ỨNG DỤNG SỐ PHỨC VÀO ĐA THỨC Trần Văn Châu Trường THPT Chuyên LÊ THÁNH TÔNG Thành phố Hội An Quảng Nam Tromg các kỳ thi học sinh giỏi thường xuất hiện các bài toán về Đa thức Bài viết
Trang 1ỨNG DỤNG SỐ PHỨC VÀO ĐA THỨC
Trần Văn Châu ( Trường THPT Chuyên LÊ THÁNH TÔNG Thành phố Hội An Quảng Nam) Tromg các kỳ thi học sinh giỏi thường xuất hiện các bài toán về Đa thức
Bài viết này xin trình bày phương pháp dùng số phức để giải một số dạng bài tập
về Đa thức
1.LÝ THUYẾT CĂN BẢN VỀ SỐ PHỨC
a/ Dạng đại số : z = a+ib với a;b là số thực và i2=-1
Số phức liên hợp: z a ib
b/ Dạng lượng giác : zr(cosisin ) trong đó là một acgumen của z và r là
mô đun của z
e/Công thức Moive : zr(cosisin ) Khi đó z n r n(cosnisinn)
2 CHIA HẾT TRONG ĐA THỨC
Trang 2Đa thức P(x) chia hết cho đa thức Q(x) khi và chỉ khi P( ) 0
Áp dụng công thức Moive ta có cos4 sin4 cos2 sin2 1 0
u u x u x u x x u Xét phương trình đặc trưng 2 2
Trang 3+ Với k=3t+1 thì 3 1 2
( 1)( )k2 1 ( 1)( ) t 2 1 ( ) 2 1 0 (thỏa)
( 1)( ) 2 1 ( 1)( ) 2 1 1 2 1 0 (không thỏa)
Kết luận : n=6t+3
3 XÉT TÍNH KHẢ QUY CỦA ĐA THỨC
Bài 1: Chứng minh rằng không thể phân tích đa thức
( ) ( 1 )(x 2 ) (x ) 1
f x x n thành tích của hai đa thức hệ số nguyên bậc lớn hơn hay bằng 1
Lời giải : Giả sử ngược lại , ta có f(x)=g(x).h(x) với g(x) h(x) là các đa thức hệ
số nguyên có bậc lớn hơn hay bằng 1
Ta để ý rằng f(ki) f ki( )1;k 0,1, ,n ,ta có
( ) ( ) 1 ( ) ( ki); k 1, 2, , n
g ki h ki g ki h
Vì số 1 có bốn cách phân tích trong i là 1.1 ; (-1).(-1) ;(i).(-i) ; (-i).(i)
Nên ta có g ki h ki( ); ( ) (1;1);( 1; 1);( i;i);(i; i) với mọi k 1; 2; ;n;1;2; ; n
Như vậy trong bốn trường hợp ta đều có g ki( )h(ki) h( ki).
