1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng sinh học 12 bài 32. nguồn gốc sự sống

17 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ Nhân tố hoá học Nhân tố Vật lí Nhân tố CLTN - H y quan sát về khí quyển ã nguyên thuỷ và hoàn thành nội dung theo bảng sa

Trang 1

  

Ngµy d¹y: 27 02 - 2009

Trang 3

Lµ giai ®o¹n

tiÕn ho¸ h×nh

thµnh nªn c¸c

hîp chÊt h÷u c¬

tõ c¸c chÊt v«

c¬.

TiÕn ho¸

ho¸ häc

TiÕn hãa tiÒn sinh häc

Lµ giai ®o¹n tiÕn ho¸

h×nh thµnh nªn c¸c tÕ bµo s¬ khai (protobiont)

vµ nh÷ng tÕ bµo sèng

®Çu tiªn.

TiÕn ho¸

sinh häc

Lµ giai ®o¹n tiÕn hãa tõ nh÷ng tÕ bµo ®Çu tiªn h×nh thµnh nªn c¸c loµi sinh vËt nh­ ngµy nay.

C¸c nh©n

tè tiÕn hãa

C¸c loµi sinh vËt trªn Tr¸i §Êt

Trang 4

I - Tiến hóa hóa học:1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ

các chất vô cơ

Nhân tố hoá học

Nhân tố Vật lí

Nhân tố CLTN

- H y quan sát về khí quyển ã

nguyên thuỷ và hoàn thành nội

dung theo bảng sau?

Các chất trong khí quyển nguyên thuỷ: CH4, NH3, H2, hơi nước

Các nguồn năng lượng tự nhiên như: bức xạ nhiệt của mặt trời, tia tử ngoại,

sự phóng điện trong khí quyển, hoạt

động của núi lửa, sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ

Chọn lọc các phân tử có khả

năng sao chép và dịch mã

a) Các nhân tố chính:

CH4 H2

NH3

CO

H2O

Hơi nước

Đây là bức tranh toàn cảnh của trái đất nguyên thuỷ khi chưa xuất hiện sự sống.

Trang 5

I - Tiến hóa hóa học:1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

CH4 H2

NH3

CO

H2O

Đây là bức tranh toàn cảnh của trái đất nguyên thuỷ khi chưa xuất hiện sự sống

Hơi nước

Nhân tố CLTN

Nhân tố Vật lí

Nhân tố hoá học Các chất trong khí quyển nguyên thuỷ: CH4, NH3, H2, hơi nước…

Các nguồn năng lượng tự nhiên như: bức xạ nhiệt của mặt trời, tia tử ngoại,

sự phóng điện trong khí quyển, hoạt

động của núi lửa, sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ…

Chọn lọc các phân tử có khả

năng sao chép và dịch mã

a) Các nhân tố chính:

? Sự tổng hợp các chất hữu cơ

theo phương thức hoá học theo

thuyết của Oparin và Handan

như thế nào

- Các chất cô cơ trong khí quyển nguyên thuỷ nhờ nguồn năng lượng là sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa…tạo nên các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên

Trang 6

I - Tiến hóa hóa học:

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

CH 4

NH 3 H 2

Nước lạnh

i n c c

Đ ệ ự

H ơ ướ i n c

H2O L y m u phân tích thành phần hoá họcấ ẫ

Thí nghiệm của Milơ và Urây:

Hỗn hợp khí CH4 , NH3 , H2 , hơi nư

ớc được đặt trong điều kiện phóng điện liên tục suốt một tuần Kết quả thu được một số

chất hữu cơ đơn giản trong đó có các axít amin.

? H y quan sát thí nghiệm và ã trình bày thí

nghiệm của Milơ và Urây.

b) Thí nghiệm của Milơ và Urây:

a) Các nhân tố chính:

Trang 7

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

CH 4

NH 3 H 2

Nước lạnh

i n c c

Đ ệ ự

H ơ ướ i n c

H2O L y m u phân tích thành phần hoá họcấ ẫ

b) Thí nghiệm của Milơ và Urây:

CH4 H2

NH3

CO

H2O

Hơi nước

Đây là bức tranh toàn cảnh của trái đất nguyên thuỷ khi chưa

có sự sống.

