1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chương 2 kinh tế chính trị

76 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế chính trị là gì? Kinh tế chính trị của một quốc gia thể hiện sự phụ thuộc của hệ thống chính trị, hệ thống kinh tế, và hệ thống pháp lý của một quốc gia  Các hệ thống này có t

Trang 1

Chương 2

Sự khác biệt về kinh tế chính trị

giữa các quốc gia

SLIDE GIẢNG DẠY

KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

Tình huống

Đọc tình huống Ghana- “Máy phát điện” của châu Phi:

Hiện trạng kinh tế của quốc gia này?

Trước đây, khi mới giành độc lập, kinh tế Ghana ra sao?

Điều gì đã khiến nền kinh tế Ghana chuyển biến?

Trang 3

Kinh tế chính trị là gì?

 Kinh tế chính trị của một quốc gia thể hiện sự phụ thuộc của

hệ thống chính trị, hệ thống kinh tế, và hệ thống pháp lý của một quốc gia

 Các hệ thống này có tác động qua lại lẫn nhau

 Các hệ thống này ảnh hưởng đến mức độ phát triển của một quốc gia

Trang 4

Tại sao doanh nghiệp lại phải quan tâm đến sự khác biệt về kinh tế chính trị giữa các quốc gia?

Trang 6

Hệ thống chính trị

Là hệ thống chính quyền của một quốc gia

Có thể đánh giá qua hai tiêu chí

 Thứ nhất, mức độ mà chính phủ chú trọng đến cá nhân hay tập thể

 Thứ hai, mức độ dân chủ và chuyên chế

Trang 7

 Chủ nghĩa xã hội của C Marx

 Chủ nghĩa cộng sản

 Dân chủ xã hội

Trang 8

Chủ nghĩa tập thể

 Rất nhiều quốc gia theo chủ nghĩa tập thể là những quốc gia thịnh vượng, nơi chế độ an sinh xã hội rất tốt, biến các nước này thành các quốc gia đáng sống nhất trên thế giới, ví dụ: Canada, các nước Bắc Âu.

 Tuy nhiên, việc nhà nước can thiệp sâu vào kinh tế cũng gây nhiều vấn

đề, đặc biệt là sự kém hiệu quả của các công ty nhà nước Vì lẽ đó, nhiều quốc gia đã từ bỏ con đường Dân chủ- xã hội, ví dụ: Thụy Sĩ, Anh

Trang 9

Doanh nghiệp cần lưu ý vấn đề gì khi kinh

doanh tại một quốc gia có hệ thống chính trị theo chủ nghĩa tập thể?

Trang 10

Chủ nghĩa cá nhân

 Ngược lại với quan điểm chính trị về ưu tiên lợi ích tập thể, chủ nghĩa cá nhân đặt lợi ích cá nhân lên hàng đầu.

 Tư tưởng này xuất phát từ nhà triết học Aristotle (384 –

322 BC): sự khác biệt của cá nhân và sở hữu tư nhân nên được tôn trọng

 Giới lãnh đạo ở các quốc gia này quan niệm: Sở hữu tư nhân hiệu quả hơn và nó sẽ kích thích tiến bộ xã hội.

Trang 12

Chúng tôi, nhân dân Hợp chủng quốc Hoa Kỳ với mục đích xây dựng một Liên Bang hoàn hảo hơn nữa, thiết lập công lý, đảm bảo an ninh trong nước, tạo dựng phòng thủ chung, thúc đẩy sự thịnh vượng trong toàn khối, giữ vững nền tự do cho bản thân và con cháu chúng ta , quyết định xây dựng Hiến pháp này cho Hợp Chủng quốc Hoa Kỳ.

(Hiến pháp Mỹ 1789)

Trang 13

Doanh nghiệp cần lưu ý vấn đề gì khi kinh

doanh tại một quốc gia có hệ thống chính trị theo chủ nghĩa cá nhân?

