7 công cụ quản lý chất lượng mới. công cụ quản lý chất lượng cũ và mới×7 công cụ quản lý chất lượng trong sản xuất×7 công cụ quản lý chất lượng là gì×7 công cụ quản lý chất lượng pdf×7 công cụ quản lý chất lượng×đào tạo 7 công cụ quản lý chất lượng× Từ khóa
Trang 1Bản quyền thuộc về
7 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG MỚI
1
Trình bày: Nguyễn Thị Phương Yên
Trưởng phòng Nghiên cứu và Phát triểnSMEDEC 2
NỘI DUNG
1 Nhắc lại về bảy công cụ thống kê truyền thống
2 Sự khác nhau và mối quan hệ hỗ trợ giữa bảy công cụ
thống kê truyền thống và bảy công cụ mới
3 Giới thiệu bảy công cụ mới
4 Thực hành
Trang 2Bản quyền thuộc về
BẢY CÔNG CỤ THỐNG KÊ
3
BÁO CÁO PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
• Trong Quý 2/2016, mặc dù có những khó khăn trong
công tác tài chính, tuy nhiên nhìn chung phòng Tài chính
Kế toán của Công ty vẫn đảm bảo được yêu cầu về nguồn vốn phục vụ kinh doanh, phòng đã tìm mọi cách
để không bị ảnh hưởng về vốn, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, …
Trang 3Bản quyền thuộc về
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NGUỒN VỐN
5
Kế hoạch vốn 12 tỷ Thu hồi nợ 7 tỷ
KẾ HOẠCH THU HỒI CÔNG NỢ
Công nợ cần thu Dự kiến thu Thời gian Kết quả thực tế
Đơn vị Công
nợ Công ty A 2 1.5 Tháng 4 1.2 tỷ - Tháng 5 Công ty B 1.5 1 Tháng 5 0.6 tỷ - Tháng 5 Công ty C 1 0.4 Tháng 3 0.3 tỷ - Tháng 4 Công ty D 1 0.5 Tháng 7 0.4 tỷ - Tháng 7 Công ty E 0.5 0.2 Tháng 5 0.1 tỷ - Tháng 7
Trang 5Bản quyền thuộc về
7 CÔNG CỤ THỐNG KÊ
• Phiếu kiểm tra – Checksheet
• Biểu đồ pareto – Pareto chart
• Biểu đồ nhân quả - Cause and effect diagram
• Biểu đồ mật độ phân bố - Histogram
• Biểu đồ phân tán – Scatter diagram
• Biểu đồ kiểm soát – Control chart
• Các loại đồ thị - Graphs
9
KHI NÀO SỬ DỤNG
• Phiếu kiểm tra, biểu đồ pareto, biểu đồ nhân quả và
các loại đồ thị có thể áp dụng cho nhiều lãnh vực
• Biểu đồ mật độ phân bố, biểu đồ kiểm soát thường áp
dụng trong trường hợp sản phẩm được sản xuất hàng loạt, nhiều mẻ với dạng số liệu có thể đo đếm được
• Biểu đồ phân tán được sử dụng khi cần nghiên cứu,
xem xét các mối liên quan giữa các đại lượng biểu hiện cho các chỉ tiêu quản lý
Trang 6Bản quyền thuộc về
• Mục đích ghi lại những sự việc đã xảy ra hoặc đã được
thực hiện trong thực tế
• Tùy mục đích sử dụng sẽ cĩ những thiết kế khác nhau
phù hợp với dữ liệu, thơng tin cần thu thập
• Là những cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc xem xét,
phân tích của các dạng biểu đồ khác
11
PHIẾU KIỂM TRA
Sản phẩm Ngày tháng….
Công đoạn sản xuất Bộ phận:
Tổng số sản phẩm được KT: 1525 Lô số:
Loại khuyết tật
Vết xước bề mặt
Vết nứt
Không hoàn chỉnh
Bị méo
Các khuyết tật khác
Tần suất xuất hiện ///// ///// ///// //
///// ///// / ///// ///// ///// ///// ///// / ///
/////
Cộng số 17 11 26 3 5
Trang 7Bản quyền thuộc về 13
PHIẾU KIỂM TRA
BIỂU ĐỒ PARETO
• Nhà kinh tế xã hội học Vilfredo Pareto nhận thấy rằng
20% người Ý tập trung 80% tài sản của nước Ý Khi áp dụng biểu đồ này để tìm hiểu những hiện tượng trong thương mại thì cũng nhận thấy rằng 20% mặt hàng thể hiện 80% doanh số.
