1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

7 CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG (7 QUALITY CONTROL TOOLS)

96 1,4K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,34 MB
File đính kèm 7 CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÂY LÀ TÀI LIỆU VÊ 7 CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ( 7 QUALITY CONTROL) VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI BIÊU ĐỒ TRONG EXEL.A. TÀI LIỆU 7 QUALITY CONTROL: BẰNG POWERPOINT DÀI 96 SLIDES ĐƯỢC SOẠN THẢO BỞI CÔNG TY JAPAN 25 NĂM HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM.B. CÁCH SỬ DỤNG 14 LOẠI BIỂU ĐỒ VÀ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN TRONG EXEL:1. BIỂU ĐÔ KIỂM SOÁT PHẾ PHẨM,2. BIỂU ĐÔ ĐƯỜNG KẺ3. BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT,4. BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN,5. BIÊU ĐỒ KIỂM SOÁT ĐỐI XỨNG TRỰC,6. BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT TRUNG BÌNH,7. BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ TẦN SỐ,8. BIỂU ĐỒ PARETO,9. BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ ( XƯƠNG CÁ),...................14. BIỂU ĐÔ PHÂN TÁN.> MONG RẰNG CÁC FILE NÀY GIÚP ÍCH ĐƯỢC CHO NHỮNG AI QUAN TÂM.GHI CHÚ: BÀI TIẾP THEO: KHÁI NIỆM VỀ 5 WHY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 5 WHY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 5 WHY KẾT HỢP NGUYÊN NHÂN CHÍNH CÁC VÍ DỤ PHÂN TÍCH 5 WHY (MỜI CÁC BẠN CHÚ Ý THEO DÕI).> CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Trang 1

JAPAN CO VIET NAM

Trang 2

Chuơng I

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

- Làm quyết định trên cơ sở thực tế

- Đo lường được mới kiểm soát quản lý được, từ đó mới có thể cải tiến được.

- Các quyết định và hành động đặt trên cơ sở phân tích dữ liệu và thông tin nhằm làm giảm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 3

Chương II

THU THẬP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

1) Mục đích thu thập dữ liệu:

Trang 4

2) Nguyên tắc thu thập dữ liệu :

 Thích đáng

 Tin cậy được

 Tiêu biểu

 Đọc được

Trang 5

1 Phiếu kiểm tra.

2 Biểu đồ Pareto.

3 Biểu đồ nhân quả.

4 Đồ thị

5 Biểu đồ mật độ phân bố

6 Biểu đồ kiểm soát (quản lý).

7 Biểu đồ phân tán.

Chương III

7 CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Trang 6

Chương IV PHIẾU KIỂM TRA

1 Phiếu kiểm tra là gì:

Là bảng tạo sẵn dùng để ghi nhận giá trị đo được, kiểm tra được, nhằm giúp cho việc thu thập số liệu dễ dàng và chính xác, dễ phân tích và sử dụng

2 Mục đích sử dụng:

 Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu trong quá trình sản xuất

 Kiểm tra vị trí khuyết tật

Trang 7

3 Cách lập phiếu kiểm tra

 Đào tạo cách sử dụng

PHIẾU KIỂM TRA

Trang 8

4 Các chú ý khi lập phiếu kiểm tra

Thỏa mãn 5W-1H

Đơn giản dễ sử dụng và dễ ghi nhận

Đầy đủ nội dung

Rõ ràng

Các điểm cần điều tra nên sắp xếp theo thứ tự

công việc

Cập nhật khi cần thiết

PHIẾU KIỂM TRA

Trang 9

Dạng Dạng bảng Dạng hình

Hình

dạng

5 Các dạng phiếu kiểm tra

Nếu xét theo hình dạng có 2 dạng, dạng hình và dạng bảng

 Mẫu kiểm soát

 Mẩu kiểm tra

 Mẫu xác nhận

Nếu xét theo hình Thức nội dung có 3 dạng:

PHIẾU KIỂM TRA

Trang 10

PHIẾU KIỂM TRA

Tần suất các thông số dập C/H của tanshi 7116-1820-02

Thời gian từ 01/02 ~ 19/02

Công đọan : Mae - Block : VII

Tần suất kiểm : 1 Sợi/ Efu

Hòan Tất Xác nhận

6 Một số phiếu kiểm tra thường dùng

6.1 Phiếu kiểm tra dạng phân bố của quá trình

Trang 11

PHIẾU KIỂM TRA Tình hình hàng hư trong công đoạn

Công đoạn : Atokoutei

Group : Nissan

Thời gian: Tháng 05/2005

Hoàn tất ……….

