1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đề cương ATLĐ nhóm c

42 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 57,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những trục máy, bánh răng, đai chuyền và các cơ cấu truyền động khác, sự chuyển độngcủa máy, thiết bị… tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp…tai nạn gây ra có thể làm cho ngườilao động chấn thương

Trang 1

CÂU HỎI NHÓM C

<1>: Các bộ phận truyền động và chuyển động gây chấn thương và tai nạn lao động là: Ở các lò nung, vật liệu nung, nước kim loại nóng chảy, buồng sấy, máy ép tạo hình…Nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ

Hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như: sập lò, vậtrơi từ trên cao xuống, đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hầm, đổ côngtrình trong khi xây lắp, đổ hàng hóa khi sắp xếp vận chuyển

Những trục máy, bánh răng, đai chuyền và các cơ cấu truyền động khác, sự chuyển độngcủa máy, thiết bị… tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp…tai nạn gây ra có thể làm cho ngườilao động chấn thương hoặc chết

Áp suất của môi chất trong thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén vượt quá giới hạnbền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị rạn nứt, bị ăn mòn trong quá trình sử dụngkhông được kiểm định phát hiện kịp thời

[<br>]

<2>: Yếu tố nổ vật lý gây chấn thương và tai nạn lao động là:

Áp suất của môi chất trong thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén vượt quá giới hạnbền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị rạn nứt, bị ăn mòn trong quá trình sử dụngkhông được kiểm định phát hiện kịp thời

Những trục máy, bánh răng, đai chuyền và các cơ cấu truyền động khác, sự chuyển độngcủa máy, thiết bị… tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp…tai nạn gây ra có thể làm cho ngườilao động chấn thương hoặc chết

Ở các lò nung, vật liệu nung, nước kim loại nóng chảy, buồng sấy, máy ép tạo hình…Nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ

Hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như: sập lò, vậtrơi từ trên cao xuống, đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hầm, đổ côngtrình trong khi xây lắp, đổ hàng hóa khi sắp xếp vận chuyển

[<br>]

<3>: Yếu tố nổ hóa học gây chấn thương và tai nạn lao động là:

Hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như: sập lò, vậtrơi từ trên cao xuống, đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hầm, đổ côngtrình trong khi xây lắp, đổ hàng hóa khi sắp xếp vận chuyển

Áp suất của môi chất trong thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén vượt quá giới hạnbền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị rạn nứt, bị ăn mòn trong quá trình sử dụngkhông được kiểm định phát hiện kịp thời

Sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian ngắn, với tốc độ rấtnhanh tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao, áp lực mạnh làm hủy hoại vậtchất, gây tai nạn đối với người làm việc trong vùng nguy hiểm

Trang 2

Ở các lò nung, vật liệu nung, nước kim loại nóng chảy, buồng sấy, máy ép tạo hình…Nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ.

[<br>]

<4>: Vùng nguy hiểm là:

khoảng không gian có các nhân tố gây ra tai nạn cho người lao động

khoảng không gian có các nhân tố gây ra bệnh tật cho người lao động

khoảng không gian có các nhân tố gây nguy hiểm đến sự sống và sức khỏe của người laođộng

khoảng không gian có các nhân tố gây ra cháy nổ

[<br]

<5>: Ví dụ nào về vùng nguy hiểm ở các cơ cấu truyền động là sai:

Mâm cặp máy tiện quay

Đá mài quay

Chi tiết nóng lên khi tiện

Đầu máy bào tịnh tiến

<7>: Mối nguy hiểm từ vùng nguy hiểm nhiệt tác động đến cơ thể dưới các dạng:

B Gây bỏng do tiếp xúc với nhiệt độ cao

C Gây bỏng lạnh do tiếp xúc với nhiệt độ thấp

D Gây nổ khi tiếp xúc với nước

A Tất cả các yếu tố trên

[<br>]

<8>: Vùng nguy hiểm có nhiều yếu tố tác động nào sau đây là sai hoặc liệt kê chưa đủ: Hàn điện: nhiệt độ cao, bụi độc và tia hồ quang

Mài: Nhiệt, mảnh vụn văng ra, cơ cấu truyền động

Gò: Nhiệt, cơ cấu truyền động, tia hồng ngoại

Tiện: cơ cấu truyền động, nhiệt độ, mảnh vụn văng ra

[<br>]

<9>: Nguyên nhân nào gây ra chấn thương không phải là nguyên nhân kỹ thuật:

Trang 3

Thiết kế chế tạo không đúng tiêu chuẩn.