Như vậy đa thức P(x) =g(x)-h(-x)có 2n nghiệm phân biệt trong khi đó bậc của P(x) nhỏ hơn 2n vậy g(x)=h(-x)
Trang 4
Vì vì có vô số số nguyên tố nên có vô số k
Ta đi chứng minh Q x( )P x( ) k an x n a x1 p là bất khả quy trong x Trước hết ta nhận xét rằng : Nếu là nghiệm phức bất kỳ của Q(x) thì 1 Vậy nếu 1 thì p a nn a1 a n a1 mâu thuẩn với cách chọn p
Giả sử Q(x) là khả quy Tức là Q(x)=g(x).h(x) với g(x), h(x) là các đa thức có
hệ số là số nguyên và degg(x)>0 ;degh(x) >0
Ta có p =Q(0)=h(0).g(0) vì p nguyên tố nên g(0)=1 hay h(0)=1
+ Nếu g(0)=1và giả sử rằng g(x)=b x k k b x1 1 (do g(0)=1, nên số hạng tự
4 ỨNG DỤNG ĐỂ TÌM ĐA THỨC
Bài tập 1:Tìm tất cả các đa thức P(x) thỏa điều kiện : 2
( ) ( 1) ( )
P x P x P x
Trang 5Lời giải: Giả sử là nghiệm của phương trình P(x) = 0 khi đó ta nhận thấy:
Như vậy ta có thể kết luận 0; 1
Từ đây suy ra P x( )k x m.(1x)n Thay vào phương trình ban đầu ta có k=1 và m=n Ngoài ra khi đa thức P(x)=C thì P(x) = 0 hoặc P(x) =1
Giả sử là nghiệm có mô đun lớn nhất Từ cách chọn đó ta suy ra được
Trang 6Vậy đa thức đó là 2
( ) ( 1)m
P x x Thử lại và kết luận 2
( ) ( 1)m
P x x
5.TÌM ĐA THỨC NHẬN SỐ PHỨC LÀM NGHIỆM
Bài 1 : Tìm đa thức có hệ số nguyên bậc nhỏ nhất nhận số 1 2i làm nghiệm
Trang 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Chánh Tú ,Mở rộng trường và lý thuyết trường Galois
[2] Nguyễn Văn Mậu và Trần Nam Dũng ,Số phức và áp dụng
[3] Tạp chí Toán học và tuổi trẻ
[4] Nguyễn Văn Khuê và Lê Mậu Hải,Hàm biến phức
Hội An,Ngày 18/6/2017
Trang 91
PHƯƠNG PHÁP ĐẾM SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỖI PHẦN TỬ
TRONG MỘT TẬP HỢP ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN TỔ HỢP
Tác giả: Đỗ Văn Đức – Ngô Thị Hoa Trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình
Trong các kì thi tuyển sinh đại học, các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, cấp khu vực và quốc tế, … thì hầu như lần nào cũng có bài toán tổ hợp Đây là loại toán khó
và cũng có nhiều phương pháp để giải quyết, có thể kể đến như phương pháp truy hồi, công thức bao hàm loại trừ, sử dụng số phức,
Sau đây tôi đưa ra một phương pháp giải bài toán tổ hợp nhờ đếm số lần xuất hiện của mỗi phần tử trong một tập hợp thông qua các ví dụ
Ví dụ 1 (Đề thi học sinh giỏi Ba Lan)
Cho tập hợp 𝑴 có 𝒏 phần tử và hai tập con tùy ý 𝑨, 𝑩 của 𝑴, xét cặp (𝑨, 𝑩) ta tính số phần tử của 𝑨 ∩ 𝑩
Chứng minh rằng tổng tất cả số các phần tử của mọi giao có thể gồm hai tập con của
𝑴 là 𝒏 𝟒𝒏−𝟏
Bài giải Xét phần tử 𝑎 ∈ 𝑀 bất kì
Khi đó, có 2𝑛− 2𝑛−1 = 2𝑛−1 tập con của 𝑀 có chứa phần tử 𝑎
Suy ra, có (2𝑛−1)2 = 4𝑛−1 cặp hai tập con của 𝑀 có chứa 𝑎 , hay nói cách khác 𝑎 thuộc giao của một cặp bất kì trong 4𝑛−1 cặp đó
Vậy mỗi phần tử 𝑎 ∈ 𝑀 thì được đếm 4𝑛−1 lần
⟹ ∑ |𝐴⋂𝐵| = 𝑛 4𝑛−1
𝐴⊂𝑀 𝐵⊂𝑀
Theo cách giải trên, ta có thể giải bài toán tổng quát sau đây
Bài toán: Cho 𝑀 là tập con có 𝑛 phần tử, 𝐸 là tập tất cả các bộ (có thứ tự)
(𝐴1, 𝐴2, … , 𝐴𝑘) trong đó 𝐴𝑖 ⊂ 𝑀, 𝑘 là số tự nhiên đã cho Chứng minh rằng:
𝑘
𝑖=1
| = 𝑛 2𝑘(𝑛−1) (𝐴1,𝐴2,…,𝐴𝑘)∈𝐸
Trang 10𝐴𝑖∩ 𝐴𝑗 = ∅ và |𝐴𝑖| + |𝐴𝑗| = 𝑡.