Trang 15

Chế độ dân chủ

 Dân chủ thuần túy: Tất cả công dân tham gia vào công việc chung

 Dân chủ đại nghị: Nhân dân quản lý Nhà nước thông qua các đại diện của mình trong Quốc hội.

 Chế độ dân chủ hoạt động theo nguyên tắc Tam quyền phân lập, các nhánh có

sự kiểm soát lẫn nhau để khống chế quyền lực.

 Chế độ dân chủ đảm bảo những quyền cơ bản của công dân, như quyền tự do ngôn luận, tự do theo đuổi lợi ích kinh tế, quyền bầu cử và giám sát cơ quan Nhà nước.

Trang 16

Chế độ chuyên chế

 Có quyền lực thông qua áp đặt

 Thiếu sự đảm bảo từ hiến pháp

 Sự tham gia hạn chế của người dân

Trang 17

Kinh doanh ở các quốc gia chuyên chế/độc tài có thể đối mặt với các rủi ro nào?

Trang 19

Mối quan hệ giữa các cách phân

Trang 20

Một quốc gia theo hệ thống dân chủ là một môi trường kinh

doanh tốt hơn so với một quốc gia theo hệ thống chuyên chế (độc tài)

Quan điểm của bạn?

Trang 23

Hệ thống kinh tế

Kinh tế thị trường

 Đến thế kỳ 19, kinh tế thị trường tự do bộc lộ nhiều khiếm khuyết, khiến chính phủ các nước phương Tây phải thay đổi cách thức quản lý và can thiệp.

 Ngày nay, không có nền kinh tế thị trường thuần túy, mà đó là nền kinh tế thị trường có bàn tay can thiệp của chính phủ.

Trang 24

Hệ thống kinh tế

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung

 Nhà nước kiểm soát mọi hoạt động kinh tế

 Loại hàng hóa và dịch vụ, số lượng và giá cả được sản xuất theo kế hoạch của chính phủ

 Chứng tỏ được ưu thế trong một số giai đoạn lịch sử nhất định, và được nhiều quốc gia áp dụng.

 Nền kinh tế này dần bộc lộ nhiều vấn đề, và ngày nay hầu như không còn được áp dụng

Trang 25

Hệ thống kinh tế

Nền kinh tế hỗn hợp

 Là sự kết hợp của hai hệ thống kinh tế trên

 Một số lĩnh vực thuộc quyền sở hữu cá nhân và một số lĩnh vực thuộc sở hữu nhà nước

 Hiện nay, các quốc gia xã hội chủ nghĩa và dân chủ xã hội đang đi theo con đường này.

Trang 26

Mối liên hệ giữa tư tưởng chính

trị và hệ thống kinh tế

 Có sự gắn kết giữa triết lý chính trị của giới cầm quyền và hệ thống kinh tế mà quốc gia đó áp dụng Các quốc gia theo chủ nghĩa tập thể

sẽ xây dựng nền kinh tế hỗn hợp, trong khi quốc gia theo chủ nghĩa

cá nhân ủng hộ mạnh mẽ nền kinh tế thị trường.

 Ranh giới giữa kinh tế thị trường và kinh tế hỗn hợp thường không

rõ ràng, và sự phân loại chỉ mang tính tương đối.

Trang 27

Mối liên hệ giữa tư tưởng chính

trị và hệ thống kinh tế

 Những vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải trong nền kinh tế thị trường, chính là những vấn đề mà họ gặp phải khi kinh doanh tại một quốc gia theo chủ nghĩa cá nhân trong chính trị.

 Sự cạnh tranh cao, sự bất mãn của người lao động,…

 Ngược lại, ở một quốc gia có hệ thống kinh tế hỗn hợp, doanh nghiệp cũng sẽ gặp một số vấn đề như đã bàn ở phần Chủ nghĩa tập thể trong chính trị

 Mức thuế cao, các tiêu chuẩn an sinh xã hội cao, sự độc quyền của Nhà nước,…

Trang 28

Hệ thống pháp luật

Tại sao doanh nghiệp lại phải quan tâm đến pháp luật và sự khác biệt trong hệ thống pháp luật của các quốc gia?