Thiếu cơ cấu an toàn

Không trang bị phòng hộ cá nhân

Quy trình công nghệ có yếu tố nguy hiểm

[<br>]

<10>: Nguyên nhân nào gây ra chấn thương không phải là nguyên nhân kỹ thuật:

Qui trình công nghệ có yếu tố nguy hiểm

Thiếu cơ cấu an toàn

Không chấp hành tốt qui tắc vận hành

Sắp xếp trang thiết bị không hợp lý

[<br>]

<11>: Nguyên nhân nào gây ra chấn thương là nguyên nhân về tổ chức:

Thiết kế chế tạo không đúng tiêu chuẩn

Qui trình công nghệ có yếu tố nguy hiểm

Bố trí đường đi, vận chuyển không hợp lý

Trang bị phòng hộ cá nhân không thích hợp

[<br>]

<12>: Các quy tắc an toàn nơi làm việc:

Không cất giữ chất độc ở nơi làm việc Khi làm việc trên cao cấm người đi lại phía dưới,không ném đồ, dụng cụ xuống dưới Không nhảy từ trên cao (như giàn giáo) xuốngđất

Chỉ được đi lại ở các lối đi dành riêng cho người đã được xác định Không đi lại trongkhu vực có người làm việc bên trên hoặc có vật treo ở trên

Nơi làm việc luôn được giữ sạch sẽ, dụng cụ được xếp gọn gàng Thực hiện theo các biểnbáo, các quy tắc an toàn Không bước, dẫm qua máy cắt, thiết bị và đường dành riêngcho vận chuyển

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<13>: Các quy tắc an toàn khi làm việc tập thể:

Không cất giữ chất độc ở nơi làm việc Khi làm việc trên cao cấm người đi lại phía dưới,không ném đồ, dụng cụ xuống dưới Không nhảy từ trên cao (như giàn giáo) xuốngđất

Nơi làm việc luôn được giữ sạch sẽ, dụng cụ được xếp gọn gàng Thực hiện theo các biểnbáo, các quy tắc an toàn Không bước, dẫm qua máy cắt, thiết bị và đường dành riêngcho vận chuyển

Trang 4

Khi làm việc phải phối hợp chặt chẽ với nhau Chỉ định người chỉ huy và làm việc theotín hiệu người chỉ huy Khi đổi ca phải bàn giao công việc một cách tỉ mỹ, rõ ràng.Trước khi vận hành thiết bị phải chú ý quan sát người chung quanh.

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<14>: Các quy tắc an toàn khi sắp xếp vật liệu:

Vật liệu đưa vào kho phải có đủ nhãn, mác, phiếu theo dõi Dùng đế kê và định vị chắcchắn khi bảo quản vật dễ lăn

Xếp vật liệu riêng theo từng loại và theo thứ tự thời gian nhập kho để tiện cho việc bảoquản, sử dụng Bảo đảm khoảng cách giữa các lô hàng, giữa lô hàng tới tường, độ caogói hàng để bảo quản và bốc xếp được an toàn

Bảo quản riêng các chất độc, chất gây cháy, chất dễ cháy Dùng giá đỡ để tiết kiệmkhông gian của kho

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<15>: Các quy tắc an toàn khi vận chuyển bình khí nén:

Vật liệu đưa vào kho phải có đủ nhãn, mác, phiếu theo dõi Dùng đế kê và định vị chắcchắn khi bảo quản vật dễ lăn

Khi vận chuyển nhất thiết phải đậy nắp bình Sử dụng thiết bị vận chuyển (xe đẩy) khivận chuyển Không đá, kéo gây va chạm khi vận chuyển Khi vận chuyển bằng xe phảidùng dây buộc để tránh đổ, rơi

Xếp vật liệu riêng theo từng loại và theo thứ tự thời gian nhập kho để tiện cho việc bảoquản, sử dụng Bảo đảm khoảng cách giữa các lô hàng, giữa lô hàng tới tường, độ caogói hàng để bảo quản và bốc xếp được an toàn

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<16>: Các quy tắc an toàn khi bảo quản bình khí nén:

Bảo quản bình khí nén ở khu vực riêng, bằng phẳng, sạch sẽ Nơi bảo quản phải thoáng,thông gió tốt và không bị nắng rọi trực tiếp Duy trì nhiệt độ bảo quản dưới 400C Trong khu vực bảo quản khí độc nên sẵn có các chất hấp thụ, chất trung hòa, máy cungcấp không khí sạch, mặt nạ phòng chống

Buộc các bình lại với nhau để tránh đổ vỡ, không bảo quản chung với bình chứa oxy Bốtrí thiết bị chữa cháy thích hợp, không hút thuốc và sử dụng lửa trong khu vực bảoquản

Trang 5

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<17>: Các yếu tố nguy hiểm trong kho chứa hóa chất:

Khu vực phải riêng biệt, bằng phẳng, sạch sẽ Nơi bảo quản phải thoáng, thông gió tốt vàkhông bị nắng rọi trực tiếp Duy trì nhiệt độ dưới 400C

Nồng độ chất độc trong không khí Dễ cháy nổ Hóa chất tràn, đổ, bắn trong khi san rót Buộc các bình lại với nhau để tránh đổ vỡ, không bảo quản chung với bình chứa oxy Bốtrí thiết bị chữa cháy thích hợp, không hút thuốc và sử dụng lửa trong khu vực bảoquản

Trong khu vực bảo quản khí độc nên sẵn có các chất hấp thụ, chất trung hòa, máy cungcấp không khí sạch, mặt nạ phòng chống

[<br>]