Gọi 𝑀 là tập 𝑛 phần tử của đề bài Ta có 𝐶𝑛𝑡 cách chọn ra 𝑡 phần tử của 𝑀
Với mỗi cách chọn ra 𝑡 phần tử ta có 𝐶𝑡𝑘 cách chọn ra từ đây 𝑘 phần tử để làm thành tập 𝐴𝑖
Ví dụ 3 (Olympic Châu Á Thái Bình Dương lần 10 /1997)
Gọi 𝑴 = {𝟏, 𝟐, … , 𝟏𝟗𝟗𝟖}, cho trước số tự nhiên 𝒌 , 𝑨𝒊(𝒊 = 𝟏, 𝟐, … , 𝒌) là một tập con của 𝑴 Giả sử 𝑭 là tập tất cả các bộ (𝑨𝟏; 𝑨𝟐; … ; 𝑨𝒌)
Hãy tính:
(𝑨𝟏,𝑨𝟐,…,𝑨𝒌)∈𝑭
Bài giải Đặt 𝑛 = 1998
Với mỗi 𝑖 ∈ 𝑀, gọi 𝑆𝑘(𝑖)là số các bộ (𝐴1, 𝐴2, … , 𝐴𝑘) ∈ 𝐹 và thỏa mãn:
Trang 113
Ví dụ 4
Cho hai số tự nhiên 𝒏, 𝒌 Gọi 𝑴 = {𝟏, 𝟐, 𝟑, , 𝒏} (tập 𝒏 số nguyên dương đầu tiên) 𝑨𝒊 ⊂𝑴; 𝒊 = 𝟏, 𝟐, … , 𝒌 𝑭 là tập các bộ (𝑨𝟏, 𝑨𝟐, … , 𝑨𝒌) có thứ tự, 𝑬 là tập các bộ (𝑨𝟏, 𝑨𝟐, … , 𝑨𝒌) không có thứ tự
𝒂∈𝑨 𝒊
𝒌
𝒊=𝟏 (𝑨𝟏,𝑨 𝟐 ,…,𝑨 𝒌 )∈𝑭
𝟒) 𝑺𝟒 = ∑ |𝑨𝟏∪ 𝑨𝟐∪ … ∪ 𝑨𝒌|
(𝑨𝟏,𝑨 𝟐 ,…,𝑨 𝒌 )∈𝑬
𝒂∈(𝑨 𝟏 ∪𝑨 𝟐 ∪…∪𝑨𝒌) (𝑨𝟏,𝑨 𝟐 ,…,𝑨𝒌)∈𝑬
𝒂∈𝑨 𝒊
𝒌
𝒊=𝟏 (𝑨𝟏,𝑨 𝟐 ,…,𝑨 𝒌 )∈𝑬
• Để tính 𝑆3 thì với mỗi 𝑗 ∈ ℕ(1 ≤ 𝑗 ≤ 𝑘) ta tìm bộ số (𝐴1, 𝐴2, … , 𝐴𝑘) ∈ 𝐹 mà 𝑎 ∈ 𝐴, 𝑎 thuộc
𝑗 tập con của bộ nên có 2(𝑛−1)𝑘𝐶𝑘𝑗bộ Vậy:
Trang 12Tương tự như trên, với mỗi số 𝑘, 𝑗 đã định, 𝑘, 𝑗 ∈ {1,2, … ,9} ta tìm các số 𝑏 ∈ 𝐵 mà hàng
Trang 13a) 𝑺𝟏 bằng tổng tất cả các 𝒎(𝒄) lấy theo mọi bộ 𝒄
b) 𝑺𝟐 bằng tổng tất cả các 𝑴(𝒄) lấy theo mọi bộ 𝒄
c) 𝑺𝟑 bằng tổng tất cả các 𝑻(𝒄) lấy theo mọi bộ 𝒄
Bài giải a) Với mỗi bộ số tự nhiên 𝑗 (1 ≤ 𝑗 ≤ 𝑛)
Số bộ 𝑐 mà 𝛼𝑖 nhận giá trị từ 𝑞 + 𝑗 đến 𝑞 + 𝑛 là (𝑛 + 1 − 𝑗)𝑘, trong đó số bộ 𝑐 mà 𝛼𝑖 nhận giá trị từ 𝑞 + 𝑗 + 1 đến 𝑞 + 𝑛 là (𝑛 − 𝑗)𝑘
Trang 146
c) Mỗi số 𝛼 ∈ {𝑞 + 1 , 𝑞 + 2 , … , 𝑞 + 𝑛} và 𝛼 có mặt đúng 𝑡 lần trong bộ 𝑐 =
(𝛼1, 𝛼2, … , 𝛼𝑘), (1 ≤ 𝑡 ≤ 𝑘)
Do có 𝐶𝑘𝑡 cách đặt vào 𝑡 vị trí trong 𝑘 vị trí cùng một cách chọn 𝛼 và còn lại (𝑘 − 𝑡)
