1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề cương CNXH mác lê nin

43 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 637,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu?...2 Câu 3: Phân tích lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa?...4 Khi NSLĐ tăng lên thì giá trị thay đổintn?...4

Trang 1

II Học thuyết giá trị thặng dư 12

Câu 8: Phân tích công thức chung và mâu thuẫn trong công thức chung tư bản, mối quan hệ hàng hoá sức lao động và công thức chung tư bản 12

Câu 9 : Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động? 13

Câu 10: So sánh hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường? 14

Nếu nhà TB trả tiền công cho người công nhân đúng bằng giá trị SLĐ thì người công nhân có bị bóc lột không………14

Câu11: Phân tích bản chất tiền công trong chủ nghĩa tư bản và các hình thức của tiền công? 15

2 Quá trình SX giá trị thặng dư 15

Câu 12: Phân tích sự thống nhất trong quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và sản xuất ra giá trị thăng dư 15

Câu 13: Trình bày bản chất của TB, TB bất biến và TB khả biến: 16

Câu 14: Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư 17

Câu 15: Phân tích hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư 18

Câu 16: So sánh hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 19

Câu 17: Tại sao nói giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối? 19

Câu 18: So sánh (phân biệt) giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối 19

Câu 19: Trình bày nội dung quy luật giá trị thặng dư: 20

Câu 20: Trình bày đặc điểm của SXGTTD trong giai đoạn hiện nay 20

Câu 21: Tại sao nói sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản? 20

Câu 22: Nêu hình thức biểu hiện của quy luật GTTD trong các giai đoạn phát triển của CNTB 21

Câu 23: Giai cấp tư sản có điều chỉnh quan hệ sản xuất theo hướng xã hội hóa sản xuất không? (có) 21

3 Tích lũy tư bản 22

Câu 24: Trình bày thực chất, động cơ của tích lũy tư bản? 23

Câu 25: Phân biệt tích lũy tư bản và tích lũy nguyên thủy tư bản 24

Câu 26: Phân tích các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản? Cho ví dụ minh họa? 23

Câu 27: So sánh tích tụ tư bản, tập trung tư bản, mối quan hệ giữ tích tụ và tập trung tư bản? ý nghĩa của vấn đề NC? 25

Câu 28: Cấu tạo hữu cơ tư bản 26

4 Lưu thông tư bản 26

Câu 29: Phân tích tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản 26

Câu 30: Trình bày quan điểm của Mác trong việc phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động? Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 28

Câu 31: Trình bày điều kiện thực hiện tổng sản phẩm trong tái sản xuất giản đơn 29

Câu 32: Trình bày điều kiện thực hiện tổng sản phẩm trong tái sản xuất mở rộng 29

5 Các hình thái tư bản và hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư 30

Câu 33: CP SXTBCN, LN, tỷ suất LN……….……30

Câu 34: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận……… … 32

Câu 35: Phân tích sự hình thành LN bình quân và giá cả sản xuất……….………32

Câu 36: Sự chuyển hóa GT HH thành giá cả sản xuất……….……33

6 Sự phân chia GT thặng dư giữa các tập đoàn TB Câu 37: TB thương nghiệp và LN thương nghiệp trong CNTB……… … …….34

Câu 38: Trình bày đặc điểm TB cho vay và sự hình thành lợi tức cho vay……….……… ……35

Câu 39: Phân tích sự hình thành LN ngân hàng……….…….….36

Phân biệt TB cho vay và TB Ngân hàng……….36

Câu 40: Phân tích nguồn gốc, bản chất của địa tô TBCN……….37

So sánh địa tô phong kiến và địa tô TBCN………

Câu 41: Phân tích các hình thứctôTBCN……… ……… ……38

Câu 42: So sánh địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối………39

Phân biệt LN siêu ngạch trong CN và lợi nhuận siêu ngạch trong NN

Trang 2

Câu 1 : Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá? Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá? 1

Câu 2 : Phân tích tính hai mặt của LĐ SX hàng hoá? ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu? 2

Câu 3: Phân tích lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa? 4

Khi NSLĐ tăng lên thì giá trị thay đổintn? 4

Khi NSLD DN tăng lên thì giá trị thị trường /1đv HH của DN biến đổi ntn……….5

Câu 4: So sánh tăng năng suất lao động với tăng cường độ lao động? 6

Câu 5: Vì sao trong nền sản xuất hàng hóa người sản xuất tìm mọi biện pháp để tăng NSLD (giảm giá trị hàng hóa) 6

Khi NSLD XH tăng lên thì đại lượng nào giảm 1 cách tuyệt đối………6

Câu 6: Lịch sử ra đời, bản chất, các chức năng của tiề………7

Câu 7: Phân tích nội dung tác dụng của quy luật giá trị và hình thức biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của CNTB 10

Vì sao giá cả lại xoay quanh trục giá trị của HH……….………11

IV Sứ mệnh lịch sử của GCCN và CM XHCN 40

1 Cách mạng XHCN 37

Câu 43: Trình bày nguyên nhân của cuộc cách mạng XHCN? 37

Câu 44: Trình bày tính tất yếu khách quan và đặc điểm trong thời kỳ quá độ lên từ CNTB lên CNXH 42

3 Đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN (SGK) 44

V Những vấn đề CT-XH có tính quy luật trong tiến trình CM XHCN 44

Câu 45: Trình bày khái niệm, bản chất, chức năng vá nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa? 44

Câu 46: Trình bày những đặc trưng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa? 44

Trang 3

- Là sản phẩm có ích, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, phải có công dụng nào đó

- Phải được đem ra trao đổi, mua bán trên thị trường

*Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN Mác bắt đầu từ HH vì:

- HH là hình thái của cải phổ biến nhất trong xã hội TBCN

- HH là tế bào kinh tế trong đó chứa đựng mầm mống mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất TBCN

Do đó, phân tích HH là phân tích giá trị của nó, cơ sở hình thành các phạm trù kinh tế khác của phương thức sản xuất TBCN

2 Hai thuộc tính của HH

Đã là hàng hóa thì có đủ 2 thuộc tính: Giá trị và giá trị sử dụng

a Giá trị sử dụng

- K/n: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân hay có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất VD: Giá trị sử dụng của cơm là để ăn, của áo để mặc… Và ngay mỗi 1 vật cũng có thể có nhiều thuộc tính tự nhiên khác nhau, do đó nó có nhiều giá trị sử dụng hay công dụng khác nhau: gạo có thểdùng nấu cơm, nhưng gạo cũng có thể dùng làm nguyên liệu trong ngành rượu, bia …

- Đặc điểm của giá trị sử dụng:

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của nó quy định, nghĩa là do tính chất lý hóa của nó tạo nên Do đó, giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn VD: Gạo có công dụng tm nhu cầu ăn của con người

+ Một hàng hóa có thể có một hoặc nhiều công dụng khác nhau, Khi khoa học ngày càng phát triển thì người ta càng phát hiện thêm được nhiều công dụng của Hàng hóa VD như than đá ban đầu chỉ làm chất đốt, ngày nay còn được dùng để làm kim cương, máy lọc nước).+ Giá trị sử dụng chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng nó, là nội dung vật chất của của cải, nó không phụ thuộc vào hình thức xã hội của của cải đó như thế nào do đó giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn, có nghĩa là gtsd của bất kỳ hàng hóa nào là do tc lý hóa của hh đó tạo nên chứ k phụ thuộc vào bất kỳ hình thức của chế độ xã hội nào

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội, không phải cho người trực tiếp sản xuất ra nó

+ Trong nền sản xuất hàng hóa thì giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi, chỉ có những sản phẩm có giá trị sử dụng được đem ra trao đổi mua bán mới được gọi là hàng hóa Một vật, khi đã là HH thì nó phải có GTSD Nhưng ko phải bất cứ vật gì có GTSD cũng đều là HH VD: Không khí rất cần cho cuộc sống của con người, nhưng ko phải là HH Nước suối, quả dại cũng có GTSD, nhưng cũng ko phải là HH Vậy 1 vật muốn trở thành HH thì GTSD của nó phải là vật được SX ra để bán, trao đổi, có giá trị trao đổi Trong kinh tế HH, GTSD là vật mang giá trị trao đổi

Ví dụ: 1000 vải thì 200 cho mình và 800 trao đổi gọi là HH

b Giá trị của hàng hóa:

- Giá trị là một phạm trù trừu tượng chỉ được biểu hiện trong trao đổi vì vậy khi nghiên cứu giá trị các nhà kinh tế học trước Mác và Mác đều bắt đầu từ hình thức biểu hiện của nó nó là giá trị trao đổi

- K/n: Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà theo đó giá trị sử dụng này được trao đổi với giá trị sử dụng khác

VD: Đổi 1m vải = 10kg thóc

Vải và thóc không giống nhau về bên ngoài, tồn tại riêng biệt tại sao lại đặt dấu “=” và tại sao lại là tỷ lệ 1:10

+ Sở dĩ vải và thóc có thể trao đổi được với nhau là do giữa chúng tồn tại một cơ sở chung Cơ sở chung đó không phải là giá trị sử dụng

vì giá trị sử dụng của vải và thóc là khác nhau Gạt giá trị sử dụng của vải và thóc sang một bên thì giữa vải và thóc có 1 cơ sở chung chúng đều là sản phẩm của lao động và để sản xuất ra vải và thóc thì người sản xuất đều phải hao phí lao động của mình

+ Hao phí lao động của người sản xuất kết tinh trong vật phẩm chính là cơ sở chung để các HH trao đổi được với nhau Căn cứ vào hao phí LĐ để sản xuất ra các hàng hóa là cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi Do đó người ta có thể đưa ra tỷ lệ trao đổi 1m vải = 10kg thóc Vì hao phí lao động để sản xuất ra 1m vải đúng bằng hao phí lao động để sản xuất ra 10kg thóc như vậy thực chất của việc trao đổi hàng hóa cho nhau là sự trao đổi lượng lao động kết tinh trong các hàng hóa đó

-> Như vậy, giá trị của hàng hóa hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Giá trị là nội dung là cơ sở của giá trị trao đổi, Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài

Như vậy giá trị hàng hóa và giá trị trao đổi có mối quan hệ mật thiết, giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện đầu tiên của giá trị và hình thức biểu hiện sau cùng của giá trị là giá cả hàng hóa

- Đặc điểm giá trị:

Trang 4

+ Giá trị của hh là 1 phạm trù lịch sử gắn với nền sx hàng hoá (nghĩa là nó chỉ tồn tại khi có SX trao đổi hàng hoá, khi không có sản xuất

và trao đổi hàng hoá thì không cần thiết phải đi tìm cơ sở chung cho sự trao đổi và do đó không có sự tồn tại của phạm trù giá trị)

+ Giá trị của hàng hoá biểu hiện mối quan hệ giữa những người SX hàng hoá ( như vậy nghĩa là nếu giá trị sử dụng là nội dung vật chất của của cải thì giá trị là hình thức biểu hiện xã hội của hàng hoá)

Kết luận: Giá trị là hao phí lao động của người sản xuất kết tinh trong HH Tuy nhiên, không phải mọi hao phí lao động của người sản xuất kết tinh trong vật phẩm đều mang hình thái giá trị

c Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

- Hàng hóa là sự thống nhất của 2 thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị nhưng là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập của mâu thuẫn

+ Tính thống nhất biểu hiện: Đã là hàng hóa thì phải có đủ hai thuộc tính giá trị sử dụng và gia trị, hai thuộc tính này có mối quan hệ ràng buộc chi phối lẫn nhau Nếu thiếu 1 trong hai thuộc tính thì không có sự tồn tại của hàng hóa

+ Tính chất mâu thuẫn giữa 2 thuộc tình hàng hóa thể hiện ở chỗ

+) Đối với người sản xuất thì mục đích của họ là giá trị nhưng để có giá trị thì họ phải tạo ra giá trị sử dụng do đó họ quan tâm đến giá trị

Câu 2: Phân tích tính hai mặt của LĐ SX hàng hoá? ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu?