<18>: Các quy tắc an toàn khi tiếp xúc hóa chất độc hại:

Khu vực phải riêng biệt, bằng phẳng, sạch sẽ Nơi bảo quản phải thoáng, thông gió tốt vàkhông bị nắng rọi trực tiếp Duy trì nhiệt độ dưới 400C

Buộc các bình lại với nhau để tránh đổ vỡ, không bảo quản chung với bình chứa oxy Bốtrí thiết bị chữa cháy thích hợp, không hút thuốc và sử dụng lửa trong khu vực bảoquản

Trong khu vực bảo quản khí độc nên sẵn có các chất hấp thụ, chất trung hòa, máy cungcấp không khí sạch, mặt nạ phòng chống

Cần phân loại, dán nhãn và bảo quản độc hại ở nơi quy định Sử dụng các dụng cụ bảo

hộ, phòng hộ Thật cẩn thận khi sử dụng hóa chất Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống.[<br>]

<19>: Các quy tắc an toàn đối với máy móc thiết bị:

Ngoài người phụ trách ra, không ai được khởi động, điều khiển máy Trước khi khởiđộng máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng

Trước khi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điểukhiển Tắt công tắc nguồn khi bị mất điện

Khi muốn điều chỉnh máy phải tắt động cơ và chờ cho máy dừng hẳn, không dùng tayhoặc vật dụng để dừng máy Khi vận hành máy, không được mặt áo quá dài Kiểm tramáy thường xuyên và trước khi vận hành

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<20>: Các quy tắc an toàn đối với dụng cụ thủ công:

Cần chú ý tình trạng sử dụng của dụng cụ Sau khi sử dụng nên bảo quản dụng cụ ở nơiquy định

Trang 6

Khi bảo quản cần bịt dụng cụ có đầu sắc nhọn và xếp vào hòm dụng cụ.

Sử dụng kính bảo hộ, lưới chắn khi làm việc ở nơi có vật văng, băn

Tất cả các câu trên đều đúng

<23>: Cơ cấu che chắn dùng để:

Ngăn nhiệt độ từ các hầm lò có nhiệt độ cao

Ngăn tia hồ quang từ các máy hàn

Cách ly công nhân ra khỏi vùng nguy hiểm

Cách ly vùng có khí độc và vùng không có khí độc

[<br>]

<24> : Cơ cấu che chắn và cơ cấu bảo vệ khác nhau là:

Cơ cấu che chắn di động còn cơ cấu bảo vệ cố định

Cơ cấu che chắn lắp cố định còn cơ cấu bảo vệ di động

Cơ cấu che chắn che các chi tiết cơ khí, cơ cấu bảo vệ che các loại tia nguy hiểm Cơ cấu che chắn che các chi tiết cơ khí, cơ cấu bảo vệ che các loại khí, nhiệt độ

[<br>]

<25> : Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là:

Giúp công nhân tắt máy kịp thời khi nguy hiểm

Đề phòng tai nạn khi sử dụng không đúng qui tắc an toàn

Báo hiệu nguy hiểm sắp xảy ra

Tự động tắt máy khi có một thông số vượt quá giới hạn

[<br>]

Trang 7

<26> : Ví dụ về cơ cấu phòng ngừa tự phục hồi khả năng làm việc là:

<29>: Cơ cấu an toàn chốt cắt dùng để:

Đảm bảo thiết bị hoạt động đúng công suất

Đảm bảo thiết bị không bị hư hỏng

Cắt truyền động trong các thiết bị cơ khí khi quá tải

Tắt động cơ khi máy hoạt động quá tải

[<br>]

<30>: Muốn thay đổi mômen giới hạn trong cơ cấu an toàn chốt cắt cần:

Thay đổi đường kính chốt cắt

Thay đổi đường kính trục bánh răng

Thay đổi ứng suất cắt giới hạn của vật liệu làm chốt cắt

Thay đổi ứng suất cắt giới hạn của vật liệu làm trục

[<br>]

<31>: Yêu cầu nào của cơ cấu điều khiển là không đúng:

Phù hợp với thói quen và phản xạ bình thường của con người

Cần có màu sắc riêng biệt dễ phân biệt với nhau

Có kích thước lớn

Tất cả đều đúng

Trang 8

<32>: Nhiệm vụ của khóa liên động là:

Báo hiệu nguy hiểm sắp xảy ra

Tự động tắt máy khi có một thông số vượt quá giới hạn Giúp công nhân tắt máy kịp thời khi nguy hiểm

Đề phòng tai nạn khi sử dụng không đúng qui tắc an toàn.[<br>]

<33>: Nhiệm vụ của tín hiệu an toàn là:

Báo hiệu khi máy xảy ra có sự cố

Tự động tắt máy khi nguy hiểm

Không cho máy khởi động khi nguy hiểm

Báo hiệu khi máy đang an toàn hay sắp xảy ra sự cố.[<br>]

<34>: Các màu của bảng cấm thường có màu:

Trang 9

vàng và đen.

xanh dương và trắng

[<br>]