Trang 29

 Ảnh hưởng đến kinh doanh quốc tế:

 Cách thức các giao dịch được thực hiện

 Quyền lợi và nghĩa vụ các bên

Trang 31

Hệ thống pháp luật Canada

 Luật liên bang

 Luật thuế

 Luật về tiền tệ và ngân hàng

 Luật thương mại

 Luật tỉnh

 Giấy phép kinh doanh

 Bất động sản

 Đất công

Trang 32

Các hệ thống luật

 Thông luật (Common Law System)

 Dân luật (Civil law system): hệ thống luật Pháp, hệ thống luật Đức, hệ thống luật Bắc Âu

 Luật tôn giáo (Theocratic Law System): các nước theo đạo Hồi ( và Hindu, Do Thái,…)

Trang 33

Bản đồ phân bố hệ thống luật

Trang 34

Thông luật

 Là hệ thống luật dựa vào án lệ, lịch sử pháp

lý và áp dụng vào từng tình huống cụ thể

 Thẩm phán có thể áp dụng các qui định pháp lý cho từng tình huống cụ thể

 Các phán xét này trở thành án lệ cho các phán xét tiếp theo

 Luật có thể thay đổi dựa trên các án lệ này

Trang 36

Dựa trên bài giảng, đọc sách và suy nghĩ để phân tích, so

sánh những ưu và nhược điểm của hai hệ thống Thông

luật và Dân luật

Trang 37

Luật tôn giáo

Luật dựa vào các điều răn dạy của tôn giáo

 Luật Hồi giáo thực ra là các tiêu chuẩn đạo đức điểu chỉnh các hành vi trong đời sống hằng ngày

 Cách xếp loại này còn chưa thống nhất

 Các quốc gia theo đạo Hồi có hệ thống luật pha trộn giữa

hệ thống thông luật hoặc luật dân sự với luật hồi giáo

-Ví dụ: hệ thống ngân hàng hồi giáo

Trang 38

Những vấn đề pháp lý cần quan tâm trong kinh doanh quốc tế

1 Quyền sở hữu tài sản

2 Luật về an toàn sản phẩm và trách nhiệm đối với sản phẩm

3 Luật về hợp đồng

Trang 39

1 Quyền sở hữu tài sản

 Các quốc gia khác nhau về mức độ bảo vệ quyền sở hữu tài sản

 Có thể bị vi phạm do hai loại hành động:

 Hành động cá nhân : trộm cắp, tống tiền…

 Hành động công cộng (tịch thu, sung công) và tham nhũng

Trang 40

Xếp hạng Bảo vệ quyền tài sản

Trang 41

Hành động cửa quyền và tham nhũng

 Hành động xâm phạm quyền sở hữu phát sinh khi chính trị gia, quan chức sử dụng quyền

lực để kiếm thêm thu nhập.

 Không quốc gia nào là miễn nhiễm với tham nhũng, nhưng mức độ tham nhũng rất khác

nhau.

 Nhiều quốc gia ban hành Luật chống tham nhũng ở nước ngoài

Trang 42

Xếp hạng minh bạch quốc gia

Trang 43

Khi các quyền sở hữu tài sản không được bảo vệ tốt thì điều này sẽ dẫn đến hệ quả gì trong kinh doanh?

Trang 44

Bảo vệ quyền sở hữu tài sản trí tuệ

 Tài sản trí tuệ là các sản phẩm của hoạt động trí tuệ

 Bao gồm:

 Bản quyền

 Bằng sáng chế

 Nhãn hiệu hàng hóa

Trang 45

Bảo vệ quyền sở hữu tài sản trí tuệ

Tỉ lệ vi phạm bản quyền phần mềm ở Việt Nam là 78%

Trang 46

Khi các tài sản trí tuệ không được bảo vệ tốt thì điều này sẽ dẫn đến hệ quả gì trong kinh doanh?