vị trí để đặt vào (𝑛 − 1) số còn lại khác 𝛼 nên số lần 𝛼 xuất hiện trong tổng 𝑆3 là:
Bài giải
Trang 157
a) Với mỗi số 𝑖 ∈ {0,1,2, , 𝑛} ,ta tìm các số 𝑎 ∈ 𝐴 có 𝑀(𝑎) = 𝑖
Ta có các cặp có tổng bằng 𝑖 + 𝑗 (0 ≤ 𝑗 ≤ 𝑖) là : (𝑖, 𝑗), (𝑖 − 1, 𝑗 + 1), … , (𝑗 + 1, 𝑖 −1), (𝑗, 𝑖) Vậy, 𝑎 = (𝑖, 𝑗, 𝑖 − 𝑘, 𝑗 + 𝑘) với 0 ≤ 𝑘 ≤ 𝑖 − 𝑗
c) Do: 𝑎1+ 𝑎2 = 𝑎3+ 𝑎4 nên 𝑎1 lớn nhất khi và chỉ khi 𝑎2 bé nhất
Suy ra:
𝑎1+ 𝑎2+ 𝑎3+ 𝑎4
𝑎1+ 𝑎22
Ví dụ 8:
Cho 𝒏 số tự nhiên đầu tiên 𝟏, 𝟐, … , 𝒏 (𝟐 ≤ 𝒏 ≤ 𝟗) Tìm tổng tất cả các số tự
nhiên có 𝒏 chữ số phân biệt từ các chữ số 𝟏, 𝟐, … , 𝒏 sao cho chữ số 1,2 theo thứ
tự nào đó đứng cạnh nhau
Bài giải
Trang 168
Gọi 𝐴 = {𝑎 = 𝑎̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ , 𝑎1𝑎2… 𝑎𝑛 𝑖 ∈ {1,2, … , 𝑛}, 𝑎𝑖 ≠ 𝑎𝑗 với 𝑖 ≠ 𝑗; 𝑖, 𝑗 ∈ {1,2, … , 𝑛}}
• 𝑎 là số thỏa mãn đề bài nên số các số 𝑎 là 2(𝑛 − 1)! = |𝐴|
• Chữ số 1 hoặc 2 ở vị trí 𝑎𝑗(2 ≤ 𝑗 ≤ 𝑛 − 1) có trong 2(𝑛 − 1)! Số thuộc 𝐴
• Chữ số 1 hoặc 2 ở vị trí 𝑎1 cũng như ở vị trí 𝑎𝑛 có trong (𝑛 − 2)! số thuộc 𝐴
• Mỗi chữ số 𝑘 ∈ {3,4, … , 𝑛} ở vị trí 𝑎1 cũng như ở vị trí 𝑎𝑛 có trong 2(𝑛 − 2)! số thuộc
Cho số tự nhiên 𝒏 (𝟐 ≤ 𝒏 ≤ 𝟗) Gọi 𝑨 là tập tất cả các số tự nhiên có 𝒏 chữ số
phân biệt khác 0 và chữ số 1,2 theo thứ tự nào đó đứng cạnh nhau
𝐓ì𝐦 𝑺 = ∑ 𝒂
𝒂∈𝑨
Bài giải Với 𝑛 chữ số phân biệt 1,2, 𝑎3, … , 𝑎𝑛 theo bài trên tổng tất cả các số tự nhiên có 𝑛 chữ số phân biệt là các số này là:
Trang 17Cho 𝑺 = {𝟏, 𝟐, … , 𝒏} Gọi 𝑻 là tập hợp tất cả các tập con không rỗng của 𝑺
Với mỗi 𝑿 thuộc 𝑻 kí hiệu 𝒎(𝑿) là trung bình cộng của các phần tử thuộc 𝑿
Tính:
𝒎 =
|𝑻|
Bài giải Với mỗi phần tử 𝑎 ∈ 𝑆 thì số tập con của 𝑆 có 𝑘 phần tử mà tập con này chứa 𝑎 là 𝐶𝑛−1𝑘−1 Suy
