1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

7 công cụ quản lý chất lượng mới.

76 1,6K 78

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 6,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 công cụ quản lý chất lượng mới. công cụ quản lý chất lượng cũ và mới×7 công cụ quản lý chất lượng trong sản xuất×7 công cụ quản lý chất lượng là gì×7 công cụ quản lý chất lượng pdf×7 công cụ quản lý chất lượng×đào tạo 7 công cụ quản lý chất lượng× Từ khóa

Trang 1

Bản quyền thuộc về

7 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG MỚI

1

Trình bày: Nguyễn Thị Phương Yên

Trưởng phòng Nghiên cứu và Phát triểnSMEDEC 2

NỘI DUNG

1 Nhắc lại về bảy công cụ thống kê truyền thống

2 Sự khác nhau và mối quan hệ hỗ trợ giữa bảy công cụ

thống kê truyền thống và bảy công cụ mới

3 Giới thiệu bảy công cụ mới

4 Thực hành

Trang 2

Bản quyền thuộc về

BẢY CÔNG CỤ THỐNG KÊ

3

BÁO CÁO PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

• Trong Quý 2/2016, mặc dù có những khó khăn trong

công tác tài chính, tuy nhiên nhìn chung phòng Tài chính

Kế toán của Công ty vẫn đảm bảo được yêu cầu về nguồn vốn phục vụ kinh doanh, phòng đã tìm mọi cách

để không bị ảnh hưởng về vốn, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, …

Trang 3

Bản quyền thuộc về

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NGUỒN VỐN

5

Kế hoạch vốn 12 tỷ Thu hồi nợ 7 tỷ

KẾ HOẠCH THU HỒI CÔNG NỢ

Công nợ cần thu Dự kiến thu Thời gian Kết quả thực tế

Đơn vị Công

nợ Công ty A 2 1.5 Tháng 4 1.2 tỷ - Tháng 5 Công ty B 1.5 1 Tháng 5 0.6 tỷ - Tháng 5 Công ty C 1 0.4 Tháng 3 0.3 tỷ - Tháng 4 Công ty D 1 0.5 Tháng 7 0.4 tỷ - Tháng 7 Công ty E 0.5 0.2 Tháng 5 0.1 tỷ - Tháng 7

Trang 5

Bản quyền thuộc về

7 CÔNG CỤ THỐNG KÊ

• Phiếu kiểm tra – Checksheet

• Biểu đồ pareto – Pareto chart

• Biểu đồ nhân quả - Cause and effect diagram

• Biểu đồ mật độ phân bố - Histogram

• Biểu đồ phân tán – Scatter diagram

• Biểu đồ kiểm soát – Control chart

• Các loại đồ thị - Graphs

9

KHI NÀO SỬ DỤNG

• Phiếu kiểm tra, biểu đồ pareto, biểu đồ nhân quả và

các loại đồ thị có thể áp dụng cho nhiều lãnh vực

• Biểu đồ mật độ phân bố, biểu đồ kiểm soát thường áp

dụng trong trường hợp sản phẩm được sản xuất hàng loạt, nhiều mẻ với dạng số liệu có thể đo đếm được

• Biểu đồ phân tán được sử dụng khi cần nghiên cứu,

xem xét các mối liên quan giữa các đại lượng biểu hiện cho các chỉ tiêu quản lý

Trang 6

Bản quyền thuộc về

• Mục đích ghi lại những sự việc đã xảy ra hoặc đã được

thực hiện trong thực tế

• Tùy mục đích sử dụng sẽ cĩ những thiết kế khác nhau

phù hợp với dữ liệu, thơng tin cần thu thập

• Là những cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc xem xét,

phân tích của các dạng biểu đồ khác

11

PHIẾU KIỂM TRA

Sản phẩm Ngày tháng….

Công đoạn sản xuất Bộ phận:

Tổng số sản phẩm được KT: 1525 Lô số:

Loại khuyết tật

Vết xước bề mặt

Vết nứt

Không hoàn chỉnh

Bị méo

Các khuyết tật khác

Tần suất xuất hiện ///// ///// ///// //

///// ///// / ///// ///// ///// ///// ///// / ///

/////

Cộng số 17 11 26 3 5

Trang 7

Bản quyền thuộc về 13

PHIẾU KIỂM TRA

BIỂU ĐỒ PARETO

• Nhà kinh tế xã hội học Vilfredo Pareto nhận thấy rằng

20% người Ý tập trung 80% tài sản của nước Ý Khi áp dụng biểu đồ này để tìm hiểu những hiện tượng trong thương mại thì cũng nhận thấy rằng 20% mặt hàng thể hiện 80% doanh số.

