ĐÂY LÀ TÀI LIỆU VÊ 7 CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ( 7 QUALITY CONTROL) VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI BIÊU ĐỒ TRONG EXEL.A. TÀI LIỆU 7 QUALITY CONTROL: BẰNG POWERPOINT DÀI 96 SLIDES ĐƯỢC SOẠN THẢO BỞI CÔNG TY JAPAN 25 NĂM HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM.B. CÁCH SỬ DỤNG 14 LOẠI BIỂU ĐỒ VÀ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN TRONG EXEL:1. BIỂU ĐÔ KIỂM SOÁT PHẾ PHẨM,2. BIỂU ĐÔ ĐƯỜNG KẺ3. BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT,4. BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN,5. BIÊU ĐỒ KIỂM SOÁT ĐỐI XỨNG TRỰC,6. BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT TRUNG BÌNH,7. BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ TẦN SỐ,8. BIỂU ĐỒ PARETO,9. BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ ( XƯƠNG CÁ),...................14. BIỂU ĐÔ PHÂN TÁN.> MONG RẰNG CÁC FILE NÀY GIÚP ÍCH ĐƯỢC CHO NHỮNG AI QUAN TÂM.GHI CHÚ: BÀI TIẾP THEO: KHÁI NIỆM VỀ 5 WHY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 5 WHY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 5 WHY KẾT HỢP NGUYÊN NHÂN CHÍNH CÁC VÍ DỤ PHÂN TÍCH 5 WHY (MỜI CÁC BẠN CHÚ Ý THEO DÕI).> CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Trang 1JAPAN CO VIET NAM
Trang 2Chuơng I
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
- Làm quyết định trên cơ sở thực tế
- Đo lường được mới kiểm soát quản lý được, từ đó mới có thể cải tiến được.
- Các quyết định và hành động đặt trên cơ sở phân tích dữ liệu và thông tin nhằm làm giảm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 3Chương II
THU THẬP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
1) Mục đích thu thập dữ liệu:
Trang 42) Nguyên tắc thu thập dữ liệu :
Thích đáng
Tin cậy được
Tiêu biểu
Đọc được
Trang 51 Phiếu kiểm tra.
2 Biểu đồ Pareto.
3 Biểu đồ nhân quả.
4 Đồ thị
5 Biểu đồ mật độ phân bố
6 Biểu đồ kiểm soát (quản lý).
7 Biểu đồ phân tán.
Chương III
7 CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 6Chương IV PHIẾU KIỂM TRA
1 Phiếu kiểm tra là gì:
Là bảng tạo sẵn dùng để ghi nhận giá trị đo được, kiểm tra được, nhằm giúp cho việc thu thập số liệu dễ dàng và chính xác, dễ phân tích và sử dụng
2 Mục đích sử dụng:
Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu trong quá trình sản xuất
Kiểm tra vị trí khuyết tật
Trang 73 Cách lập phiếu kiểm tra
Đào tạo cách sử dụng
PHIẾU KIỂM TRA
Trang 84 Các chú ý khi lập phiếu kiểm tra
Thỏa mãn 5W-1H
Đơn giản dễ sử dụng và dễ ghi nhận
Đầy đủ nội dung
Rõ ràng
Các điểm cần điều tra nên sắp xếp theo thứ tự
công việc
Cập nhật khi cần thiết
PHIẾU KIỂM TRA
Trang 9Dạng Dạng bảng Dạng hình
Hình
dạng
5 Các dạng phiếu kiểm tra
Nếu xét theo hình dạng có 2 dạng, dạng hình và dạng bảng
Mẫu kiểm soát
Mẩu kiểm tra
Mẫu xác nhận
Nếu xét theo hình Thức nội dung có 3 dạng:
PHIẾU KIỂM TRA
Trang 10PHIẾU KIỂM TRA
Tần suất các thông số dập C/H của tanshi 7116-1820-02
Thời gian từ 01/02 ~ 19/02
Công đọan : Mae - Block : VII
Tần suất kiểm : 1 Sợi/ Efu
Hòan Tất Xác nhận
6 Một số phiếu kiểm tra thường dùng
6.1 Phiếu kiểm tra dạng phân bố của quá trình
Trang 11PHIẾU KIỂM TRA Tình hình hàng hư trong công đoạn
Công đoạn : Atokoutei
Group : Nissan
Thời gian: Tháng 05/2005
Hoàn tất ……….