Câu hỏi: Tại sao HH có 2 thuộc tính?

Bởi vì lao động sản xuất HH có tính 2 mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng Trong đó lao động cụ thể quy định giá trị sử dụng

HH và lao động trừu tượng quy định giá trị của HH

* K/n: Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người nhưng phải thông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa phải thỏa mãn đủ 3 điều kiện: Là sản phẩm của lao động ; Là sản phẩm có ích; Phải được đem ra trao đổi, mua bán trên thị trường Đã

là hàng hóa thì có đủ 2 thuộc tính: Giá trị và giá trị sử dụng

- Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân hay có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất VD như nước, gạo, muối, Trang thiết bị máy móc

- Giá trị của hàng hóa hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Giá trị là nội dung là cơ sở của giá trị trao đổi, Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài

Sở dĩ HH có 2 thuộc tính: Giá trị sử dụng và gía trị là do LĐ của người sx ra HH có tính 2 mặt Tính 2 mặt của LĐ SX HH quyết địnhtính 2 mặt của bản thân HH C.Mác đã phát hiện ra tính chất 2 mặt của LĐ SX HH Đó là LĐ cụ thể và LĐ trừu tượng

- Lao động cụ thể:

+ K/n: Là lao động có ích dưới 1 hình thức cụ thể của 1 nghề nghiệp, 1 chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có đối tượng lao động,

có mục đích, có phương pháp, phương tiện lao động và kết quả sản xuất riêng VD: Lao động của người nông dân với mục đích tạo ra thóc thì đối tượng LĐ của họ là đất đai, phương tiện là cày cuốc, phương pháp là cấy, vun trồng và kết quả là thóc.VD: LĐ cụ thể của người thợ mộc, mục đích là sx cái bàn, cái ghế, đối tượng LĐ là gỗ, phương pháp của anh ta là các thao tác về cưa, bào, khoan, đục: phương tiện đc sử dụng là cái cưa, cái đục, cái bào, cái khoan, kết qủa LĐ là tạo ra cái bàn, cái ghế

+ Đặc điểm của lao động cụ thể:

- Mỗi LĐ cụ thể tạo ra 1 loại gtrị sử dụng nhất định LĐ cụ thể càng nhiều loại càng tao ra nhiều loại gtrị sử dụng khác nhau Các LĐ cụ thể hợp thành hệ thống phân công LĐXH

- Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn, nội dung của lao động cụ thể không thay đổi, tuy nhiên hình thức có sự thay đổi nó phụ thuộc vào sự phát triển của LLSX và sự tiến bộ của KHKT

- Lao động cụ thể ngày nay ngày càng phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

- Lao động trừu tượng:

+ K/n: LĐ trừu tượng là LĐ của người sx HH khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó hay nói cách khác đó chính là sự tiêu hao sức

LĐ của người sx HH nói chung

+ Đặc điểm của lao động trừu tượng:

+) Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa và làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi (tức là ngta căn cứ vào lao động trừu tượng

để làm căn cứ xác định tỷ lệ trao đổi giữa các hh với nhau)

Trang 5

+) Lao động trừu tượng là 1 phạm trù lịch sử riêng có của sản xuất hàng hóa (tức là nó chỉ tồn tại khi có SX và trao đổi hh) bởi vì chỉ có trong nền sản xuất hàng hóa mới có sự cần thiết phải quy các loại lao động cụ thể vốn khác nhau về biểu hiện bề ngoài về một thứ lao

động đồng chất lao động trừu tượng để từ đó đưa ra tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hóa với nhau - Đây là hai mặt đối lập của một vấn đề có mối quan hệ biện chứng với nhau

+ Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa

+) Tính chất tư nhân: khi xét SXhh: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai thì họ tự xây dựng kế hoạch sản xuất Xét góc

độ này thì lao động của họ mang tính chất tư nhân

+) Tính chất xã hội: mỗi một người chỉ sản xuất ra một sản phẩm, họ nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội, khi xét về mặt hao phí lao động nói chung, lao động của họ mang tính chất xã hội

Trong nền sản xuất hàng hóa nếu xét về mặt sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào là việc riêng của mỗi người họ là người sản xuất độc lập lao động của họ vì vậy có tính chất tư nhân, lao động tư nhân biểu hiện thành lao động cụ thể, thành giá trị sử dụng của hàng hóa VD

cô thợ dệt quyết định dệt loại vải nào, dệt ntn

Lao động của người sản xuất hàng hóa nếu xét về mặt hao phí sức lao động nói chung thì nó luôn là một bộ phận của lao động sản xuất thống nhất nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội vì vậy lao động của họ mang tính chất xã hội Lao động xã hội biểu hiện thành lao động trừu tượng

Lao động tư nhân >< Lao động xã hội

Lao động cụ thể >< Lao động trừu tường

Giá trị sử dụng hh >< Giá trị hàng hóa

Như vậy mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa giản đơn Mâu thuẫn này biểu hiện:

- Sản phẩm do người sxhh tạo ra có thể ko ăn khớp hoặc ko phù hợp với nhu cầu của XH Hao phí LĐ cá biệt của người sx có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí LĐ mà XH có thể chấp nhận

- Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội luôn chứa đựng khả năng sản xuất thừa và chỉ được giải quyết thông qua trao đổi Nếu hàng hóa bán được thì lao động tư nhân được xã hội thừa nhận và và được trở thành một bộ phận của lao động xã hội Ngược lại nếu hàng hóa không bán được thì mâu thuẫn này không được giải quyết

* Ý nghĩa:

- Ý nghĩa lý luận:

+ Học thuyết về tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa đã tạo ra cơ sở khoa học thực sự cho học thuyết giá trị Nhờ vào đó mà Mác

đã chỉ rõ lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa, như vậy chất của giá trị là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

+ Học thuyết về tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa đã tạo ra cơ sở khoa học cho học thuyết giá trị thăng dư Nhờ đó Mác đã giải thích được nguồn gốc thật sự của giá trị thăng dư là do lao động trừu tượng của người công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ Giúp chúng ta giải thích được hiện tượng trong thực tế, Khối lượng của cải vật chất ngày càng tăng đi liền với giá trị của nó ngày càng giãm hoặc không đổi vì hao phí lao động xã hội giảm do tiến bộ khoa học

Câu 3: Phân tích lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa?

a Thước đo lượng giá trị HH

- Giá trị HH được xem xét cả về mặt chất và cả về mặt lượng

+ Về mặt chất: giá trị HH là lao động trừu tượng kết tinh trong HH

+ Về mặt lượng: hao phí lao động của người sản xuất kết tinh trong HH Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động như ngày, giờ, tháng, năm (VD: Để sx ra 1 đv sản phẩm mất 2 giờ)

- Tuy nhiên, mỗi 1 HH không chỉ do 1 người sản xuất ra mà do nhiều người cùng sản xuất ra Do trình độ kỹ thuật sản xuất khác nhau và điều kiện sản xuất khác nhau nên mỗi người sản xuất có thời gian lao động cá biệt khác nhau khi cùng sản xuất ra 1 đơn vị HHVí

dụ 1m vài người A sản xuất ra mất 3h, người B mất 4h

Do đó, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội tức là với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình, điều kiện lao động trung bình và cường độ lao động trung bình gắn với 1 hoàn cảnh xã hội nhất định Trình độ kỹthuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình, cường độ lao động trung bình của mỗi quốc gia, mỗi vùng, tại những thời điểm khác nhau là khác nhau

- Cách xác định thời gian lao động xã hội cần thiết Có 2 cách:

+ Phương pháp thống kê số lớn: Giá trị thị trường của HH được quy về thời gian lao động cá biệt của cơ sở sản xuất đã cung cấp đại bộ phận hàng hóa cho thị trường làm thời gian lao động xã hội cần thiết

VD: Để sản xuất ra 1m vải:

Trang 6

Cơ sở A mất 3h và cung cấp 10% Số Lượng hàng hóa trên thị trường

Cơ sở B mất 4h và cung cấp 85% Số Lượng hàng hóa trên thị trường

Cơ sở C mất 5h và cung cấp 5% Số Lượng hàng hóa trên thị trường

Thời gian lao động XH cần thiết để sản xuất ra 1m vải được xác định là thời gian lao động cá biệt của cơ sở B là 4h

+ Phương pháp tính bình quân gia quyền:

TGLĐXH cần thiết ( 1đv HH) =

n

n n

x x

.

2 1

2 2 1 1

Trong đó x: TGLĐ cá biệt của từng người , từng ngành , từng cơ sở sản xuất

α: Lượng hàng hóa cung cấp ra thị trường của từng người từng cơ sở sản xuất

b Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

- Do thời gian LĐ XH cần thiết luôn thay đổi, nên lượng giá trị của HH cũng là 1 đại lượng ko cố định Sự thay đổi lượng giá trị của HH tuỳ thuộc vào những nhân tố sau:

(1) Năng suất lao động:

- Năng suất lao động: là năng lực sản xuất của người lao động hay còn được gọi là hiệu quả sản xuất được tính bằng số lượng sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc thời gain lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

VD: một người công nhân mất 2 h lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm

- NSLĐ gồm NSLĐ cá biệt quyết định giá trị cá biệt của HH và NSLĐ của XH quyết định giá trị thị trường của HH

- Tăng năng suất lao động: là tăng hiệu quả sản xuất của người lao động do đó trong một khoảng thời gian lao động người lao động phải làm ra được nhiều sản phẩm hơn và thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm giảm xuống

VD: người công nhân lao động trong đk bình thường 1h tạo ra được 2 đơn vị sản phẩm

Khi tăng NSLĐ lên gấp đôi thì 1h lao động sx tạo ra được 4 đơn vị sản phẩm

* Mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động và lượng giá trị hàng hóa

Câu hỏi: Khi NSLĐ tăng lên thì giá trị thay đổi ntn?

- Khi NSLĐ tăng lên thì NSLĐ xã hội tăng lên thì sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên nghĩa là thời gian làm ra 1 đơn vị sản phẩm giảm xuống Do đó giá trị của 1 đơn vị HH giảm Như vậy lượng giá trị hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động

- NSLĐ xã hội phụ thuộc vào các nhân tố sau:

+ Sự phát triển của KH – KT

+ Trình độ khéo léo của người lao động

+ Trình độ áp dụng KH – KT vào sản xuất

+ HIệu quả sử dụng TLSX

+ Điều kiện tự nhiên

- Biện pháp nân cao NSLĐ

+ Nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động

+ Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất

+ Nâng cao trình độ tổ chức quản lý sản xuất

Câu hỏi: Khi NSLĐ DN tăng lên thì giá trị thị trường/1đv HH của DN biến đổi ntn?

- TH1: DN đó chỉ cung cấp 1 tỷ trọng nhỏ HH đó trên thị trường thì khi NSLĐ của DN tăng không làm thay đổi giá trị thị trường của 1 đơn vị HH

- TH2: DN đó cung cấp phần lớn HH đó trên thị trường thì khi NSLĐ của DN tăng lên thì giá trị thị trường của HH của DN đó giảm xuống

Câu hỏi: Khi NSLĐ XH tăng lên thì giá trị thị trường của 1 đơn vị HH và tổng giá trị HH sẽ thay đổi ntn?

