Công trình Hồ chứa nước ĐăkRồ nằm trên suối ĐăkRồ huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai 1.1 Nhiệm vụ công trình Hồ chứa nước ĐĂCRỒ có nhiệm vụ: Tưới cho 5150 ha trong đó + Tưới tự chảy là 1200 ha + Tưới tạo nguồn là 100 ha. Cấp nước sinh hoạt hàng năm 0,49x106 m3năm. 1.2 Thông số kỹ thuật chính các hạng mục công trình đầu mối Đập đất (hỗn hợp 3 khối) + Cao độ đỉnh đập +461,2 m + Chiều cao đập lớn nhất Hmax = 29,2 m + Chiều rộng đỉnh đập B = 6,0 m + Chiều dài đập tại đỉnh L = 239,0 m Tràn xả lũ: Bằng BTCT, có cửa, ngưỡng thực dụng đặt ở vai
Trang 1chơng 1 giới thiệu công trình
Công trình Hồ chứa nớc ĐăkRồ nằm trên suối ĐăkRồ huyện Krông
Pa, tỉnh Gia Lai
1.1 Nhiệm vụ công trình
Hồ chứa nớc ĐĂCRồ có nhiệm vụ:
− Tới cho 5150 ha trong đó
+ Tới tự chảy là 1200 ha
+ Tới tạo nguồn là 100 ha
− Cấp nớc sinh hoạt hàng năm 0,49x106 m3/năm
1.2 Thông số kỹ thuật chính các hạng mục công trình đầu mối
− Đập đất (hỗn hợp 3 khối)
+ Cao độ đỉnh đập +461,2 m
+ Chiều cao đập lớn nhất Hmax = 29,2 m
+ Chiều rộng đỉnh đập B = 6,0 m
+ Chiều dài đập tại đỉnh L = 239,0 m
− Tràn xả lũ: Bằng BTCT, có cửa, ngỡng thực dụng đặt ở vai trái
đập, 3 cửa cung nx(BxH) =3x(5x6) m Chiều dài dốc nớc L=60
m, hình thức tiêu năng đáy
− Cống lấy nớc: Đặt tại vai phải đập đất là loại cống tròn có áp, đ-ờng kính D = 1,2 m, dài L=141 m, cao trình ngỡng cống + 438,8 m Lu lợng thiết kế Q = 1,8 m3/s
Trang 2chơng 2 quy định chung
2.1 Quy trình này đợc áp dụng cho việc thi công đập đất công
trình Hồ chứa nớc Đăk Rồ theo phơng pháp đầm nén, nhầm
đảm bảo chất lợng thi công theo đồ án thiết kế đợc duyệt
2.2 Trớc khi thi công, đơn vị thi công cần căn cứ vào các quy định
trong Quy trình này, căn cứ vào đồ án kỹ thuật, các bản vẽ thi công, các quy phạm thi công hiện hành.(QPTL D4-80; QPTL D2-66…) và điều kiện thực tế công trình để thiết kế biện pháp thi công cụ thể và trình cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt
2.3 Quá trình thi công phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu của cơ
quan thiết kế trong đồ án và các điều khoản trong Quy trình này Nừu phát hiện những vấn đề có thể nguy hại đến an toàn công trình, sự sai khác của nền, của vật liệu đắp đập… hoặc trong đồ án thiết kế có những điểm không phù hợp với điều kiện thực tế thì đơn vị thi công cần báo cho Ban quản lý dự
án, đơn vị t vấn thiết kế, để xem xét thống nhất phơng án xử lý
Trang 3chơng 3 công tác dẫn dòng thi công và tiêu nớc hố móng
3.1 Trình tự dẫn dòng và thi công thực hiện theo bản vẽ “Sơ đồ
dẫn dòng và trình tự thi công đập” số 383Đ-TC-01,02, công tác chống thấm và tiêu nớc hố móng theo bản vẽ số 383Đ-TC-03
3.2 Trớc khi tiến hành lấp dòng tại công trình phải đợc chuẩn bị
đầy đủ các cỡ đờng kính vật liệu đá cho công tác lấp dòng Khối lợng và biện pháp thực hiện theo bản vẽ số 383Đ-TC-01,02