Xác nhận………

No Hạng mục hư Tần suất xuất hiện Tổng cộng

Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4

Trang 12

       

Ngày điều tra Người điều tra

P.pháp ghi nhận: Đánh dấu x /SP hư

6.3 Phiếu kiểm tra vị trí khuyết tật

Trang 13

PHIẾU KIỂM TRA

(Tình hình hàng hư Tanshi dập không đạt từ 01/02 ~ 05/02)

6.4 Phiếu kiểm tra nguyên nhân gây ra khuyết tật

Công đọan Setsudan Block I

Đơn vị thống kê : Vụ Hòan Tất………Xác nhận………

Trang 14

CHECK SHEET KIỂM TRA ĐẦU GIỜ MÁY QUẤN TAPE JOINT

o Nội dung kiểm tra Ca 1 2 3 Ngày kiểm 4 28 29 30 31

1 Motor, nam châm điện, bộ

ly hợp hoạt động có bình

thường không ?

A B

2 Bộ ly hợp đóng mở có

bình thường không ?

A B

3 Chiều dài tape có đúng

với cài đặt không ?

A B

4 Bàn chảy có bình thường

không, (có giãn, cong

không.) ?

A B

XÁC NHẬN Linechou

6.5 Phiếu kiểm tra xác nhận tình trạng hoạt động

Trang 15

1 Định nghĩa:

Biểu đồ Pareto là biểu đồ phân loại riêng biệt cho từng loại sản phẩm, từng công đoạn, từng hiện tượng và từng nguyên nhân, và các vấn đề này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần và so sánh tỷ lệ phần trăm lũy tiến

2 Mục đích sử dụng:

Tìm ra một số ít các hạng mục hay các nguyên

nhân trọng yếu để từ đó xác định vấn đề nào cần phải khắc phục trước, hay là so sánh tình trạng giữa trước và sau khắc phục

Chương V BIỂU ĐỒ PARETO

Trang 16

3 Cách lập biểu đồ Pareto

Bước 1: Thu thập dữ liệu

 Xác định vấn đề cần thu thập dữ liệu

 Xác định thời gian thu thập

 Thiết lập phiếu kiểm tra

 Điền vào phiếu kiểm tra và tính tần suất xuất hiện

Bước 2 : Thiết lập bảng dữ liệu

 Sắp xếp các hạng mục vào bảng dữ liệu

 Tính toán phần trăm lũy tiến

BIỂU ĐỒ PARETO

Trang 17

3 Cách lập biểu đồ Pareto

Bước 3: Vẽ biểu đồ

 Vẽ trục tung ( Số lượng ) và trục hoành (Nguyên nhân )

 Chia khoảng cách các số đo ở trục tung bằng tổng số dữ

liệu

 Vẽ biểu đồ cột

 Vẽ đường cong lũy tích

 Viết các hạng mục cần thiết lên biểu đồ

Bước 4: Xác định các hạng mục trọng yếu

BIỂU ĐỒ PARETO

Trang 18

PHIẾU KIỂM TRA Tình hình hàng hư tại kiểm tra nhận vào

Phòng : QA

Thời gian: Tháng 05/2005 Hoàn tất ……….Xác nhận………

ENG Elgrand MAIN Primera BODY Elgrand EGI.