Sấm sét , tia tử ngoại, núi lửa

Chất

vô cơ

Chất hữu cơ đầu tiên

Theo thuyết của Oparin và Handan

Trang 8

? Sự hình thành các đại phân tử khi

trái đất mới hình thành như thế nào

I - Tiến hóa hóa học:

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ

đơn giản từ các chất vô cơ

2 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân

tử hữu cơ

150 0 C - 180 0 C

Axít amin khô

Chuỗi Peptit ngắn (Prôtêin nhiệt )

? Trình bày thí nghiệm của Fox và

các cộng sự (1950)

Trong điều kiện bầu khí quyển nguyên thuỷ không có ôxi, với nguồn năng lượng là các tia chớp, núi lửa, tia tử ngoại…một số chất vô cơ kết hợp với nhau tạo nên các chất hữu cơ đơn giản như: Axít amin, nuclêôtit, đường đơn, axít béo Trong điều kiện nhất định các đơn phân kết hợp với nhau tạo thành các đại phân tử.

- Từ các chất vô cơ  chất hữu cơ đơn giản

 chất hữu cơ phức tạp  Các đại phân tử

CH4 H2

NH3

CO

H2O

Đây là bức tranh toàn cảnh

về trái đất nguyên thuỷ khi chưa xuất hiện sự sống

Hơi nước

Trang 9

I - Tiến hóa hóa học:

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

2 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ

? Quá trình trùng phân tạo ra

axít nuclêic từ các đơn phân là

các nuclêôtít như thế nào

Các đơn phân nuclêôtít kết hợp với nhau (trùng phân)

 Axít nuclêic (ARN, ADN)  ARN có khả năng nhân đôi mà không cần enzim (Prôtêin)  Các phân

tử ARN có thể xem là đ được tiến hoá trước ADN.ã

? Sự xuất hiện cơ chế nhân đôi như

thế nào

G X

U

X

G A

U G

X

U

X

U

A

G

Các đơn phân

ARN

G X U A

A G G A

G X U A

U

U G X A U

U U

Hình thành nên các

đoạn ARN ngắn

U G X A

A X

U

G

U

A

Bắt đôi

bổ sung

G X U A

G

X A

X G U A

U

A Gen khởi đầu

Sợi bổ sung làm khuôn tổng hợp nên gen ban đầu

Trang 10

I - Tiến hóa hóa học:

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

2 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ

Sự xuất hiện cơ chế nhân đôi:

G X

U

X

G A

U G

X

U

X

U

A

G

Các đơn phân

ARN

G X U A

A G G A

G X U A

U

U G X A U

U U

Hình thành nên các

đoạn ARN ngắn

U G X A

A X

U

G

U

A

Bắt đôi

bổ sung

G X U A

G

X A

X G U A

U

A Gen khởi đầu

Sợi bổ sung làm khuôn tổng hợp nên gen ban đầu

? Cơ chế dịch m như thế nào ã

ngắn

(trên ARN)

Trang 11

I - Tiến hóa hóa học:

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

2 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ

? Tế bào sơ khai ( protobiont )

được hình thành như thế nào

II - Tiến hóa tiền sinh học:

 Các đại phân tử như Lipit, prôtêin, axit nuclêic… xuất hiện trong môi trường nước tập trung lại với nhau,

do lipit kị nước nên đ hình thành lên lớp màng bao ã bọc lấy các đại phân tử và do tác động của CLTN tiến hoá dần tạo thành các tế bào sơ khai

? Sự hình thành lớp màng tế bào tạo

nên các tế bào sơ khai có tác dụng gì. - Việc hình thành lên lớp màng bao bọc giúp các tế

bào sơ khai tách biệt với môi trường và trao đổi chất theo phương thức sinh học

P

ADN

L

ARN

ADN

P

L

ARN

P P

ADN

Màng Lipít

Trang 12

I - Tiến hóa hóa học:

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

2 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ

? Côaxecva là gì ? Nêu đặc điểm

của côaxecva?