Trang 8Bản quyền thuộc về
• Xác định được những vấn đề trọng yếu cần ưu tiên
giải quyết, giúp cho người sử dụng định hướng được giải pháp cấp thời phù hợp.
• Nguyên tắc 20:80 của pareto: 80% vấn đề trong công
việc phát sinh từ 20% nguyên nhân chủ đạo
Trang 9Bản quyền thuộc về
BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Tìm được nguyên nhân cốt lõi gây ra những khuyết tật
trong quá trình sản xuất, hậu quả hoặc những định
hướng, những khả năng để đạt được kết quả mong
muốn thông qua các yếu tố chính như con người,
phương pháp, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, môi
trường
17
BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Trang 10Bản quyền thuộc về
• Biểu đồ mật độ phân bố là một dạng của đồ thị cột trong đó các yếu
tố biến động hay các dữ liệu đặc thù được chia thành các lớp (phân nhóm)
• Mục đích: Biểu đồ này sử dụng cho việc phân tích theo dõi chất
lượng của sản phẩm căn cứ vào chỉ tiêu và dung sai quy định, hay nói cách khác biểu đồ này thể hiện dung sai sản phầm Biểu đồ này sử dụng khi vấn đề cần giải quyết có nhiều số liệu (cân – đo – đong – đếm), có thể phân thành nhóm nhằm mục đích xác định khuynh hướng phân bố của vấn đề
Ví dụ: Biểu diễn độ sai lệch của trọng lượng bánh tại khâu đóng gói
19
BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ
Trang 11Bản quyền thuộc về
BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN
Biểu đồ phân tán là biểu đồ trình bày mối liên hệ giữa hai
biến số
Mục đích: Nhận định mối quan hệ giữa các biến số là mối
quan hệ thuận hay nghịch và độ mạnh của mối quan hệ Biểu
đồ này rất hay thường được sử dụng trong phòng thí
nghiệm, khi cần biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng
Ví dụ: biểu diễn mối quan hệ của nhiệt độ và tốc độ phát
triển của vi sinh vật
21
BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN
Trang 12Bản quyền thuộc về
Đây là dạng biểu đồ kiểm soát là đồ thị đường gấp khúc biểu diễn
giá trị của các thông số quá trình
Mục đích: Nhằm biết được quy luật của các biến động trong một
chu kỳ hoạt động Việc áp dụng biểu đồ này nhằm theo dõi và
quan sát các thông số thực tế của một quá trình có đáp ứng theo
quy định hay không để có biện pháp điều chỉnh Theo dõi và quan
sát các thông số thực tế của quá trình có đáp ứng theo quy định
hay không để có biện pháp điều chỉnh
Ví dụ: theo dõi nhiệt độ lò nướng
23
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
Trang 13Bản quyền thuộc về
CÁC DẠNG ĐỒ THỊ
Một số dạng biểu đồ
• Biểu đô cột: sử dụng tương tự như biểu đồ pareto nhưng mức
độ đơn giản hơn nhiều
• Biểu đồ hình tròn
• Biểu đồ radar: dùng để so sánh kết quả trước và sau sau một
thời gian áp dụng cải tiến, theo dõi … Ví dụ: đánh giá nhân viên, đánh giá trưởng nhóm chất lượng … Để dùng được biểu
đồ này phải có các tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng
25
Số liệu Biểu đồ Giải quyết vấn đề
Trang 14Bản quyền thuộc về
BAN LÃNH ĐẠO CÔNG NHÂN VIÊN
SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ
27
BẢY CÔNG CỤ QUẢN LÝ MỚI
Trang 15Bản quyền thuộc về
Tháng 4 năm 1972, Ủy ban Phát triển các công cụ kiểm
soát chất lượng (The Comittee for Deeloping QC Tools)
được thành lập nhằm mục đích phát triển các kỹ thuật
quản lý chất lượng dành cho cấp quản lý và nhân viên.
