1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

cách thức ra đề kiểm tqa môn ngữ văn thpt

21 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 798,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo nghị quyết 8773 của Bộ GDĐT, có 6 bước để ra đề kiểm tra Kiểm tra là một công cụ trong dạy học, kết quả của bài kiểm tra không chỉ đánh giá được tình hình học tập của học sinh mà còn quay ngược lại giúp gv nhìn nhận lại cách dạy của mình

Trang 1

Thuyết trình:

Công văn số 8773/BGDĐT

về đánh giá, kiểm tra trong

giáo dục

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM 1

TRẦN THỊ

NGỌC NHI

ĐOÀN THỊ THÙY LINH

TRẦN THỊ VÂN

Trang 3

Trong công văn số 8773/BGDĐT quy định 6

bước để lập ra một đề kiểm tra:

Xác định mục đích của đề kiểm tra

Xác định hình thức đề kiểm tra

Thiết lập ma trận đề

Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang

điểm Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Trang 4

Bước 1: Xác định mục đích

của đề kiểm tra

Việc kiểm tra nhằm đạt được nhiều mục đích khác

nhau nhưng đối với học sinh việc kiểm tra có

Phát triển thói quen tích cực trong tư duy.

Nhận thức sâu về bài học: Chủ động giải quyết vấn

đề.

Trang 5

Bước 2: Xác định hình thức đề

kiểm tra

Các hình thức đề kiểm

tra

Các hình thức đề kiểm

tra

Đề tự luận

Đề trắc nghiệm

Đề trắc nghiệm

Đề kết hợp giữa tự luận

và trắc nghiệm

Đề kết hợp giữa tự luận

và trắc nghiệm

Trang 6

=> việc xác định hình thức đề kiểm tra phù hợp cũng góp phần tạo nên

hiệu quả của đề kiểm tra

Mỗi dạng đề đều có ưu và

nhược điểm của nó:

Đối với dạng đề tự luận:

ưu điểm nổi bật nhất là

hiệu quả cho việc đánh giá

tư duy cao cấp (phân tích,

tổng hợp, đánh giá)

Nhưng hình thức đề kiểm

tra này lại khó xác định

tiêu chí chấm bài.

Đối với dạng đề tự luận:

ưu điểm nổi bật nhất là

hiệu quả cho việc đánh giá

tư duy cao cấp (phân tích,

Đối với dạng đề trắc nghiệm khách quan: ưu điểm nổi bật đó là đo được dải rộng về kết quả năng lực học sinh theo nhiều mức độ, nhưng lại khó đánh giá độ sâu trong nhận thức của học sinh.

Trang 7

Viết các chuẩn cần đánh giá với mỗi cấp độ tư

duy Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi

chủ đề

Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi

chủ đề

Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra

Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ

%

Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ

% Tính tỉ lệ % số điểm và quyết định số câu hỏi cho

mỗi chuẩn tương ứng

Tính tỉ lệ % số điểm và quyết định số câu hỏi cho

mỗi chuẩn tương ứng

Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột

Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột

Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.

Trang 8

Mức độ /

Chủ đề

Nhận biết  Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng

I.Đọc hiểu Nhận diện

phương thức biểu đạt của văn bản.

Nêu nội dung chính của văn bản.

Hiểu được nội dung của chi tiết, hình ảnh được sử dụng trong văn bản

Từ đoạn trích viết đoạn văn

ngắn ( 5- 7

dòng) trình bày

cảm nhận từ hình ảnh, hình tượng nhân vật

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 1,0 10%

1 1,0 10%

1 1,0 10%

3 3,0 30%

Trang 9

về một ý kiến bàn về giá trị của tác phẩm văn học.

- Xác định được các thao tác vận dụng.

Hiểu được

ý kiến nhận định về tác phẩm và đặc điểm các nhân vật trong tác phẩm.

- Tạo được

hệ thống luận điểm

- Lập được dàn ý logic theo yêu cầu của đề.

Vận dụng kiến thức đọc hiểu và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận về một nhân vật văn học kết hợp với vấn đề xã hội.