Xác nhận………
No Hạng mục hư Tần suất xuất hiện Tổng cộng
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4
Trang 12
Ngày điều tra Người điều tra
P.pháp ghi nhận: Đánh dấu x /SP hư
6.3 Phiếu kiểm tra vị trí khuyết tật
Trang 13PHIẾU KIỂM TRA
(Tình hình hàng hư Tanshi dập không đạt từ 01/02 ~ 05/02)
6.4 Phiếu kiểm tra nguyên nhân gây ra khuyết tật
Công đọan Setsudan Block I
Đơn vị thống kê : Vụ Hòan Tất………Xác nhận………
Trang 14CHECK SHEET KIỂM TRA ĐẦU GIỜ MÁY QUẤN TAPE JOINT
o Nội dung kiểm tra Ca 1 2 3 Ngày kiểm 4 28 29 30 31
1 Motor, nam châm điện, bộ
ly hợp hoạt động có bình
thường không ?
A B
2 Bộ ly hợp đóng mở có
bình thường không ?
A B
3 Chiều dài tape có đúng
với cài đặt không ?
A B
4 Bàn chảy có bình thường
không, (có giãn, cong
không.) ?
A B
XÁC NHẬN Linechou
6.5 Phiếu kiểm tra xác nhận tình trạng hoạt động
Trang 151 Định nghĩa:
Biểu đồ Pareto là biểu đồ phân loại riêng biệt cho từng loại sản phẩm, từng công đoạn, từng hiện tượng và từng nguyên nhân, và các vấn đề này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần và so sánh tỷ lệ phần trăm lũy tiến
2 Mục đích sử dụng:
Tìm ra một số ít các hạng mục hay các nguyên
nhân trọng yếu để từ đó xác định vấn đề nào cần phải khắc phục trước, hay là so sánh tình trạng giữa trước và sau khắc phục
Chương V BIỂU ĐỒ PARETO
Trang 163 Cách lập biểu đồ Pareto
Bước 1: Thu thập dữ liệu
Xác định vấn đề cần thu thập dữ liệu
Xác định thời gian thu thập
Thiết lập phiếu kiểm tra
Điền vào phiếu kiểm tra và tính tần suất xuất hiện
Bước 2 : Thiết lập bảng dữ liệu
Sắp xếp các hạng mục vào bảng dữ liệu
Tính toán phần trăm lũy tiến
BIỂU ĐỒ PARETO
Trang 173 Cách lập biểu đồ Pareto
Bước 3: Vẽ biểu đồ
Vẽ trục tung ( Số lượng ) và trục hoành (Nguyên nhân )
Chia khoảng cách các số đo ở trục tung bằng tổng số dữ
liệu
Vẽ biểu đồ cột
Vẽ đường cong lũy tích
Viết các hạng mục cần thiết lên biểu đồ
Bước 4: Xác định các hạng mục trọng yếu
BIỂU ĐỒ PARETO
Trang 18PHIẾU KIỂM TRA Tình hình hàng hư tại kiểm tra nhận vào
Phòng : QA
Thời gian: Tháng 05/2005 Hoàn tất ……….Xác nhận………
ENG Elgrand MAIN Primera BODY Elgrand EGI.