Năm 1977, Ủy ban công bố một bộ phương pháp mới đó
là Bảy công cụ kiểm soát chất lượng mới.
29
7 CÔNG CỤ MỚI
• Được phát triển và sử dụng từ những năm đầu của
thập niên 80.
• Sử dụng hiệu quả trong việc tư duy, động não để giải
quyết vấn đề, đặc biệt là làm việc nhóm
• 7 công cụ mới có thể được sử dụng như một phần của
việc triển khai hoạt động chất lượng để cải tiến các quá trình và không thay thế các công cụ truyền thống
và cũng không sự mở rộng công cụ này.
7 CÔNG CỤ MỚI
Trang 16Bản quyền thuộc về 31
7 CÔNG CỤ MỚI
• Biểu đồ tương đồng (Affinity diagram)
• Biểu đồ quan hệ (Relation diagram)
• Biểu đồ ma trận (Matrix diagram)
• Phân ch dữ liệu ma trận (Matrix Data Analysis)
• Biểu đồ cây (Tree diagram)
• Biểu đồ mũi tên (Arrow diagram)
• Biểu đồ chương trình quyết định quá trình (PDPC)
Trang 17• Biểu đồ mũi tên
• Biểu đồ chương trình quyết
• Biểu đồ mũi tên
• Biểu đồ chương trình quyết
Trang 18Bản quyền thuộc về 35
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến
Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả
giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề
Xác định các mối quan hệ giữa
các yếu tố nghiên cứu
PHÂN TÍCH
DỮ LIỆU MA TRẬN
Xác định thứ tự ưu tiên các giải pháp
Kiểm soát tiến độ và kế hoạch
BIỂU ĐỒ MŨI TÊN
Phân tích thông tin
Nhận dạng các mối quan hệ chính
PDPC
Xác dịnh các vấn đề, sự kiện có thể xảy ra
BIỂU ĐỒ CÂY
Trang 19Bản quyền thuộc về
7 CÔNG CỤ MỚI
37
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến
Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả
giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến
Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả
giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề
BIỂU ĐỒ CÂY
Xác định nguyên nhân
Lập KH thực hiện
Xác định vấn đề cốt lõi
Trang 20Bản quyền thuộc về
Khái niệm
Biểu đồ tương đồng là một công cụ động não (Brainstorming) được phát triển năm 1960 nhằm huy động trí tuệ tập thể
hỗ trợ cho việc tổng hợp một lượng lớn các ý kiến và nhóm chúng thành những chủ đề liên quan để từ đó góp phần đưa
ra các quyết định phù hợp.
39
Tiến sỹ Jiro Kawakita
Thẻ ghi nhận thông tin Mỗi thẻ chỉ ghi nhận một thông tin
Ý kiến cần cụ thể, không mơ hồ được tách ra từ những dữ liệu (được lấy từ biên bản họp, điều tra nghiên cứu, khảo sát, phỏng vấn, v.v.)