 

  70%

1   7,0

 

  70%

 1     1,0   10%

 1     1,0   10%

1

  7,0   70%

4 10 100%

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA Thời gian làm bài : 120 phút Hình thức: Tự luận

I PHẦN ĐỌC HIỂU

           Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

      " Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, có vẻ như những điều phải nói với nhau

họ đã nói hết, chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách

dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mối nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn : Mày chết đi cho ông nhờ Chúng mày chết hết

đi cho ông nhờ !

      Người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn.

       Tất cả mọi việc xảy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi cứ đứng há mồm ra mà nhìn Thế rồi chẳng biết từ bao giờ, tôi đã vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhào tới."

       (Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)

1 Nêu những ý chính của đoạn văn trên?

2 Xác định những phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên?

3 Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về tâm trạng và hành động của nhân vật xưng tôi trong đoạn văn ?

Trang 11

✖ PHẦN ĐỌC HIỂU ( 7 ĐIỂM )

Trong truyện ngắn « Chiếc thuyền ngoài xa » của Nguyễn Minh Châu có đoạn :

« Lát sau mụ lại mới nói tiếp :

- Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được ! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu Các chú đừng bắt tôi bỏ nó ! Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười – vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ. »

       (Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, trang 76)         Phân tích phẩm chất của người đàn bà trong đoạn trích trên Từ đó, trình bày suy nghĩ của anh/ chị về đức hy sinh của người phụ nữ Việt Nam trong cuộc sống hiện nay.

Trang 12

Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma

trận

Cần đảm bảo các nguyên tắc

Cần đảm bảo các nguyên tắc

2.Số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề

3 Mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niêm

1 Loại câu

hỏi

1 Loại câu

hỏi

Trang 13

Yêu cầu cho câu hỏi trắc nghiệm

khách quan nhiều lựa chọn:

Câu hỏi phải bám sát nội dung chương trình dạy học, mục tiêu dạy học, phù hợp với tiêu chí ra đề kiểm tra.

Câu hỏi phải bám sát nội dung chương trình dạy học, mục tiêu dạy học, phù hợp với tiêu chí ra đề kiểm tra.

Phần gốc (tiêu đề) và phần lựa chọn phải phù hợp, phải cùng một nội dung, đúng cấu trúc, cú pháp, tránh câu dài nhiều chi tiết phức tạp

Phần gốc (tiêu đề) và phần lựa chọn phải phù hợp, phải cùng một nội dung, đúng cấu trúc, cú pháp, tránh câu dài nhiều chi tiết phức tạp

Phần trả lời thường là phải 4 lựa chọn thống nhất các câu trả lời trong bài trắc nghiệm.

Phần trả lời thường là phải 4 lựa chọn thống nhất các câu trả lời trong bài trắc nghiệm.

Phần lựa chọn chỉ có một đáp án đúng, và đáp án đúng của câu hỏi này không trùng với đáp án đúng của câu hỏi khác

Phần lựa chọn chỉ có một đáp án đúng, và đáp án đúng của câu hỏi này không trùng với đáp án đúng của câu hỏi khác

Các phương án gây nhiễu hoặc phương án sai nên xây dựng phù hợp với nhận thức của học sinh

Các phương án gây nhiễu hoặc phương án sai nên xây dựng phù hợp với nhận thức của học sinh

Trang 14

Yêu cầu cho câu hỏi tự luận:

Trang 15

Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm

Yêu cầu :

Trang 16

Cách tính điểm:

Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

15 câu

=> 10.15/20 = 7,5 điểm

Trang 17

tTL = 60%

Trong đó có : 12 câu TNKQ = 12 điểm

 điểm TL = 12.60/40 = 18 điểm

 Điểm toàn bài = 12 + 18 = 30 điểm

Nếu HS đạt được 25 điểm

=> Quy thang điểm 10 = 10.25/30 = 8,3 điểm

Trang 18

Cách tính điểm đề kiểm tra trắc

nghiệm:

Trang 19

Cách tính điểm đề kiểm tra kết hợp kiến thực tự luận với trắc

nghiệm:

Trang 20

Cách tính điểm đề kiểm tra

tự luận

Trang 21

Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn

đề kiểm tra

Ngày đăng: 01/05/2018, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w