Cho 𝑺 = {𝟏, 𝟐, … , 𝒏} Gọi 𝑻 là tập hợp tất cả các tập con khác rỗng của 𝑺 Với
mỗi 𝑿 ∈ 𝑻, kí hiệu 𝒎(𝑿) là trung bình nhân của các phần tử thuộc 𝑿
Với mỗi 𝑎 ∈ 𝑆 thì số tập con của 𝑆 có chứa 𝑎 là 𝐶𝑛−1𝑘−1 ⇒ số lần 𝑎 được tính trong trung bình nhân của 𝑘 phần tử là (𝑎1𝑘)
𝐶𝑛−1
Suy r a
Trang 18Ví dụ 12 (Đề thi Olympic Tây Ban Nha)
Xét các tập 𝑨 thỏa mãn: 𝑨 gồm 100 số tự nhiên phân biệt sao cho 𝒂, 𝒃, 𝒄 là các phần
tử của tập hợp 𝑨 (có thể phân biệt hoặc không) thì tồn tại tam giác cạnh 𝒂, 𝒃, 𝒄 mà
không có góc tù Gọi 𝑺(𝑨) là tổng chu vi các tam giác đã được xét khi xác định tập
giác cân mà 𝑎𝑖 là cạnh đáy và 𝐶992 tam giác thường
Trang 192𝑖 − 𝑘 + 𝑝 ≥ 2𝑖 + 22𝑖 − 𝑘 ≥ 𝑝 + 1
⟹ 2𝑖 − 𝑘 − 1 ≥ 𝑝 ≥ 𝑘 + 1
⟹ 0 ≤ 𝑘 ≤ 𝑖 − 2
và số các giá trị của 𝑎 = 𝑝 là 2𝑖 − 𝑘 − 𝑘 − 2 = 2(𝑖 − 𝑘 − 1)
Trang 20⟹ {
𝑘 ∈ ℕ (2𝑖 − 𝑘 − 1) + 𝑝 ≥ 2𝑖 + 1
⟹ 𝐶(𝑛) = 𝐹(𝑛) − 𝐸(𝑛)(Kết quả Ví dụ 11, Ví dụ 12)
= {3𝑘2+ 3𝑘 + 1 khi 𝑛 = 2𝑘 + 13𝑘2 khi 𝑛 = 2𝑘 Cách 2: Giải trực tiếp Ta tìm bộ số (𝑎, 𝑎, 𝑏), 2𝑎 > 𝑏, 𝑎, 𝑏 ∈ 𝐴
Trang 21Gọi ba cạnh của tam giác là 𝑎, 𝑏, 𝑐 với 𝑎 ≥ 𝑏 ≥ 𝑐, 𝑏 + 𝑐 > 𝑎, 𝑎 + 𝑏 + 𝑐 = 2𝑝 + 1
Trang 2315
Bài giải Gọi 𝐾(𝑛) là số tam giác có ba cạnh là ba số nguyên dương phân biệt và có chu vi là
𝑛 Gọi 𝑎 > 𝑏 > 𝑐 là ba cạnh của tam giác ⟹ 𝑏 + 𝑐 > 𝑎, 𝑎 + 𝑏 + 𝑐 = 2𝑝 + 1
Cho 𝒏 đoạn thẳng có độ dài lần lượt là 𝟏, 𝟐, … , 𝒏 Hỏi có bao nhiêu cách chọn
ra 4 đoạn thẳng khác nhau đôi một và là 4 cạnh của một tứ giác ngoại tiếp
Bài giải
Gọi 𝐵(𝑛) là số cách chọn ra 4 đoạn thẳng khác nhau đôi một có độ dài các đoạn
thuộc 𝐴 = {1, 2, … , 𝑛} và là bốn cạnh của tứ giác ngoại tiếp