THẺ THÔNG TIN
Trang 21Bản quyền thuộc về
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
Ứng dụng
• Đang phải đối diện với một số lượng lớn các sự
kiện/ý kiến đa chiều và cần sự thống nhất trong nhóm
• Cần có sự đột phá trong các khái niệm truyền thố
Trang 22Bản quyền thuộc về
Các bước thực hiện
• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích
• Bước 2: Thành lập nhóm cải tiến
• Bước 3: Diễn giải vấn đề cần phân tích
• Bước 4: Lập và phát triển thẻ tương đồng–Ý kiến cá nhân
• Bước 5: Trình bày kết quả
• Bước 6: Tạo tiêu đề
43
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
Các bước thực hiện
• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích
• Bước 2: Thành lập nhóm cải tiến
• Bước 3: Diễn giải vấn đề cần phân tích
• Bước 4: Lập và phát triển thẻ tương đồng–Ý kiến cá
nhân
• Bước 5: Trình bày kết quả
• Bước 6: Tạo tiêu đề
Trang 23Bản quyền thuộc về
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
45 NGUYÊN NHÂN NHÂN VIÊN ĐẾN VĂN PHÒNG TRỄ
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
Các bước thực hiện
• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích
• Bước 2: Thành lập nhóm cải tiến
• Bước 3: Diễn giải vấn đề cần phân tích
• Bước 4: Lập và phát triển thẻ tương đồng–Ý kiến cá nhân
• Bước 5: Trình bày kết quả
• Bước 6: Tạo tiêu đề
Trang 24Bản quyền thuộc về 47
NGUYÊN NHÂN NHÂN VIÊN ĐẾN VĂN PHÒNG
TRỄ
NGỦ QUÊN KẸT XE
UỐNG CÀ PHÊ VỚI BẠN
LẠC ĐƯỜNG BẬN VIỆC NHÀ CÚP ĐIỆN
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
Các bước thực hiện
• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích
• Bước 2: Thành lập nhóm cải tiến
• Bước 3: Diễn giải vấn đề cần phân tích
• Bước 4: Lập và phát triển thẻ tương đồng–Ý kiến cá
nhân
• Bước 5: Trình bày kết quả
• Bước 6: Tạo tiêu đề
Trang 25ĐƯA CON ĐI HỌC CHỠ VỢ ĐI ĂN SÁNG UỐNG CÀ PHÊ VỚI BẠN
ĐI HỌP
ĐI LÀM GIẤY TỜ HẸN ĐỐI TÁC
BỊ TAI NẠN
KHÔNG TÌM ĐƯỢC
CHỖ GỬI XE LẠC ĐƯỜNG
BẬN VIỆC NHÀ CÚP ĐIỆN
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
NGUYÊN NHÂN ĐẾN VĂN PHÒNG TRỄ
NGỦ QUÊN KẸT XE
ĐƯA CON ĐI HỌC CHỞ VỢ ĐI ĂN SÁNG UỐNG CÀ PHÊ VỚI BẠN
ĐI HỌP
ĐI LÀM GIẤY TỜ HẸN ĐỐI TÁC
BỊ TAI NẠN
KHÔNG TÌM ĐƯỢC CHỖ GỬI XE LẠC ĐƯỜNG
BẬN VIỆC NHÀ CÚP ĐIỆN
KHÁCH QUAN
Trang 26Bản quyền thuộc về 51
THỰC HÀNH
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
Ứng dụng
• Đang phải đối diện với một số lượng lớn các sự
kiện/ý kiến đa chiều và cần sự thống nhất trong nhóm
• Cần có sự đột phá trong các khái niệm truyền thố
ng để thay thế các giải pháp cũ và
mở rộng suy nghĩ của một nhóm
Trang 27• Biểu đồ mũi tên
• Biểu đồ chương trình quyết
Trang 28Bản quyền thuộc về 55
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến
Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả
giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề
điểm hoặc vấn đề theo mối quan hệ logic của chúng nhằm làm
rõ mối quan hệ giữa từng cặp nguyên nhân và kết quả hoặc giữa
mục tiêu và chiến lược trong tình huống phức tạp có nhiều yếu
tố liên quan lẫn nhau
Trang 29Bản quyền thuộc về
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ
LỢI ÍCH
Hỗ trợ tốt trong làm việc nhóm
Tăng cường tinh thần hợp tác và nhất trí trong nhóm
Cơ bản xác định được vấn đề ưu tiên cần giải quyết
Đơn giản hóa vấn đề thông qua việc xác định rõ mối quan hệ giữa
những nguyên nhân
57
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ
Ứng dụng
• Xác định các mối quan hệ nguyên nhân và kết quả, đặc biệt là
trong các vấn đề phức tạp, khi những nguyên nhân có thể sẽ liên quan lẫn nhau
• Được sử dụng phổ biến nhất trong việc giải quyết vấn đề để xác
định những nguyên nhân tương quan đến nhau
• Là công cụ rất hữu ích trong giai đoạn lập kế hoạch để có được cái
nhìn bao quát về tình hình chung
Trang 30Bản quyền thuộc về
Các bước thực hiện
• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích
• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân
• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân
• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân
• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất
• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân
• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân
• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân
• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất
• Bước 6: Tổng kết
Trang 31đó vào một thẻ - được gọi là thẻ vấn đề và đặt thẻ đó vào vị trítrung tâm.