THÍ DỤ: Bảng dữ liệu về hàng hư tại KTNV xe Nissan

BIỂU ĐỒ PARETO

Trang 19

DỮ LIỆU ĐÃ ĐƯỢC CHỈNH LÝ VÀ CÁCH TÍNH LŨY

TÍCH, TỶ SUẤT SO SÁNH, TỶ SUẤT SO SÁNH LŨY TÍCH

No Hạng mục hư Số vụ hư Tổng số lũy tiến

   

Tỷ lệ % Tỷ lệ % lũy tiến

Trang 20

N=104 vuï

Tyû leä % luõy tieán

91.36 87.51

81.74 74.05

64.43 51.93

Trang 21

4 Các chú ý khi lập biểu đồ Pareto

Tiêu đề, thời gian thu thập số liệu, Tổng số dữ liệu thu thập ( N= ) ……

 Các dấu hiệu phân chia giá trị và tỷ lệ % nên quay

về hướng biểu đồ

 Nên thể hiện trục tung và trục hoành với chiều dài

bằng nhau

BIỂU ĐỒ PARETO

Vu Hoang Diep

Trang 22

Chương VI BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

1 Ứùng dụng

Tìm nguyên nhân gốc rễ của một vấn đề phát sinh bằng cách lôi cuốn sự góp ý của tập thể và các cá nhân có liên quan, từ đó có biện pháp thích hợp

Sử dụng biểu đồ nhân quả còn có tác dụng tích cực trong công tác đào tạo

Trang 23

Các nguyên nhân hoặc yếu tố Các đặc tính chất

lượng hay kết quả

2 Kết cấu biểu đồ nhân quả

BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

Trang 24

Bước 1: Xác định đặc tính của vấn đề cần phân tích, Kẻ

Bước 2: Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến đặc tính cần phân tích (Xương trung) Cơ bản là theo 4M

Bước 3: Phân tích tìm nguyên nhân cho từng yếu tố chính

Cơ bản là đặt câu hỏi tại sao ? Tại sao? Và ảnh hưởng như thế nào … Thật nhiều lần, càng nhiều thì nguyên nhân tìm được càng chính xác (Xương nhỏ)

Bước 4: Chọn các nguyên nhân chính và làm nổi bật các

nguyên nhân này

3 Cách xây dựng

BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

Trang 25

DÂY ĐIỆN

BỊ RỐI Ở MÁY YACC

Cửa phóng dây điện của phần trượt dây quá lớn

Không có kế họach

Phương pháp gắn sai

CON NGƯỜI PHƯƠNG PHÁP

NGUYÊN LIỆU THIẾT BỊ

Xác nhận thiết bị

Không thể xác nhận

được sự hao mòn

Thời kỳ thay đổi dao Khuất, khó quan sát

Bỏ qua thao tác Tốn nhiều thời gian

Không nắm được tình trạng bị mòn Không thống nhất thời gian

Dây điện

Thao tác gắn ổ dao

Ổ dao gắn không đạt

Phương pháp điều chỉnh phần đẩy dây

Khó điều chỉnh

Khó xác định chuẩn mực

Phương pháp điều chỉnh tốc độ phóng dây

Tốc độ không đều

Không thể điều chỉnh

Quấn Joint không đạt

Không kinh nghiệm

Oáng dẫn hướng

Kích cỡ không đều

Chưa có bảng hướng dẫn cách Joint theo từng size dây

Do thiết kế ban đầu Không tập trung thao tác

BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ HOÀN CHỈNH

B Đồ NG B Đồ OK

Trang 26

 Thu thập càng nhiều ý kiến càng tốt

1 trong 2 hướng xương trung ( Không nên vẽ theo nhiều

hướng khác nhau sẽ gây khó khăn trong việc nắm bắt vấn đề đang phân tích)

 Nguyên nhân này có thể là kết quả của nguyên nhân

kia ở các cấp bậc khác nhau, và ngược lại

 Nguyên nhân được chọn là nguyên nhân chính, mọi

người phải thảo luận và cùng nghiên cứu

 Phải làm nổi bậc các nguyên nhân chính này

4 Những chú ý khi xây dựng

BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

Trang 27

Chương VII ĐỒ THỊ

Được xem là một dạng hình ảnh sử dụng để biểu thị các kết quả dữ liệu thu thập được giúp cho nhìn nhận vấn đề một