Khi NSLĐ XH tăng thì giá trị thị trường giảm nhưng tổng giá trị không đổi

(2)Cường độ lao động:

Cường độ lao động là khái niệm phản ánh sự căng thẳng, mệt nhọc của lao động được đo bằng lượng hao phí lao động phải bỏ ra trong một đơn vị thời gian lao động Chẳng hạn 1h lao động hao phí 200 calo (tăng cường độ lao động dẫn đến tăng mức độ khẩn trương của công việc, tăng hao phí lao động)

*) Mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động và lượng giá trị hàng hóa

- Khi tăng cường độ lao động lên thì lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, sản lượng hàng hóa làm ra tăng lên tương ứng Do đó, lượng hao phí kết tinh trong 1 đơn vị HH không đổi tức là giá trị trên một đơn vị HH không đổi, tuy nhiên tổng giá trị hàng hóa tăng lên

VD; trong điều kiện bình thường 1h lao động người công nhân hao phí 200calo và tạo ra được 2 đơn vị sản phẩm

Trong trường hợp tăng cường độ lao động thì 1h lao động người công nhân hao phí 400calo và tạo ra được 4 đơn vị sản phẩm

Như vậy lượng giá trị hàng hóa tỷ lệ thuận với cường độ lao động

Mác nói tăng cường độ lao động cũng như kéo dài độ dài thời gian lao động

Trang 7

(3)Mức độ phức tạp của lao động

Lượng giá trị của 1 đơn vị HH được đo bằng thời gian lao động XH cần thiết, tuy nhiên lao động lại được chia thành lao động giản đơn vàlao động phức tạp Trong đó, lao động giản đơn là lao động mà bất cứ 1 người bình thường nào cũng có thể thực hiện được không qua đàotạo nghề Còn lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo huấn luyện

Để HH được sản xuất bằng lao động giản đơn có quan hệ bình đẳng với HH được sản xuất ra bằng lao động phức tạp thì người tatìm cách quy lao động phức tạp về lao động giản đơn Do đó mà lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động XH cần thiết giảnđơn trung bình

Câu hỏi: Khi NSLĐ và cường độ lao động tăng 2 lần thì giá trị 1 đơn vị HH và tổng giá trị HH thay đổi ntn? Số lượng HH thay đổi ntn?

Đối với giá trị 1 đơn vị HH: NSLĐ tỷ lệ nghịch và CĐLĐ không ảnh hưởng gì

Đối với số lượng HH NSLĐ tăng không thay đổi, cường độ lao động tăng thì tổng tăng

3.Cấu thành lượng giá trị HH

Để sản xuất HH đòi hỏi phải chi phí 1 lượng lao động nhất định, bao gồm

- Lao động quá khứ kết tinh trong TLSX, trong quá trình sản xuất giá trị TLSX được bảo tồn và dịch chuyển vào sản phẩm được gọi là giátrị cũ

- Lao động sống: là lao động hiện tại có vai trò làm tăng giá trị cho HH tạo ra giá trị mới trong sản phẩm

Như vậy: cấu thành lượng giá trị HH bao gồm giá trị cũ và giá trị mới

Câu hỏi: Khi người sản xuất sản xuất ra số lượng sp vượt quá nhu cầu của mình trong nền sản xuất giản đơn thì sản phẩm vượt đó gọi là gì? TL: là sản phẩm thặng dư

Trong nền sx giản đơn có tồn tại kn giá trị thặng dư không? TL: không vì GT thặng dư chỉ tồn tại trong nền sx TBCN khi SLĐ thành HH Câu 4: So sánh tăng năng suất lao động với tăng cường độ lao động?

* Năng suất lao động:

Năng suất lao động: là năng lực sản xuất của người lao động hay còn được gọi là hiệu quả sản xuất được tính bằng số lượng sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc thời gain lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

VD: một người công nhân mất 2 h lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm

- Tăng năng suất lao động: là tăng hiệu quả sản xuất của người lao động do đó trong một khoảng thời gian lao động người lao động phải làm ra được nhiều sản phẩm hơn và thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm giảm xuống

VD: người công nhân lao động trong đk bình thường 1h tạo ra được 2 đơn vị sản phẩm

Khi tăng NSLĐ lên gấp đôi thì 1h lao động sx tạo ra được 4 đơn vị sản phẩm

* Cường độ lao động:

Cường độ lao động nói lên số lượng hao phí lao động phải bỏ ra trong một đơn vị thời gian lao động Chẳng hạn 1h lao động hao phí

200 calo (tăng cường độ lao động dẫn đến tăng mức độ khẩn trương của công việc, tăng hao phí lao động)

- Tăng cường độ lao động là tăng lượng hao phí lao động trong thời gian lao động đó Tăng cường độ lao động biểu hiện ở tăng mức độ khẩn trương mức độ nặng nhọc của công việc

* Giống nhau: Tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ đều làm tăng số lượng hàng hóa

* Khác nhau:

Hao phí lao động trong

một đơn vị thời gian

Giá trị của 1 đơn vị hàng

hóa

Câu 5: Vì sao trong nền sản xuất hàng hóa người sản xuất tìm mọi biện pháp để tăng năng suất lao động (giảm giá trị hàng hóa)

* Năng suất lao động:

Năng suất lao động: là năng lực sản xuất của người lao động hay còn được gọi là hiệu quả sản xuất được tính bằng số lượng sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Có 2 loại NSLĐ: NSLĐ cá biệt và NSLĐ XH Trên thị trường, HH được trao đổi ko phải theo giá trị cá biệt mà là giá trị XH Vì vậy NSLĐ có ảnh hưởng đến giá trị XH của HH chính là NSLĐ XH

- Tăng năng suất lao động: là tăng hiệu quả sản xuất của người lao động do đó trong một khoảng thời gian lao động người lao động phải làm ra được nhiều sản phẩm hơn và thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm giảm xuống

VD: người công nhân lao động trong đk bình thường 1h tạo ra được 2 đơn vị sản phẩm

Khi tăng NSLĐ lên gấp đôi thì 1h lao động sx tạo ra được 4 đơn vị sản phẩm

* Mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động và lượng giá trị hàng hóa

NSLĐ XH ngày càng tăng, thời gian LĐXH cần thiết đế sx ra HH càng giảm, lượng giá trị của 1 đơn vị sp càng ít Ngược lại, NSLĐ XH càng giảm thì thời gian LĐXH cần thiết đê sx ra HH càng tăng, lượng giá trị của 1 đơn vị sp càng nhiều Lượng giá trị của 1 đơn vị HH tỷ

lệ thuận với số lượng LĐ kết tinh và tỷ lệ nghịch với NSLĐ XH.Vậy muốn giảm giá trị của mỗi đơn vị HH xuống, thì ta phải tăng NSLĐ

Trang 8

- Biện pháp tăng NSLĐ:

-) Nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động

-) Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất

-) Nâng cao trình độ tổ chức quản lý sản xuất

Câu hỏi suy luận:

Khi năng suất lao động xã hội tăng đại lượng nào giảm 1 cách tuyệt đối w=c+v+m

1, C

2, v+m Giảm tuyệt đối (lao động sống)

3, C+v+m (Giảm)

Câu hỏi suy luận: Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng đại lượng nào (cả 3)

- Thời gian lao động,

- Thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động giản đơn trung bình xã hội cần thiết (đúng nhất)

Câu 6: Phân tích lịch sử ra đời , bản chất và chức năng của tiền tệ?

a Nguồn gốc của tiền tệ:

* Lịch sử ra đời: Tiền tệ ra đời là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa, do đó lịch sử ra đời

của tiền tệ là lịch sử phát triển của các hình thái giá trị từ thấp đến cao, từ hình thái giá trị giản đơn đến hình thái giá trị phức tạp (mở rộng), từ hình thái giá trị chung đến hình thái giá trị tiền tệ

- Hình thái giá trị giản đơn:( hay còn được gọi là hình thái ngẫu nhiên) đây là hình thái phôi thai của hình thái giá trị, xuất hiện trong giai

đoạn đầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa do đó quá trình trao đổi mang tính chất trực tiếp, ngẫu nhiên người ta trao đổi 1 vật này lấy 1 vật khác VD như: 1m vải đổi lấy 10kg thóc trong đó vải mang hình thái giá trị tương đối còn thóc mang hình thái vật ngang giá

Đặc điểm của hình thái vật ngang giá của giá trị:

+ Trong hình thái giản đơn thì vải không tự biểu hiện được giá trị của mình mà phải thông qua thóc, do đó giá trị của vải được gọi là hình thái tương đối của giá trị còn thóc là phương tiện biểu thị giá trị của vải Do đó, giá trị của thóc được gọi là hình thái ngang giá của giá trị + Trong hình thái giá trị giản đơn thì giá trị sử dụng trở thành hình thức biểu hiện giá trị, LĐ cụ thể trở thành hình thức biểu hiện LĐ trừutượng, LĐ tư nhân trở thành hình thức biểu hiện LĐXH

+ Trong hình thái giá trị giản đơn mỗi 1 HH chỉ có quan hệ với 1 HH duy nhất khác biệt với nó

Như vậy hình thái giá trị tương đối và hình thái vật ngang giá là 2 mặt có mối quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời nhau Đồng thời là 2 cực đối lập của 1 phương trình giá trị

- Hình thái giá trị mở rộng:

Khi LLSX và phân công lao động XH phát triển đến một trình độ mới, việc trao đổi trở nên thường xuyên hơn, mỗi một HH không chỉ

còn quan hệ với duy nhất 1 HH khác biệt với nó mà còn quan hệ với nhiều hàng hóa khác thì hình thái giá trị mở rộng xuất hiện

Ví dụ: Phương trình giá trị:

1m vải = 10kg thóc hoặc

= 2 kg chè hoặc

= 1 kg cà phê Đặc điểm hình thái giá trị mở rộng:

+ Trong hình thái giá trị mở rộng, mỗi 1 HH không chỉ quan hệ với 1 HH duy nhất mà còn có quan hệ với 1 số HH khác

+ Trong hình thái giá trị mở rộng quá trình trao đổi vẫn diễn ra trực tiếp hàng đổi hàng nhưng tỷ lệ chưa được cố định

- Hình thái chung của giá trị:

Khi LLSX và phân công lao động xã hội tiếp tục phát triển, trao đổi HH trở nên thường xuyên và phức tạp hơn , điều đó được biểu hiện

ở chỗ người có vải thì cần thóc, nhưng người có thóc không cần vải mà cần HH khác Do đó trao đổi phải diễn ra theo con đường vòng Người ta đem hàng hóa của mình đổi lấy HH được nhiều người ưa chuộng sau đó dùng HH đó đổi lấy hàng hóa mình cần Khi vật trung

gian được cố định lại ở hàng hóa mà nhiều người ưa chuộng thì hình thái giá trị chung xuất hiện

Vế trái là giá trị tất cả các hh đều được biểu hiện qua giá trị sd của vải

Đặc điểm hình thái chung của giá trị:

+ Trong hình thái chung cuả giá trị thì quá trình trao đổi đã qua 1 bước trung gian, tất cả các hàng hóa đều biểu hiện giá trị của mình

ở giá trị sử dụng của 1 hàng hóa có tác dụng là vật ngang giá chung Tuy nhiên vật ngang giá chung chưa cố định ở 1 thứ hàng hóa Ở những vùng khác nhau có hình thái vật ngang giá chung khác nhau

Trang 9

+Trong hình thái chung của giá trị, tỷ lệ trao đổi chưa được cố định

Ở đây, vàng đóng vai trò là tiền tệ

Đặc điểm của hình thái tiền tệ:

+ Giá trị của tất cả các hàng hóa đều được biểu hện bởi tiền tệ Ban đầu, người ta sử dụng nhiều kim loại làm tiền về sau được cố định lại