3.3 Quá trình chặn dòng tiến hành theo điều 3-7, 3-8, 3-9, 3-10,
3-11, 3-12 trong QPTL-D4-80
3.4 Các công tác dọn lòng hồ, di dân phải hoàn thành trớc hập long
chặn dòng
3.5 Chuẩn bị đầy đủ máy bơm nớc để bơm khô nớc hố móng.
Trang 4chơng 4 công tác nền đập 4.1 Nền móng đập phải đợc thi công theo bản vẽ hố móng số …… 4.2 Phần nền là đất, công tác xử lý nềm móng.
− Tiến hành khảo sát và xử lý mối ở nền đập nếu có mối
− Chặt và đào hết gốc, rễ cây các loại lớn nhỏ
− Bóc hết các lớp thảo mộc, đất xấu theo bản vẽ thiết kế quy
định
− San bằng những chố gồ ghề cục bộ, lấp các rãnh, hang hốc bằng các loại đất đắp của khối đập tơng ứng trên đó, đầm chặt
đạt dung trọng khô thiết kế
− Đào bỏ các cày, hang chuột và lấp lại cận thận
− Đào bỏ các hòn đá mồ côi nhỏ lộ trên mặt đất, nếu có những khối đá mồ côi lớn khối đá đặc tốt thì có thể để lại nhng phải
cọ sạch, khi đắp phải đầm kỹ xung quanh hòn đá bằng đầm cóc
− Tạo độ ảm của mặt nền tơng đồng với độ ẩm đắp đập và
độ dày của lớp giáp nên không dày quá 20cm
− Do một lý do nào đó phải ngừng thi công đắp đập quá 3 ngày, khi thi công trở lại thì mặt của lớp đất đắp trớc phải đợc xem là
Trang 5nền của lớp đắp sau Các mặt tiếp giáp sờn bờ núi cũng đợc xem là nền và phải đợc xử lý nh nền
4.3 Phần chân khay.
− Phần chân khay phải đợc triển khai theo đúng bản vẽ thiết kế……
− Biện pháp xử lý chống thấm nền đập là: Tại móng đập có lớp 3
và 4 là lớp á cát, cát và đất sét xen kẹp có lẫn sạn sỏi là lớp đất yếu có tính lún và tính trợt cao Lớp này có hệ số thấm lớn nên khi thi công phải đào xử lý và đắp trả lại bằng đất chống thấm
− Cần phải bố trí hệ thống rãnh và máy bơm để làm khô hố móng phục vụ thi công đắp đất trong điều kiện khô ráo
4.4 Khi mở móng nếu thực tế địa chất có sai khác so với mô tả địa
chất của thiết kế, đơn vị thi công phải báo ngay cho t vấn thiết kế để có biện pháp xử lý kịp thời
chơng 5 vật liệu đắp đập
5.1 Quy hoạch mỏ vật liệu thực hiện theo đúng các bản vẽ quy hoạch các vật liệu
5.2 Các loại vật liệu đắp đập:
− Khối A (lõi đập): Đất ở mỏ I, M, K (thợng lu đập, dự kiến khai thác 100.000 m3), mỏ VLĐ1, VLĐ2, VLĐ3 (hạ lu đập, dự kiến khai thác 250.000 m3), mỏ A, B, C (hạ lu đập, dự kiến khai thác 50.000
m3)
− Khối B (hạ lu): Các mỏ A, L, Z (dự kiến khai thác 90.000 m3), dùng hỗn hợp đất đá đào tràn khoảng 70.000 m3, sử dụng lại đất
đào móng đập khoảng 60.000 m3
− Lớp bảo vệ mái thợng lu: …
− Đống đá tiêu nớc hạ lu:…
Trang 6− Đắp hai bên mang cống, hai bên mang tràn: Các mỏ Q, S, T, U
5.3 Đơn vị thi công cần nghiên cứu trình tự dẫn dòng (xem bản vẽ ), vị trí các bãi vật liệu, bãi trữ đất đá (xem bản vẽ số 383Đ-CH-02, để lập quy hoạch khai thác, sử dụng vật liệu cho hợp lý
