Đề thi kèm ma trận gồm 4 mã đề dùng cho việc kiểm tra học kì 2 ngữ văn 9. Kiểm tra được hiểu là: Xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét. Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh,
Trang 1PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG THCS HẠ SƠN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ THI KSCL HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN 9 MÃ ĐỀ 1+2 TIẾT: 202.203 THỜI GIAN: 90 phút
I Mục tiêu cần đạt
* Làm cho hs :
+ Về kiến thức:- Kiểm tra đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh ở cả ba phân môn
Giúp hs:- Qua bài viết huy động hệ thống củng cố lại kiến thức đã học
+ Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết bài diễn đạt hoàn chỉnh
+ Về thái độ: - Nghiêm túc, tích cực làm bài
- Về năng lực:
+ Năng lực chung: - Học sinh có năng lực phát hiện vấn đề, có năng lực độc lập giải quyết vấn đề bằng các kiến thức đã học vào bài làm thực tế
+ Năng lực chuyên biệt:
- Có năng lực củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học, kiến thức về tiếng Việt, tập làm văn đã học Rèn luyện kỹ năng phát hiện, vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài
II Hình thức đề: Tự luận 100%
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
1 Đọc hiểu
a Văn bản:
PTBĐ, nội dung
- Chỉ ra được PTBĐ của đoạn trích
- Hiểu được nội dung chính của đoạn trích.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,25 0,5 5%
0,25 0,5 5%
Số câu: 0,5
Số điểm: 2
Tỉ lệ %: 20%
b Tiếng Việt:
Các thành phần
câu
Xác định được các thành phần chính, thành phần phụ.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,25 1 10%
Số câu: 0,25
Số điểm: 1
Tỉ lệ %: 10%
c Tập làm văn:
Liên kết câu và
liên kết đoạn văn
- Xác định được các phép liên kết hình thức.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,25 2 10%
Số câu: 0,25
Số điểm: 1
Tỉ lệ %: 10%
2 Tập làm văn
a Nghị luận xã
hội
Vận dụng các kiến thức nghị luận viết đoạn NLXH ngắn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ %: 20%
Trang 2b Nghị luận
văn học
NL về TP truyện
hoặc đoạn trích
NL về đoạn thơ,
bài thơ
Nêu được nét tiêu biếu về tác giả, hoàn cảnh, xuất xứ; các nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.
Cảm nhận và chỉ ra được vẻ đẹp của nhân vật ( hoặc cảm xúc, nghệ thuật hình tượng trong bài thơ)
Vận dụng các BPNT, kiến thức hợp lí viết bài nghị luận hoàn chỉnh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,25 1 10%
0,25 1 10%
0,5 2 20%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ %: 40% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
0,5 1,5 15%
1 4,5 45%
1 2 20%
0,5 2 20%
3 10 100%
Trang 3PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG THCS HẠ SƠN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ THI KSCL HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN 9 TIẾT: 202.203 THỜI GIAN: 90 phút
Mã đề 1 Phần I: Đọc - hiểu (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
“Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống trí tuệ […] Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa Và khi không còn nhu cầu đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người nghèo
đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức cũng mất luôn nền tảng Đây là một câu chuyện nghiêm túc, lâu dài và cần được trao đổi, thảo luận một cách cũng rất nghiêm túc, lâu dài …”
( Theo Nguyên Ngọc, tạp chí Điện tử Tiasang.com.vn, ngày 19-7-2007)
Hỏi:
a/ Nêu nội dung chính của đoạn trích?
b/ Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
c/ Chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn trích trên?
d/ Xác định thành phần chính và thành phần phụ trong câu văn sau?:
“Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống trí tuệ.”
Phần II: Làm văn (6.0 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Từ đoạn trích ở phần I, em hãy viết đoạn văn nghị luận ngắn ( khoảng 8 câu) bày tỏ ý kiến về việc đọc sách của mình?
Câu 2 (4 điểm):
Suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm " Lặng lẽ sa pa "
của Nguyễn Thành Long
Trang 4
-HẾT -PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG THCS HẠ SƠN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
Mã đề 1
Câu a
(0.5 đ)
Nêu được nội dung chính của đoạn trích: Nói về việc đọc sách đối với tinh thần con người.
( Hs có thể nêu: nói về đọc sách, bàn về đọc sách)
0.5
Câu b
(0.5 đ)
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
(nếu học sinh nêu nhiều phương thức biểu đạt thì không cho điểm) 0.5
Câu c
(2.0)
Phép liên kết về mặt hình thức trong đoạn:
+ Phép lặp: Câu 1 với câu 2 lặp từ: “đọc sách”, “trí tuệ”
+ Phép thế: Cụm từ “Và khi không còn nhu cầu đó nữa” ở câu 3 thay thế cho
toàn bộ câu 1 và câu 2,
Từ “Đây” ở câu 4 thay thế cho toàn bộ câu 1,2,3.
Đúng mỗi đáp
án được 0,5đ
Câu d
(1.0 đ)
+ Thành phần chính:
Đọc sách – Chủ ngữ
là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực – Vị ngữ
+ Thành phần phụ:
của con người có cuộc sống trí tuệ - Bổ ngữ
Đúng hai đáp án được 0,5đ
Phần II
Làm văn Yêu cầu hs trình bày có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục. Điểm Câu 1
(2.0 đ) HS cần thể hiện được quan điểm của mình như:+ Tầm quan trọng của đọc sách đối với việc bồi bổ kiến thức, làm giàu đẹp
+ Phải không ngừng đọc sách, chọn lựa sách hay, phù hợp để đọc và có tác
+ Việc đọc sách của bản thân mình và kêu gọi mọi người cùng đọc sách. 1
Câu 2
(4.0 đ)
+ Yêu cầu về mặt nội dung, học sinh phải nêu được các ý sau:
+ Hoàn cảnh sống và làm việc: Một mình trên đỉnh núi cao, công việc " đo gió, đo mưa, đo nắng " dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày để phục vụ sản xuất, chiến đấu Công việc đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao.