ở kim loại quý là bạc và vàng và cuối cùng được cố định ở vàng Sở dĩ vàng được chọn làm tiền tệ vì ít hư hỏng, thuần nhất, dễ chia nhỏ,

dễ bảo quản, với một lượng và thể tích nhỏ nhưng có giá trị lớn

+ Khi tiền tệ ra đời thì thế giới HH được phân chia làm 2 cực: 1 bên là HH thông thường, bên kia là tiền Đến đây thì tất cả các HH nhờ đó

mà tỷ lệ trao đổi được xác định lại

Như vậy, tiền tệ xuất hiện là kết quả của sự giải quyết liên tục những mâu thuẫn trong quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổihàng hóa

b Bản chất của tiền tệ:

- Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách khỏi thế giới hàng hóa, đóng vai trò là vật ngang giá chung, thống nhất Nó thể hiện lao động

xã hội và phản ánh mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau

- Mác nói: ”Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt” vì:

+ Khi tiền tệ ra đời nó chia thế giới hàng hóa làm hai cực Một cực bao gồm tất cả mọi hàng hóa thông thường còn cực kia là tiền tệ đóng vai trò là vật ngang giá chung

+ Hàng hóa thông thường chỉ có thể thỏa mãn một số nhu cầu nhất định nào đó của con người còn tiền tệ với tư cách là vật ngang giá chung thống nhất có khả năng trao đổi trực tiếp với mọi hàng hóa nên có thể thỏa mãn được nhiều nhu cầu của con người

2.Chức năng của tiền tệ

a Chức năng thước đo giá trị

- Khi Tiền giữ chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị các hàng hóa khác, nghĩa là mọi hàng hóa đều được biểu hiện giá trị của nó bởi tiền tệ Để đo lường được giá trị của các HH khác, thì bản tiền tệ phải có đủ giá trị tức phải là tiền vàng

- Để đo lượng giá trị của hàng hóa không nhất thiết phải có tiền mặt mà chỉ cần so sánh với 1 lượng vàng nào đó 1 cách tưởng tượng Sở

dĩ có thể làm được như vậy là giá trị của vàng và giá trị của hàng hóa khác đã có một tỷ lệ nhất định mà cơ sở khoa học của tỷ lệ đó là TGLĐXH cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó Như vậy giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa Như vậygiá trị hàng hóa và giá cả hàng hóa có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong mối quan hệ đó giá trị hàng hóa là cơ sở, là nội dung bên trong của giá cả hàng hóa còn giá cả hàng hóa là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị Giá cả HH chịu chi phối bởi giá trị HH và quan hệ cung, cầu trên thị trường

Để đo lường giá trị của HH thì bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường Đơn vị đo lường tiền tệ và các phần phân chia của nó thì được gọi là tiêu chuẩn của giá cả Với tư cách là thước đo giá trị thì tiền tệ được sử dụng để đo lường giá trị các HH khác, và với tư cách là tiêu chuẩn của giá cả thì tiền tệ được sử dụng để đo lường bản thân kim loại được dùng làm tiền tệ ( hay đơn vị đo lường tiền tệ nói cho ta biếttrong 1 đồng tiền nào đó có chứa đựng bao nhiêu gram vàng)

Ví dụ 1 USD = 0.736662 gram vàng và 1 frank pháp = 0.160006 gram vàng

Trong quá trình vận động, giá trị của tiền tệ có thể thay đổi Điều đó phụ thuộc vào thời gian lao động XH cần thiết làm ra nó, song sự thay đổi đó không ảnh hưởng đến tiêu chuẩn giá cả của tiền

b Chức năng phương tiện lưu thông

- Khi tiền giữ chức năng phương tiện lưu thông thì tiền đóng vai trò là môi giới trung gian trong quá trình trao đổi làm cho quá trình trao đổi thuận tiện hơn Khi tiền đóng vai trò là môi giới trung gian trong trao đổi sẽ làm hành vi mua và bán tách rời nhau về mặt không gian và thời gian Sự tách rời này tiềm ẩn sự khủng hoảng về mặt kinh tế

- Khi tiền tham gia vào lưu thông với tư cách là môi giới trung gian trong trao đổi thì được gọi là lưu thông HH Ban đầu tiền tham gia vào lưu thông với tư cách là vàng thoi bạc nén Sau đó được thay thế bằng tiền đúc Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn, mất đi một phần giá trị song nó vẫn được coi là còn đủ giá trị Sở dĩ như vậy vì tiền chỉ đóng vai trò là môi giới, trung gian trong trao đổi

và chỉ thực hiện chức năng đó trong chốc lát Từ thực tế đó NN tìm cách đúc tiền thấp hơn giá trị của nó, điều đó làm cho giá trị thực của tiền và giá trị danh nghĩa của nó tách rời nhau Sự tách rời này chính là nguồn gốc ra đời tiền giấy

Trang 10

Bản thân tiền giấy không có giá trị song không vì thế mà phát hành một cách tùy tiện tiền giấy vào lưu thông Việc phát hành tiền giấy phải tuân theo quy luật “ lưu thông tiền giấy” Số lượng tiền giấy được phát hành vào LT = số lượng tiền thật đáng ra phải tham gia vào lưu thông mà lượng tiền giấy biểu trưng Nếu không tuân thủ sẽ dẫn đến lạm phát.

Tổng lượng tiền tệ trong lưu thông = Tổng giá cả HH trong lưu thông/ Số vòng quay Tb của 1 đv tiền tệ

- Nếu lượng tiền mặt có trên thị trường > lượng tiền cần thiết trong lưu thông sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát

- Nếu lượng tiền mặt có trên thị trường < lượng tiền cần thiết trong lưu thông sẽ dẫn đến tình trạng hàng hóa tắc nghẽn không lưu thông được

d Chức năng phương tiện thanh toán:

Khi tiền giữ chức năng phương tiện thanh toán thì tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, để trả tiền mua hàng chịu, nghĩa là tiền được trảsau khi hành vi giao dịch đã hoàn thành Như vậy để giữ chức năng phương tiện thanh toán không nhất thiết phải có tiền mặt mà có thể thông qua giấy chuyển tiền, tiền sec, tiền điện tử Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay thì việc dùng tiền điện tử để thanh toán ngày càng tăng lên

Khi tiền tệ vừa giữ chức năng phương tiện lưu thông vừa giữ chức năng phương tiện thanh toán thì lượng tiền mặt cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:

M = (PQ-{PQb+PQk}+PQd)/v trong đó;

M: lượng tiền cần cho lưu thông

PQ: Tổng giá cả hàng hóa, dịch vụ tham gia lưu thông

PQb: Tổng giá cả hàng hóa, dịch vụ bán chịu

PQk: Tổng số tiền khấu trừ cho nhau

PQd: Tổng số tiền đến kỳ hạn phải trả

V: tốc độ lưu thông tiền tệ

e Chức năng tiền tệ thế giới

Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia hình thành quan hệ kinh tế quốc tế thì tiền giữ chức năng tiền tệ thế giới.Điều kiện để tiền giữ chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng Khi giữ chức năng tiền tệ thế giới thì vàng được dùng làm phương tiện để mua hàng hóa ở nước ngoài làm phương tiện thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế và làm phương tiện biểu hiện của cải nói chung của xã hội

Như vậy 5 chức năng của tiền tệ trong nền kinh tế hàng hóa có mối quan hệ mật thiết với nhau Sự phát triển của các chức năng này phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa

Trong đó chức năng quan trọng nhất của tiền là chức năng thước đo giá trị:

- Khi Tiền giữ chức năng thước đo giá trị, Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị các hàng hóa khác, nghĩa là mọi hàng hóa đều được biểu hiện giá trị của nó bởi tiền tệ

- Như vật điều kiện để tiền giữ chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng Sở dĩ vàng có thể đảm nhận chức năng thước đo giá trị vì nó cũng là hàng hóa, nó cũng có giá trị và giá trị của nó do lao động tạo nên, do đó nó sử dụng ngay lượng lao động đã được vật hóa ở vàng

để đo lường với lượng lao động được vật hóa ở hàng hóa khác Tuy nhiên để đo lượng giá trị của hàng hóa không nhất thiết phải là tiền vàng mà chỉ cần so sánh với 1 lượng vàng nào đó 1 cách tưởng tượng Sở dĩ có thể làm được như vậy là giá trị của vàng và giá trị của hàng hóa khác đã có một tỷ lệ nhất định mà cơ sở khoa học của tỷ lệ đó là TGLĐXH cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó Như vậy giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa Như vậy giá trị hàng hóa và giá cả hàng hóa có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, trong mối quan hệ đó giá trị hàng hóa là cơ sở, là nội dung bên trong của giá cả hàng hóa còn giá cả hàng hóa là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị

Để giữ chức năng thước đo giá trị thì bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường Như vậy đơn vị đo lường tiền tệ là trọng lượng nhất địnhcủa kim loại được dùng làm tiền tệ ( hay đơn vị đo lường tiền tệ nói cho ta biết trong 1 đồng tiền nào đó có chứa đựng bao nhiêu gram vàng)

Câu hỏi: Trong các chức năng của tiền tệ thì chức năng nào đòi hỏi phải có tiền vàng? Vì sao?

TL: CHức năng thước đo giá trị, chức năng phương tiện cất trữ, chức năng tiền tệ TG

Câu hỏi: Tiền tệ ra đời chứa đựng nguy cơ của những loại khủng hoảng nào?

II Quy luật giá trị

Câu 7: Phân tích nội dung tác dụng của quy luật giá trị và hình thức biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của CNTB.

1.Vị trí của quy luật

Trang 11

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự tác động của quy luật giá trị.

2.Nội dung của quy luật giá trị

a Yêu cầu chung:

- Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

- Yêu cầu thể hiện trong sản xuất:

Trong nền sản xuất hàng hóa, mỗi người Sx là một chủ thể kinh tế độc lập, tự quyết định SX cái j, SX như thế nào và tự quyết địnhhao phí lao động cá biệt của mình trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, giá trị của hàng hóa không dựa trên hao phí lao động cá biệt mà dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết Do đó, trong quá trình sản xuất phải điều chỉnh hao phí lao động cá biệt theo lao động xã hội cần thiết

- Yêu cầu trong lưu thông: Quy luật giá trị yêu cầu phải dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá nghĩa là trong quá trình trao đổi hàng hoá cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết hay nói cách khác giá cả hàng hoá phù hợp với giá trị

b Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị:

Giá trị HH được biểu hiện bằng tiền được gọi là giá cả Giá cả chịu sự chi phối của giá trị, ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi các nhân

tố : giá trị của tiền, cạnh tranh, quan hệ cung cầu về HH Các nhân tố này làm giá cả tách rời ra khỏi giá trị và vận động lên xuống xung quanh trục giá trị Sự vận động của giá cả xung quanh trục giá trị thể hiện cơ chế hoạt động của quy luật giá trị Nếu xét ở từng thời điểm thì giá cả không bằng giá trị, nhưng nếu xét trên phạm vi toàn XH , ở 1 khoảng thời gian nhất định thì tổng giá cả = tổng giá trị

Ví dụ giá trị của vàng là 3tr7 /lượng, giá cả được bán ở nhiều thời điểm là 4,1,3,2…

Tổng giá cả = tổng giá trị

3 Tác dụng của quy luật giá trị

a Tác dụng điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá:

Điều tiết sản xuất và lưu thông được hiểu là điều hòa, phân bổ các yếu tố của sản xuất và lưu thông trong nền kinh tế

+ Đối với sản xuất:

Tác động của quy luật giá trị trong việc điều tiết sản xuất được thể hiện thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá trên thị trường dưới sựchi phối của quy luật cung – cầu Quy luật giá trị điều hoà phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, làm cho quy mô sản xuất của ngành này được mở rộng, quy mô sản xuất của ngành khác lại bị thu hẹp

Ở những ngành sản xuất nào có cung < cầu thì giá cả HH > giá trị Khi đó, người sản xuất có lãi, ngành sản xuất này sẽ thu hút những người sản xuất ở những ngành khác Do vậy, ngành này không ngừng được mở rộng Ngược lại, ở những ngành sản xuất nào có cung > cầu thì giá cả thấp hơn giá trị, người sản xuất bị thua lỗ, do đó ngành sản xuất đó sẽ không ngừng bị thu hẹp

+ Đối với lưu thông:

Tác dụng điều tiết của quy luật đối với lưu thông cũng được thể hiện thông qua sự vận động của giá cả Hàng hoá có xu hướng chảy từ nơi

có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao làm cho lưu thông hàng hoá thông suốt

b.Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

Trong nền sản xuất HH, mỗi 1 người sản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình, song HH được bán không dựa trên hao phílao động cá biệt mà dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết Do đó, để sản xuất có lãi và tạo lợi thế trong cạnh tranh thì người sản xuất phải tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình Muốn vậy, người sản xuất phải tìm cách cải tiến kỹ thuật, hợp lý hơn nữa quá trình sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp để tăng năng suất lao động Ban đầu việc cải tiến kỹ thuật còn lẻ tẻ nhưng do cạnh tranh nên sau đó việc cải tiến kỹ thuật đã mang tính chất xã hội do đó làm cho năng suất lao động xã hội tăng và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

c.Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo.