(-u tiên khai thác các bãi gần, và các bãi ở thợng l(-u trớc)
5.4 Trên các bãi vật liệu phải có các cọc đánh dấu biên giới bãi và các khu vật liệu theo thứ tự khai thác
5.5 Biện pháp khai thác và vận chuyển vật liệu
− Đất lấy ở mỏ vật liệu hoặc ở bãi trữ đất đá đào móng tràn dùng máy xúc (1.5 ữ 2.3)m3, vận chuyển bằng ô tô (10 ữ 12)T
5.6 Khi khai thác phải chú ý hớng đào để tiêu thoát nớc cho hợp lý
chơng 6
đắp đập 6.1 Chỉ đợc đắp đập sau khi đã xử lý nền đập theo đúng yêu cầu kỹ thuật và làm xong thủ tục nghiệm thu nền theo đúng quy định của nhà nớc
6.2 Lớp bảo vệ nền chỉ đợc bóc đi khi bắt đầu đắp đập
6.3 Trớc khi đắp đập, đơn vị thi công phải căn cứ vào thiết bị của mình và trên cở sở các thông số chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
đắp đập, tiến hành làm thí nghiệm hiện trờng, để xác định
chính thức các thông số về độ ảm khống chế trong khi đầm,
chiều dày rải đất, và số lần đầm cho từng loại đất Kết quả thí nghiệm hiện trờng đợc lập thành bản báo cáo gửi cho ban quản
Trang 7lý công trình và t vấn thiết kế để xem xét điều chỉnh lại các chỉ tiêu vật liệu và quy trình đắp đập nếu cần thiết
6.4 Trị số chênh lệch giữa độ ảm thực tế của đất đắp so với độ
ẩm khống chế thực tế trong khi đầm cho phép 10%
6.5 Phải cắm cọc tiêu trên mặt bằng đắp đập để phân biệt ranh giới các loại đát trong thân đập
6.6 Đợn vị thi công cần căn cứ vào thiết bị và khả năng thi công, để phân chia mặt đập thành các khu rải, san, đầm sao cho hợp
lý, nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công
6.7 Mặt đập trong quá trình đắp có độ dốc về hai phía thợng hạ
lu từ 1-2%, để thoát nớc ma mặt đập đang đắp không đợc lồi lõm và những chỗ lợn sóng kéo dài
6.8 Đắp đập theo mặt bằng từng lớp từ thấp đến cao trên cae chiều dài đoạn đập
6.9 Sau khi đắp xong 1 lớp phải lấy mẫu xác định dung trọng khô,
độ chặt K, nếu đạt yêu cầu thiết kế mới đợc rải đắp tiếp lớp sau
6.10 Trong thân đập không cho phép có hiện tợng bùng nhùng Những chỗ bùng nhùng phải đào bỏ hết rồi sau đó đắp lại
6.11 Khi đổ đất gặp trời sắp ma thì phải ngừng lại, san bằng tạo
độ đốc 1-2% về phía thợng lu, đầm chặt, làm nhăn mặt và khơi rãnh thoát nớc Sau khi tạnh ma phải đợi cho lớp đất trên bốc hơi, đạt độ ẩm khống chế sau đó đánh xờm mặt tiếp giáp, hoặc bỏ lớp đất quá ớt, rồi mới đắp lớp đất khác lên trên
6.12 Nếu một lý do nào đó, phải ngừng thi công trong một thời gian, cần phải làm lớp bảo vệ cho mặt khối đát đã đắp, bằng lớp đất khác dày 50cm, không đầm Trớc khi tiếp tục đắp đập phải bóc bỏ hết lớp bảo vệ và các phần đất bị khô, nứt nẻ