61
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
TẠI SAO NHÂN VIÊN ĐẾN VĂN PHÒNG TRỄ?
Trang 32Bản quyền thuộc về
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
63
TẠI SAO NHÂN VIÊN ĐẾN VĂN PHÒNG TRỄ?
TẠI SAO NHÂN VIÊN KHÔNG ĐẾN VĂN PHÒNG SỚM?
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ
Các bước thực hiện
• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích
• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân
• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân
• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân
• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất
• Bước 6: Tổng kết
Trang 33Bản quyền thuộc về
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG
65
NGỦ QUÊN KẸT XE
UỐNG CÀ PHÊ VỚI BẠN
LẠC ĐƯỜNG BẬN VIỆC NHÀ CÚP ĐIỆN
TẠI SAO NHÂN VIÊN KHÔNG ĐẾN VĂN PHÒNG SỚM?
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ
Các bước thực hiện
• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích
• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân
• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân
• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân
• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất
• Bước 6: Tổng kết
Trang 34Mối quan hệ đi từ nguyên nhân đến kết quả
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ
Các bước thực hiện
• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích
• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân
• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân
• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân
• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất
• Bước 6: Tổng kết
Trang 35Bản quyền thuộc về 69
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ
Nguyên nhân Nguyên nhân
Nguyên nhân Nguyên nhân
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Kết quả
Mũi tên đi từ nguyên nhân đến kết quả
Điểm thắt cổ chai nguyên nhân
Mũi tên của nguyên nhân chính đi từ bên ngoài vào
TẠI SAO NHÂN VIÊN KHÔNG ĐẾN VĂN PHÒNG SỚM?
NGỦ QUÊN
KẸT XE
ĐƯA CON ĐI HỌC
KHÔNG TÌM ĐƯỢC CHỖ GỬI XE
KẾT QUẢ
1/20/1
NHÂN
Trang 37Bản quyền thuộc về
THỰC HÀNH
Trung tâm ABC thường xuyên tổ chức khóa đào tạo XYZ, mỗi khóa
kéo dài một tuần Thông thường khóa đào tạo này được đánh giá
cao Tuy nhiên, khóa đào tạo lần này lại khiến các học viên không
hài lòng
Từ tình hình thực tế trong khóa đào tạo và ý kiến khảo sát học
viên Ban lãnh đạo Trung tâm đã có cuộc họp như trình bày bên
dưới Dựa trên biên bản họp, hãy lập biểu đồ quan hệ để tìm ra
câu trả lời cho câu hỏi “Tại sao khóa học này lại khiến học viên
không hài lòng?”
73
THỰC HÀNH
A: Học viên chưa hài lòng do không thể hiểu được nội dung khóa học
B: Tôi nghĩ một phần cũng do nội dung xa rời thực tế
C: Vậy hãy xem 2 ý kiến trên là nguyên nhân cấp 1 và hãy cùng suy nghĩ về nguyên nhân
của sự việc nhe
D: Việc học viên không hiểu được nội dung khóa học là do tài liệu khó hiểu và cách tiến
hành bài giảng của giảng viên không tốt không?
E: Việc nội dung xa rời với thực tế của công việc có thể do giảng viên đã sử dụng các tài
liệu sẵn có và bản thân giảng viên cũng không có ví dụ thực tế để tham khảo
F: Hãy thử coi nguyên nhân thực hành ít là nguyên nhân cấp 1
G: Nếu vậy việc thời gian thực hành ngắn là do phương pháp giảng dạy của giảng viên
không tốt, không có ví dụ thực tế để tham khảo như các bạn đã trao đổi ở trên
Trang 38Bản quyền thuộc về 75
BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến
Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả
giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề
Biểu đồ cây là một dạng biểu đồ thể hiện một cách hệ thống các
hoạt động cần thực hiện để đạt được mục tiêu mong muốn, hoặc
thể hiện mối quan hệ giữa chủ đề và các yếu tố cấu hình của nó
Phương pháp này bắt đầu bằng cách thiết lập một mục tiêu và tiếp
tục phát triển những chiến lược liên tiếp nhau để đạt được mục
tiêu đó