Dưới sự hoạt động của quy luật giá trị thì canh tranh là một tất yếu, kết quả của quá trình canh tranh là những người có điều kiện sản xuất tốt, có trình độ kỹ thuật cao sẽ có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết , làm ăn có lãi và ngày càng trở nên giầu có Ngược lại những người có điều kiện sản xuất không tốt, có trình độ kỹ thuật thấp sẽ có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết họ bị thua lỗ, phá sản từ đó trrở nên nghèo đói

Như vậy một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên đào thải các yếu tố yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển.Mặt khác nó cũng phân hoá người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo và tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội

*) Hình thức biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản?

Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh

Giai đoạn CNTB độc quyền

- Giai đoạn 1: CNTB tự do cạnh tranh:

Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh thì quy luật giá trị biểu hiện sự hoạt động thành quy luật giá cả sản xuất bởi vì cạnh tranh trong các ngành sản xuất đã dẫn đến sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hoá (= C + V + m) đã chuyển hoá thành giá cả sản xuất Khi đó giá cả sản xuất = chi phí sản xuất (C+V) + lợi nhuận bình quân (P ngang) Giá cả sản xuất sẽ là cơ sở của giá cả thị trường, giá cả thị trường vận động lên xuống xung quanh giá cả sản xuất của hàng hoá

Trang 12

- Giai đoạn 2: CNTB độc quyền:

Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền Khi đó giá cả độc quyền = Chi phí sản xuất + lợi nhuận độc quyền = k + P độc quyền

Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, các tổ chức độc quyền thống trị, chi phối toàn bộ đời sống kinh tế chính trị, xã hội ở các nước tư bản, do đó các tổ chức độc quyền quy định giá cả độc quyền

+) Giá cả độc quyền thấp hơn giá cả sản xuất đối với những hàng hoá họ mua vào (nguyên liệu, tư liệu sản xuất)

+) Giá cả độc quyền cao hơn giá cả sản xuất đối với những hàng hoá họ bán ra

*) Vì sao giá cả hàng hoá xoay xung quanh giá trị hàng hoá

Trong nền KT HH thì giá trị hàng hoá là cơ sở, là nội dung bên trong của giá cả và quyết định giá cả hàng hoá Giá cả hàng hoá là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài, do đó giá cả hh còn chịu sự tác động của cung - cầu, cạnh tranh và sức mua của tiền Với sự tác động của các nhân tố đó làm cho giá cả hàng hoá vận động lên xuống xung quanh giá trị nhưng phải lấy gía trị làm cơ sở và không baogiờ thoát ly khỏi giá trị

HỌC THUYẾT GT THẶNG DƯ

I – Tiền chuyển hóa thành tư bản

Câu 18: Phân tích công thức chung và mâu thuẫn trong công thức chung tư bản, mối quan hệ hàng hoá sức lao động và công thức chung

tư bản.

1.Công thức chung tư bản

Mọi tư bản ở hình thái ban đầu đều là một lượng tiền nhất định song bản thân tiền không phải là tư bản, tiền chỉ trở thành tư bản khi nó phải tích tụ đến một lượng đủ lớn và được đưa vào sản xuất kinh doanh và phải được sử dụng để bóc lột lao động làm thuê nhằm mang lại tiền phụ thêm

Trong lưu thông hàng hóa giản đơn tiền tham gia được gọi và tiều thông thường và vận động theo công thức: H – T – H Còn tiềntrong lưu thông tư bản, tiền vận động theo công thức: T – H –T

Như vậy: giữa tiền thông thường và tư bản có những điểm giống và khác biệt cơ bản sau đây

*) So sánh công thức lưu thông hàng hóa giản đơn (H-T-H) và công thức chung tư bản (T-H-T’)

- Giống nhau: Hai công thức này giống nhau về mặt hình thức, nó đều bao gồm 2 nhân tố đối diện nhau là tiền và hàng và đều chưa đựng

hành vi mua và bán, đều biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán

- Khác nhau: giữa chúng có những điểm khác biệt cơ bản sau:

+ Thứ nhất là: Trong lưu thông hàng hóa giản đơn, điểm bắt đầu là hành vi bán, điểm kết thúc là hành vi mua Trong lưu thông tư bản điểm bắt đầu là hành vi mua, kết thúc là hành vi bán

+ Thứ hai: mục đích của lưu thông HH giản đơn là giá trị sử dụng do đó các HH tham gia vào lưu thông thường phải có giá trị sử dụng khác nhau CÒn mục đích của lưu thông tư bản là giá trị hơn nữa là giá trị tăng thêm, do đó nếu lượng tiền thu chỉ về bằng lượng tiền ứng

ra thì sự vận động là vô nghĩa Do vậy, CT đầy đủ của TB sẽ phải là

NHư vậy: Công thức chung của TB là T – H – T’ Mọi tư bản đều vận động theo công thức chung đó cho dù là tư bản công nghiệp, TB thương nghiệp, TB cho vay hay TB khác

2 Mâu thuẫn của công thức chung Tư bản:

Trong công thức chung của TB: T- H- T’ trong đó T’ = T +m

Trang 13

Câu hỏi đặt ra là giá trị thặng dư được sinh ra từ đâu

- Xét trong lưu thông:

Mác khẳng định trong lưu thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không sinh ra giá trị thặng dư Để chứng minh điều đó Mác đã phân tích các trường hợp trao đổi ngang giá và trao đổi không ngang giá:

+ Trao đổi theo nguyên tắc ngang giá: giá cả phù hợp với giá trị Nếu trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái giá trị từ tiền thành hàng hay từ hàng thành tiền còn tổng giá trị cũng như phần giá trị thuộc về mỗi bên trước và sau khi trao đổi không đổi, có nghĩa là trao đổi ngang giá thì lưu thông k tạo ra giá trị tăng thêm

+ Trao đổi không theo nguyên tắc ngang giá:

TH1: Giả sử nhà TB bán hàng hoá của mình cao hơn giá trị của nó 10% Xét ở hành vi bán của nhà TB này thì nhà TB này thu được 10%giá trị tăng thêm ,tuy nhiên để có HH bán thì trước đó nhà TB phải đóng vai trò là người mua, nhà TB cũng phải mua HH cao hơn giá trị 10% Kết hợp cả 2 hành vi mua và bán của nhà TB thì nhà TB không thu được giá trị tăng thêm

TH2: Giả sử nhà TB mua hàng hoá thấp hơn giá trị HH 10% thì cũng tương tự như TH trên nhà TB sẽ bán HH đó thấp hơn giá trị của nó10% Do đó nhà TB cũng không thu được giá trị thặng dư

TH3: Giả sử nhà TB mua được HH thấp hơn giá trị của nó 10% và bán được HH đó cao hơn giá trị của nó 10% Xét ở hành vi mua và bán của nhà TB này, nhà TB thu được 20% giá trị tăng thêm Tuy nhiên nếu xét trên phạm vi toàn xã hội thì 20% giá trị tăng thêm mà nhà

TB này thu được là do sự mất đi của người khác mà có, tổng giá trị xã hội không đổi

Trong xã hội tồn tại người chuyên mua rẻ bán đắt thì số giá trị mà người đó có được là nhờ vào ăn chặn số giá trị của người khác, còn tổng giá trị xã hội không đổi

-> Như vậy lưu thông không tạo ra giá trị thăng thêm

- Xét ở bên ngoài lưu thông:

Nếu người trao đổi hàng hóa đứng một mình với HH của anh ta thì giá trị của HH đó không thể tăng thêm, người trao đổi HH muốn cho HH của mình có giá trị tăng thêm thì phải chi phí thêm lao động vào HH đó

Ví dụ: giả sử một người thợ may mua 1 miếng vải giá 10$ may thành chiếc áo giá 20$ Giá trị chiếc áo lớn hơn giá trị miếng vải là 10$ thì không phải do giá trị miếng vải lớn lên mà do hao phí lao động của người thợ may kết tinh vào chiếc áo đó tạo ra

Như vậy, tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thôngđồng thời không phải trong lưu thông Đó chính là mâu thuẫn của công thức chung tư bản Với việc tìm ra hàng hóa sức lao động, Mác đã tìm ra được chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung tư bản

Như vậy công thức chung của tư bản T-H-T’ nếu được viết đầy đủ sẽ là:

T – H(TLSX, SLĐ, ) SX HH – T’

*) Mối quan hệ giữa công thức chung TB và hàng hóa sức lao động: Hàng hoá sức lao động là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn của

công thức chung tư bản bởi vì: Hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt là khi tiêu dùng nó lại chính là quá trình người công nhân kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động để sản xuất ra hàng hoá mà trong giá trị hàng hoá có giá trị tăng thêm (tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động sức lao động là tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của nó)

Câu 21 : Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động?

* K/n sức lao động: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong con người và được con người đem ra sử dụng trong quá trình

sản xuất ra những vật có ích

* Điều kiện sức lao động thành hàng hóa

Sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất nhưng bản thân sức lao động không phải là hàng hoá nó chỉ trở thành hàng hoá khi có đủ hai điều kiện sau:

- ĐK1: Người lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động như một hàng hoá Bởi

vì sức lao động xuất hiện trên thị trường với tư cách là hàng hoá nếu do bản thân người có sức lao động đem nó ra bán và người có sức lao động chỉ có thể bán sức lao động của mình khi họ có quyền sở hữu, quyền chi phối nguồn lực lao động của mình hay quyền tự do về mặt thân thể

Ví dụ trong xã hội chiếm hữu nô lệ, người nô lệ không được tự do về thân thể dó đó sức lao động của người nô lệ không phải là hàng hóa

- ĐK 2: Người lao động bị tước đoạt các tư liệu sản xuất cơ bản do đó để tồn tại họ buộc phải bán sức lao động của mình

Ví dụ: Xét trong xã hội phong kiến, người nông dân, ít nhiều có tư liệu sản xuất, họ sử dụng tư liệu sản xuất đó để sản xuất ra HH mà không bán sức lao động của mình, do đó sức lao động của người nông dân trong XH phong kiến không phải là HH

 Kết luận:

Để sức lao động thành HH phải có đầy đủ cả hai điều kiện trên Khi sức lao động trở thành HH là điều kiện cơ bản để tiền chuyển hóa thành TB, là dấu hiệu cơ bản đánh dấu sự ra đời của phương thức sx TBCN Tiền biểu hiện của giá trị kết tinh của hao phí lao động xã hội cần thiết

* Phân tích tính hai mặt( 2 thuộc tính ) của hàng hoá sức lao động:

- Thuộc tính 1: giá trị hàng hoá sức lao động:

Trang 14

Cũng giống như HH thông thường, giá trị SLĐ cũng được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động Song sức lao động chỉ tồn tại dưới dạng năng lượng sống của con người, Do đó, để sản xuất và tái tạo ra SLĐ, người công nhân phải được tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định, và con cái của họ cũng phải được tiêu dùng một lượng TLSH nhất định CHỉ có như thế thì SLĐ mới được tái sản xuất ra một cách liên tục Như vậy, giá trị SLĐ được đo gián tiếp qua giá trị các tư liệu sinh hoạt ấy.