THÍ DỤ: Bảng dữ liệu về hàng hư tại KTNV xe Nissan
BIỂU ĐỒ PARETO
Trang 19DỮ LIỆU ĐÃ ĐƯỢC CHỈNH LÝ VÀ CÁCH TÍNH LŨY
TÍCH, TỶ SUẤT SO SÁNH, TỶ SUẤT SO SÁNH LŨY TÍCH
No Hạng mục hư Số vụ hư Tổng số lũy tiến
Tỷ lệ % Tỷ lệ % lũy tiến
Trang 20N=104 vuï
Tyû leä % luõy tieán
91.36 87.51
81.74 74.05
64.43 51.93
Trang 214 Các chú ý khi lập biểu đồ Pareto
Tiêu đề, thời gian thu thập số liệu, Tổng số dữ liệu thu thập ( N= ) ……
Các dấu hiệu phân chia giá trị và tỷ lệ % nên quay
về hướng biểu đồ
Nên thể hiện trục tung và trục hoành với chiều dài
bằng nhau
BIỂU ĐỒ PARETO
Vu Hoang Diep
Trang 22Chương VI BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
1 Ứùng dụng
Tìm nguyên nhân gốc rễ của một vấn đề phát sinh bằng cách lôi cuốn sự góp ý của tập thể và các cá nhân có liên quan, từ đó có biện pháp thích hợp
Sử dụng biểu đồ nhân quả còn có tác dụng tích cực trong công tác đào tạo
Trang 23Các nguyên nhân hoặc yếu tố Các đặc tính chất
lượng hay kết quả
2 Kết cấu biểu đồ nhân quả
BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Trang 24Bước 1: Xác định đặc tính của vấn đề cần phân tích, Kẻ
Bước 2: Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến đặc tính cần phân tích (Xương trung) Cơ bản là theo 4M
Bước 3: Phân tích tìm nguyên nhân cho từng yếu tố chính
Cơ bản là đặt câu hỏi tại sao ? Tại sao? Và ảnh hưởng như thế nào … Thật nhiều lần, càng nhiều thì nguyên nhân tìm được càng chính xác (Xương nhỏ)
Bước 4: Chọn các nguyên nhân chính và làm nổi bật các
nguyên nhân này
3 Cách xây dựng
BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Trang 25DÂY ĐIỆN
BỊ RỐI Ở MÁY YACC
Cửa phóng dây điện của phần trượt dây quá lớn
Không có kế họach
Phương pháp gắn sai
CON NGƯỜI PHƯƠNG PHÁP
NGUYÊN LIỆU THIẾT BỊ
Xác nhận thiết bị
Không thể xác nhận
được sự hao mòn
Thời kỳ thay đổi dao Khuất, khó quan sát
Bỏ qua thao tác Tốn nhiều thời gian
Không nắm được tình trạng bị mòn Không thống nhất thời gian
Dây điện
Thao tác gắn ổ dao
Ổ dao gắn không đạt
Phương pháp điều chỉnh phần đẩy dây
Khó điều chỉnh
Khó xác định chuẩn mực
Phương pháp điều chỉnh tốc độ phóng dây
Tốc độ không đều
Không thể điều chỉnh
Quấn Joint không đạt
Không kinh nghiệm
Oáng dẫn hướng
Kích cỡ không đều
Chưa có bảng hướng dẫn cách Joint theo từng size dây
Do thiết kế ban đầu Không tập trung thao tác
BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ HOÀN CHỈNH
B Đồ NG B Đồ OK
Trang 26 Thu thập càng nhiều ý kiến càng tốt
1 trong 2 hướng xương trung ( Không nên vẽ theo nhiều
hướng khác nhau sẽ gây khó khăn trong việc nắm bắt vấn đề đang phân tích)
Nguyên nhân này có thể là kết quả của nguyên nhân
kia ở các cấp bậc khác nhau, và ngược lại
Nguyên nhân được chọn là nguyên nhân chính, mọi
người phải thảo luận và cùng nghiên cứu
Phải làm nổi bậc các nguyên nhân chính này
4 Những chú ý khi xây dựng
BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
Trang 27Chương VII ĐỒ THỊ
Được xem là một dạng hình ảnh sử dụng để biểu thị các kết quả dữ liệu thu thập được giúp cho nhìn nhận vấn đề một
cách trực quan và nhanh chóng
1 Đồ thị là gì
2 Mục đích sử dụng
Việc thu thập dữ liệu thường được thống kê bằng các lọai
check sheet , nhưng nếu bạn sử dụng các lọai check sheet này để nhận định các vấn đề thì rất khó khăn vì trên các check sheet có rất nhiều thông tin, nhiều nội dung gần giống nhau, đôi khi bạn có thể bị qua mắt, quan sát bị sót hay nhầm lẫn
dẫn đến những phán đóan không chính xác Khi bạn sử dụng
đồ thị để phản ánh những dữ liệu thu thập được thì việc nắm bắt các vấn đề sẽ nhanh hơn chính xác hơn
Trang 283 CÁC DẠNG ĐỒ THỊ
Đồ thị bao gồm các dạng
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường gấp khúc
Biểu đồ bánh
Biểu đồ dây đai
Biểu đồ Rada
Thực tế, mỗi dạng đồ thị có những công dụng khác nhau, vì thế để chọn lựa sử dụng chính xác các dạng đồ thị nhằm đạt được hiệu quả cao trong việc nhận định các vấn đề bạn cần phải biết:
Mục đích của một đồ thị là gì?
