Khái niệm Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ... Quan niệm của Oparin Quan niệm của HaldaneNơi hình thành cơ thể sống đầu tiên Khí
Trang 1BÀI 32: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
C H Ư Ơ N G I I
S Ự P H Á T S I N H V À P H Á T T R I Ể N
C Ủ A S Ự S Ố N G T R Ê N T R Á I Đ Ấ T
Trang 2H2O
NH3
CH4
Trang 3Sự phát sinh sự sống trên trái đất trải
qua 3 giai đoạn chính
Trang 4I – Tiến hóa hóa học
2 Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
1 Khái niệm
Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Trang 5Aleksandr Ivanovich Oparin 02/03/1894 – 21/04/1980
John Burdon
Sanderson Haldanen
05/11/1892 – 01/12/1964
Trang 6Quan niệm của Oparin Quan niệm của Haldane
Nơi hình thành cơ thể sống đầu tiên Khí quyển, đại dương Khí quyển, đại dương
tiến hóa hình thành tế bào
Sự tổng hợp của các hợp chất hữu cơ ngày càng phức tạp dưới tác dụng của tia tử ngoại
Trang 7Stanley Miller
07/03/1930 – 20/05/2007
Harold Urey 29/04/1893 – 05/01/1981
Trang 83 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ
Trang 9THÍ NGHIỆM CỦA FOX VÀ CỘNG SỰ (1950)
aa
aa aa
aa
aa
aa aa
RA CÁC ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ
t
THÍ NGHIỆM CỦA FOX VÀ CỘNG SỰ CHỨNG MINH ĐIỀU GÌ?
Trang 103 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ
Trang 12Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai (protobion) và sau đó là hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.
1 Khái niệm
II – Tiến hóa tiền sinh học
Trang 13Năm 1936, trong tác phẩm “Nguồn gốc của sự sống trên Trái Đất” (The Origin of Life on the Earth), Oparin cho rằng không khí giàu oxi và những hình thái sống phức tạp như hiện nay đã ngăn cản những chuỗi phản ứng tạo nên sự sống đã từng xảy ra trong lịch sử hình thành Trái Đất khi mà một “món súp nguyên thủy” với những hợp chất hữu cơ hình thành nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời trong điều kiện thiếu oxi Sau đó, chính những hợp chất hữu cơ cao phân tử hòa tan trong nước thành các dung dịch keo bao gồm các hạt rất nhỏ gọi là coaxecva Những giọt này có thể lớn lên nhờ hấp thụ các giọt khác, có thể phân chia thành các hạt nhỏ hơn, do đó nó có các tính chất cơ bản của sự sống nguyên thủy.
2 Sự tạo thành các giọt Coaxecva
Trang 15II TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
Màng
photp
holipit
ARN
LL
LL LL
LL LL
LL LL
LL LL
LL
ARN+ Pr
LL
LL LL
LL LL
LL LL LL
Pr
PrPr
KIỂU PHÂN ĐÔI
TtT HÃY DỰ ĐOÁN XEM GIỌT COAXECVA MANG NHỮNG ĐẶC ĐIỂM GÌ CỦA SỰ SỐNG?
Trang 163 Sự hình thành các lớp màng phân biệt Coaxecva với môi trường
Từ Protein-Peptit hình thành lớp màng tương tự màn sinh chất tế bào, dẫn đến phân biệt coaxecva với môi trường, tạo thành không gian riêng giảm bớt tác động lệ thuộc từ môi trường
Thông qua màng, coaxecva thực hiện quá trình trao đổi chất với môi trường
Trang 174 Sự xuất hiện các enzim đóng vai trò xúc tác
Trong coaxecva, hình thành hệ enzim thúc đẩy quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ theo phương thức sinh học xúc tác cho phản ứng tổng hợp và phân hủy các chất.
Quá trình này diễn ra chủ động, cung cấp năng lượng cho sự tái tạo sự sống.
Trang 185 Sự xuất hiện các cơ chế tự sao chép
Sự tương tác giữa axit nucleit và protein trong coaxecva dẫn đến sự hình thành cơ chế tự sao chép truyền lại các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác, nhờ đó sự sống được duy trì liên tục và không ngừng phát triển.
Trang 19CH4 C2N2 CONH3 Hơi nước
H2
Kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học
Tế bào sống nguyên thủy
CLTN
Trang 20CH4 H2 NH3 H2O COĐường đơn, Axit amin, Nucleôtit …
Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống
Saccarit-Lipit
Protein Axitnucleic Tiền sinh vật
Virut
Vi khuẩnThực vật
Động vật
CH4 H2 NH3 H2O CO2
Trang 21Louis Pasteur (27/12/1822 – 28/09/1895) Louis Pasteur và định luật phát sinh sinh vật: “ Mọi cuộc sống đều bắt đầu từ trứng”
(omne vivum ex ovo)