Trang 8

Bản quyền thuộc về

• Xác định được những vấn đề trọng yếu cần ưu tiên

giải quyết, giúp cho người sử dụng định hướng được giải pháp cấp thời phù hợp.

• Nguyên tắc 20:80 của pareto: 80% vấn đề trong công

việc phát sinh từ 20% nguyên nhân chủ đạo

Trang 9

Bản quyền thuộc về

BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

Tìm được nguyên nhân cốt lõi gây ra những khuyết tật

trong quá trình sản xuất, hậu quả hoặc những định

hướng, những khả năng để đạt được kết quả mong

muốn thông qua các yếu tố chính như con người,

phương pháp, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, môi

trường

17

BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

Trang 10

Bản quyền thuộc về

• Biểu đồ mật độ phân bố là một dạng của đồ thị cột trong đó các yếu

tố biến động hay các dữ liệu đặc thù được chia thành các lớp (phân nhóm)

• Mục đích: Biểu đồ này sử dụng cho việc phân tích theo dõi chất

lượng của sản phẩm căn cứ vào chỉ tiêu và dung sai quy định, hay nói cách khác biểu đồ này thể hiện dung sai sản phầm Biểu đồ này sử dụng khi vấn đề cần giải quyết có nhiều số liệu (cân – đo – đong – đếm), có thể phân thành nhóm nhằm mục đích xác định khuynh hướng phân bố của vấn đề

Ví dụ: Biểu diễn độ sai lệch của trọng lượng bánh tại khâu đóng gói

19

BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ

Trang 11

Bản quyền thuộc về

BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN

Biểu đồ phân tán là biểu đồ trình bày mối liên hệ giữa hai

biến số

Mục đích: Nhận định mối quan hệ giữa các biến số là mối

quan hệ thuận hay nghịch và độ mạnh của mối quan hệ Biểu

đồ này rất hay thường được sử dụng trong phòng thí

nghiệm, khi cần biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng

Ví dụ: biểu diễn mối quan hệ của nhiệt độ và tốc độ phát

triển của vi sinh vật

21

BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN

Trang 12

Bản quyền thuộc về

Đây là dạng biểu đồ kiểm soát là đồ thị đường gấp khúc biểu diễn

giá trị của các thông số quá trình

Mục đích: Nhằm biết được quy luật của các biến động trong một

chu kỳ hoạt động Việc áp dụng biểu đồ này nhằm theo dõi và

quan sát các thông số thực tế của một quá trình có đáp ứng theo

quy định hay không để có biện pháp điều chỉnh Theo dõi và quan

sát các thông số thực tế của quá trình có đáp ứng theo quy định

hay không để có biện pháp điều chỉnh

Ví dụ: theo dõi nhiệt độ lò nướng

23

BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT

Trang 13

Bản quyền thuộc về

CÁC DẠNG ĐỒ THỊ

Một số dạng biểu đồ

• Biểu đô cột: sử dụng tương tự như biểu đồ pareto nhưng mức

độ đơn giản hơn nhiều

• Biểu đồ hình tròn

• Biểu đồ radar: dùng để so sánh kết quả trước và sau sau một

thời gian áp dụng cải tiến, theo dõi … Ví dụ: đánh giá nhân viên, đánh giá trưởng nhóm chất lượng … Để dùng được biểu

đồ này phải có các tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng

25

Số liệu Biểu đồ Giải quyết vấn đề

Trang 14

Bản quyền thuộc về

BAN LÃNH ĐẠO CÔNG NHÂN VIÊN

SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ

27

BẢY CÔNG CỤ QUẢN LÝ MỚI

Trang 15

Bản quyền thuộc về

Tháng 4 năm 1972, Ủy ban Phát triển các công cụ kiểm

soát chất lượng (The Comittee for Deeloping QC Tools)

được thành lập nhằm mục đích phát triển các kỹ thuật

quản lý chất lượng dành cho cấp quản lý và nhân viên.

Năm 1977, Ủy ban công bố một bộ phương pháp mới đó

là Bảy công cụ kiểm soát chất lượng mới.