6.13 Mùa hanh khô, nếu độ ẩm của lớp đất đã đợc đầm chặt lại bốc hơi và nhỏ hơn độ ẩm chế bị, trớc khi đắp lớp đất khác phải tới thêm nớc và đánh xờm mặt tiếp xúc
6.14 Những yêu cầu về đắp chân khay:
Trang 8− Chân khay chỉ đợc đắp sau khi thực hiện xong toàn bộ công tác nền móng phần chân khay (mục 4.3)
− Vật liệu đắp chân khay là ………
− Phải đắp từ thấp lên cao cho đến khi tạo đợc mặt phẳng ngang trên từng đoạn (theo sơ đồ dẫn dòng), rồi mới đắp lên
đều
6.15 Những yêu cầu về khối đắp:
∗ Khối A (khối chống thấm nằm giữa khối B) sử dụng các lớp vật
liệu có các chỉ tiêu nh sau:
− Lớp 2a:γk ≥1.55 T/m3; ϕ=15o30’; C=0.25kg/cm2; K=0.5x10-5cm/s; Wop=21.7%
− Lớp 5a:γk ≥1.30 T/m3; ϕ=15o ; C=0.25 kg/cm2; K=2x10-5cm/s; Wop=36.0%
− Lớp 6a:γk ≥1.34T/m3; ϕ=15o ; C=0.26 kg/cm2; K=4x10-5cm/s; Wop=32
∗ Khối B (khối gia tải , bao bọc khối A) sử dụng lớp HW có các chỉ
tiêu nh sau:
− Lớp HW: γk ≥1.50 T/m3; ϕ=16o; C=0.24kg/cm2; K=1.x10-4cm/s; Wop=23.3%
− Khi thi công đập phải chú ý:
+ Xác định rõ phạm vi từng khối đắp trong mặt cắt ngang của
đập
+ Sử dụng đất đắp vào từng khối đúng chỉ định của thiết kế
đối với từng bãi vật liệu
+ Các điều kiện khống chế đối với từng loại đất khi đắp đập phải đợc tuân thủ chặt chẽ theo đúng tiêu chuẩn ngành và các quy trình, quy phạm
6.16 Những yêu cầu về đắp lớp cát chuyển tiếp:
∗ Đối với lớp lọc nghiêng
Trang 9− Đảm bảo độ dày tối thiểu (theo hớng vuông góc với mái đập) là 2m
− Đổ cát thành từng băng dọc theo trục đập thành từng lớp dày 0.4m
− Tới nớc đạt độ ẩm 40 ữ 45%
− Dùng đầm bánh hơi đầm đảm bảo độ chặt D=0.95
∗ Đối với thảm lọc ngang
− Các vật liệu đổ thành từng lớp dày 0.5m
− Tới nớc đạt độ ẩm 40 ữ 45%
− Dùng đầm bánh hơi đầm đảm bảo độ chặt D=0.95
6.17 Thứ tự và biện pháp đắp các khối vật liệu trong thân đập theo sơ đồ (phụ luc1)
6.18 Những yêu cầu thi công mái đập
− Mái thợng lu gia cố bằng đá lát khan và tấm BTCT M200
− Mái hạ lu trồng ô cỏ
− Khi đắp, đắp rộng hơn mái thiết kế, sau khi đầm, bạt phần
đất không đủ dung trọng thiết kế, sau đó lát đá, hoặc lát tấm
bê tông và trồng cỏ
6.19 Những yêu cầu về đắp đống đá tiêu nớc hạ lu
− Vật liệu là đá hộc xếp chặt có Dmax >10-35cm
− Đá phải sạch không lẫn tạp chất
− Dung trọng khô từ 1.8-2T/m3
− Kỹ thuật thi công, đổ thành từng lớp dày 0.5m, ủi 140CV san,
đầm bánh hơi hoặc lu thép có rung
− Đối với các lớp chuyển tiếp của đống đá tiêu nớc hạn lu, yêu cầu thi công đúng kỹ thuật về kích thớc, thành phần hạt và độ sạch
Trang 106.20 Việc thi công tầng lọc ngợc và lớp bảo vệ mái đập, tuân thủ theo đúng 14TCN20-2004
chơng 7
xử lý các mặt tiếp giáp 7.1 Mặt đập phải đảm bảo lên cao đều, để hạn chế mặt tiếp giáp trong thân đập Nếu không thể đắp lên cao đều đợc thì phải xử lý tốt mặt tiếp giáp