cách trực quan và nhanh chóng

1 Đồ thị là gì

2 Mục đích sử dụng

Việc thu thập dữ liệu thường được thống kê bằng các lọai

check sheet , nhưng nếu bạn sử dụng các lọai check sheet này để nhận định các vấn đề thì rất khó khăn vì trên các check sheet có rất nhiều thông tin, nhiều nội dung gần giống nhau, đôi khi bạn có thể bị qua mắt, quan sát bị sót hay nhầm lẫn

dẫn đến những phán đóan không chính xác Khi bạn sử dụng

đồ thị để phản ánh những dữ liệu thu thập được thì việc nắm bắt các vấn đề sẽ nhanh hơn chính xác hơn

Trang 28

3 CÁC DẠNG ĐỒ THỊ

Đồ thị bao gồm các dạng

 Biểu đồ cột

 Biểu đồ đường gấp khúc

 Biểu đồ bánh

 Biểu đồ dây đai

 Biểu đồ Rada

Thực tế, mỗi dạng đồ thị có những công dụng khác nhau, vì thế để chọn lựa sử dụng chính xác các dạng đồ thị nhằm đạt được hiệu quả cao trong việc nhận định các vấn đề bạn cần phải biết:

Mục đích của một đồ thị là gì?

Đặc tính của đồ thị như thế nào?

Công dụng của đồ thị ra sao?

Trang 29

3.1 BIỂU ĐỒ CỘT

Định nghĩa: Là lọai biểu đồ dùng chiều dài của cột

để biểu thị độ lớn của số liệu và xem mối quan hệ lớn nhỏ của chúng.

Mục đích: sử dụng biểu đồ cột nhằm so sánh sự liên quan lớn nhỏ về số liệu của từng hạng mục đối tượng nghiên cứu

Cách xây dựng

 Thu thập dữ liệu

 Vẽ biểu đồ

 Viết những hạng mục cần thiết lên biểu đồ.

Trang 30

0 5 10 15 20 25

Sai kích th ước

Tanshi biến dạng

Sút tanshi

Phân nhánh sai

Thiếu gắn ống

THÍ DỤ: Biểu đồ dạng thống kê theo từng hạng mục

Ứng dụng: Nhằm so sánh số lượng, tần suất giữa các hạng mục đối tượng nghiên cứu trong một khoảng thời gian nhất định

BIỂU ĐỒ CỘT

Trang 31

THÍ DỤ: Dạng thống kê nhiều hạng mục theo từng thời điểm

ỨNG DỤNG: Nhằm so sánh sự chênh lệch về số lượng, tần suất của các hạng mục trong các thời điểm khác nhau

TÌNH HÌNH HÀNG HƯ CÔNG ĐỌAN ATO

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2005

0 5 10 15 20 25 30 35

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6

Sai kích thước Tanshi biến dạng Sút tanshi Phân nhánh sai Các dạng khác

Trang 32

Ứng dụng: Nhằm so sánh sự chênh lệch về số lượng của các hạng

mục, đối tượng riêng lẻ trong một tổng theo từng thời điểm khác nhau

TÌNH HÌNH HÀNG HƯ CÔNG ĐỌAN ATO

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2005

0 20 40 60 80 100

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6

Sai kích thước Tanshi biến dạng Sút tanshi Phân nhánh sai Các dạng khác

Trang 33

CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG

 Tiêu đề phải được thể hiện rõ ràng dễ hiểu

 Nhớ giải thích cột ngang và cột dọc

 Mục vấn đề khác đặt ở sau cùng

 Phải thể hiện rõ thời gian của dữ liệu, tên các

hạng mục vào các cột tương ứng, khoảng cách

các trị số, mục giải thích.