Giá trị sức lao động còn mang yếu tố tinh thần và lịch sử, điều đó có nghĩa là ngoài nhu cầu vật chất người công nhân còn có nhu cầu

về văn hóa tinh thần

Tuy rằng, giá trị sức lao động mang yếu tố tinh thần và lịch sử song ở mỗi 1 giai đoạn phát triển nhất định của xã hội , tổng các nhu cầu ấy là 1 đại lượng xác định Do đó, giá trị sức lao động là một đại lượng xác định Giá trị SLĐ bao gồm có các bộ phận:

+ Giá trị tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho người công nhân

+ Phí tổn đào tạo người công nhân

+ Giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân

 Sự vận động biến đổi của giá trị sức lao động phụ thuộc vào 2 nhân tố sau:

+ Nhu cầu trung bình của xã hội

Khi nhu cầu trung bình của xã hội tăng lên thì giá trị SLĐ sẽ tăng lên

+ NSLĐ XH:

Khi năng suất lao động xã hội tăng lên thì giá trị sức lao động sẽ giảm xuống vì khi NSLĐ tăng làm giá trị 1 đơn vị HH giảm xuống làm giá trị tư liệu sinh hoạt giảm -> giá trị SLĐ giảm

 Sự tác động của 2 nhân tố trái chiều làm giá trị sức lao động diễn biến 1 cách phức tạp

(VD: Trước đổi mới, kinh tế nước ta thường xuyên tăng trưởng âm, con người chỉ có nhu cần ăn đủ no, mặc đủ ấm, giá trị hàng hóa sức lao động thấp Ngày nay, KT-XH thay đổi, tăng trưởng bình quân khoảng 7%/năm, con người có nhu cầu ăn ngon mặc đẹp, nhu cầu y

tế, GD, nhu cầu tinh thần như du lích,…, giá trị hàng hóa sức lao động thay đổi theo chiều hướng gia tăng)

-Thuộc tính 2: Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:

Cũng giống như HH thông thường, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động cũng chỉ được thể hiện ra trong quá trình nó Song khác biệt với HH thông thường trong quá trình tiêu dùng cả giá trị và giá trị sử dụng đều bị mất đi còn đối với HH SLĐ, trong quá trình tiêu dùng sẽtạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó = giá trị của bản thân nó + giá trị thặng dư Như vậy, giá trị sử dụng của HH SLĐ có tính chất đặc biệt là nguồn gốc đẻ ra giá trị thặng dư, nó cho ta chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của TB

- Đều có hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng

- Đều để thoả mãn nhu cầu của người mua

* Khác nhau

Thuộc tính giá trị + Về mặt lượng: được đo bằng thời gian lao

động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá

đó

+ Bao hàm cả yếu tố vật chất

+ Được đo gián tiếp thông qua các tư liệu sinh hoạt mà người công nhân phải tiêu dùng cho việc tái tạo sức lao động của mình

+ Bao hàm cả hai yếu tố tinh thần và lịch sử, điều kiện địa lý

Thuộc tính giá trị sử dụng + Trong quá trình sử dụng, giá trị sử dụng sẽ bị

mất đi không có khả năng tái tạo + Không có khả năng tạo ra giá trị mới

+Trong quá trình tiêu dùng có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị chính nó

Đặc điểm mua bán + Bán quyền sử dụng, mất quyền sở hữu

+ Tiền đựơc chi trả ngay khi hành vi mua bán được xảy ra hoặc trả sau

+Bán quyền sử dụng không mất quyền sở hữu+ Tiền được trả sau bằng tiền lương hoặc tiền công

Câu 23: Nếu nhà tư bản trả tiền công cho người công nhân đúng bằng giá trị sức lao động thì người công nhân có bị bóc lột không? vì sao?

Nếu nhà tư bản trả tiền công cho người công nhân đúng bằng giá trị sức lao động thì người công nhân vẫn bị bóc lột bởi vì:

- Hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt là khi tiêu dùng, nó tạo ra giá trị mới là v + m, vì vậy nếu người lao động được trả tiền côngtiền lương đúng bằng giá trị sức lao động là v thì nhà tư bản vẫn chiếm không giá trị tăng thêm mà người công nhân tạo ra là m

Trang 15

- Ngày lao động của người công nhân được chia thành 2 phần: thời gian lao động tất yếu (tạo ra giá trị v) và thời gian lao động thặng dư (tạo ra giá trị thặng dư m)

Vì vậy nếu nhà tư bản trả công cho người công nhân đúng bằng giá trị sức lao động thì nhà TB vẫn chiến không toàn bộ giá trị mới do người công nhân tạo ra bởi thời gian lao động thặng dư

Câu 24: Nếu trao đổi ngang giá người công nhân có bị bốc lột không?

Câu 25: Phân tích bản chất tiền công trong chủ nghĩa tư bản và các hình thức của tiền công?

* Bản chất kinh tế của tiền công trong chủ nghĩa tư bản

- Các nhà kinh tế học tư sản cho rằng tiền công là giá cả của lao động vì theo họ lao động là hàng hoá Mác lại khẳng định tiền công không phải là giá cả của lao động bởi vì lao động không phải là hàng hoá Mác đã chứng minh:

+ Nếu lao động là hàng hoá thì nó phải có trước và phải được vật hoá trong một hình thức cụ thể nào đó mà tiền đề để cho lao động vật hoá được phải có tư liệu sản xuất Nhưng nếu có tư liệu sản xuất thì người lao động sẽ bán hàng hoá do mình sản xuất ra mà không bán lao động

+ Nếu lao động là hàng hoá thì sẽ mâu thuẫn về lý luận Cụ thể: Nếu hàng hoá lao động được mua bán theo đúng giá trị và tuân theo quy luật giá trị thì nhà tư bản sẽ không thu được giá trị thặng dư, do đó sẽ phủ nhận sự tồn tại thực tế của quy luật giá trị thăng dư

Nếu hàng hoá lao động được mua bán không đúng giá trị để có được giá trị thặng dư thì sẽ phải phủ nhận sự tồn tại quy luật giá trị

Có nghĩa là nếu thừa nhận lao động là hàng hóa thì sẽ mâu thuẫn về mặt lý luận

+ Nếu lao động là hàng hoá thì lao động cũng phải có giá trị Nhưng thước đo của giá trị lại là lao động, do đó không thể lấy lao động để

đo lao động được Như vậy lao động không phải là hàng hoá Cái mà người công nhân bán cho nhà tư bản là sức lao động

Như vậy bản chất của tiền công trong CNTB là giá cả của hàng hoá sức lao động nhưng nó lại biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của lao động

*) Nguyên nhân sự hiểu lầm bắt nguồn từ thực tế sau:

+ Đặc điểm của hàng hoá sức lao động là nó tồn tại trong con người dưới dạng năng lực sống, không bao giờ tách rời khỏi người bán Người bán chỉ nhận được giá cả sau khi chuyển giá trị sử dụng cho người mua, vì vậy nhìn bề ngoài làm cho người ta lầm tưởng rằng nhà

tư bản trả giá trị cho lao động

+ Đối với người công nhân thì toàn bộ lao động trong ngày là phương tiện để họ có tiền sinh sống do đó bản thân người công nhân cũng tưởng rằng mình bán lao động còn nhà tư bản thì bỏ tiền để có lao động

+ Tiền công của người công nhân phụ thuộc vào từng lao động hoặc số lượng sản phẩm được sản xuất ra do đó làm cho người công nhân lầm tưởng rằng tiền công là giá cả của lao động

Thực chất, bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản đã che đậy sự phân chia ngày công lao động thành thời gian lao động tất yếu

và thời gian lao động thặng dư Do đó nó che đậy mất bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản

* Các hình thức của tiền công: Tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm:

- Tiền công theo thời gian được căn cứ vào thời gian làm việc để trả công (ví dụ ở khu vực hành chính sự nghiệp)

- Tiền công theo sản phẩm: Căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc số lượng công việc người công nhân hoàn thành (ví dụ: trong khu vực sảnxuất) Tiền công theo sản phẩm một mặt giúp cho các nhà tư bản nâng cao hiệu quả sản xuất, giám sát quá trình lao động của người công nhân, mặt khác kích thích người công nhân lao động tích cực tạo ra nhiều sản phẩm

*) Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.

- Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản, nó là giá cả của hàng hoásức lao động vì vậy nó lên xuống theo quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường

- Tiền công thực tế: Là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình

Khi nghiên cứu Mác chỉ ra xu hướng trong chủ nghĩa tư bản là hạ thấp tiền công thực tế bởi vì (2lý do)

+ Tiền công danh nghĩa trong chủ nghĩa tư bản không theo kịp mức tăng của giá cả hàng hoá tư liệu tiêu dùng và dịch vụ

+ Trong chủ nghĩa tư bản thất nghiệp thường xuyên xảy ra khiến cho cung về hàng hoá sức lao động luôn luôn lớn hơn cầu điều đó cho phép các nhà tư bản mua hàng hoá sức lao động thấp hơn giá trị của nó tuy nhiên sự hạ thấp tiền công thực tế chỉ diễn ra như 1 xu hướng bởi vì có những nhân tố chống lại sự hạ thấp tiền công như cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi tăng tiền công giảm giờ làm.+ Sự tác động của cách mạng khoa học công nghệ nên cầu về hàng hoá sức lao động có chất lượng cao ngày càng tăng buộc các nhà tư bản phải kích thích người lao động bằng lợi ích vật chất

1 Quá trình SX giá trị thặng dư

Câu 26: Phân tích sự thống nhất trong quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và sản xuất ra giá trị thăng dư

- Mục đích của sx TBCN ko phải là giá trị sử dụng mà là giá trị, hơn nữa là gía trị thặng dư Tuy nhiên để sx ra giá trị thặng dư, trước hết nhà TB phải sx ra 1 giá trị sử dụng nào đó, bởi giá trị sử dụng là vật mang trong nó giá trị thặng dư

Trang 16

- Do vậy, qúa trình sx TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sx ra giá trị sử dụng và quá trình sx ra giá trị thặng dư C.Mác viết: “ Với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình LĐ và quá trình tạo ra giá trị thì quá trình sx là 1 quá trình sx HH; với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình LĐ và quá trình làm tăng giá trị thì quá trình sx là 1 quá trình sx TBCN, là hình thái TBCN của nền sx HH”

- Quá trình sx TBCN có những đặc điểm sau đây:

+ Một là, công nhân làm việc dưới sự quản lý của nhà TB, LĐ của anh ta thuộc về nhà TB giống như những yếu tố khác của sx và được nhà TB sử dụng sao cho hiệu quả nhất