<38>: Yếu tố nguy hiểm của máy khoan thường là:

tai nạn thường xảy ra do hai trục quay ngược chiều nhau dễ hút tay, tóc

do tiếp xúc các cơ cấu truyền động của máy, do mảnh vụn của phoi văng ra, bụi của phôigang nguy hại đối với cơ thể

máy có gắn trục truyền lực phụ trợ thường không thể dừng khẩn cấp khi trục trượt thựchiện hành trình đi xuống

tai nạn thường xảy ra do rơi phần khuôn trên hoặc do người khác vô tình điều khiển làmcho trục trượt đi xuống trong khi đang điều chỉnh tháo lắp

[<br>]

<39>: Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy khoan:

Không đeo găng tay khi làm việc Trong khi làm việc, không được dùng miệng để thổihoặc tay để gạt phoi Khi gia công phôi gang phải mang khẩu trang Khi gia công chitiết cần dử dụng đồ gá kẹp, không dùng tay để giữ

Trước khi vận hành máy cần kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị an toàn như thiết

bị dừng khẩn cấp Thiết bị dừng khẩn cấp phải được lắp đặt ở vị trí thuận tiện chongười sử dụng

máy có gắn trục truyền lực phụ trợ thường không thể dừng khẩn cấp khi trục trượt thựchiện hành trình đi xuống, cố định thanh chặn an toàn vào đúng vị trí để kiểm tra lại Cần kiểm tra khu vực xung quanh máy trước ki vận hành, do tiếp xúc các cơ cấu truyềnđộng của máy, do mảnh vụn của phoi văng ra, bụi của phôi gang nguy hại đối với cơthể

[<br>]

<40>: Yếu tố nguy hiểm của máy mài thường là:

tai nạn thường xảy ra do rơi phần khuôn trên hoặc do người khác vô tình điều khiển làmcho trục trượt đi xuống trong khi đang điều chỉnh tháo lắp

tai nạn thường xảy ra do hai trục quay ngược chiều nhau dễ hút tay, tóc

do tiếp xúc với phần lưỡi của đá mài khi máy hoạt động, do các mảnh vụn văng ra khi đámài bị vỡ, do các mảnh vụn vật gia công văng ra

do tiếp xúc các cơ cấu truyền động của máy, do mảnh vụn của phoi văng ra, bụi của phôigang nguy hại đối với cơ thể

[<br>]

<41>: Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy mài:

Trang 10

Gắn và sử dụng thiết bị che đá mài Cần kiểm tra đá mài trước khi sử dụng, không dùngtrong trường họp có tiếng kêu lạ hoặc có vết nứt, rạn ở đá mài Duy trì khoảng cáchchừng 3mm giữa đá mài và giá đỡ.

Cho tiếp xúc từ từ, tránh để xảy ra va đập mạnh giữa vật gia công và đá mài Tránh sửdụng mặt bên của đá mài

Cần sử dụng kính và mặt nạ chống bụi khi vận hành máy Bảo quản đá mài nơi khô ráo

và không có sự chênh lệch về nhiệt độ Phân loại đá mài và bảo quản đá mài đúng quycách

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<42>: Yếu tố nguy hiểm của máy tiện thường là:

phoi văng bắn Găng tay, trang phục bảo hộ dễ bị cuốn vào máy khi máy hoạt động.Công cụ bị văng khi rơi vào trục đang quay

tai nạn thường xảy ra do rơi phần khuôn trên hoặc do người khác vô tình điều khiển làmcho trục trượt đi xuống trong khi đang điều chỉnh tháo lắp

do tiếp xúc với phần lưỡi của dao khi máy hoạt động, do các mảnh vụn văng ra khi dao bị

vỡ, do các mảnh vụn vật gia công văng ra Công cụ bị văng khi trục đang quay

do tiếp xúc các cơ cấu truyền động của máy, do mảnh vụn của phoi văng ra, bụi của phôigang nguy hại đối với cơ thể

[<br>]

<43>: Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy tiện:

Không đeo găng tay khi làm việc Trong khi làm việc, không được dùng miệng để thổihoặc tay để gạt phoi Khi gia công phôi gang phải mang khẩu trang Khi gia công chitiết cần dử dụng đồ gá kẹp, không dùng tay để giữ

Cần kiểm tra khu vực xung quanh máy trước ki vận hành, do tiếp xúc các cơ cấu truyềnđộng của máy, do mảnh vụn của phoi văng ra, bụi của phôi gang nguy hại đối với cơthể

Cần sử dụng kính bảo hộ khi gia công vật liệu giòn Lắp dao chắc chắn Mặc trang phụcbảo hộ gọn gàng Sử dụng thiết bị chống rung khi gia công chi tiết quá dài Khi vệ sinhmáy nên dùng chổi lông Không sử dụng găng tay vải khi gia công Gia công gang phảiđeo khẩu trang lọc bụi

Trước khi vận hành máy cần kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị an toàn như thiết

bị dừng khẩn cấp Thiết bị dừng khẩn cấp phải được lắp đặt ở vị trí thuận tiện chongười sử dụng Cố định thanh chặn an toàn vào đúng vị trí để kiểm tra lại