29

7 CÔNG CỤ MỚI

• Được phát triển và sử dụng từ những năm đầu của

thập niên 80.

• Sử dụng hiệu quả trong việc tư duy, động não để giải

quyết vấn đề, đặc biệt là làm việc nhóm

• 7 công cụ mới có thể được sử dụng như một phần của

việc triển khai hoạt động chất lượng để cải tiến các quá trình và không thay thế các công cụ truyền thống

và cũng không sự mở rộng công cụ này.

7 CÔNG CỤ MỚI

Trang 16

Bản quyền thuộc về 31

7 CÔNG CỤ MỚI

• Biểu đồ tương đồng (Affinity diagram)

• Biểu đồ quan hệ (Relation diagram)

• Biểu đồ ma trận (Matrix diagram)

• Phân ch dữ liệu ma trận (Matrix Data Analysis)

• Biểu đồ cây (Tree diagram)

• Biểu đồ mũi tên (Arrow diagram)

• Biểu đồ chương trình quyết định quá trình (PDPC)

Trang 17

• Biểu đồ mũi tên

• Biểu đồ chương trình quyết

• Biểu đồ mũi tên

• Biểu đồ chương trình quyết

Trang 18

Bản quyền thuộc về 35

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến

Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả

giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề

Xác định các mối quan hệ giữa

các yếu tố nghiên cứu

PHÂN TÍCH

DỮ LIỆU MA TRẬN

Xác định thứ tự ưu tiên các giải pháp

Kiểm soát tiến độ và kế hoạch

BIỂU ĐỒ MŨI TÊN

Phân tích thông tin

Nhận dạng các mối quan hệ chính

PDPC

Xác dịnh các vấn đề, sự kiện có thể xảy ra

BIỂU ĐỒ CÂY

Trang 19

Bản quyền thuộc về

7 CÔNG CỤ MỚI

37

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến

Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả

giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến

Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả

giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề

BIỂU ĐỒ CÂY

Xác định nguyên nhân

Lập KH thực hiện

Xác định vấn đề cốt lõi

Trang 20

Bản quyền thuộc về

Khái niệm

Biểu đồ tương đồng là một công cụ động não (Brainstorming) được phát triển năm 1960 nhằm huy động trí tuệ tập thể

hỗ trợ cho việc tổng hợp một lượng lớn các ý kiến và nhóm chúng thành những chủ đề liên quan để từ đó góp phần đưa

ra các quyết định phù hợp.

39

Tiến sỹ Jiro Kawakita

Thẻ ghi nhận thông tin Mỗi thẻ chỉ ghi nhận một thông tin

Ý kiến cần cụ thể, không mơ hồ được tách ra từ những dữ liệu (được lấy từ biên bản họp, điều tra nghiên cứu, khảo sát, phỏng vấn, v.v.)