+ Hai là, sp là do LĐ của người công nhân tạo ra, nhưng nó ko thuộc về công nhân mà thuộc sở hữu của nhà TB

- Để hiểu rõ quá trình sx giá trị thặng dư, chúng ta lấy việc sx sợi của 1 nhà TB làm VD

+ Giả định để sx 10kg sợi, cần 10kg bông và giá 10kg bông là 10$

+ Để sản xuất ra 10 kg sợi, 1 công nhân phải LĐ trong 6 giờ và hao mòn máy móc là 2 $;

+ Toàn bộ giá trị của bông và giá trị hao mòn của máy móc được dịch chuyển toàn bộ vào sợi

+ giá trị SLĐ trong 1 ngày của 1CN là 3$ và SLĐ được mua bán theo đúng giá trị Ngày LĐ là 12 giờ; trong 1 giờ LĐ, người công nhân tạo ra 1 lượng giá trị là 0.5$

+ Giả định giá cả = giá trị

+ giả định trong qúa trình sx sợi đã hao phí thời gian LĐ các biệt ngang bằng với hao phí LĐ XH cần thiết

+ Giả sử nhà TB chỉ bắt công nhân LĐ làm việc 6 giờ/ngày,

khi đó CP nhà TB phải bỏ ra là : 10$ + 2$ +3$ = 15$

và giá trị của sp mới(10kg sợi) mà nhà TB thu được là: 10$ + 2$ + (6x0.5) = 15$

+ Khi người công nhân LĐ 12 giờ trong ngày:

- Tiền mua bông(20kg): 20$

- Tiền hao mòn máy móc: 4$

- Tiền mua SLĐ trong 1 ngày: 3$

- Giá trị của bông được chuyển vào sợi: 20$

- Giá trị của máy móc đc chuyển vào sợi: 4$

- Giá trị mới do LĐ của công nhân tạo ra trong 12h lao động: 12$ x0.5 = 6$

tổng cộng: 27$ Tổng công: 30$

- + Giá trị tăng thêm mà nhà TB thu được = 30$ -27$ =3 Do đó tiền tệ ứng ra ban đầu đã chuyển hoá thành TB

- Từ sự nghiên cứu quá trình sx giá trị thặng dư, có thể rút ra những kết luận sau đây:

+ Giá trị sp mới được sx ra bao gồm 2 phần: phần thứ nhất là giá trị những tư liệu sx nhờ LĐ cụ thể của công nhân mà được bảo toàn và được dịch chuyển vào sp gọi là giá trị cũ( KH là c) Phần thứ hai là giá trị do LĐ trừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình

sx gọi là giá trị mới, phần giá trị mới này lớn hơn giá trị SLĐ, nó bằng giá trị SLĐ cộng với tăng thêm được gọi là giá trị thặng dư ( KH :v+m)

Như vậy, giá trị thặng dư là 1 bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm không

+ Ngày LĐ của công nhân bao giờ cũng được chia thành 2 phần: phần ngày LĐ mà người công nhân tạo ra giá trị bằng giá trị SLĐ của mình gọi là thời gian LĐ tất yếu và phần còn lại của ngày LĐ gọi là thời gian LĐ thặng dư

+ Nghiên cứu quá trình sx giá trị thặng dư, ta tìm thấy chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của TB Mâu thuẫn được giải quyết như sau: Chỉ có trong lưu thông nhà TB mới mua được 1 thứ HH đặc biệt, đó là HH SLĐ Sau đó nhà TB sử dụng HH đặcbiệt đó trong sx để sản xuất ra giá trị thặng dư do đó mà tư bản không xuất hiện trong lưu thông và không thể xuất hiện ngoài lưu thôngViệc nghiên cứu giá trị thặng dư được sx ra ntn đã vạch rõ bản chất bóc lột của CNTB

Câu 29: Trình bày bản chất của TB, TB bất biến và TB khả biến:

* Bản chất của tư bản

- Các nhà kinh tế học trước Mác cho rằng mọi yếu tố của tư liệu sản xuất đều là tư bản Mac khẳng định, bản thân tư liệu sx ko phải là TB,

nó chỉ trở thành TB khi nó thuộc quyền sở hữu của các nhà TB và được nhà TB sử dụng để bóc lột LĐ làm thuê Và trên cơ sở đó đưa ra kết luận sau: TB là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của người công nhân làm thuê

KN Tư bản bất biến: là bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể mà giá trị của nó được bảo toàn và được dịch

chuyển vào sản phẩm

- Xét bộ phận TB biến thành sức lao động

Trang 17

Một phần bị mất đi trong quá trình tiêu dùng của người công nhân Mặt khác, bằng lao động trừu tượng, người công nhân tạo

ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó = giá trị SLĐ + giá trị thặng dư Mác gọi bộ phận TB này là TB khả biến

KN Tư bản khả biến: là bộ phận tư bản biến thành sức lao động, nhờ lao động trừu tượng nó được lớn lên về mặt lượng , chuyển từ đại

lượng bất biến thành đại lượng khả biến

Như vậy, TB bất biến là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất giá trị thặng dư còn TB khả biến có vai trò quyết định quá trình sản xuất

ra giá trị thặng dư nói cách khác nó tạo ra giá trị thặng dư Cơ sở phân chia thàng TB bất biến và TB khả biến là căn cứ vào vai trò của chúng trong quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

* Căn cứ để phân chia

- Mác căn cứ vào tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là lao động cụ thể và lao động trìu tượng để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến

- Lao động cụ thể:

+ K/n: Là lao động có ích dưới 1 hình thức cụ thể của 1 nghề nghiệp, 1 chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có đối tượng lao động,

có mục đích, có phương pháp, phương tiện lao động và kết quả sản xuất riêng VD: Lao động của người nông dân với mục đích tạo ra thóc thì đối tượng LĐ của họ là đất đai, phương tiện là cày cuốc, phương pháp là cấy, vun trồng và kết quả là thóc

- Lao động trìu tượng:

+ K/n: là lao động của người sản xuất hàng hóa, coi là sự hao phí sức lực nói chung của con người không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào

Trong quá trình sản xuất thì người công nhân bằng lao động cụ thể đã bảo toàn và chuyển giá trị của tư liệu sản xuất vào hàng hoá (C2) làm cho giá trị của nó không bị mất đi Mác gọi đó là tư bản bất biến Bằng lao động trừu tượng, người công nhân tạo ra giá trị mới = v+mlớn hơn giá trị ban đầu V Mác gọi đó là tư bản khả biến Như vậy

* Ý nghĩa của việc phân chia: Với việc Mác phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến, Mác đã chỉ rõ nguồn gốc sinh ra

giá trị thặng dư là tư lao động của người công nhân làm thuê hay nói cách khác là từ tư bản khả biến, còn tư bản bất biến chỉ là điều kiện

để sản xuất ra giá trị thặng dư Từ đó Mác đã vạch rõ bản chất của tư bản là chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra trong quá trình sản xuất

Câu 32: Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư

*) Tỷ suất giá trị thặng dư: (m’)

- K/n: Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và TB khả biến

- Công thức:

m’= m/v*100 (%)

Trong đó: m’ là tỷ suất giá trị thặng dư

m : giá trị thặng dưv: TB khả biếnCông thức này phán ánh trong toàn bộ giá trị mới của sản phẩm, thì người công nhân được chia bao nhiêu phần và nhà TB chiếm không bao nhiêu phần

m’= t’/t x 100 (%)

Trong đó: t’: thời gian lao động thặng dư

T: thời gian lao động tất yếuCông thức phản ánh trong toàn bộ thời gian ngày lao động thì CN sử dụng bao nhiêu thời gian làm việc cho mình và bao nhiêu thời gian làm việc không công cho nhà TB

- Ý nghĩa:

Tỷ suất giá trị thăng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê,

*) Khối lượng giá trị thăng dư: (M)

- KN: là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng

- Công thức:

M=m’x V

Trong đó:

M là KL giá trị thặng dư

V là tổng tư bản khả biến đầu tư vào sản xuất

- Như vậy, khối lượng giá trị thặng dư phản ánh quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân

Câu 33: Phân tích hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

* PP1: Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.

- KN:

Trang 18

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thờigian lao động tất yếu không đổi Giá trị thặng dư được sản xuất theo phương pháp này gọi là giá trị thặng dư tuyệt đối.

+ Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối được áp dụng chủ yếu trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản, khi khoa học kỹ thuật chưa phát triển

+ Giới hạn dưới của ngày lao động do ngày lao động không thể nhỏ hơn hoặc bằng thời gian lao động tất yếu

Vì vậy khi chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn đại cách mạng cơ khí thì các nhà tư bản chuyển sang áp dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

*PP2: Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.

+ Giả sử thời gian lao động tất yếu rút ngắn từ 3h xuống còn 2h, trong khi độ dài ngày lao động là 8h

Khi đó cơ cấu mới của ngày lao động là thời gian lao động tất yếu là t và thời gian lao động thặng dư t’ =5h

Tiêu thức Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Nội dung - Kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều

kiện thời gian lao động tất yếu không đổi

rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điềukiện ngày lao động không đổi

Biện pháp thực hiện Kéo dài ngày lao động, tăng cường độ lao

động

Tăng NSLĐGiới hạn của phương

pháp

Tăng tỷ suất giá trị thặng dư có giới hạn bởi

bị chặn trên chặn dưới của ngày lao động

Tăng tỷ suất giá trị thặng dư không có giới hạn

*) Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu:

- Ý nghĩa lý luận: Nghiên cứu 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư cho ta thấy rõ hơn bản chất của chủ nghĩa tư bản là chiếm đoạt giá trị thặng dư và tăng cường bóc lột giá trị thặng dư bằng cách ké dài ngày lao động, tăng năng suất lao động

Trang 19

- Ý nghĩa thực tiễn: Trong điều kiện tích lũy nội bộ nền kinh tế thấp, muốn tăng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế thì chúng ta phải tìm mọi biện pháp để tăng sản phẩm thặng dư thông qua việc tăng năng suất lao động xã hội như cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học côngnghệ mới vào sản xuất nâng cao trình độ tổ chức quản lý SX

* Giá trị thặng dư siêu nghạch

- KN:

Là phần giá trị thặng dư thu được nhờ nhà TB tăng NSLĐ cá biệt làm cho giá trị cá biệt của HH thấp hơn giá trị thị trường của nó

- Xét ở từng trường hợp, giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ là hiện tượng tạm thời, nó xuất hiện rồi bị mất đi Nếu xét trên phạm vi toàn xã hội thì giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng thường xuyên không xuất hiện ở chỗ này thì sẽ xuất hiện ở chỗ khác

- Khi năng suất lao động cá biệt chuyển hóa thành NSLĐ XH thì giá trị thặng dư siêu ngạch chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vì chúng đều có nguồn gốc từ sự tăng NSLĐ Tuy nhiên, nếu giá trị thặng dư siêu ngạch có nguồn gốc từ tăng NSLĐ cá biệt thì giá trị thặng dư tương đối có nguồn gốc từ tăng NSLĐ XH Mặt khác, giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp TB thu được phản ánh mối quan hệ giữa TB với lao động còn giá trị thặng dư siêungạch thì chỉ 1 số ít nhà TB có kỹ thuật sản xuất tiên tiến thu được phản ánh sự cạnh tranh giữa các nhà TB

Câu 35: Tại sao nói giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối?

