Nội dung của môn học Hoạt động của hệ thống tài chính: thị tr ờng tài chính và các trung gian tài... Sự ra đời của phạm trù tài chính Phân công lao động xã hội Chiếm hữu về tư liệu s
Trang 1LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
TS.Cao Thị Ý NhiPhó trưởng Bộ môn LTTCTT&TCC
Email: nhicy@neu.edu.vn
Trang 2Nội dung của môn học
Hoạt động của hệ thống tài chính: thị tr ờng tài chính và các trung gian tài
Trang 3Tµi liÖu tham kh¶o
Frederic S Mishkin, TiÒn tÖ, Ng©n hµng
Trang 4Bài 1
đại c ơng về tài chính tiền tệ
Trang 6i TiÒn tÖ
1 Sự ra đòi của tiền tệ:
Hình thái giá trị giản đơn (ngẫu nhiên)
Hình thái giá trị toàn bộ (mở rộng)
Hình thái giá trị chung
Hình thái tiền tệ
Trang 7Bản chất của tiền tệ
Theo quan điểm của K.Mark
Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt, được
chấp nhận làm phương tiện thanh toán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học
“Tiền tệ khác của cải và khác thu nhập”
Trang 83 Lòng ham muốn về tiền là gốc rễ của
mọi điều xấu xa.
Trang 92 C¸c chøc n¨ng cña tiÒn
Theo quan điểm của K.Mark tiền tệ có 5 chức năng:
- Thước đo giá trị
- Phương tiện thanh toán
- Phương tiện trao đổi
- Phương tiện cất trữ
- Tiền tệ thế giới
Trang 10Sự phát triển của hệ thống tiền tệ
Hoá tệ
Tiền phù hiệu
Tiền điện tử
Trang 11Kh¸i niÖm tÝnh thanh
kho¶n/tÝnh láng
Khái niệm: Là tính dễ chuyển hoá thành tiền mặt nhanh nhất.
VÝ dô: S¾p xÕp theo thø tù gi¶m dÇn
theo tÝnh thanh kho¶n cña c¸c hµng ho¸ sau:
– Sæ tiÕt kiÖm
– Cæ phiÕu
Trang 123 C¸c phÐp ®o l îng tiÒn cung
øng
M 1 = C + D : tiÒn mÆt ®ang l u hµnh +
tiÒn göi thanh to¸n, tiÒn göi kh«ng kú h¹n
M 2 = M 1 + tiÒn göi kú h¹n mÖnh gi¸ (sè
d ) nhá
M 3 = M 2 + tiÒn göi kú h¹n mÖnh gi¸ lín
Khèi tiÒn tÖ më réng L = M 3 + giÊy tê cã gi¸ kh¸c nh tÝn phiÕu kho b¹c, th ¬ng
phiÕu, hèi phiÕu ® îc NH chÊp nhËn
Trang 134 Chế độ tiền tệ
Khái niệm: là ph ơng thức mà một quốc gia thực hiện việc phát hành và quản lý l u thông tiền tệ
Chế độ tiền tệ bao gồm 3 yếu tố
– Bản vị tiền tệ: cỏi gỡ làm cơ sở định giỏ đồng tiền?
– Đơn vị tiền tệ
Tên đồng tiền
Tiêu chuẩn giá gả
Trang 16Sự ra đời của phạm trù tài chính
Phân công lao động xã hội
Chiếm hữu về tư liệu sản xuất
Sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá
Sự ra đời của các mô hình nhà nước thúc đẩy sự phát triển hoạt động tài chính
Trang 17Bản chất của tài chính
Khái niệm
Tài chính là các quan hệ kinh tế trong
phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới
hình thức giá trị, thông qua đó tạo lập và
sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm đáp ứng yêu cầu tích luỹ và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế
Trang 18Phân biệt tài chính và tiền tệ
Tài chính là sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ với chức năng phương tiện
thanh toán và phương tiện tích luỹ trong
lĩnh vực phân phối, nhằm tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ.
Tiền tệ là vật ngang giá chung trong trao
đổi hàng hoá với các chức năng vốn có của nó: thước đo giá trị, phương tiện trao đổi và phương tiện tích luỹ.
Trang 19Chức năng của tài chính
Chức năng phân phối
Chức năng giám đốc
Trang 20C¸c nguån th«ng tin tham kh¶o
Thêi b¸o kinh tÕ ViÖt Nam
Trang 22Cấu trúc của hệ thống tài chính
NSNN (TCC)
TCđối ngoại
(TCQT)
TTTC và các tổ chức TC trung
gian
Trang 23Chức năng và vai trò của hệ thống tài
chính
Chức năng: Tạo ra các nguồn lực tài
chính và dẫn vốn (chu chuyển nguồn lực tài chính )
Vai trò: Đảm bảo nhu cầu vốn cho phát triển nền kinh tế
Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành
hệ thống tài chính
Trang 24Chính sách tài chính quốc gia
Trang 25BÀI 3
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Trang 27Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi có
trong dự toán NSNN, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và được thực hiện trong một năm
nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước
Ngân sách nhà nước là tài liệu phản ánh các khoản
thu-chi bằng tiền của nhà nước
Trang 28Năm ngân sách là thời gian mà dự toán
ngân sách đã được phê duyệt có hiệu lực
thực hiện.
Chu trình ngân sách là toàn bộ quá trình
từ khi hinh thành dự toán cho tới khi
quyết toán xong ngân sách.
Mối quan hệ giưa năm NS và chu trình NS
Cơ quan tham gia vào xây dựng NSNN
Trang 29Vai trò NSNN
- Điều tiết trong lĩnh vực kinh tế
- Điều tiết trong lĩnh vực thị trường
- Điều tiết trong lĩnh vực xã hội
Trang 30Nội dung thu của NSNN
Khái niệm:
Thu của NSNN là bao gồm các khoản thu trong và ngoài dự toán của nhà nước
hàng năm nhằm thực hiện chức năng
nhiệm vụ của nhà nước
Nội dung thu NSNN
Trang 31Căn cứ vào phạm vi phát sinh
Căn cứ vào tính chất phát sinh
thường xuyên
Trang 32Căn cứ vào hình thức động viên
Thuế,phí và lệ phí
Các khoản thu khác
Trang 33Nội dung chi của NSNN
Khái niệm
Chi của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước
Trang 34 Khái niệm: là khoản chi nhằm tạo cơ sở vật chất
kỹ thuật, có tác dụng làm cho nền kinh tế tăng
trưởng và phát triển.
Đặc điểm
- Chi lớn, không mang tính ổn định
- Chi có tính tích luỹ
- Gắn với mục tiêu, định hướng
- Quy mô vốn phụ thuộc vào nguồn, tính chất…
Trang 35Khái niệm: khoản chi có tính đều đặn,
liên tục gắn với nhiệm vụ thường xuyên
của nhà nước về quản lý kinh tế-xã hội.
Đặc điểm
- Mang tính ổn định
- Phần lớn mang tính tiêu dùng
Trang 37 Khái niệm
Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
- Ngân sách trung ương
- Ngân sách địa phương (Tỉnh, Huyện, Xã)
Nguyên tắc phân cấp
- Phù hợp với phân cấp quản lý KT-XH
- NSTƯgiữ vai trò chủ đạo
- Phân định rõ nhiệm vụ thu chi, ổn định tỷ lệ phân
chia = (A-B)x100%/C (A:Tổng chi của tỉnh, B tổng
Trang 38Trung ương
Tỉnh( TP) Tỉnh( TP) Tỉnh(TP)
Huyện( quận) Huyện( quận)
Trang 39Đvị dự toán cấp 1
Trang 40Nguồn thu của ngân sách TW 100% Nguồn thu của NS địa phương 100%
Các khoản thuế và thu khác từ dầu khí
(Thuế XNK, Thuế TTDB, Thuế TNDN
Hạch toán toàn ngành)
Thuế (thuế nhà, đất; Tài nguyên;chuyển quyền sử dụng đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp, môn bài bậc thấp)
Lợi tức, tiền thu hồi vốn của NN tại các
cơ sở kinh tế, tiền cho vay của NN Tiền sử dụng đất
Các khoản do CP vay,viện trợ không
hoàn lại… Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Phí,lệ phí và các khoản thu khác Lệ phí trước bạ
Trang 41Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 42 Chi thường xuyên
Chi đầu tư phát triển
Chi trả nợ gốc tiền cho chính phủ vay
Chi bổ sung quĩ dự trữ tại chính
Chi bổ sung cho NS cấp dưới
Chi thường xuyên
Chi cho đầu tư phát triển
Chi trả nợ gốc tiển vay cho đầu tư
Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính
Chi bổ sung cho NS cấp dưới
Trang 44Tác động của thâm hụt ngân sách
- Lãi suất tăng, đầu tư giảm
- Thâm hụt cán cân thanh toán
- Tác động khác (GDP, thất nghiệp, CPI)
Trang 45Bài 4 Những vấn đề cơ bản về lãi suất
Trang 461 C¸c kh¸i niÖm c¬ së vÒ l·i suÊt
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của số
tiền lãi trên số tiền vốn cho vay
Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm
của số thu nhập của người có
vốn trên tổng số vốn đã đưa vào
sử dụng (đầu tư hay cho vay)
Trang 47C ác loại lãi suất
Lãi suất trần
Lãi suất sàn
Lãi suất cơ bản của ngân hàng
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực
Lãi suất Libor (London interbank offerred rates)
Trang 48Phương pháp đo lường lãi suất
Lãi suất đơn
Là lãi suất áp dụng cho một chu kỳ tính lãi
số tiền lãi Lãi suất =
x100
tổng số vốn vay
Trang 49Phương pháp đo lường lãi suất
Trang 50Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Cung cầu quỹ cho cho vay
Lạm phát dự tính
Thâm hụt ngân sách nhà nước
Thay đổi về thuế
Thay đổi trong đời sống xã hội và môi trường bên ngoài
Trang 51BµI 5 thÞ tr êng tµi chÝnh
Trang 53CÊu tróc thÞ tr êng tµi chÝnh
a) ThÞ tr êng nî vµ thÞ tr êng vèn cæ phÇn
- Thị trường nợ là nơi diễn ra việc mua bán các công cụ nợ (công cụ nợ có thời hạn xác định, có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn)
- Thị trường vốn cổ phần là nơi mua bán
Trang 54CÊu tróc thÞ tr êng tµi chÝnh
b) ThÞ tr êng cÊp 1 (s¬ cÊp) vµ thÞ tr êng cÊp 2 (thø cÊp)
- ThÞ tr êng cÊp 1: giao dÞch c¸c lo¹i chøng
kho¸n míi ® îc ph¸t hµnh lÇn ®Çu, t¹o hµng ho¸ cho thÞ tr êng
Trang 55Cấu trúc thị tr ờng tài chính
– Thị tr ờng cấp 2: giao dịch các loại chứng khoán
đã phát hành lần đầu trên thị tr ờng cấp 1
Trang 56Thị trường cấp hai được tổ chức theo hai cách:
- Tổ chức các sở giao dịch ở đó người mua và người bán (hoặc đại lý, môi giới của họ) gặp nhau tại một địa điểm nhất định để tiến hành mua bán
Counter Markets)
Là thị trường của các nhà buôn- các nhà tạo
CÊu tróc thÞ tr êng tµi chÝnh
Trang 57CÊu tróc thÞ tr êng tµi chÝnh
c) ThÞ tr êng tiÒn tÖ vµ thÞ tr êng vèn
Thị trường tiền tệ là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn (có kỳ
hạn dưới một năm) được mua bán.
Thị trường vốn là thị trường mua bán các công cụ trung và dài hạn
Trang 58C«ng cô trªn thÞ tr êng tµi chÝnh
a) C«ng cô trªn thÞ tr êng tiÒn tÖ
Trang 59C«ng cô trªn thÞ tr êng tµi chÝnh
Trang 60Bài 6: Ngân Hàng Thương Mại
Khái niệm
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian chuyên nhận tiền gửi và cho vay
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, đó là tiền tệ, tín dụng và thanh toán
Trang 61Các hoạt động cơ bản của NHTM
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động cho vay
Hoạt động đầu tư
Hoạt động khác
Trang 62Vai trò của tiền dự trữ trong hoạt động
của các NHTM
1. Hạn chế chi phí khi có dòng tiền rút ra
Ví dụ: bảng cân đối tài sản của NHTM A như
sau:
Chứng khoán: 10tỷ
Giả sử có dòng tiền rút ra là 10tỷ đồng
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%
Trang 63Bảng cân đối tài sản của NHTM A sẽ
thay đổi như sau
Tiền cho vay: 90 Vốn NH: 10
Chứng khoán: 10 Vay NHTW: 9
NHTM A Tiền dự trữ: 9 Tiền gửi: 90
Trang 64Vai trò của tiền dự trữ trong hoạt động của các NHTM
Ngăn ngừa sự phá sản của NHTM
Trang 65Nguyên tắc quản lý tiền cho vay
Sàng lọc khách hàng
Tìm hiểu thông tin
Giám sát việc sử dụng món vay
Tài sản thế chấp
Hỗ trợ của trung tâm thông tin tín dụng
Trang 66Rủi ro lãi suất
tài sản như sau:
Tài sản nhạy cảm với lãi suất: 20tỷ Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất : 50tỷ
Tài sản có lãi suất cố định: 80 tỷ Nguồn vốn có ls cố định: 50tỷ
Giả sử lãi suất tăng 5% (ví dụ tính trung bình tăng từ 10% đến 15%)
Ngược lại khi ls giảm 5% thì lợi nhuận của NHTM A sẽ tăng thêm 1,5tỷ
Trang 67Những chiến lược quản lý rủi ro lãi suất
Điều chỉnh bảng cân đối tài sản
Đổi chéo lãi suất
Sử dụng các công cụ vay nợ trên thị
trường tài chính
Trang 68Chương 7: Ngân hàng trung ương
và chính sách tiền tệ
Giới thiệu về Ngân hàng trung ương
Khái niệm: Ngân hàng trung ương là một định
chế của nhà nước về tiền tệ, tín dụng và thanh toán Ngân hàng trung ương được độc quyền phát hành tiền, thực thi chính sách tiền tệ nhằm ổn định hệ
thống tiền tệ quốc gia
Mô hình NHTƯ:
- NHTƯ trực thuộc quốc hội
- NHTƯ trực thuộc chính phủ
Trang 69Ngân hàng trung ương và
chính sách tiền tệ
Chức năng của NHTƯ
Phát hành tiền
- qua kênh của chính phủ
- qua kênh các ngân hàng thương mại
- qua kênh thị trường mở
- qua kênh thị trường vàng và ngoại tệ
Là ngân hàng của các ngân hàng
Trang 70Chính sách tiền tệ quốc gia
phận của chính sách kinh tế tài chính của nhà
nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế
lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng,an ninh và nâng cao đời sống nhân dân.
Trang 71Ngân hàng trung ương và
Trang 72Mục tiêu của chính sách tiền tệ
cơ sở kiểm soát lạm phát
cơ sở cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
và ổn định tỷ giá
Trang 73Công cụ của chính sách tiền tệ
1.Dự trữ bắt buộc: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện thanh toán cần vô hiệu hoá trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán của các NHTM
tránh được rủi ro do mất khả năng thanh toán
không phân biệt mọi NH trong toàn bộ hệ thông
Trang 74 Cơ chế tác động:
- rd↑↓ → D↓↑ → MS↓↑
- rd↑↓ → i↑↓ → MS↓↑
2 Lãi suất chiết khấu: Là lãi suất mà NHTƯ
áp dụng khi cho các NHTM vay
C ơ chế tác động:
i↑↓ → nhu cầu vay của NHTM↓↑→ MS↑↓
Trang 753.Thị trường mở: Nghiệp vụ thị
trường mở là hoạt động NHTƯ mua, bán giấy tờ có giá ngắn hạn (tín phiếu KB, Tín phiếu NHTƯ, chứng chỉ tiền gửi ) nhằm điều tiết khối lượng tiền cung ứng
Cơ chế tác động:
Trang 764 Hạn mức tín dụng
Là hạn mức mà NHTƯ quy định đối với
các NHTM về hạn mức cho vay trong nền kinh tế
Trang 77nhanh và kéo dài” Lạm phát là một hiện tượng tiền tệ
Trang 78Chỉ số đo lạm phát
CPI - Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng
(Consumer Price Index)
PPI- Chỉ số giá cả hàng sản xuất
(Producer Price Index)
RPI - Chỉ số giá cả bán lẻ (Retail Price Index)
Chỉ số giảm phát GNP (là chỉ số giá cả cho toàn bộ GNP, được xác định = GDP danh nghĩa / GDP thực tế)
Trang 80Nguyên nhân của lạm phát
Cung ứng tiền
Chi phí đẩy
Cầu kéo
Thâm hụt ngân sách