 Nên hiển thị rõ ràng đường tuyến tính

 Không nên viết số dữ liệu lên biểu đồ

BIỂU ĐỒ CỘT

Trang 34

3.2 BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG GẤP KHÚC

Định nghĩa: Là biểu đồ biểu hiện tình trạng biến đổi

về số lượng theo sự biến đổi thời gian được hiển thị bằng những đường gấp khúc

Mục đích: nhằm khảo sát sự thay đổi, Khuynh hướng

biến đổi về số lượng tần suất của các hạng mục đối

tượng nghiên cứu theo thời gian

Cách xây dựng

 Vẽ trục tung (Giá trị) trục hoành (thời gian) và chia

trị số khoảng cách

 Xác định các điểm trị số của dữ liệu, vẽ đường nối

 Giải thích các hạng mục

Trang 35

THÍ DỤ:

0 3 6 9 12

15

18

Mục tiêu Thực tích

Số

vụ

(vụ)

TÌNH HÌNH KHIẾU NẠI CỦA KHÁCH HÀNG

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2005BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG GẤP KHÚC

Trang 36

CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG

 Việc phân chia giá trị khoảng cách của cột dọc và cột

ngang phải được suy nghĩ cân bằng theo cột ngang và cột dọc hay độ lớn tổng thể của hình (Không nhất thiết cột dọc phải bắt đầu từ Zero)

 Nhất định phải viết đơn vị và giá trị số chia khoảng

cách ở cột dọc và cột ngang

 Trường hợp có nhiều đường phân loại vào trong một

hình phải dùng dấu , ,  , ,…….hay dùng màu để phân biệt Ký hiệu này phải được thể hiện rõ ràng

BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG GẤP KHÚC

Trang 37

3.3 BIỂU ĐỒ HÌNH BÁNH

Định nghĩa: là biểu đồ biểu hiện sự so sánh của các phần bằng diện tích hình dẻ quạt mà tổng thể nằm trong một hình tròn

Mục đích: nhằm so sánh tỷ lệ giữa các hạng mục, đối tượng với nhau hay giữa các hạng mục với tổng thể

Trang 38

CÁCH XÂY DỰNG

 Phân lọai những hạng mục của dữ liệu, sắp xếp theo thứ tự

từ lớn đến bé, mục những vấn đề khác đặt sau cùng

 Tính góc độ lũy tích và tỷ lệ % lũy tích, số lũy tích, tỷ lệ so sánh của mỗi hạng mục đã phân lọai

 Vẽ đường tròn có độ lớn thích hợp

 Dùng dụng cụ phân loại vẽ đường chính (Vị trí 12h của đồng hồ) quay vòng theo chiều kim đồng hồ, thứ tự hạng mục từ lớn đến bé, mục vấn đề khác được vẽ sau cùng

 Viết tỷ lệ so sánh cấu thành hình phân biệt và tên của các hạng mục

 Viết tiêu đề, thời gian của dữ liệu và những hạng mục cần

3.3 BIỂU ĐỒ HÌNH BÁNH

Trang 39

BẢNG HỖ TRỢ DỮ LIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH BÁNH

HẠNG MỤC Số lượng

hư Tỷ lệ %

Số lũy tích

Tỷ lệ SS lũy tích

Gốc độ lũy tích Phối nhằm dây 49 27.2 49 27.2 98

Trang 41

CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG

 Phải thể hiện các hạng mục cần thiết lên

biểu đồ như: Tiêu đề, thời gian thu thập dữ liệu, tổng số dữ liệu thu thập được ( N= )

 Phải thể hiện rõ tỷ lệ phần trăm của từng

hạng mục cũng việc giải thích các hạng mục

 Nên dùng các ký hiệu khác nhau để phân

biệt từng hạng mục

BIỂU ĐỒ HÌNH BÁNH

Trang 42

3.4 BIỂU ĐỒ HÌNH CHỮ NHẬT

Định nghĩa: Là lọai biểu đồ có diện tích như hình chữ nhật, nó biểu hiện tỷ lệ cấu thành giống như biểu đồ hình tròn, nhưng phân chia độ dài theo chiều dọc của hình chữ nhật , dài dạng như dây đai và biểu thị độ lớn của số lượng này so với số lượng khác trên diện tích chiều dài đó

Mục đích: nhằm so sánh, khảo sát sự biến hóa về số lượng hay tỷ lệ giữa các hạng mục, đối tượng với nhau hay giữa các hạng mục với tổng thể theo sự biến đổi của thời gian.