THẺ THÔNG TIN

Trang 21

Bản quyền thuộc về

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

Ứng dụng

• Đang phải đối diện với một số lượng lớn các sự

kiện/ý kiến đa chiều và cần sự thống nhất trong nhóm

• Cần có sự đột phá trong các khái niệm truyền thố

Trang 22

Bản quyền thuộc về

Các bước thực hiện

• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích

• Bước 2: Thành lập nhóm cải tiến

• Bước 3: Diễn giải vấn đề cần phân tích

• Bước 4: Lập và phát triển thẻ tương đồng–Ý kiến cá nhân

• Bước 5: Trình bày kết quả

• Bước 6: Tạo tiêu đề

43

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

Các bước thực hiện

• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích

• Bước 2: Thành lập nhóm cải tiến

• Bước 3: Diễn giải vấn đề cần phân tích

• Bước 4: Lập và phát triển thẻ tương đồng–Ý kiến cá

nhân

• Bước 5: Trình bày kết quả

• Bước 6: Tạo tiêu đề

Trang 23

Bản quyền thuộc về

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

45 NGUYÊN NHÂN NHÂN VIÊN ĐẾN VĂN PHÒNG TRỄ

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

Các bước thực hiện

• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích

• Bước 2: Thành lập nhóm cải tiến

• Bước 3: Diễn giải vấn đề cần phân tích

• Bước 4: Lập và phát triển thẻ tương đồng–Ý kiến cá nhân

• Bước 5: Trình bày kết quả

• Bước 6: Tạo tiêu đề

Trang 24

Bản quyền thuộc về 47

NGUYÊN NHÂN NHÂN VIÊN ĐẾN VĂN PHÒNG

TRỄ

NGỦ QUÊN KẸT XE

UỐNG CÀ PHÊ VỚI BẠN

LẠC ĐƯỜNG BẬN VIỆC NHÀ CÚP ĐIỆN

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

Các bước thực hiện

• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích

• Bước 2: Thành lập nhóm cải tiến

• Bước 3: Diễn giải vấn đề cần phân tích

• Bước 4: Lập và phát triển thẻ tương đồng–Ý kiến cá

nhân

• Bước 5: Trình bày kết quả

• Bước 6: Tạo tiêu đề

Trang 25

ĐƯA CON ĐI HỌC CHỠ VỢ ĐI ĂN SÁNG UỐNG CÀ PHÊ VỚI BẠN

ĐI HỌP

ĐI LÀM GIẤY TỜ HẸN ĐỐI TÁC

BỊ TAI NẠN

KHÔNG TÌM ĐƯỢC

CHỖ GỬI XE LẠC ĐƯỜNG

BẬN VIỆC NHÀ CÚP ĐIỆN

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

NGUYÊN NHÂN ĐẾN VĂN PHÒNG TRỄ

NGỦ QUÊN KẸT XE

ĐƯA CON ĐI HỌC CHỞ VỢ ĐI ĂN SÁNG UỐNG CÀ PHÊ VỚI BẠN

ĐI HỌP

ĐI LÀM GIẤY TỜ HẸN ĐỐI TÁC

BỊ TAI NẠN

KHÔNG TÌM ĐƯỢC CHỖ GỬI XE LẠC ĐƯỜNG

BẬN VIỆC NHÀ CÚP ĐIỆN

KHÁCH QUAN

Trang 26

Bản quyền thuộc về 51

THỰC HÀNH

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

Ứng dụng

• Đang phải đối diện với một số lượng lớn các sự

kiện/ý kiến đa chiều và cần sự thống nhất trong nhóm

• Cần có sự đột phá trong các khái niệm truyền thố

ng để thay thế các giải pháp cũ và

mở rộng suy nghĩ của một nhóm

Trang 27

• Biểu đồ mũi tên

• Biểu đồ chương trình quyết

Trang 28

Bản quyền thuộc về 55

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến

Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả

giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề

điểm hoặc vấn đề theo mối quan hệ logic của chúng nhằm làm

rõ mối quan hệ giữa từng cặp nguyên nhân và kết quả hoặc giữa

mục tiêu và chiến lược trong tình huống phức tạp có nhiều yếu

tố liên quan lẫn nhau

Trang 29

Bản quyền thuộc về

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ

LỢI ÍCH

 Hỗ trợ tốt trong làm việc nhóm

 Tăng cường tinh thần hợp tác và nhất trí trong nhóm

 Cơ bản xác định được vấn đề ưu tiên cần giải quyết

 Đơn giản hóa vấn đề thông qua việc xác định rõ mối quan hệ giữa

những nguyên nhân

57

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ

Ứng dụng

• Xác định các mối quan hệ nguyên nhân và kết quả, đặc biệt là

trong các vấn đề phức tạp, khi những nguyên nhân có thể sẽ liên quan lẫn nhau

• Được sử dụng phổ biến nhất trong việc giải quyết vấn đề để xác

định những nguyên nhân tương quan đến nhau

• Là công cụ rất hữu ích trong giai đoạn lập kế hoạch để có được cái

nhìn bao quát về tình hình chung

Trang 30

Bản quyền thuộc về

Các bước thực hiện

• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích

• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân

• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân

• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân

• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất

• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân

• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân

• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân

• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất

• Bước 6: Tổng kết

Trang 31

đó vào một thẻ - được gọi là thẻ vấn đề và đặt thẻ đó vào vị trítrung tâm.

61

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

TẠI SAO NHÂN VIÊN ĐẾN VĂN PHÒNG TRỄ?

Trang 32

Bản quyền thuộc về

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

63

TẠI SAO NHÂN VIÊN ĐẾN VĂN PHÒNG TRỄ?

TẠI SAO NHÂN VIÊN KHÔNG ĐẾN VĂN PHÒNG SỚM?