- K/n Giá trị thặng dư siêu ngạch: là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của nó

Như vậy Mác nói giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời đối với từng nhà tư bản nhưng là phổ biến trong toàn bộ xã hội tư bản

- Mác nói giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối

Lí do:

- Thứ nhất: Giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối có điểm đồng nhất và điểm khác biệt

*) Đồng nhất: Giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động

*) Khác biệt:

Tiêu thức Giá trị thặng dư siêu ngạch Giá trị thặng dư tương đối

Về cơ sở - Dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá

biệt

- Dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội

Giá trị - Chỉ có một số nhà TB áp dụng tiến bộ

KHCN mới sớm hơn thu được

- Thuộc về toàn bộ các nhà tư bảnQuan hệ kinh tế - Nó phản ánh mối quan hệ giữa nhà TB với

nhà TB là mối quan hệ cạnh tranh Đồng thời nó cũng phản ánh mối quan hệ giữa nhà

TB với lao động làm thuê (hay nói cách khác

là giữa giai cấp tư sản – giai cấp chiếm đoạt giá trị thặng dư, với giai cấp vô sản)

- Nó chỉ phản ánh mối quan hệ giữa TB với lao động làm thuê (hay nói cách khác là giữagiai cấp tư sản với giai cấp vô sản)

- Thứ 2: Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực thúc đẩy các nhà tư bản không ngừng cải tiến kỹ thuật ứng dụng tiến bộ khoa học mới vàosản xuất do đó tăng năng suất lao động xã hội và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Câu 36: So sánh (phân biệt) giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối

*) Giá trị thặng dư siêu ngạch

- K/n : là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của nó.Như vậy Mác nói giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời đối với từng nhà tư bản nhưng là phổ biến trong toàn bộ xã hội tư bản

*) Giá trị thặng dư tương đối

- K/n: sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp sản xuất giá trị thăng dư bằng cách giảm giá trị sức lao động thông qua việc tăngnăng suất lao động trong các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng và ngành liên quan đến sản xuất tư liệu tiêu dùng

Thực chất đây là phương pháp giữ nguyên độ dài của thời gian lao động trong ngày nhưng rút ngắn thời gian lao động tất yếu = cách giảm giá trị sức lao động của người công nhân thông qua việc tăng năng suất lao động xã hội trong ngày, giảm giá trị sức lao động xuống làm cho thời gian lao động tất yếu giảm từ đó thời gian lao động thặng dư tăng lên

*) So sánh:

*) Giống nhau: Giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động

*) Khác nhau:

Tiêu thức Giá trị thặng dư siêu ngạch Giá trị thặng dư tương đối

Về cơ sở - Dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá

Trang 20

KHCN mới sớm hơn thu đượcQuan hệ kinh tế - Nó phản ánh mối quan hệ giữa nhà TB với

nhà TB là mối quan hệ cạnh tranh Đồng thời nó cũng phản ánh mối quan hệ giữa nhà

TB với lao động làm thuê (hay nói cách khác

là giữa giai cấp tư sản – giai cấp chiếm đoạt giá trị thặng dư, với giai cấp vô sản)

- Nó chỉ phản ánh mối quan hệ giữa TB với lao động làm thuê (hay nói cách khác là giữagiai cấp tư sản với giai cấp vô sản)

Câu 37: Trình bày nội dung quy luật giá trị thặng dư:

* Xét khái niệm QL kinh tế tuyệt đối:

QL kinh tế tuyệt đối của một phương thức sản xuất là quy luật phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đó Theo Mác, sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vì nó phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sx TBCN là quan hệ tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra trong quá trình sản xuất

* Nội dung của quy luật giá trị thặng dư: là sản xuất giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm thuê Như vậy quy luật giá trị thặng dư phản ánh mục đích của nền sản xuất TBCN là sản xuất giá trị thặng dư Đồng thời nó phản ánh phương tiện để đạt được mục đích đó là tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cách kéo dài ngày lao động, tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao động, tăng tích lũy để mở rộng sản xuất

* Vai trò của QLGTTD:

- Mặt tích cực: Quy luật giá trị thặng dư nó quy định các mặt chủ yếu, các quá trình kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa tư bản do đó nó là độnglực vận động và phát triển của CNTB, từ đó nó thúc đẩy phân công lao động xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển làm cho nền sản xuất TBCN ngày càng được xã hội hóa cao

- Mặt trái của quy luật giá trị thặng dư: Quy luật giá trị thặng dư làm cho mâu thuẫn vốn có của CNTB ngày càng tăng đặc biệt là mâu thuẫn cơ bản của CNTB Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất

Câu 38: Trình bày đặc điểm của SXGTTD trong giai đoạn hiện nay

- Trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, giai cấp tư sản đã điều chỉnh quan hệ sản xuất theo hướng xã hội hóa sản xuất trên cả 3 mặt: Quan hệ

sở hữu; Quan hệ tổ chức quản lý; Quan hệ phân phối để thích nghi với điều kiện mới Nhưng bản chất của chủ nghĩa tư bản không thay đổi

Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay thì sản xuất giá trị thặng dư có những đặc điểm mới

- Ngày nay do kỹ thuật và công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi nên giá trị thặng dư được tạo ra chủ yếu nhờ vào tăng năng suất lao động

- Sự tác động của cuộc CM KHCN hiện đại làm cho cơ cấu lao động đã có sự biến đổi, lao động phức tạp, lao động có trí tuệ ngày càng tăng thay thế cho lao động giản đơn, lao động cơ bắp Vì vậy lao động có trí tuệ có trình độ cao ngày càng có vai trò quyết định trong việcsản xuất giá trị thặng dư nên trình độ bóc lột sức lao động và quy mô bóc lột của nhà tư bản ngày càng tăng

- Sự bóc lột của các nước tư bản phát triển trên phạm vi quốc tế dưới nhiều hình thức như: xuất khẩu tư bản, đầu tư tư bản, xuất khẩu hànghóa vì vậy lợi nhuận siêu ngạch mà các nước tư bản bòn rút từ các nước kém phát triển tăng lên

Câu 39: Tại sao nói sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản?

* Nói sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản trước hết ta đi xét khái niệm QL kinh tế tuyệt đối:

QL kinh tế tuyệt đối của một phương thức sản xuất là quy luật phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đó Theo Mác sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vì nó phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sx TBCN Là quan hệ tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra trong quá trình sản xuất

* Nội dung của quy luật giá trị thặng dư là sản xuất giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm thuê Như vậy quy luật giá trị thặng dư phản ánh mục đích của nền sản xuất TBCN là sản xuất giá trị thặng dư Đồng thời nó phản ánh phương tiện để đạt được mục đích đó là tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cách kéo dài ngày lao động, tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao động, tăng tích lũy để mở rộng sản xuất

* Vai trò

- Quy luật giá trị thặng dư nó quy định các mặt chủ yếu, các quá trình kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa tư bản do đó nó là động lực vận động

và phát triển của CNTB từ đó nó thúc đẩy phân công lao động xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển làm cho nền sản xuất TBCN ngày càng được xã hội hóa cao

Trang 21

* Mặt trái của quy luật giá trị thặng dư: Quy luật giá trị thặng dư làm cho mâu thuẫn vốn có của CNTB ngày càng tăng đặc biệt là mâu thuẫn cơ bản của CNTB Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội cao của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất.

Câu 40: Nêu hình thức biểu hiện của quy luật GTTD trong các giai đoạn phát triển của CNTB

*) Quy luật giá trị thặng dư:

* Xét khái niệm QL kinh tế tuyệt đối:

QL kinh tế tuyệt đối của một phương thức sản xuất là quy luật phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đó Theo Mác, sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vì nó phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sx TBCN là quan hệ tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra trong quá trình sản xuất

* Nội dung của quy luật giá trị thặng dư: là sản xuất giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm thuê Như vậy quy luật giá trị thặng dư phản ánh mục đích của nền sản xuất TBCN là sản xuất giá trị thặng dư Đồng thời nó phản ánh phương tiện để đạt được mục đích đó là tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cách kéo dài ngày lao động, tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao động, tăng tích lũy để mở rộng sản xuất

* Vai trò của QLGTTD:

- Mặt tích cực: Quy luật giá trị thặng dư nó quy định các mặt chủ yếu, các quá trình kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa tư bản do đó nó là độnglực vận động và phát triển của CNTB, từ đó nó thúc đẩy phân công lao động xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển làm cho nền sản xuất TBCN ngày càng được xã hội hóa cao

- Mặt trái của quy luật giá trị thặng dư: Quy luật giá trị thặng dư làm cho mâu thuẫn vốn có của CNTB ngày càng tăng đặc biệt là mâu thuẫn cơ bản của CNTB Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất

*) Hình thức biểu hiện của quy luật GTTD trong các giai đoạn phát triển của CNTB:

- Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tư do cạnh tranh: quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân bởi vì cạnh

tranh giữa các ngành dẫn đến sự hình thành lợi nhuận bình quân Thực tế lợi nhuận bình quân chỉ là sự điều tiết lại, sự phân phối lại giá trịthặng dư giữa các nhà tư bản trong các ngành sản xuất khác nhau trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngành sản xuất tư bản chủ nghĩa

- Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền: Quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền, khi đó nguồn gốc

của lợi nhuận độc quyền bao gồm:

- Lao động không công của những người công nhân trong các xí nghiệp độc quyền

- Một phần lao động không công của những người công nhân trong các xí nghiệp ngoài độc quyền (thông qua vấn đề quy định giá cả độc quyền)

- Một phần giá trị thặng dư của các nhà tư bản vừa và nhỏ bị thua thiệt trong cạnh tranh

- Giá trị thặng dư của những công nhân, người lao động ở các nước thuộc địa và phụ thuộc

Như vậy, nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền phản ánh phạm vi bóc lột thế giới của chủ nghĩa tư bản độc quyền

Câu 41: Giai cấp tư sản có điều chỉnh quan hệ sản xuất theo hướng xã hội hóa sản xuất không? (có)

Tiền công trong CNTB

*Bản chất kinh tế của tiền công trong CNTB

Sau khi người công nhân làm việc cho nhà tư bản 1 khoảng thời gian nhất định, sx ra một số lượng sản phẩm nhất định hay hoàn thiện một số công việc nhất định được nhà TB trả cho 1 lượng tiền nhất định gọi là tiền công Sự biểu hiện ra bên ngoài của tiền công như vậy làm tiền công bị hiểu lầm là giá cả của lao động

Mac chỉ ra rằng tiền công không phải là giá cả của lao động bởi lao động không phải là HH, nếu lao động là HH thì dẫn đến các mâu thuẫn sau đây

Nếu lao động là HH thì nó phải được vật hóa dưới 1 hình thức cụ thể nào đó và điều kiện để lao động được vật hóa phải có TLSX và nếu người công nhân có TLSX họ sẽ tự sản xuất HH mà không bán lao động của mình

Nếu lao động là HH thì sẽ dẫn đến các mâu thuẫn lý luận sau đây:

+ Lao động là HH phải được trao đổi theo nguyên tắc ngang giá của quy luật giá trị, khi đó nhà TB không thu được giá trị thặng

dư Do đó, phải phủ nhận sự tồn tại của quy luật giá trị thặng dư Ngược lại, nếu nhà TB thu được giá trị thặng dư thì phải phủ nhận sự tồn tại của quy luật giá trị

+ Nếu lao động là HH thì cũng phải được đo bằng thước đo thời gian lao động XH cần thiết Khi đó sẽ dẫn đến mâu thuẫn logic (dùng lao động đo lao động)

-> Như vậy tiền công là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động hay giá cả sức lao động nhưng được biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của lao động

*) Sở dĩ tiền công bị hiểu lầm là giá cả của lao động là do bắt nguồn từ thực tế sau:

Ngày đăng: 25/04/2018, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w