1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ĐỀ THI VIOLYMPIC TIẾNG ANH TIỂU học

40 800 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nếu các con chỉ nói “hẹn gặp lại” thôi thì các con có những cách nào nhỉ?See you again/ see you later các con nhé - Các mẹ cùng thực hành nói tạm biệt với con sau khi đã trò c

Trang 2

9 day nice Have a

10 red flowers Those are

Bài 2: Leave me out

bedroovm

Bài 3: Matching

1 swim 2 heart 3 blue star 4 noisy 5 pizza

6 flower vase 7 coffee 8 nose 9 green sneakers 10 eleven

a lọ hoa b ngôi sao xanh c cái mũi d ồn ào e trái tim

e bánh của Ý g cà phê h bơi i số 11 j giày thể thao xanh lá

1… ….2… … 3… …4…… 5…….…6…… 7…… 8…… 9… …10… …

Trang 3

LỜI GIẢI CHI TIẾT BÀI 1:

1 May go out

? I 

May I go

out?

- Các con hay sử dụng cấu trúc

này trong lớp học đúng không nào? Khi các con muốn xin phép

cô giáo cho con ra ngoài, các con

sẽ sử dụng cấu trúc này nhé.

- Vậy khi các con ra ngoài rồi các

con muốn xin phép vào lớp, các con nói như thế nào nhỉ? Đúng rồi chúng ta vẫn sử dụng cấu

trúc “May I ……?” và cụm từ

vào lớp “come in”  câu đó sẽ là

“May I come in?”

- Các mẹ hãy cùng thực hành với con

tại nhà theo đoạn hội thoại sau các mẹ nhé:

Con : May I ?

Mẹ: Yes, you can/ No, you can’t.

Mẹ hãy luyện tập cùng con với các cụm từ sau nhé:

1 Come in: đi vào

2 Go out: ra ngoài

3 Stand up: đứng lên

4 Sit down: ngồi xuống.

- Chúng ta chào tạm biệt ai đó và

hẹn gặp lại bạn đó vào ngày mai, các con sẽ nói: Good bye See you tomorrow).

- Nếu các con chỉ nói “hẹn gặp

lại” thôi thì các con có những cách nào nhỉ?See you again/ see you later các con nhé

- Các mẹ cùng thực hành nói tạm biệt

với con sau khi đã trò chuyện với con và chúc con ngủ ngon trước giờ đi ngủ nhé.

Mẹ : Good bye, baby Good night See you again/ See you tomorrow

- Đây là cấu trúc rủ rê ai đó cùng

làm gì với mình phải không các con?

- Let’s ………: chúng ta hãy

……

Sing: hát English: tiếng Anh Song: bài hát

 Chúng ta hãy hát một bài hát tiếng Anh nha! Là la la lá Là

Con: That’s a good idea.

Một số hoạt động các mẹ có thể sử dụng thực hành cùng con nha.

1 Listen to music

Trang 4

2 Clean the house

- Có dấu hỏi trong câu này  đây

sẽ là câu hỏi đung không nào các con? Câu hỏi bắt đầu bằng từ để

hỏi “who” (ai)

 who is that boy? Cậu bé đó là ai?

Các con muốn hỏi cô bé kia là ai các con sẽ hỏi như thế nào nhỉ?

Đúng rồi các con chỉ cần thay

“boy” thành “girl” và chúng ta

có câu hỏi là : Who is that girl?

- Các mẹ hãy nhớ dạng câu hỏi này để

thực hành cùng con nhé.

- Hãy thực hành cùng con qua đoạn hội

thoại sau nha:

Mẹ: who is that boy?

Con: It is Minh/ That boy is Minh.

Các mẹ có thể áp dụng thêm với các

từ vựng sau để đa dạng hội thoại nhé: + that girl: cô bé đó

+ that man: người đàn ông đó + that woman: người phụ nữ đó.

Trang 5

- Đây là câu mệnh lệnh thầy/ cô

giáo hay sử dụng để yêu cầu các con đưa cho thầy/ cô quyển vở của các con để kiểm tra/ chấm điểm đúng không nào? 

- Cấu trúc này cũng giống như câu

mệnh lệnh của thầy / cô như

‘open your book/ close your book/ stand up/ sit down” các con nhé.

- Các mẹ có thể sử dụng dạng câu

mệnh lệnh này để yêu cầu các con làm một số hoạt động ở nhà các mẹ nhé:

+ Do your homework: hãy làm bài tập

về nhà của con nào + Put away your toys: Hãy cất đồ chowi của con đi nào

+ Clean the house: dọn dẹp nhà cửa đi nào

+ wash your face: Hãy rửa mặt của con đi

+ brush your teeth: hãy đánh răng của con đi nào.

Các mẹ có thể giảm bớt mực độ nghiêm khắc của câu nói bằng cách thêm từ “please” vào sau câu đó nhé

- Trong câu này, các con đã biết:

Her: của cô ấy Classroom: phòng học Small :nhỏ>< big: to Đây là câu các con miêu tả về phòng học của mình đúng không nào các con.

Các con hãy thay đổi câu một chút để miêu tả phòng học của mình nhé: My room is small hoặc my classroom is big Các con nhớ thực hành nhé

- Các mẹ hãy cùng thực hành với con

để giúp các con miêu tả căn phòng của mình nhé Các mẹ có thể hỏi:

Mẹ: Is your classroom big?

Con: No, it isn’t My classroom is small

Yes, it is My classroom is big.

- Câu này có vẻ khó nhỉ các con?

Các con có gặp bối rối gì khi làm câu này không nhỉ?

- Theo như gợi ý của bài, từ “this”

được đặt đầu câu và cấu trúc quen thuộc “ this is ……” Các con nên nhìn vào toàn bộ câu để

- Các mẹ cùng học với con về cấu trúc

câu khá khó này nhé Hãy thực hành với con nhiều để con phản xạ tốt với những câu dạng như câu này nhé.

Trang 6

tóm được ý câu này nha:

- The way: con đường

- Go to school: đi học

 Nghĩa câu: đây là con đường chúng tôi đi học.

Các con hãy chú ý câu kho khó này nhé.

- Các mẹ hãy cùng con thực hành cấu

trúc này qua hội thoại sau các mẹ nhé.

- Câu này là câu quen thuộc các

con dùng để chúc nhau một ngày mới tốt đẹp phải không nào

- Hãy gửi lời chúc tốt đẹp đến ba

mẹ các con vào mỗi buổi sáng các con nhé

- Have a nice day: chúc một ngày

vui vẻ!

- Các mẹ hãy dùng câu này để chúc các

con vào mỗi buổi sáng để các con có một ngày ở trường đầy vui vẻ và an lành các mẹ nhé

- “those” là dạng số nhiều của

“that” các con còn nhớ không nhỉ?

Those are …… : Những cái đó là …….

- Các mẹ cùng mở rộng kiến thức cho

con thông qua hội thoại sau nhé: Mẹ: What are those?

Con: Those are red flowers Hoặc một số từ vựng sau nhé:

+ blue hats: những chiếc mũ màu xanh da trời

+ green books: những cuốn sách màu xanh lá cây.

+ tall trees: những cây cao

Trang 7

BÀI 2:

1 Do y ll - Các con có tìm ngay được chữ cái

thừa như cô không nhỉ?

- Hãy nhìn vào hình dưới để nhớ lại

từ này các con nhé

doll: búp bê

- Các mẹ hãy giúp các con nhớ từ này

bằng cách chỉ vào một nàng búp bê

đáng yêu ở nhà rồi hỏi con: what is this? Sau đó hướng dẫn con trả lời : This is a doll

2 boo a k - Từ chúng ta cần tìm la từ “book” bí

ẩn được thêm vào giữa chữ cái “a”

đúng không nào các con.

- Khi nào các con đọc sách hãy nhớ

đến từ “book” nhé.

“Book is our good friend”

- Các mẹ hãy đọc truyện cùng các con

vào mỗi buổi tối để thắp sáng tình yêu sách với con nhé.

3 va x se

4 icae

cream 5

bedroovm

- Vase: lọ hoa, bình hoa.

Các con hãy giới thiệu bình hoa của nhà mình theo cấu trúc sau nhé:

This is a beautiful vase: đây là một bình hoa đẹp

- Các mẹ hãy cùng con to màu cho lọ

hoa đẹp dưới đây nhé Sau đó, các mẹ

nên giới thiệu với các con: this is a vase

Trang 8

4 ic a e cream - Một từ vựng vô cùng hấp dẫn phải

không nào các con?

Ice cream: cây kem Các con cùng thực hành viết câu sau nhé: I have an ice cream: tôi có một que kem

Yummy! Yummy!

- Các mẹ hãy thực hành hội thoại sau

với con để con nhớ từ nhé:

Mẹ: Do you have an ice cream? Con: Yes, I have an ice cream.

5 bedroo v m - Các con nhớ từ này không nhỉ?

Bedroom: phòng ngủ.

Phòng ngủ của các con to hay nhỏ nhỉ? ( Is your bedroom small or big?)

- Các mẹ hãy hỏi con:

Mẹ: Is your bedroom big/ small? Con: Yes, it is/ No, it isn’t.

- Dễ dàng tìm ra chữ cái thừa trong từ

này đúng không nào các con? Từ chúng ta tìm ra là “cake” (chiếc bánh)

- Chỉ cần thay đổi chữ cái đầu tiên

“c” bằng “sn”, các con sẽ có từ “con rắn” nhé.

- Snake: con rắn

- Các mẹ hãy cùng con tô màu chiếc

bánh sau nhé.

Trang 9

8 clekan

9 aslk

10 chalke

7 bu q s - Chữ cái thừa trong từ này chính là

“q” phải không nào các con?

 Các con có từ “bus: xe buýt”

- Các mẹ hãy cung cấp cho con một số

phương tiện xe cộ qua những hình ảnh sau nhé.

1 Train

2 Motorbike

3 Plane

4 Ship

Trang 10

8 cle k an - Đây là động từ “clean” (dọn dẹp)

- Các con thực hành cho cô cụm từ “

clean the house” ( dọn dẹp nhà) nhé các con.

- Các mẹ thực hành với con một số từ

sau:

+ do housework: làm việc nhà

+ do homework: làm bài tập về nhà + clean the house: dọn dep nhà

+ wash dishes: rửa bát + cook the meal: nấu ăn

9 as l k - Động từ “ask” có nghĩa là gì các con

nhỉ? Đúng rồi ask: hỏi

- Khi được hỏi thì chúng ta sẽ trả lời

câu hỏi đó đúng không nhỉ? Cô tặng các con từ “trả lời” nhé.

- Hãy sử dụng những câu sau để bắt

đầu hỏi các con bất kì một câu hỏi nào

đó các mẹ nhé:

Mẹ: I have a question to ask you Answer my question, please

10 chalk e - Vật dụng quen thuộc trong lớp học

phải không nào các con?

Chalk: viên phấn

Đi cùng với “chalk” là “blackboard”

(bảng đen) đúng không nào

- Các mẹ có thể dạy cho con một số từ

vựng trong lớp học:

+ chalk: viên phấn + blackboard: bảng đen + teacher: giáo viên + window : cửa sổ + door: cửa chính

Trang 11

Cô tặng các con một cụm từ nhé

Go swimming: đi bơi

- Các mẹ giới thiệu cho con một số cấu

trúc đi với “go” khác nữa nhé:

Learn by heart: học thuộc lòng

- Các mẹ hay học cùng con từ và cụm

từ này nhé.

Trang 12

3 Blue star:

ngôi sao

xanh

Đây là cụm từ được kết hợp giữa từ

“blue” ( màu xanh) và “star” (ngôi sao).

Các con có thể kết hợp “yellow” với

“star”  yellow star: ngôi sao vàng, red star: ngôi sao đỏ …

- Các mẹ tổ chức hoạt động tô màu với

con với hình dưới đây nha

Quiet: yên lặng, yên tĩnh

- Các mẹ cung cấp cho con một số từ

trái nghĩa:

Noisy >< quiet Sunny >< rainny Hot >< cold Big >< small Short >< tall.

Trang 13

5 Pizza: bánh

của Ý (e)

Khi ăn bánh ngon, các con có thể

nói “ Yummy! Yummy!” để khen bánh ngon quá các con nhé

- Các mẹ có thể cùng con làm bánh rồi

cùng thưởng thức Hãy chủ động hỏi con:

Mẹ: Is it delicious?

Con: Yummy! My mommy.

6 Flowervase

: lọ hoa

- Các con đã cùng tìm hiểu từ này

trong câu 3 bài 2 rồi đúng không nào?

- Flower (hoa) + vase (bình) = bình

A cup of coffee: một cốc ca phê

- Các mẹ cùng thực hành với con cấu

trúc hội thoại sau nhé.

Mẹ: Do you like coffee?

Con: yes, I do/ No, I don’t Các mẹ có thể mở rộng thêm một sơ

từ sau:

+ tea: trà + beer: bia + orange juice: nước cam + apple juice: nước táo

8 Nose: cái

mũi (c)

- Các con nhớ được từ này không

nhỉ? Đây một bộ phận trên cơ thể

của chúng ta đúng không?

- Các con nhớ và thực hành phát âm

từ này nhé

- Các mẹ dạy các con một số từ về bộ

phận trên khuôn mặt như:

Nose: cái mũi

Mouth

Eye

Trang 14

- Các mẹ hãy giúp con miêu tả nhiều

hơn nữa về màu sắc đôi giày bằng cách thay đổi các từ chỉ màu sắc như yellow, red, pink, black, purple … các

Eleven: số 11 ( số đếm )

- Các mẹ cùng con đếm một số vật

dụng trong gia đình nhé Ví dụ như đếm cốc uống nước, bàn, ghế trong gia đình nhé.

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ TƯ DUY BÀI THI IOE LỚP 5

Đề bài

Question 1:

Trang 20

The museum behind the park.

Hướng dẫn giải và tư duy

1 Sắp xếp câu:

Her students/ sang/ and

told stories/ in English/

at the last night’s party

- Giống như mẫu câu trong tiếng việt, chúng mình hãy sắp xếp câu theo đúng trật tự chủ ngữ - vị ngữ nhé

- Cấu trúc chủ ngữ + động từ + tân ngữ + trạng từ được áp dụng trong câu này Mẹ hãy hướng dẫn cho con cách hoàn chỉnh câu như nghĩa tiếng Việt nhé

- Mẹo: Cụm từ viết hoa chữ cái đầu sẽ đứng đầu câu (với hai động từ, động từ có liên từ (and) sẽ đứng sau; trạng từ chỉ nơi chốn đứng cuối câu

2 How does she feel? –

She is tired and hungry Các con hãy chú ý câu trả lời với các từ khóa (tired, hungry) để tìm ra động từ cần dùng ở câu hỏi nhé Đây là mẫu câu hỏi tâm trạng: -How do/does (subeject) feel?

- (Subject) be (is/am/are)/feel(s) (adjective)

Dấu hiệu cho câu hỏi này là câu trả lời với các tính từ chỉ trạng thái (tired/ hungry)

Ba mẹ hãy hỏi và trả lời cùng con theo mẫu câu này và thay nhiều tính

từ trạng thái khác nhé

3 Is your school small? –

No, it’s big

- Các con có nhận ra đây là câu hỏi yes/no không nhỉ?

Bởi vì chúng mình không thấy từ để hỏi “wh” mà là

một động từ “to be” đứng đầu câu.

- Chúng mình so sánh hai tính từ trong câu hỏi và câu trả lời xem chúng cùng nghĩa (yes) hay ngược nghĩa

(no) với nhau nhé (big >< small)

- Ba mẹ hãy cùng con phân biệt nhiều tính từ ngược nghĩa nhau hay gặp trong tiếng Anh nhé

Trang 21

4 See you again, students - Đây là một câu dễ phải không nào? Chỉ cần nhìn you

again là chúng mình biết được đây là câu nói “Hẹn gặplại” rồi đúng chưa nhỉ?

- Ba mẹ hãy dùng ngôn ngữ cơ thể như vẫy tay để ra hiệu cho con đáp án trả lời cho chào này

5 A Indonesian

B French

C Japanese

D Australia

Câu hỏi về quốc gia sẽ làm các con nhầm lẫn giữa

quốc tịch – quốc gia Các con hãy để ý kĩ nhé Hai mẹ con hãy chơi trò hỏi đáp cùng nhau về quốc tịch – quốc

lên trước tính từ; trạng từ đứng cuối câu

7 What wil we have for

dinner? – Rice and

noodles

- Câu hỏi này hỏi về đồ ăn trong bữa tối, dấu hiệu là

các từ dinner, rice, noodles

- Các em hãy áp dụng câu hỏi What will we have for breakfast/ lunch/ dinner?

để hỏi nhé

Mẹ hãy áp dụng câu hỏi này để hỏi và trả lời với con, và đừng quên sửdụng nhiều từ vựng về đồ ăn nữa

8 Which games and

sports do students play

at the festival last

Monday? – Football,

chess, hide-and-seek

Trong câu hỏi, những từ không thể thiếu là từ để hỏi

Wh, trợ động từ (to be, do, does) Các em hãy kiểm tra xem mình còn thiếu gì ở đây nào (trợ động từ)

Còn nữa, các em hãy xác địnhdanh từ phía sau số ít hay

nhiều để chia trợ động từ cho đúng nhé (do)

Ba mẹ dạy con cách sử dụng trợ động từ trong câu hỏi(Wh) + am/is/are + subjects + tính từ?

Wh) + do/does + subjects + động từ?

Ba mẹ luyện tập cùng con bài tập điền trợ động từ:

- Who _ they? (are)

- What _ he play at school? (does)

- Where _ she play the piano? (does)

- _ she tired? (Is)

- How _ your mother cook this soup? (does)

Trang 22

9 Lan had a cough and

she was very tired

Các con hãy xem dạng từ cần điền là gì bằng cách xem

từ đứng trước nó

Ở đây ta có was là động từ to be dạng quá khứ, vậy sau

to be và very ta cộng với một tính từ

Ba mẹ luyện tập cùng con sử dụng các tính từ thích hợp

- Lan didn’t have breakfast so she was very (hungry)

- Lan got up at 4 a.m so she was very _ (sleepy)

- Lan got 10 at Math and she was _ (happy)

10 These letters are

frommy friend in

Australia

Vì các từ vựng xuất hiện trong câu này đều khá dễ đối với chúng mình nên hãy dịch cả câu ra để tìm câu trả lời nhé

“Những lá thư này bạn của tớ ở Australia”

Câu văn được phân tích :

To be + từ cần điền + danh từ

Với cấu trúc này, “từ cần điền” sẽ là giới từ

Vì bức thư được gửi tới “từ” Úc nên giới từ cần điền là “from”

Ba mẹ dạy con cách loại trừ phương án:

- Khi thấy “Is” ở đầu câu => câu trả lời sẽ bắt đầu bằng “yes” hoặc

“no” => loại “a/an”

- Nhìn đuôi câu trả lời để chọn đáp án đúng nhấtYes, it is

No, it isn’t

12 Does he _ to the

park? – Yes, he goes to

the park on foot

13 It’s so hot Do you like

going _ with me? –

Cụm từđi bơimà các em đã được học là go swimming

phải không nào? Vì 4 đáp án đều là “swim” nên thật dễđể chúng mình tìm ra đáp án đúng

- “Is” với chữ cái viết hoa đứng đầu câu

- “next to” là giới từ cố định

- với 2 danh từ cùng dạng, ta đặt cụm từ với dấu “?” ở cuối câu, vậy danh từ còn lại sẽ đứng trước “next to”

Trang 23

Ba mẹ hãy áp dụng những bước trên khi cho bé làm các dạng sắp xếp câu hỏi khác nhé

15 My English/teacher/has

small/white/teeth Với những câu sắp xếp chứa các từ vựng đơn giản, các con hãy suy nghĩ một chút để sắp các từ với nhau một

cách phù hợp nhất theo trình tự chủ ngữ - vị ngữ nhé

Ba mẹ nhắc lại cho con về các dấu hiệu như: viết hoa ở đầu câu, dấu chấm cuối câu

16 What presentdid you

like best on your 10th

birthday?

Nghĩ đến sinh nhật, các con liên tưởng tới gì nào? Tất nhiên là những món quà rồi phải không nào?

Happy Garden sẽ tặng cho các con từ vựng “món quà”

trong tiếng Anh nhé

Ba mẹ hãy hỏi các con liên tục bằng mẫu câu này để bé nhớ từ nhé

17 What did Mr John’s

Nhìn câu trả lời, chúng mình có thể đoán được câu văn

sử dụng thì quá khứrồi phải không nào

Nhưng có một lưu ý nhỏ là: câu hỏi trong thì quá khứ

sẽ chia quá khứ ở trợ động từ (did) rồi, vậy chúng mìnhhãy giữ nguyên động từ “draw” nhé

Ba mẹ dạy con mẹo chia động từ cho câu hỏi ở thì quá khứ:

Would you like + to do something?

Cô sẽ gợi ý các cụm từ sau, ba mẹ hãy thay vào mẫu câu để hỏi các con nhé

- cook dinner

- hang out

- go to the cinema

Ngày đăng: 28/04/2018, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w