[<br>]

Trang 11

<44>: Trên máy tiện, nguy hiểm nhất về chuyển động là:

B Động cơ quay nhanh

C Nhiều bánh răng quay nhanh

Mâm cặp và chi tiết quay nhanh

D Tất cả đều đúng

[<br>]

<45>: Trên máy tiện các mối nguy hiểm có thể gây ra là:

Phoi, tiếng ồn lớn, chuyển động nhanh

Phôi quá cứng, nhiệt độ cao, chuyển động nhanh

Phoi, gá lắp (dao, chi tiết) không đúng, chuyển động nhanh

Phôi quá mềm, rung động lớn, chuyển động nhanh

[<br>]

<46>: Các quy tắc về an toàn khi vận hành máy phay:

Không đeo găng tay khi làm việc Trong khi làm việc, không được dùng miệng để thổihoặc tay để gạt phoi Khi gia công phôi gang phải mang khẩu trang Khi gia công chitiết cần dử dụng đồ gá kẹp, không dùng tay để giữ

Dừng máy khi đo đạt, hiệu chỉnh Gá lắp vật nặng phải dùng pa-lăng Kẹp chặt khi giacông Dùng dụng cụ chuyên dùng để gạt phoi Sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhânphù hợp Sử dụng khẩu trang lọc bụi khi gia công gang

Trước khi vận hành máy cần kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị an toàn như thiết

bị dừng khẩn cấp Thiết bị dừng khẩn cấp phải được lắp đặt ở vị trí thuận tiện chongười sử dụng Máy có gắn trục truyền lực phụ trợ thường không thể dừng khẩn cấpkhi trục thực hiện hành trình đi xuống

Cần sử dụng kính bảo hộ khi gia công vật liệu giòn Lắp dao chắc chắn Sử dụng thiết bịchống rung khi gia công chi tiết quá dài Khi vệ sinh máy nên dùng chổi lông Không

sử dụng găng tay vải khi gia công

[<br>]

<47>: Yếu tố nguy hiểm khi vận hành băng chuyền:

Phoi văng bắn Găng tay, trang phục bảo hộ dễ bị cuốn vào máy khi máy hoạt động.Công cụ bị văng khi rơi vào trục đang quay

Người bị kẹt do cuốn áo, quần vào dây xích, băng tải, trục quay Người khác vô tình điềukhiển máy khi đang sữa chữa, bảo trì máy Hàng bị rơi

Tai nạn thường xảy ra do rơi phần khuôn trên hoặc do người khác vô tình điều khiển làmcho trục trượt đi xuống trong khi đang điều chỉnh tháo lắp

Do tiếp xúc các cơ cấu truyền động của máy, do mảnh vụn của phoi văng ra, bụi của phôigang nguy hại đối với cơ thể

Trang 12

<48>: Các quy tắc về an toàn khi vận hành băng chuyền:

Kiểm tra trọng tải của thùng và vật trong thùng Kiểm tra trạng thái của dây, công tắc.Kiểm tra hoạt động của cuộn định hướng Đóng chặt và cố định cửa thùng

Không chất hàng vượt quá tải trọng tiêu chuẩn Không buộc và kéo vật khi dây, trục tời

[<br>]

<49>: Yếu tố nguy hiểm khi vận hành xe nâng:

Người bị kẹt do cuốn áo, quần vào dây xích, băng tải, trục quay Người khác vô tình điềukhiển máy khi đang sữa chữa, bảo trì máy Hàng bị rơi

Phoi văng bắn Găng tay, trang phục bảo hộ dễ bị cuốn vào máy khi máy hoạt động.Công cụ bị văng khi rơi vào trục đang quay

Tai nạn thường xảy ra do rơi phần khuôn trên hoặc do người khác vô tình điều khiển làmcho trục trượt đi xuống trong khi đang điều chỉnh tháo lắp

Do hàng rơi Do tiếp xúc giữa người và xe Do xe bị đổ lật

[<br>]

<50>: Yếu tố nguy hiểm khi hàn hồ quang:

Người bị kẹt do cuốn áo, quần vào dây xích, băng tải, trục quay Người khác vô tình điềukhiển máy khi đang sữa chữa, bảo trì máy Hàng bị rơi

Tổn thương mắt, tổn thương da, bỏng, hít phải khí độc, điện giật, cháy nổ

Tai nạn thường xảy ra do rơi phần khuôn trên hoặc do người khác vô tình điều khiển làmcho trục trượt đi xuống trong khi đang điều chỉnh tháo lắp

Do hàng rơi Do tiếp xúc giữa người và xe Do xe bị đổ lật

[<br>]

<51>: Các quy tắc về an toàn khi hàn hồ quang:

Phải sử dụng các dụng cụ bảo hộ như giày, găng tay, mặt nạ khi làm việc Không sửdụng găng tay, giày bị ướt khi hàn

Thiết bị ngăn lửa tạt lại phải được lắp trên van điều chỉnh Van điều chỉnh phải được lắp

ở đầu ống dẫn, phía có ngọn lửa

Tách biệt hai loại khí, vì khi chúng bị rò rỉ thì hỗn hợp này có thể gây nổ mạnh Các loạibình chứa khí này phải để cách xa nguồn nhiệt và được che đậy khỏi ánh nắng mặt trời

Trang 13

Ống dẫn khí phải tốt và có màu sắc để phân biệt Ống được bảo vệ để tránh nhiệt, cạnhsắc vật liệu, bụi bẩn, dầu mỡ.