Trang 47

Bảo vệ quyền sở hữu tài sản trí tuệ

 Các công ty trên thế giới đối phó với vấn nạn vi phạm

quyền sở hữu tài sản trí tuệ

 Vận động các quốc gia ký các thỏa thuận về cam kết bảo vệ tài sản trí tuệ, và tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật.

 Nộp đơn kiện lên tòa án nước sở tại.

Trang 51

2 Luật về an toàn sản phẩm và

trách nhiệm sản phẩm

 Luật về an toàn sản phẩm & Trách nhiệm sản phẩm

 Mỹ và các nước phương Tây: luật chặt chẽ hơn

và trách nhiệm cao Các nước đang phát triển: yêu cầu lỏng lẻo

Trang 52

 Bạn nhận xét gì về Trách nhiệm đối với sản

phẩm ở Việt Nam?

 Kinh doanh trong môi trường như ở Việt Nam, doanh nghiệp sẽ được lợi/chịu rủi ro gì?

Trang 53

2 Luật về an toàn sản phẩm và

trách nhiệm sản phẩm

 Luật An toàn cho người tiêu dùng của Canada

 Đồ chơi trẻ em, khi được kiểm tra tại những phòng thí nghiệm tốt, không được có hàm lượng chì vượt quá 600mg/kg, trong đó có không quá 90mg chì dễ

bị rửa trôi

Trang 54

2 Luật về an toàn sản phẩm và

trách nhiệm sản phẩm

 Quy định về An toàn sản phẩm và Trách nhiệm sản phẩm cao cũng gây nên một số vấn đề cho doanh nghiệp

 Chi phí cao cho việc đáp ứng yêu cầu

 Đối mặt thường xuyên với các vụ kiện từ khách hàng

Trang 55

3 Luật về hợp đồng

 Luật điều chỉnh quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng giữa các bên trong hợp đồng

Trang 56

Hệ thống luật và hợp đồng

 Thông luật: là hệ thống luật dựa trên những yếu tố lịch sử của luật pháp và dựa vào đó mà toà án tiến hành xử lý những tình huống cụ thể

 Đặc trưng của thông luật

- Nhân tố truyền thống

- Tiền lệ

- Cách sử dụng

 Kinh doanh ở những nước thông luật

- Hợp đồng thường dài, chi tiết

- Tốn kém thời gian và chi phi cho dịch vụ tư vấn Luật

Trang 57

 Dân luật

Là hệ thống luật dựa trên các quy tắc, các quy định bằng văn bản

Tất cả các luật đều được hệ thống hóa và súc tích

 Kinh doanh ở những nước dân luật

Phần lớn các điều khoản có thể tham chiếu vào luật nên hợp đồng có thể ngắn gọn hơn

Ít tốn kém thời gian và tiền bạc cho các dịch vụ tư vấn pháp luật

Có xu hướng bỏ qua các chi tiết

Hệ thống luật và hợp đồng

Trang 58

• Kinh tế chính trị tác động đến phát triển kinh tế như thế nào?

• Mức độ phát triển kinh tế trên thế giới hiện nay ra sao?

• Mức độ phát triển của quốc gia trong mắt doanh nghiệp?