7.2 Đối với khốiđắp lõi đập không cho phép có mặt tiếp giáp song song với tim đập
7.3 Khi đắp đất ở mặt tiếp giáp phải bạt phần đất đã đắp trớc cho tới phần đã đạt dung trọng khô thiết kế, đánh xờm, rải lớp
đất mới lên rồi đầm tiếp Trớc khi đắp lớp đất mới phải làm cho
độ ẩm mái đất tiếp giáp cũ đạt đỡ Wkc Các mặt nối tiếp giữa các đoạn đập, giữa đập với các sờn bên vai đập, thành bờ, công trình (cống lấy nớc, tràn xa lũ) là những chỗ xung yếu cần đặc biệt tăng cờng kiểm tra để đảm bảo chất lợng
7.4 Yêu cầu đắp đất mang cống, tràn ở trong thân đập, ở các mặt tiếp giáp với sờn núi đá
− Trong phạm vi ít nhất là 1m, đất đắp phải là đất dính lấy ở
mỏ…
− Trong các phạm vi nói trên đát phải đợc đầm bằng đầm cóc với các thông số sau đây:
+ Chiều dày mỗi lớp h=20cm
+ Độ ẩm khống chế Wkc = 12 ữ 13%
Trang 11− Ngoài phạm vi 1m đợc dùng đầm lăn ép, ngoài phạm vi 2m mới
đợc dùng đầm nện
− Tại những chỗ đờng viền tiếp giáp giữa công, mái đá, tràn với
đất đắp phải dùng đầm tay nện chặt thêm
− Không để cho đất bị khô, nứt nẻ hoặc co ngót để tạo thành khe hở mặt tiếp giáp Khi ngừng đắp phải có biện pháp che phủ bảo vệ, nếu đất bị khô hợn độ ẩm tự nhiên phải tới nớc,
đánh xờ Nếu xuất hiện nứt nẻ phải bóc hết nứt nẻ trớc khi đắp tiếp
− Nếu xuất hiện mặt nhẵn do vết xe bánh lốp, ô tô trên mặt
đập thì phải cào sâu 10cm, xử lý độ ẩm tơng đồng rồi mới
đắp lớp đất tiếp theo
chơng 8 tầng lọc ngợc, thiết bị tiêu nớc và lớp bảo vệ mái
8.1 Tầng lọc ngơc.
− Kích thớc vật liệu làm tầng lọc ngợc phaỉ đợc lựa chọn theo yêu cầu trong bản vẽ thiết kế
− Không đợc dùng đá dạng dẹt làm tầng lọc ngợc, vật liệu làm tầng lọc ngợc (cát, đá, sỏi) không đợc lẫn bùn đất, thực vật
− Vật liệu làm tầng lọc ngợc sau khi gia công phân laọi cỡ hạt xong phải kiểm nghiệm quy cách để riêng ở nơi sạch sẽ, không đợc
đánh đống cao quá 2m, tránh vật liệu bị phân cỡ, nếu bị phân cỡ phải gia công lại mới đợc sử dụng
− Phải đảm bảo chiều dày ranh giới các tầng lớp lọc theo đúng đồ
án thiết kế
− Khi phân đoạn để đắp tầng lọc ngợc cần chú ý thi công tốt chỗ tiếp giáp, tránh hiện tợng so le trên mặt bằng và gãy đoạn trên mặt đứng Chỗ tiếp giáp với đoạn sau đắp thành bậc thang có bề rộng mặt bậc ít nhất 20cm
Trang 12− Khi vận chuyển và đắp tầng lọc cần giữ vật liệu không bị phân cỡ, không để vật liệu làm tầng lọc (mái thợng lu, khối tờng tâm) trợt theo mái dốc
− Tầng lọc đang hoặc đã thi công xong phải bảo vệ cận thận, giữ cho nớc bẩn không chảy vào làm tắc lọc, không cho ngời, xe
cộ qua lại trên tầng lọc và không để tầng lọc bị xô đẩy, phá hoại
8.2 Đống đá tiêu nớc.