Trang 43

CAÙCH XAĐY DÖÏNG

 Dáng so saùnh theo tyû leô: Caùch xađy döïng gioâng nhö bieơu ñoă hình baùnh vì cuõng phađn chia tyû leô caâu thaønh cụa caùc háng múc, nhöng vì veõ trong hình troøn thì bieơu ñoă dađy ñai ñöôïc veõ trong hình chöõ nhaôt.

 Dáng so saùnh theo soâ löôïng: Caùch xađy döïng gioâng nhö bieơu ñoă coôt

 Do bieơu ñoă dađy ñai nhaỉm so saùnh söï bieân ñoơi theo thôøi gian vì theẩ moêi khoûang thôøi gian cụa döõ lieôu seõ ñöôïc veõ trong moôt hình chöõ nhaôt

BIEƠU ÑOĂ HÌNH CHÖÕ NHAÔT

Trang 44

TÌNH HÌNH HÀNG HƯ TRONG CÔNG ĐỌAN MAE

Sai kích thước Tanshi biến dạng Quên quấn Tape

Dư thiếu mạch Vấn đề khác

BIỂU ĐỒ HÌNH CHỮ NHẬT

Trang 45

TÌNH HÌNH PHÁT SINH HÀNG HƯ CÔNG ĐỌAN MAE

Sai kích thước Tanshi biến dạng Quên quấn Tape

Dư thiếu mạch Vấn đề khác

Trang 46

CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG

 Thứ tự sắp xếp các hạng mục trong các

khỏang thời gian phải giống nhau (Tuân theo một thứ tự nhất định)

 Đối với với biểu đồ dây đai vẽ theo tỷ lệ %

phải thể hiện tổng số dữ liệu (N= ) ở từng thời điểm

 Phải có các đường tuyến tính giữa các khỏang

thời gian để khảo sát sự biến đổi của các hạng mục đối tượng

BIỂU ĐỒ HÌNH CHỮ NHẬT

Trang 47

4.5 BIỂU ĐỒ RADA

Định nghĩa: Là biểu đồ có những đường thẳng được vẽ tỏa ra như hình Rada với tâm chung một điểm và độ lớn của số lượng được biểu thị trên những đường thẳng đo.

Mục đích: Sử dụng biểu đồ Rada nhằm so sánh

độ lớn của tỷ lệ cấu thành trong một khỏang thời gian, hay dùng để so sánh mức độ đạt

Trang 48

CÁCH XÂY DỰNG

 Bước 1: Vẽ đường tròn với độ lớn thích hợp, phân chia trị số khỏang cách ở trong hình tròn, rồi vẽ các đường tròn tương ứng.

 Bước 2: Vẽ một đường kính làm gốc, sau đó vẽ các đường phân giác có tâm chung 1 điểm.

 Bước 3: Viết tên các hạng mục và nối các điểm giá trị của các hạng mục lại với nhau.

 Bước 4: Viết số hình, tiêu đề, thời gian của dữ liệu, những hạng mục cần thiết

4.5 BIỂU ĐỒ RADA

Trang 49

BẢNG SO SÁNH CHI TIÊU HÀNG THÁNG

0 200 400 600 800

Cơ bản

Ăn uống

Điện nước Giáo dục

Khác

4.5 BIỂU ĐỒ RADA

Trang 50

CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG

đường tuyến tính

 Phải có dấu hiệu phân biệt giữa các đối

tượng đang phân tích với nhau

 Đừng quên việc giải thích tiêu đề và

các hạng mục, đối tượng nghiên cứu

4.5 BIỂU ĐỒ RADA

Trang 51

Chương VIII

BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ

1 ĐỊNH NGHĨA:

Biểu đồ phân bố là một dạng của biểu đồ cột,

trong đó các dữ liệu thu thập được thể hiện dưới dạng các cột hay còn gọi là các lớp, các cột có cùng chiều rộng biểu thị cho một khỏang trong độ rộng của dãy số liệu, trong khi chiều cao khác nhau do các tần suất xuất hiện của số liệu và sự biến đổi của các số liệu này tạo nên hình dạng của sự phân bố

Ngày đăng: 12/01/2018, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w