Đặc tính của đồ thị như thế nào?
Công dụng của đồ thị ra sao?
Trang 293.1 BIỂU ĐỒ CỘT
Định nghĩa: Là lọai biểu đồ dùng chiều dài của cột
để biểu thị độ lớn của số liệu và xem mối quan hệ lớn nhỏ của chúng.
Mục đích: sử dụng biểu đồ cột nhằm so sánh sự liên quan lớn nhỏ về số liệu của từng hạng mục đối tượng nghiên cứu
Cách xây dựng
Thu thập dữ liệu
Vẽ biểu đồ
Viết những hạng mục cần thiết lên biểu đồ.
Trang 300 5 10 15 20 25
Sai kích th ước
Tanshi biến dạng
Sút tanshi
Phân nhánh sai
Thiếu gắn ống
THÍ DỤ: Biểu đồ dạng thống kê theo từng hạng mục
Ứng dụng: Nhằm so sánh số lượng, tần suất giữa các hạng mục đối tượng nghiên cứu trong một khoảng thời gian nhất định
BIỂU ĐỒ CỘT
Trang 31THÍ DỤ: Dạng thống kê nhiều hạng mục theo từng thời điểm
ỨNG DỤNG: Nhằm so sánh sự chênh lệch về số lượng, tần suất của các hạng mục trong các thời điểm khác nhau
TÌNH HÌNH HÀNG HƯ CÔNG ĐỌAN ATO
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2005
0 5 10 15 20 25 30 35
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Sai kích thước Tanshi biến dạng Sút tanshi Phân nhánh sai Các dạng khác
Trang 32Ứng dụng: Nhằm so sánh sự chênh lệch về số lượng của các hạng
mục, đối tượng riêng lẻ trong một tổng theo từng thời điểm khác nhau
TÌNH HÌNH HÀNG HƯ CÔNG ĐỌAN ATO
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2005
0 20 40 60 80 100
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Sai kích thước Tanshi biến dạng Sút tanshi Phân nhánh sai Các dạng khác
Trang 33CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG
Tiêu đề phải được thể hiện rõ ràng dễ hiểu
Nhớ giải thích cột ngang và cột dọc
Mục vấn đề khác đặt ở sau cùng
Phải thể hiện rõ thời gian của dữ liệu, tên các
hạng mục vào các cột tương ứng, khoảng cách
các trị số, mục giải thích.