− Vật liệu đá dùng cho đống đá tiêu nớc phải chống đợc ăn mòn, cờng độ chống ép ≥800 kg/cm2 Quy cách theo đúng bản vẽ thiết kế
− Thi công đống đá tiêu nớc có thể dùng phơng pháp đá đổ,
nh-ng phải đầm chặt đảm bảo độ rỗnh-ng n=0,3 Nếu khônh-ng có thiết bị đầmđá phải dùng phơng pháp thủ công để xếp, các kẽ hổng phải đợc chèn bằng đá nhỏ Giữa hai lớp đá trên và đá dới, xếp cài xen kẽ vào nhau, không đợc tạo thành mặt phẳng nằm ngang.mặt nối tiếp giữa hai đoạn đống đá cũng không đợc tạo thành mặt phẳng thẳng đứng Đá xếp mặt ngoài của đống
đá phải có đuôi cắm sâu vào trong để mái đợc ổn định và phải xếp cho mái đợc bằng phẳng
8.3 Lớp bảo vệ mái thợng lu.
− Lớp đá lát bảo vệ mái thợng lu đập phaỉ thi công đúng theo quy phạm lát đá, 14TCN 120 – 2002 “Xây lát đá - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu”, cần lu ý các điểm sau: đá phải xếp
so le, tránh trùng mạch, viên đá phải xếp đứng, không đợc xếp hai hòn chồng lên nhau theo chiều nằm của chúng, khe hở giữa các viên đá đợc chèn bằng các viên đá nhỏ
− Lớp vật liệu dới lớp đá và tấm bê tông gia cố mái phải đảm bảo
độ dày, thành phần hạt theo đúng đồ án thiết kế
Trang 13chơng 9 kiểm tra chất lợng và nghiệm thu 9.1 Trong quá trình thi công, các đơn vị thi công, ban A, t vấn thiết
kế phải tổ chức kiểm tra một cách có hệ thông các mặt chủ yếu nh sau:
− Việc thực hiện đồ án thiết kế, về mặt kỹ thuật, trình tự và tiến độ thi công
− Việc thực hiện các quy trình quy phạm
Trang 14− Chất lợng của từng laọi công việc, trong từng hạng mục công trình
9.2 Phải tiến hành kiểm tra:
− Các bãi vật liệu theo điều 5 của 14TCN 20-2004
− Nền đập theo điều 4 của 14TCN 20-2004
− Quá trình đắp đập theo điều 7 của 14TCN 20-2004
9.3 Việc lấy mẫu thí nghiệm tiến hành theo các phơng pháp sau:
− Đối với khối đất đắp dùng dao vòng lấy mẫu nguyên dạng, hoặc phơng phễu rót cát để xác định dung trọng khô và độ ẩm
− Đối với khối đất đá hỗn hợp, lấy mẫu không nguyên dạng, đo thể tích tại hố đào để xác định dung trọng khô Thể tích hố đào không nhỏ hơn 1 m3
− Lớp lọc kiểm tra thành phần hạt bằng phơng pháp sàng
9.4 Lấy mẫu thí nghiệm
− Phải lấy mẫu ở độ sâu đáy của mỗi lớp đầm
− Đối với khối đất đắp, cứ sau mỗi lớp đắp dày 0.4m, trên một diện có khối lợng khoảng 200 m3, lấy 3 mẫu ở 3 vị trí dể xác
định dung trọng khô và độ ẩm
− Đối với khối đắp đát đá hỗn hợp, cứ sau một lớp đắp dày 0.6m, trên một diện có khối lợng 200 m3, lấy 3 mẫu ở 3 vị trí để xác
định dung trọng khô và độ rỗng
− Đối với thảm lọc ngang, và tầng lọc ngợc của đống đá tiêu nớc hạ
lu, cứ 50 m3 lấy 3 mẫu để xác định thành phần hạt
− Trong phạm vi đầm bằng thủ công hoặc đầm cóc, cứ mỗi diện tích lớp đầm từ 20-50 m2 lấy 3 mẫu để xác định dung trọng khô và độ ẩm
− Dung trọng khô thực tế chỉ đợc thấp hơn dung trọng khô thiết
kế yêu cầu là 0.05T/m3 Số mẫu không đạt yêu cầu thiết kế so với tổng số mẫu lấy thí nghiệm không đợc lớn hơn 10% và không đợc tập trung vào một vùng