Trang 24Như vậy với mỗi 𝑐 mà 𝑏 − 1 ≥ 𝑐 = 2𝑖 + 1 + 𝑑 − 𝑏 ≥ 2𝑖 + 1 + 1 − 𝑏 thì tồn
tại duy nhất 𝑑 = 𝑏 + 𝑐 − 2𝑖 − 1 dương bé hơn 𝑐 ⟹ số bộ (𝑎 = 2𝑖 +
Vậy với mỗi 𝑐 mà 2𝑖 + 1 − 𝑏 ≤ 𝑐 ≤ 𝑏 − 1 thì tồn tại duy nhất 𝑑 = 𝑏 + 𝑐 − 2𝑖
dương và bé hơn 𝑐, suy ra số bộ (2𝑖, 𝑏, 𝑐, 𝑑) là:
𝑖=1
Trang 25Ví dụ 20:
Cho 𝒏 đoạn thẳng có độ dài lần lượt là 𝟏, 𝟐, … , 𝒏 Hỏi có bao nhiêu cách chọn
ra 4 đoạn thẳng là 4 cạnh của một tứ giác ngoại tiếp
Trang 26Sau đây là một số bài tập có cách giải tương tự như trên
Bài 1 Cho 𝑛 + 1 chữ số 0 , 1, 2 , , 𝑛 (2 ≤ 𝑛 ≤ 9) Tìm tổng tất cả các số tự nhiên có 𝑛 +
1 chữ số phân biệt từ các chữ số trên sao cho hai chữ số 1,2 theo thứ tự nào đó
đứng cạnh nhau
Bài 2: Cho số tự nhiên 𝑛(2 ≤ 𝑛 ≤ 9) Gọi 𝐴 là tập các số tự nhiên có 𝑛 chữ số phân biệt
thuộc tập hớp {0,1,2, … ,9} sao cho hai chữ số 1,2 theo thứ tự nào đó đứng cạnh
nhau
Tìm 𝑆 = ∑ 𝑎
𝑎∈𝐴
Bài 3: Cho số tự nhiên 𝑛 Gọi 𝑋 = {1,2, … , 𝑛}, 𝐸 = {𝐴1×𝐴2×𝐴3 , 𝐴𝑖 ⊂ 𝑋, 𝐴𝑖 ≠ ∅}
𝐴 1 ×𝐴 2 ×𝐴 3 ∈𝐸
Bài 5: Xét bất phương trình 𝑎3|𝑥| ≤ √3(𝑎2− 𝑦2) (1) Ta xét các giá trị của 𝑎 để (1) có
hữu hạn các cặp số (𝑥, 𝑦) , 𝑥, 𝑦 ∈ ℤ là nghiệm của (1) Với mỗi 𝑎 như thế, ta gọi
𝑁(𝑎) là số các cặp khác nhau như vậy Với mỗi số tự nhiên 𝑘, hãy tìm tất cả các số
thực 𝑎 để 𝑁(𝑎) = 𝑘
Trang 27ỨNG DỤNG CỦA MỘT BẤT ĐẲNG THỨC
Trần Công Hoan – THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, KonTumBài viết này xin giới thiệu cho các em học sinh một bất đẳng thức được ứng dụng khá nhiều
để chứng minh bất đẳng thức đối xứng ba biến số
Cho a b c, , là các số thực không âm, chứng minh rằng
2 2 2
.16
2
4 42
Trang 28Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi abc1.