[<br>]

<52>: Thiết bị chịu áp lực là thiết bị:

Có áp suất lớn có thể gây cháy nổ

Có chứa chất gây cháy nổ

Có chứa chất độc ở áp suất cao

Có áp suất cao hơn áp suất khí quyển

[<br>]

<53>: Thiết kế thiết bị chịu áp lực đúng tiêu chuẩn là:

Chọn vật liệu có ứng suất giới hạn cho phép đủ lớn

<55>: Đồng hồ đo áp suất phải có thang đo:

Lớn hơn 1,5 lần áp suất giới hạn cho phép của thiết bị

Bằng áp suất giới hạn cho phép của thiết bị

Nhỏ hơn 1,5 lần áp suất giới hạn cho phép của thiết bị

Tùy thuộc loại thiết bị

[<br>]

<56>: Màu của đồng hồ đo áp suất phụ thuộc vào:

Trang 14

Đường kính đồng hồ.

Áp suất lưu chất trong thiết bị

Nồng độ độc hại lưu chất trong thiết bị

Loại lưu chất chứa trong thiết bị

[<br>]

<57>: Công dụng của van an toàn trong thiết bị chịu áp lực là:

Nhắc người sử dụng biết áp suất quá cao

Tự động dập tắt lửa khi có cháy

Tự động nạp lưu chất vào thiết bị khi áp suất giảm quá giới hạn cho phép Tự động xả bớt lưu chất ra khỏi thiết bị khi áp suất vượt giới hạn cho phép.[<br>]

<58>: Đặc điểm của van an toàn kiểu nắp đậy trong thiết bị chịu áp lực là: Có cấu tạo đơn giản

Dễ điều chỉnh áp suất giới hạn

Áp dụng cho các thiết bị có áp suất cao

Tất cả đều đúng

[<br>]

<59>: Van an toàn kiểu nắp đậy trong thiết bị chịu áp lực là loại cơ cấu an toàn: Kiểu phòng ngừa tự phục hồi khả năng làm việc

Kiểu phòng ngừa phục hồi khả năng làm việc bằng tay

Kiểu phòng ngừa phục hồi khả năng làm việc bằng thay mới

Không thuộc các loại trên

[<br>]

<60>: Van an toàn kiểu lò xo trong thiết bị chịu áp lực là loại cơ cấu an toàn: Kiểu phòng ngừa tự phục hồi khả năng làm việc

Kiểu phòng ngừa phục hồi khả năng làm việc bằng thay mới

Kiểu phòng ngừa phục hồi khả năng làm việc bằng tay

Không thuộc các loại trên

[<br>]

<61>: Van an toàn kiểu đòn bẩy trong thiết bị chịu áp lực là loại cơ cấu an toàn: Kiểu phòng ngừa tự phục hồi khả năng làm việc

Kiểu phòng ngừa phục hồi khả năng làm việc bằng thay mới

Kiểu phòng ngừa phục hồi khả năng làm việc bằng tay

Không thuộc các loại trên

[<br>]

Trang 15

<62>: Đặc điểm van an toàn kiểu lò xo trong thiết bị chịu áp lực là:

Cấu tạo đơn giản

Tự điều chỉnh áp suất giới hạn

Dễ điều chỉnh áp suất giới hạn

Không điều chỉnh được áp suất giới hạn

[<br>]

<63>: Van an toàn kiểu lò xo trong thiết bị chịu áp lực hoạt động như thế nào khi áp suất

trong thiết bị quá giới hạn cho phép:

Lò xo bị nén lại, lưu chất bị ép lại, làm cho áp suất trong thiết bị giảm đi

Lò xo bị nén lại, lưu chất bị ép lại, áp suất trong thiết bị giảm đi

Lò xo cân bằng với áp suất lưu chất làm áp suất giảm đi

Lò xo bị nén lại, lưu chất thoát ra, áp suất trong thiết bị giảm đi

<65>: Người ta qui định màu sơn cho thiết bị chịu áp lực theo các căn cứ sau:

Thói quen người sử dụng

Trùng với màu của lưu chất

Trạng thái của lưu chất

Loại lưu chất trong thiết bị

[<br>]

<66>: Tiêu chí nào là không cần thiết khi qui định vị trí đặt thiết bị chịu áp lực:

Kích thước thiết bị

Nơi có nhiệt độ cao

Độ nguy hiểm của lưu chất

Nơi có lưu chất và vật liệu khác dễ cháy nổ

[<br>]

<67>: Thời điểm nào không cần kiểm nghiệm thiết bị chịu áp lực:

Thiết bị mới sản xuất

Để lâu không hoạt động

Khi thiết bị hoạt động không tốt

Trang 16

Định kỳ.

[<br>]

<68>: Nguyên nhân kỹ thuật gây ra sự cố thiết bị chịu áp lực:

Thiết bị được thiết kế và chế tạo không đảm bảo đúng quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, kếtcấu không phù hợp, dùng sai vật liệu, tính toán không đủ bền, không đáp ứng tính antoàn, làm việc lâu dài

Thiết bị quá cũ, hư hỏng nặng Không sữa chữa kịp thời Không có thiết bị kiểm tra đolường Không có cơ cấu an toàn hoặc có mà bị hỏng

Đường ống và thiết bị phụ trợ không đảm bảo Tình trạng nhà xưởng, chiếu sáng, thôngtin thiết bị… chưa đúng quy định

Cả ba câu trên đều đúng

[<br>]

<69>: Nguyên nhân tổ chức gây ra sự cố thiết bị chịu áp lực:

Người quản lý thiếu quan tâm về vấn đề an toàn trong khai thác, sử dụng Dẫn đến tìnhtrạng quản lý lỏng lẻo, không đăng kiểm vẫn đưa vào hoạt động Trình độ vận hànhcủa công nhân còn yếu, thao tác sai, nhầm lẫn

Thiết bị được thiết kế và chế tạo không đảm bảo đúng quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, kếtcấu không phù hợp, dùng sai vật liệu, tính toán không đủ bền, không đáp ứng tính antoàn, làm việc lâu dài

Thiết bị quá cũ, hư hỏng nặng Không sữa chữa kịp thời Không có thiết bị kiểm tra đolường Không có cơ cấu an toàn hoặc có mà bị hỏng

Cả ba câu trên đều đúng

[<br>]

<70>: Yêu cầu về mặt quản lý thiết bị chịu áp lực:

Sử dụng các vật liệu đã quy định trong thiết kế, Không được tự ý cải tiến, thay đổi, vứt

bỏ các bộ phận, chi tiết của thiết bị

Đảm bảo kích thước, khoảng cách giữa các thiết bị với nhau, giữa các thiết bị với tườngxây

Kết cấu thiết bị phải vững chắc, ổn định, thao tác thuận tiện đủ tin cậy, tháo lắp và kiểmtra dễ dàng Kết cấu thiết bị đảm bảo đủ độ bền

Phải được đăng ký, thanh tra kỹ thuật an toàn Không vận hành khi chưa đăng kiểm.[<br>]

<71>: Yêu cầu về mặt thiết kế thiết bị chịu áp lực:

Kết cấu thiết bị phải vững chắc, ổn định, thao tác thuận tiện đủ tin cậy, tháo lắp và kiểmtra dễ dàng Kết cấu thiết bị đảm bảo đủ độ bền

Phải được đăng ký, thanh tra kỹ thuật an toàn Không vận hành khi chưa đăng kiểm

Trang 17

Sử dụng các vật liệu đã quy định trong thiết kế, Không được tự ý cải tiến, thay đổi, vứt

bỏ các bộ phận, chi tiết của thiết bị

Đảm bảo kích thước, khoảng cách giữa các thiết bị với nhau, giữa các thiết bị với tườngxây

[<br>]

<72>: Nguyên nhân sự mất ổn định của cần trục:

Rơi tải trọng, Sập cầu, Đổ cầu, Tai nạn về điện

Tải trọng, mômen tải, tầm với, độ dài của cần, độ cao nâng móc, độ sâu hạ móc, vận tốcnâng, vận tốc quay

Quá tải ở tầm với, Chân chống, Mặt bằng làm việc độc lập, Phanh đột ngột khi nâng,Không sử dụng kẹp dây

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<73>: Các thông số cơ bản của thiết bị nâng:

Quá tải ở tầm với, Chân chống, Mặt bằng làm việc độc lập, Phanh đột ngột khi nâng,Không sử dụng kẹp dây

Tải trọng, mômen tải, tầm với, độ dài của cần, độ cao nâng móc, độ sâu hạ móc, vận tốcnâng, vận tốc quay

Rơi tải trọng, Sập cầu, Đổ cầu, Tai nạn về điện

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<74>: Những sự cố tai nạn thường xảy ra của thiết bị nâng:

Rơi tải trọng, Sập cầu, Đổ cầu, Tai nạn về điện

Quá tải ở tầm với, Chân chống, Mặt bằng làm việc độc lập, Phanh đột ngột khi nâng,Không sử dụng kẹp dây

Tải trọng, mômen tải, tầm với, độ dài của cần, độ cao nâng móc, độ sâu hạ móc, vận tốcnâng, vận tốc quay

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<75>: Tùy theo cường độ dòng điện qua người mà cơ thể người có thể bị các tác hại sau: Điện làm bị thương, Điện giật

Điện làm bị thương, Điện làm chết người

Điện không giật, Điện giật

Tất cả các câu trên đều đúng

Trang 18

<76>: Điện làm bị thương là:

Khi một phần hay cơ thể con người ở trong vùng nguy hiểm của điện áp cao sẽ có dòngđiện lớn phóng qua người, cơ thể sẽ bị bỏng cháy gây chấn thương nặng hoặc có thể tửvong

Khi một phần hay cơ thể con người chạm phải nguồn điện có điện áp dưới 1000V, tùytheo cường độ dòng điện và thời gian tiếp xúc mà người có thể bị co giật, tê liệt hôhấp, tim ngừng đập có thể dẫn đến tử vong

Khi một phần hay cơ thể con người ở trong vùng nguy hiểm của điện áp cao hoặc chạmphải nguồn điện có điện áp dưới 1000V

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<77>: Điện giật là:

Khi một phần hay cơ thể con người chạm phải nguồn điện có điện áp dưới 1000V, tùytheo cường độ dòng điện và thời gian tiếp xúc mà người có thể bị co giật, tê liệt hôhấp, tim ngừng đập có thể dẫn đến tử vong

Khi một phần hay cơ thể con người ở trong vùng nguy hiểm của điện áp cao sẽ có dòngđiện lớn phóng qua người, cơ thể sẽ bị bỏng cháy gây chấn thương nặng hoặc có thể tửvong

Khi một phần hay cơ thể con người ở trong vùng nguy hiểm của điện áp cao hoặc chạmphải nguồn điện có điện áp dưới 1000V

Tất cả các câu trên đều đúng

[<br>]

<78>: Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người liên quan đến nhiều yếu tố như:

Điện trở người, Loại và trị số dòng điện qua người

Thời gian, Tần số dòng điện qua người

Môi trường xung quanh, Đường đi của dòng điện

Tất cả các câu trên đều đúng

Trang 19

là một đại lượng không đổi.

là một đại lượng thay đổi theo thời gian

là một đại lượng thay đổi theo thời gian tiếp xúc

là một đại lượng thay đổi theo áp suất môi trường

Dòng điện qua người làm máu tăng nhiệt độ

Dòng điện tạo thêm nhiều ion trong tế bào máu

Hiệu điện thế cao trên 6V

Hiệu điện thế thường dùng của mạng điện

Dòng điện quá cao

[<br>]

Trang 20

<86>: Tác dụng gây chấn thương của dòng điện đối với cơ thể thường xảy ra khi:

Hiệu điện thế cao trên 6kV

Hiệu điện thế thấp hơn 6kV

Tùy thuộc vào trạng thái cơ thể

Bắt đầu có cảm giác ngón tay run nhẹ

Khó rút được tay khỏi vật mang điện, cánh tay cảm thấy đau nhiều, trạng thái này có thểchịu được 5 - 10 giây

Không thể rút được tay khỏi vật mang điện, khó thở, trạng thái này có thể chịu không quá

Bắt đầu có cảm giác ngón tay run nhẹ

Khó rút được tay khỏi vật mang điện, cánh tay cảm thấy đau nhiều, trạng thái này có thểchịu được 5-10 giây

Không thể rút được tay khỏi vật mang điện, khó thở, trạng thái này có thể chịu không quá

Trang 21

Không thể rút được tay khỏi vật mang điện, khó thở, trạng thái này có thể chịu không quá

Bắt đầu có cảm giác ngón tay run nhẹ

Khó rút được tay khỏi vật mang điện, cánh tay cảm thấy đau nhiều, trạng thái này có thểchịu được 5-10 giây

Không thể rút được tay khỏi vật mang điện, khó thở, trạng thái này có thể chịu không quá

5 giây

[<br>]

<92>: Trị số dòng điện từ 50 - 80 mA của dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz mức tác hại

của nó:

Tê liệt hô hấp, bắt đầu rung tâm thất

Tê liệt hô hấp, nếu kéo dài 3 giây thì tâm thất rung mạnh, tê liệt tim

Chỉ kéo dài 0.1 giây đã tê liệt hô hấp và tim, các tổ chức cơ thể bị phá hủy vì tác dụngnhiệt

Khó rút được tay khỏi vật mang điện, cánh tay cảm thấy đau nhiều, trạng thái này có thểchịu được 5-10 giây

[<br>]

<93>: Trị số dòng điện từ 90 - 100 mA của dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz mức tác

hại của nó:

Tê liệt hô hấp, bắt đầu rung tâm thất

Tê liệt hô hấp, nếu kéo dài 3 giây thì tâm thất rung mạnh, tê liệt tim

Chỉ kéo dài 0.1 giây đã tê liệt hô hấp và tim, các tổ chức cơ thể bị phá hủy vì tác dụngnhiệt

Khó rút được tay khỏi vật mang điện, cánh tay cảm thấy đau nhiều, trạng thái này có thểchịu được 5-10 giây

[<br>]

<94>: Trị số dòng điện từ >300mA của dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz mức tác hại

của nó:

Tê liệt hô hấp, nếu kéo dài 3 giây thì tâm thất rung mạnh, tê liệt tim

Tê liệt hô hấp, bắt đầu rung tâm thất

Ngày đăng: 26/04/2018, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w