II - Tiến hóa tiền sinh học:

- Từ các chất hữu cơ cao phân tử có hiện tượng đông

tụ thành giọt keo gọi là giọt côaxecva d u hi u s ấ ệ ơ khai c a s s ng (trao đ i ch t, l n lên, phân ủ ự ố ổ ấ ớ chia)

 Bản chất của côaxecva là: Prôtêin và axít nuclêic

? Bản chất Côaxecva là gì.

? Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là gì.  Hình thành tế bào sơ khai đầu tiên, chưa phải là

sinh vật

? Chọn lọc tự nhiên có tác động gì

phân chia, duy trì ổn định thành phần hoá học

? Tai sao gọi là giai đoạn tiến hoá

tiền sinh học ? Người ta đ chứng ã

minh luận điểm này như thế nào.

 Thí nghiệm tạo Polixôm, thí nghiệm tạo côaxecva

có màng bán thấm

Sự hình thành và phát triển các Côaxecva

Prôtêin

Axít Nuclêic (ADN, ARN)

Trang 13

Cã thÓ tãm t¾t c¸c giai ®o¹n chÝnh trong qu¸ tr×nh ph¸t

sinh sù sèng

Quy luËt

lÝ ho¸

C¸c chÊt

v« c¬

C¸c chÊt h÷u c¬

Sinh vËt

®Çu tiªn

Sinh vËt ngµy nay

B¾t ®Çu cã

sù chi phèi cña QL sinh häc

Hoµn toµn chÞu sù chi phèi cña QL sinh häc

Kho¶ng 4,7 tØ n¨m

Trang 14

a) Oparin b) Milơ và Urây c) Fox

d) Handan

S

Đ

S S

Nhà khoa học tiến hành thí nghiệm đầu tiên chứng minh sự hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ là

Hãy chọn đáp án đúng trong câu sau:

Trang 15

Bài tập 1: Chất hữu cơ đầu tiên có khả năng tự tái bản?

Bài tập 3: Các giai đoạn theo thứ tự đúng của sự phát sinh sự sống là?

a ADN b ARN c Prôtêin d Lipit

a Tiến hoá vô cơ, TH hữu cơ, TH sinh học

d Tiến hóa hoáhọc, TH tiền sinh học, TH sinh học

b TH vô cơ, TH tiền Sinh học, TH sinh học.

c Tiến hoá hoá học, TH hữu cơ, TH sinh học

Bài tập 2: Giai đoạn tiến hoá nào hình thành nên các tế bào sơ khai đầu tiên

a TH tiền SHọc b TH hoá học c Tiến hoá sinh học. d Tiến hoá hữu cơ

Bài tập 4: Các nhà khoa học đưa ra giả thuyết về nguồn gốc các chất hữu cơ đơn

giản đầu tiên trên Trái Đất là:

a Oparin và Milơ b Handan và Fox c Oparin và Handan d Milơ và Fox

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:

Trang 16

Hướng Dẫn về nhà

- Học bài, làm bài tập trong SGK trang 139 và bài tập trong vở bài tập

- Đọc và soạn trước bài 33.

Ngày đăng: 20/12/2014, 18:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nên các tế  bào sơ khai (protobiont) - bài giảng sinh học 12 bài 32. nguồn gốc sự sống
Hình th ành nên các tế bào sơ khai (protobiont) (Trang 3)
Hình thành nên các - bài giảng sinh học 12 bài 32. nguồn gốc sự sống
Hình th ành nên các (Trang 9)
Hình thành nên các - bài giảng sinh học 12 bài 32. nguồn gốc sự sống
Hình th ành nên các (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w