Ví dụ 3 Cho a b c, , là các số thực dương thỏa mãn điều kiện ab bc ca 1 Chứng minh
Ta có a b c ab bc ca 9abc
3 2
Trang 29Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi abc1.
Ví dụ 5 Cho a b c, , là các số thực dương Chứng minh rằng
9
Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi abc
Ví dụ 6 Cho a b c, , là các số thực dương thỏa mãn điều kiện ab bc ca a b c Chứng minh rằng a b2 2 b c2 2 c2 a2 3
Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi abc1
Ví dụ 7 Cho a b c, , là các số thực dương thỏa mãn điều kiện abc 1 Chứng minh rằng
2 2 2
.8
Trang 30 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
.8
Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi abc1
Ví dụ 8 Cho a b c, , là các số thực dương Chứng minh rằng
3 2.2
Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi abc
Ví dụ 9 Cho a b c, , là các số thực dương.Chứng minh rằng
2 2 2
.4
Trang 31Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi abc.
Ví dụ 10 Cho a b c, , là các số thực dương thỏa mãn điều kiện abc 1 Chứng minh rằng
Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi abc1
Ví dụ 11 Cho a b c, , là các số thực dương Chứng minh rằng
Bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi abc
Ví dụ 12 Cho a b c, , là các số thực dương Chứng minh rằng
Trang 33SỬ DỤNG TÍNH CHẤT NGHIỆM CỦA ĐA THỨC VÀ ĐỊNH LÝ VIETE
GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐA THỨC Văn Thế Huy Giáo viên trường THPT chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên
Bài toán đa thức thường xuất hiện trong các kỳ thi HSG quốc gia và quốc tế Tuy nhiên, trong chương trình toán phổ thông, đa thức chỉ được trình bày ở mức độ sơ lược Do vậy, tôi xin giới thiệu một số bài toán về nghiệm của đa thức mà chủ yếu là sử dụng Tính chất nghiệm của đa thức, so sánh hệ số cùng bậc của hai đa thức và định lý Viette Với định lý Viette, ta có thể giải một số bài toán về nghiệm của đa thức mà trong đề bài các nghiệm có mặt một cách đối xứng hoặc giữa các nghiệm có mối liên hệ đặc biệt nào đó
1) Lý thuyết cơ bản về đa thức
degP Q max deg( ), deg( ) p Q
(nếu deg( )p deg( )Q thì dấu bằng xãy ra)
degP Q deg P deg( )Q
degP Q x ( ) deg( ).deg( )P Q
Hệ số của đa thức có thể lấy trong C R Q Z, , ,
* Phép chia có dư : Với các đa thức P x( ) và Q x( ) bất kỳ, tồn tại duy nhất cặp đa thức S(x) và R(x) sao cho
P x( )Q x S x( ) ( )R x( ) và degRdeg Q
Nếu R x ( ) 0 thì ta nói Q(x) chia hết P x( )và viết Q x P x( ) ( )
Ngoài ra : Nếu P x ( ) 0 thì S x ( ) 0 và R x ( ) 0
Nếu degPdegQ thì S x ( ) 0; R(x)P(x)
Nếu degPdegQ thì degSdegPdeg Q
* Nghiệm của đa thức, nghiệm bội
Cho đa thức P(x), a được gọi là nghiệm bội r của P(x) nếu ta có
P x( )(x a Q x )r ( ), trong đóQ x( )là đa thức và Q a ( ) 0
( ) '( ) ''( ) r ( ) 0, r ( ) 0
P a P a P a P a p a
- Số nghiệm của đa thức
Định lý : Mỗi đa thức bậc n có không quá n nghiệm ( tính cả số bội)
Hệ quả :
* Nếu hai đa thức bậc không quá n trùng nhau tại n + 1 điểm phân biệt của đối số thì chúng trùng nhau
Trang 34* Nếu đa thức có bậc không quá n mà nhận cùng một giá trị tại n + 1 điểm phân biệt của đối số thì đa thức đó là đa thức hằng.