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ

Các bước thực hiện

• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích

• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân

• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân

• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân

• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất

• Bước 6: Tổng kết

Trang 33

Bản quyền thuộc về

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG

65

NGỦ QUÊN KẸT XE

UỐNG CÀ PHÊ VỚI BẠN

LẠC ĐƯỜNG BẬN VIỆC NHÀ CÚP ĐIỆN

TẠI SAO NHÂN VIÊN KHÔNG ĐẾN VĂN PHÒNG SỚM?

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ

Các bước thực hiện

• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích

• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân

• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân

• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân

• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất

• Bước 6: Tổng kết

Trang 34

Mối quan hệ đi từ nguyên nhân đến kết quả

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ

Các bước thực hiện

• Bước 1: Chọn vấn đề cần phân tích

• Bước 2: Lập và phát triển thẻ nguyên nhân

• Bước 3: Trình bày thẻ nguyên nhân

• Bước 4: Ghép nhóm và sắp xếp vị trí thẻ nguyên nhân

• Bước 5: Xác định nguyên nhân quan trọng nhất

• Bước 6: Tổng kết

Trang 35

Bản quyền thuộc về 69

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ

Nguyên nhân Nguyên nhân

Nguyên nhân Nguyên nhân

Nguyên nhân

Nguyên nhân

Nguyên nhân

Kết quả

Mũi tên đi từ nguyên nhân đến kết quả

Điểm thắt cổ chai nguyên nhân

Mũi tên của nguyên nhân chính đi từ bên ngoài vào

TẠI SAO NHÂN VIÊN KHÔNG ĐẾN VĂN PHÒNG SỚM?

NGỦ QUÊN

KẸT XE

ĐƯA CON ĐI HỌC

KHÔNG TÌM ĐƯỢC CHỖ GỬI XE

KẾT QUẢ

1/20/1

NHÂN

Trang 37

Bản quyền thuộc về

THỰC HÀNH

Trung tâm ABC thường xuyên tổ chức khóa đào tạo XYZ, mỗi khóa

kéo dài một tuần Thông thường khóa đào tạo này được đánh giá

cao Tuy nhiên, khóa đào tạo lần này lại khiến các học viên không

hài lòng

Từ tình hình thực tế trong khóa đào tạo và ý kiến khảo sát học

viên Ban lãnh đạo Trung tâm đã có cuộc họp như trình bày bên

dưới Dựa trên biên bản họp, hãy lập biểu đồ quan hệ để tìm ra

câu trả lời cho câu hỏi “Tại sao khóa học này lại khiến học viên

không hài lòng?”

73

THỰC HÀNH

A: Học viên chưa hài lòng do không thể hiểu được nội dung khóa học

B: Tôi nghĩ một phần cũng do nội dung xa rời thực tế

C: Vậy hãy xem 2 ý kiến trên là nguyên nhân cấp 1 và hãy cùng suy nghĩ về nguyên nhân

của sự việc nhe

D: Việc học viên không hiểu được nội dung khóa học là do tài liệu khó hiểu và cách tiến

hành bài giảng của giảng viên không tốt không?

E: Việc nội dung xa rời với thực tế của công việc có thể do giảng viên đã sử dụng các tài

liệu sẵn có và bản thân giảng viên cũng không có ví dụ thực tế để tham khảo

F: Hãy thử coi nguyên nhân thực hành ít là nguyên nhân cấp 1

G: Nếu vậy việc thời gian thực hành ngắn là do phương pháp giảng dạy của giảng viên

không tốt, không có ví dụ thực tế để tham khảo như các bạn đã trao đổi ở trên

Trang 38

Bản quyền thuộc về 75

BIỂU ĐỒ TƯƠNG ĐỒNG Tổ chức các ý tưởng, ý kiến

Phân tích những ý tưởng đó theo các chủ đề

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Xác định các mối quan hệ nhân quả

giữa các ý tưởng/ý kiến theo các chủ đề

Biểu đồ cây là một dạng biểu đồ thể hiện một cách hệ thống các

hoạt động cần thực hiện để đạt được mục tiêu mong muốn, hoặc

thể hiện mối quan hệ giữa chủ đề và các yếu tố cấu hình của nó

Phương pháp này bắt đầu bằng cách thiết lập một mục tiêu và tiếp

tục phát triển những chiến lược liên tiếp nhau để đạt được mục

tiêu đó

Ngày đăng: 21/04/2018, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN