu đượ l ic ợ nhu nậ l nớ h nơ là ađư ti nề vào uđầ tư mà r iủ ro l iạ

thâp nên c ngũ khuy nế khích cac doanh nghi pệ g iử ti nề vào ngân hàng vay gi mả

d nẫ nđế tài s nả nợ trong b ngả cân iđố c aủ NHTM l nớ h nơ tài s nả có Nh- v yậ

cho dù lãi su tấ th cự d ngươ thì ch aư ch cắ ch nắ NHTM ãđ ho tạ ngđộ kinh doanh

có lãi, n uế kéo dài tình tr ngạ như v yậ s bẽ ị l ỗ

* Đố v i i ớ doanh nghi p ệ

Lãi su tấ vay v nố không khuy nế khích các doanh nghi pệ uđầ tư mà các doanh

nghi pệ tích c cự g iử ti nề vào ngân hàng h n.ơ Bên c nhạ ó,đ các doanh nghi pệ

c ngũ gi mả quy mô uđầ tư d nẫ nđế m tộ l cự l ngượ l nớ th tấ nghi pệ không có l iợ

cho sự phát tri nể chung c aủ n nề kinh t ế

Trong t ngổ số v nố uđầ tư s nả xu tấ kinh doanh, m tộ ph nầ l nớ là iđ vay c aủ

ngân hàng, b iở lãi su tấ v nố cao d nẫ nđế chi phí s nả xu tấ kinh doanh l nớ do óđ

giá thành ph mẩ cao, giá hàng hoá cao và như v yậ hàng hoá sẽ gi mả tính c nhạ

tranh trên thị trường

III GIAI O N Đ Ạ 1993 ĐẾ N 1996

Th iờ gian này NHNN v aừ c uầ lãi su tấ tr n,ầ v aừ c uầ lãi su tấ thoả thu n.ậ

+ Tr nầ lãi su tấ cho vay iđố v iớ DNNN là 1,8% tháng, kinh tế ngoài qu cố

Trang 9

doanh là 2,1% tháng

+ Tho thu nả ậ tr ngườ h pợ ngân hàng không huy ngđộ đủ v nố chođể vay theo

lãi su tấ quy nhđị ph iả phát hành kỳ phi uế v iớ lãi su tấ cao h nơ thì đượ c uc ầ lãi

su tấ thoả thu n.ậ Lãi su tấ huy ngđộ có thể cao h nơ lãi su tấ ti tế ki mệ cùng th iờ

h nạ là 0,2%/ tháng và cho vay cao h nơ m c lãiứ su tấ tr nầ là 2,1%/tháng

Th iờ kỳ cho vay theo lãi su tấ thoả thu n,ậ các NH tđạ m cứ chênh l chệ lãi su tấ

cao, trong khi các doanh nghi pệ g pặ khó kh nă về tài chính

1.

Tác độ ng tích c c ự

- Nhờ nh ngữ nhđị m cứ tr nầ lãi su tấ mà h nạ chế đượ ph nc ầ nào tình tr ngạ lãi

su tấ th cự d ngươ quá cao trong th iờ kỳ tr cướ và do óđ trong các NHTM c ngũ d nầ

cân b ngằ gi aữ tài s nả nợ và tài s nả có, mđả b oả đượ l ic ợ nhu n.ậ Các doanh

nghi pệ c ngũ c nầ có thêm cơ h iộ vay v nố kinh doanh và mở r ngộ quy mô v nố

u

đầ t ư

- Nhờ có lãi su tấ thoả thu nậ mà ho tạ ngđộ tín d ngụ gi aữ NHTM và doanh

nghi pệ linh ho tạ h nơ phù h pợ v iớ các cđặ i mđ ể ho tạ ngđộ và tình hình cung c uầ

th iờ i mđ ể cho vay cho th y,ấ m cứ lãi su tấ cao th ngườ ápđ ngứ cho nhu c uầ vay

v nố dài h n,ạ lãi su tấ th pấ c nầ cho vi c huyệ độ v nng ố ng nắ h n.ạ Nh ngư trong giai

o n

đ ạ này lãi su tấ tín d ngụ ng nắ h nạ l iạ đượ quy nhc đị cao h nơ dài h n,ạ do óđ

NHTM chủ y uế huy ngđộ đượ v nc ố ng nắ h nạ trong khi tỷ lệ v nố huy ngđộ trung

và dài h nạ r tấ nhá N uế l yấ v nố ng nắ h nạ cho vay uđầ tư trung và dài h nạ thì

NHTM ph iả ch uị thua thi t.ệ

Th iờ gian này, do thi uế ngu nồ v nố cho vay trung h n,ạ ngân hàng uĐầ tư và

Phát tri nể và ngân hàng nông nghi pệ ãđ l nầ l tượ phát hành trái phi uế dài h nạ lãi

su tấ 21%/n mă trả lãi tr cướ t ngươ đươ v ing ớ 26,6% âyĐ là trái phi uế có lãi cao

h nơ t tấ cả các lo iạ lãi su tấ huy ngđộ v nố th iờ kỳ ó.đ N uế từ chỉ số l mạ phát n mă

1994 là 14,4% thì lãi su tấ th cự c aủ trái phi uế NHTM là 12,6% âyĐ là l cự h pấ

d nẫ m nhạ m iẽ đố v iớ khách hàng

- Vi cệ quy nhđị lãi su tấ tr nầ v nẫ mang dáng d pấ qu nả lý hành chính iđố v iớ

m tộ công cụ vô cùng nh yạ bén và mang mđậ tính thị tr ngườ và do óđ v nấ h nạ

chế tính linh ho tạ c aủ NHTM trong ho tạ ngđộ tín d ng,ụ không t oạ ra sự c nhạ

tranh lành m nhạ gi aữ các ngân hàng

- Sù ch nhệ l chệ cao gi aữ lãi su tấ ti nề g iử và lãi su tấ ti nề vay ãđ emđ l iạ cho

Trang 10

các NHTM m tộ số l iợ nhu nậ ãđ khi nế cho các ngân hàng không chú tr ngọ vi cệ

ti tế ki mệ chi phí ho tạ ng.độ

* Đố v i i ớ doanh nghi p ệ

- C ch lãiơ ế su tấ hi nệ hành th c sự ự gây khó kh nă cho các doanh nghi pệ trong

vi c vayệ v nố s nả xu tấ nh tấ là uđầ tư s nả xu tấ trong trung và dài h nạ do chính các

ngân hàng c ngũ khó huy ngđộ và có th choể vay ở m c lãiứ su tấ cao

- Lãi su tấ cao làm cho ng iườ kinh doanh chủ y uế uđầ tư vào các l nhĩ v cự s nả

xu tấ có l iợ nhu nậ cao t cứ th iờ và thu h iồ v nố nhanh nh-: d chị vô , th ngươ m i,ạ

s nả xu tấ nhỏ m tấ cân iđố trong n nề kinh tế

Th iờ gian này, NHNN ãđ liên t cụ i uđ ề ch nhỉ khung lãi su t:ấ lãi su tấ cho vay

v nố l uư ngđộ t iố ađ từ 2,7% tháng cu iố n mă 1992 hạ còn 2,3 % tháng 1993 và

2,1%tháng vào tháng 10 - 1993 Nh ngư nđế n mă 1994 thì không hạ chút nào

th mậ chí lãi su tấ thoả thu nậ còn có ph nầ t ngă do lãi su tấ huy ngđộ c aủ ngân

hàng t ng.ă M cứ lãi su tấ thoả cho vay v nố l uư ngđộ ngoài h nạ m cứ th ngườ t iớ

2,7 nđế 2,9%tháng B iở v yậ m iớ có tình tr ngạ có nh ngữ doanh nghi pệ mà ti nề

lãi ph iả trả ngân hàng tính theo uđầ ng iườ x pấ xỉ ti nề l ng.ươ V iớ m cứ lãi su tấ

nh- thế là không thể ch uị n iổ iđố v iớ các doanh nghi pệ vay v nố ngân hàng

không khuy nế khích các doanh nghi pệ uđầ tư s nả xu t.ấ Lãi su tấ cao nh- v yậ thì

chỉ có các doanh nghi pệ kinh doanh các l nhĩ v cự s nả xu tấ có l iợ nhu nậ cao, thu

h iồ v nố nhanh và theo th iờ vụ m iớ ch u n iị ổ d nẫ nđế m tấ cân b ng trongằ n nề kinh

V iớ lãi su tấ cho vay ngo iạ t ,ệ NHNN c ngũ kh ngố chế lãi su tấ tr n,ầ ki mể soát

ch tặ iđố v iớ sự bi nế ngđộ tỷ giá, ch ngố hi nệ t ngượ ôđ la hoá

doanh tự chủ Ên nhđị m c lãiứ su tấ phù h pợ t ngừ th iờ k ,ỳ a bàn,đị đố t ng…i ượ

+ Để nâng cao l iợ nhu nậ NHTM ph iả nâng cao m cứ dư nợ cho vay và huy

Ngày đăng: 04/05/2018, 09:10

w