Nên hiển thị rõ ràng đường tuyến tính
Không nên viết số dữ liệu lên biểu đồ
BIỂU ĐỒ CỘT
Trang 343.2 BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG GẤP KHÚC
Định nghĩa: Là biểu đồ biểu hiện tình trạng biến đổi
về số lượng theo sự biến đổi thời gian được hiển thị bằng những đường gấp khúc
Mục đích: nhằm khảo sát sự thay đổi, Khuynh hướng
biến đổi về số lượng tần suất của các hạng mục đối
tượng nghiên cứu theo thời gian
Cách xây dựng
Vẽ trục tung (Giá trị) trục hoành (thời gian) và chia
trị số khoảng cách
Xác định các điểm trị số của dữ liệu, vẽ đường nối
Giải thích các hạng mục
Trang 35THÍ DỤ:
0 3 6 9 12
15
18
Mục tiêu Thực tích
Số
vụ
hư
(vụ)
TÌNH HÌNH KHIẾU NẠI CỦA KHÁCH HÀNG
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2005BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG GẤP KHÚC
Trang 36CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG
Việc phân chia giá trị khoảng cách của cột dọc và cột
ngang phải được suy nghĩ cân bằng theo cột ngang và cột dọc hay độ lớn tổng thể của hình (Không nhất thiết cột dọc phải bắt đầu từ Zero)
Nhất định phải viết đơn vị và giá trị số chia khoảng
cách ở cột dọc và cột ngang
Trường hợp có nhiều đường phân loại vào trong một
hình phải dùng dấu , , , ,…….hay dùng màu để phân biệt Ký hiệu này phải được thể hiện rõ ràng
BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG GẤP KHÚC
Trang 373.3 BIỂU ĐỒ HÌNH BÁNH
Định nghĩa: là biểu đồ biểu hiện sự so sánh của các phần bằng diện tích hình dẻ quạt mà tổng thể nằm trong một hình tròn
Mục đích: nhằm so sánh tỷ lệ giữa các hạng mục, đối tượng với nhau hay giữa các hạng mục với tổng thể
Trang 38CÁCH XÂY DỰNG
Phân lọai những hạng mục của dữ liệu, sắp xếp theo thứ tự
từ lớn đến bé, mục những vấn đề khác đặt sau cùng
Tính góc độ lũy tích và tỷ lệ % lũy tích, số lũy tích, tỷ lệ so sánh của mỗi hạng mục đã phân lọai
Vẽ đường tròn có độ lớn thích hợp
Dùng dụng cụ phân loại vẽ đường chính (Vị trí 12h của đồng hồ) quay vòng theo chiều kim đồng hồ, thứ tự hạng mục từ lớn đến bé, mục vấn đề khác được vẽ sau cùng
Viết tỷ lệ so sánh cấu thành hình phân biệt và tên của các hạng mục
Viết tiêu đề, thời gian của dữ liệu và những hạng mục cần
3.3 BIỂU ĐỒ HÌNH BÁNH
Trang 39BẢNG HỖ TRỢ DỮ LIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH BÁNH
HẠNG MỤC Số lượng
hư Tỷ lệ %
Số lũy tích
Tỷ lệ SS lũy tích
Gốc độ lũy tích Phối nhằm dây 49 27.2 49 27.2 98
Trang 41CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG
Phải thể hiện các hạng mục cần thiết lên
biểu đồ như: Tiêu đề, thời gian thu thập dữ liệu, tổng số dữ liệu thu thập được ( N= )
Phải thể hiện rõ tỷ lệ phần trăm của từng
hạng mục cũng việc giải thích các hạng mục
Nên dùng các ký hiệu khác nhau để phân
biệt từng hạng mục
BIỂU ĐỒ HÌNH BÁNH
Trang 423.4 BIỂU ĐỒ HÌNH CHỮ NHẬT
Định nghĩa: Là lọai biểu đồ có diện tích như hình chữ nhật, nó biểu hiện tỷ lệ cấu thành giống như biểu đồ hình tròn, nhưng phân chia độ dài theo chiều dọc của hình chữ nhật , dài dạng như dây đai và biểu thị độ lớn của số lượng này so với số lượng khác trên diện tích chiều dài đó
Mục đích: nhằm so sánh, khảo sát sự biến hóa về số lượng hay tỷ lệ giữa các hạng mục, đối tượng với nhau hay giữa các hạng mục với tổng thể theo sự biến đổi của thời gian.