Trang 60

Kinh tế- chính trị tác động đến

mức độ phát triển kinh tế

 Muốn có phát minh và thương mại hóa phải có:

 Hệ thống pháp luật bảo vệ quyền sở hữu tài sản

 Nền kinh tế thị trường

 Hệ thống chính trị ổn định và hệ thống chính trị này phải đảm bảo hai vấn đề trên

Trang 62

Phát triển kinh tế

 GDP (Gross Domestic Product)

 GDP/ đầu người (Gross domestic product– GDP/ per capita) đo lường tổng thu nhập bình quân hàng năm được nhận bởi một cá nhân trong một quốc gia

 Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (GDP growth rate)

Trang 63

GDP phản ánh sức mạnh của một nền kinh tế, và đối với

doanh nghiệp, nó phản ánh quy mô của thị trường đó

GDP toàn cầu là xấp xỉ 74 nghìn tỉ USD

Các nền kinh tế hàng đầu là Mỹ (hơn 18 nghìn tỉ USD), EU (16.2 nghìn tỉ USD), Trung Quốc (11 nghìn tỉ USD)

Việt Nam xếp thứ 48, với quy mô nền kinh tế là 193,6 tỉ

USD

Trang 64

GDP/ đầu người

 GDP/ đầu người phản ánh mức độ giàu có của người dân

một quốc gia

 Cư dân càng giàu có thì quốc gia đó càng trở nên hấp dẫn

đối với doanh nghiệp (tùy thuộc vào ngành kinh doanh)

 Trên bình diện thế giới, khoảng cách GDP/đầu người

giữa các quốc gia là rất xa

Trang 65

GDP/ đầu người

 Các quốc gia top đầu thu nhập lên đến hơn 100,000 USD/người (Qatar, Luxembourg)

 Các quốc gia nghèo nhất có thu nhập đầu người chưa đến

1000 USD/người (chủ yếu là các nước châu Phi)

 Việt Nam nằm trong số các quốc gia thu nhập trung bình thấp, với GDP/đầu người khoảng 2100 USD/người

Trang 66

GDP/ đầu người

Trang 67

Tốc độ tăng GDP

Là một nhân tố động, phản ánh triển vọng của một nền kinh

tế, giúp các doanh nghiệp dự đoán về cơ hội kinh doanh tại một quốc gia

Nhìn chung, các nước đang phát triển thường tăng trưởng nhanh hơn các nước phát triển

Năm 2015, Việt Nam tăng trưởng GDP 6.5%, nằm trong số các quốc gia tăng trưởng nhanh trên thế giới

Trang 68

Chỉ số phát triển con người

Liên hiệp quốc sử dụng ý tưởng của Sen để phát triển Chỉ số

Phát triển Con người (HDI)

 Amartya Sen cho rằng phát triển kinh tế nên được xem như

là tiến trình mở rộng quyền tự do

 Là sự xóa bỏ các trở ngại tự do như nghèo đói, độc quyền hoặc thiếu các dịch vụ công cộng

 Sự sẵn có các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và giáo dục

 Amartya Sen cũng lập luận rằng tiến bộ kinh tế yêu cầu

phải tăng sự dân chủ cho người dân

Trang 70

HDI (2011)

Trang 71

Sức hấp dẫn tổng thể của thị trường

Sức hấp dẫn tổng thể Lợi ích

Trang 72

Lợi ích

Điều đầu tiên doanh nghiệp quan tâm, đó là lợi ích họ thu được khi kinh doanh tại một thị trường

Quy mô nền kinh tế

Thu nhập bình quân đầu người

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Nhìn chung, nền kinh tế càng phát triển, mức hấp dẫn càng lớn

Trang 74

Rủi ro

Một vấn đề nữa doanh nghiệp cũng rất quan tâm, đó là rủi

ro khi kinh doanh tại một quốc gia

Trang 75

Sức hấp dẫn tổng thể của thị trường

Sức hấp dẫn tổng thể Lợi ích

Trang 76

Tình huống

Đọc tình huống cuối chương 3: Kinh tế Nhật Bản “khó ở”

và trả lời các câu hỏi sau:

Vào năm 1989, viễn cảnh nền kinh tế Nhật như thế nào?

Những chuỗi nguyên nhân khiến kinh tế Nhật Bản suy

thoái là gì?

Tại sao bây giờ kinh tế Nhật Bản vẫn không khả quan lên?

Ngày đăng: 23/04/2018, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w