Định lý Bezout Số dư trong phép chia P x( ) cho x – a là P a( ) Ta có một hệ quả của định lý Bezout : a là nghiệm của P x( )khi và chỉ khi P x( )chia hết cho x a
n n
n n
n
n o n
n
a
a a
• Vận dụng tính chất của các định lý này để giải một số bài toán đa thức
2) Một số bài toán liên quan đến nghiệm của đa thức
Bài toán 1.(Chọn đội tuyển-TpHCM 2016)
Cho đa thức với hệ số thực:P x( ) x2016a2015x2015a2014x2014 a x a1 , 0
Trang 35Giả sử P x không có nghiệm nào thuộc khoảng 1; 2
Vậy tồn tại ít nhất một nghiệm thuộc khoảng 1; 2
Bài toán 2.(Olympic Toán sinh viên 2017)
Tìm tất cả các đa thức P x có hệ số thực và có bậc 100 sao cho đa thức đạo hàm '
P x là ước của P x ,nghĩa là có một đa thức với hệ số thực Q x thoả mãn '
k i
m
P x
P x x Nếu k thì ta có ngay điều vô lý 2
• Ngoài ra ta còn ứng dụng định lý Viette để giải môt số bài toán liên quan nghiệm của đa thức
Bài toán 3 (Canada 1982)
Giả sử một trong các nghiệm của đa thức 3 2
,
P x x ax bx với ; ;c a b c ,a 1bằng tích của hai nghiệm kia
Chứng minh rằng: 2P 1 [P 1 P 1 2 1 P 0 ].
Lời giải:
Trang 36Gọi x x x x là ba nghiệm của 1, 2, 1 2 P x ,theo giả thiết của bài toán và định lý Viette ta có :
b x
Trang 37Dấu bằng xảy ra khi x1 x2 x n 1.
Trở lại bài toán, ta sẽ chứng minh phản chứng
1) Giả sử P x có hai nghiệm nguyên x x với 1, 2 x1 x2
Đẳng thức này không xảy ra vì x x chẵn 1, 2
2) Giả sử P x có nghiệm kép x Khi đó 0 x cũng là nghiệm của 0 '
Ngoài ra, giả sử: x2 x1 x3 x2 x nx n1 d
Khi đó, theo định lý Viete ta có: 1
n n k
Trang 38Nhận xét: Trên đây là các bài toán hay về định lý Viette, hệ quả của định lý Bezout Để xử lí
được dạng toán này cần phải có những kiến thức về đại số,giải tích hỗ trợ Sau đây là một số bài toán về áp dụng định lý Viette,định lý Bezout vào việc xử lí các bài toán bất đẳng thức trong đa thức
3) Một số bài toán liên quan đến bất đẳng thức đa thức
Bài toán 7 (Olympic sinh viên 1999)
Giả sử đa thức với hệ số thực P x( )a0 a x1 a x n n có n nghiệm thực phân
Trước hết ta chứng minh bổ đề sau:
Cho đa thức Q x( ) x có deg ( )Q x và có m m nghiệm thực đơn
Trường hợp 2: Nếu với t mà ( ) 0 Q t thì ' 2 ''
1 Q t( ) Q t Q t( ) ( )0
Bổ đề được chứng minh
Trang 39Trở lại bài toán
Bài toán 8 là một trường hợp riêng của bài toán 7
Do vậy mình sẽ giới thiệu thêm cách khác, vận dụng định lý Viette để giải quyết bài toán 8
Gọi y là tích của tất cả các nghiệm này
Khi đó, theo định lý Viette thì 3.2 1998
Trang 40Đặt z1< z2 < < z1998 là nghịch đảo của các nghiệm này (không nhất thiết theo thứ tự
1, 2, 3, , 1998) Ta đưa về bài toán:
i i
20.1996
1998 1997
i i
Dễ thấy bất đẳng thức cuối đúng nên ta có đpcm
Bài toán 9.(Taiwan TST 2014)
Cho đa thức với hệ số thực:P x( )x na n2x n2a n3x n3 a x a1 (0 n 2)
Giả sử x nghiệm thực của phương trình ( ) k P x ,0 k 1, 2, ,n
Mâu thuẫn với giả thiết.Ta có ngay đpcm
Bài toán 10 (Olympic Singapore 2016)