Trang 43CAÙCH XAĐY DÖÏNG
Dáng so saùnh theo tyû leô: Caùch xađy döïng gioâng nhö bieơu ñoă hình baùnh vì cuõng phađn chia tyû leô caâu thaønh cụa caùc háng múc, nhöng vì veõ trong hình troøn thì bieơu ñoă dađy ñai ñöôïc veõ trong hình chöõ nhaôt.
Dáng so saùnh theo soâ löôïng: Caùch xađy döïng gioâng nhö bieơu ñoă coôt
Do bieơu ñoă dađy ñai nhaỉm so saùnh söï bieân ñoơi theo thôøi gian vì theẩ moêi khoûang thôøi gian cụa döõ lieôu seõ ñöôïc veõ trong moôt hình chöõ nhaôt
BIEƠU ÑOĂ HÌNH CHÖÕ NHAÔT
Trang 44TÌNH HÌNH HÀNG HƯ TRONG CÔNG ĐỌAN MAE
Sai kích thước Tanshi biến dạng Quên quấn Tape
Dư thiếu mạch Vấn đề khác
BIỂU ĐỒ HÌNH CHỮ NHẬT
Trang 45TÌNH HÌNH PHÁT SINH HÀNG HƯ CÔNG ĐỌAN MAE
Sai kích thước Tanshi biến dạng Quên quấn Tape
Dư thiếu mạch Vấn đề khác
Trang 46CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG
Thứ tự sắp xếp các hạng mục trong các
khỏang thời gian phải giống nhau (Tuân theo một thứ tự nhất định)
Đối với với biểu đồ dây đai vẽ theo tỷ lệ %
phải thể hiện tổng số dữ liệu (N= ) ở từng thời điểm
Phải có các đường tuyến tính giữa các khỏang
thời gian để khảo sát sự biến đổi của các hạng mục đối tượng
BIỂU ĐỒ HÌNH CHỮ NHẬT
Trang 474.5 BIỂU ĐỒ RADA
Định nghĩa: Là biểu đồ có những đường thẳng được vẽ tỏa ra như hình Rada với tâm chung một điểm và độ lớn của số lượng được biểu thị trên những đường thẳng đo.
Mục đích: Sử dụng biểu đồ Rada nhằm so sánh
độ lớn của tỷ lệ cấu thành trong một khỏang thời gian, hay dùng để so sánh mức độ đạt
Trang 48CÁCH XÂY DỰNG
Bước 1: Vẽ đường tròn với độ lớn thích hợp, phân chia trị số khỏang cách ở trong hình tròn, rồi vẽ các đường tròn tương ứng.
Bước 2: Vẽ một đường kính làm gốc, sau đó vẽ các đường phân giác có tâm chung 1 điểm.
Bước 3: Viết tên các hạng mục và nối các điểm giá trị của các hạng mục lại với nhau.
Bước 4: Viết số hình, tiêu đề, thời gian của dữ liệu, những hạng mục cần thiết
4.5 BIỂU ĐỒ RADA
Trang 49BẢNG SO SÁNH CHI TIÊU HÀNG THÁNG
0 200 400 600 800
Cơ bản
Ăn uống
Điện nước Giáo dục
Khác
4.5 BIỂU ĐỒ RADA
Trang 50CÁC CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG
đường tuyến tính
Phải có dấu hiệu phân biệt giữa các đối
tượng đang phân tích với nhau
Đừng quên việc giải thích tiêu đề và
các hạng mục, đối tượng nghiên cứu
4.5 BIỂU ĐỒ RADA
Trang 51Chương VIII
BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ
1 ĐỊNH NGHĨA:
Biểu đồ phân bố là một dạng của biểu đồ cột,
trong đó các dữ liệu thu thập được thể hiện dưới dạng các cột hay còn gọi là các lớp, các cột có cùng chiều rộng biểu thị cho một khỏang trong độ rộng của dãy số liệu, trong khi chiều cao khác nhau do các tần suất xuất hiện của số liệu và sự biến đổi của các số liệu này tạo nên hình dạng của sự phân bố