1
+ Anh tổ chức sắp xếp cuộc sống một mình ở trạm khí tượng thật ngăn nắp,
+ Anh có nét tính cách và phẩm chất đáng mến: Sự cởi mở, chân thành, quý trọng tình cảm người người khác Ngoài ra anh còn là người khiêm tốn thành
- Căn cứ vào khung điểm và thực tế bài làm của học sinh, giám khảo linh hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh, không đếm ý cho điểm.
- Khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo, giàu cảm xúc, diễn đạt tốt, để lại bài học sâu sắc ấn tượng.
- Chỉ để điểm lẻ phần thập phân ở mức: 0,5.
Trang 5
-Hết -PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG THCS HẠ SƠN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ THI KSCL HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN 9 TIẾT: 202.203 THỜI GIAN: 90 phút
Mã đề 2 Phần I: Đọc - hiểu (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
“Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống trí tuệ […] Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa Và khi không còn nhu cầu đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người nghèo
đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức cũng mất luôn nền tảng Đây là một câu chuyện nghiêm túc, lâu dài và cần được trao đổi, thảo luận một cách cũng rất nghiêm túc, lâu dài …”
( Theo Nguyên Ngọc,tạp chí Điện tử Tiasang.com.vn, ngày 19-7-2007)
Hỏi:
a/ Nêu nội dung chính của đoạn trích?
b/ Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
c/ Chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn trích trên?
d/ Xác định thành phần chính và thành phần phụ trong câu văn sau?:
“Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống trí tuệ.”
Phần II: Làm văn (6.0 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Từ đoạn trích ở phần I, em hãy viết đoạn văn nghị luận ngắn ( khoảng 8 câu) bày tỏ ý kiến về việc đọc sách của mình?
Câu 2 (4 điểm):
Hình tượng người chiến sĩ lái xe trong Bài thơ tiểu về đội xe không kính của
nhà thơ Phạm Tiến Duật
Trang 6
-HẾT -PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG THCS HẠ SƠN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
Mã đề 2
Câu a
(0.5 đ)
Nêu được nội dung chính của đoạn trích: Nói về việc đọc sách đối với tinh thần con người.
( Hs có thể nêu: nói về đọc sách, bàn về đọc sách)
0.5
Câu b
(0.5 đ)
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.
(nếu học sinh nêu nhiều phương thức biểu đạt thì không cho điểm) 0.5
Câu c
(2.0)
Phép liên kết về mặt hình thức trong đoạn:
+ Phép lặp: Câu 1 với câu 2 lặp từ: “đọc sách”, “trí tuệ”
+ Phép thế: Cụm từ “Và khi không còn nhu cầu đó nữa” ở câu 3 thay thế cho
toàn bộ câu 1 và câu 2,
Từ “Đây” ở câu 4 thay thế cho toàn bộ câu 1,2,3.
Đúng mỗi đáp
án được 0,5đ
Câu d
(1.0 đ)
+ Thành phần chính:
Đọc sách – Chủ ngữ
là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực – Vị ngữ
+ Thành phần phụ: của con người có cuộc sống trí tuệ - Bổ ngữ
Đúng hai đáp
án được 0,5đ
Phần II
Làm văn Yêu cầu hs trình bày có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục. Điểm Câu 1
(2.0 đ)
HS cần thể hiện được quan điểm của mình như:
+ Tầm quan trọng của đọc sách đối với việc bồi bổ kiến thức, làm giàu đẹp
+ Phải không ngừng đọc sách, chọn lựa sách hay, phù hợp để đọc và có tác
+ Việc đọc sách của bản thân mình và kêu gọi mọi người cùng đọc sách. 1
Câu 2
(4.0 đ)
* Yêu cầu về nội dung: Làm nổi bật hình tượng người chiến sĩ lái xe với
những điểm sau:
+ Tư thế ung dung, tự tin + Vui nhộn, lạc quan, yêu đời pha chút ngang tàng + Bất chấp khó khăn gian khổ
+ Thương yêu đùm bọc có lòng yêu nước nhiệt huyết luôn hướng về miền Nam ruột thịt
+ Thông qua hình tượng các chiến sĩ tác giả ngợi ca thế hệ trẻ Việt Nam trong thời chống Mỹ.
0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
* Yêu cầu về nghệ thuật:
+ Lời thơ như văn xuôi, cấu trúc thơ lặp + Giọng thơ ngang tàng
+ Miêu tả rất thực
0.5 0.5 0.5
- Căn cứ vào khung điểm và thực tế bài làm của học sinh, giám khảo linh hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh, không đếm ý cho điểm.
- Khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo, giàu cảm xúc, diễn đạt tốt, để lại bài học sâu sắc ấn tượng.
- Chỉ để điểm lẻ phần thập phân ở mức: 0,5.
Trang 7
-Hết -PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG THCS HẠ SƠN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ THI KSCL HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN 9 MÃ ĐỀ 3+4 TIẾT: 202.203 THỜI GIAN: 90 phút
I Mục tiêu cần đạt
* Làm cho hs :
+ Về kiến thức:- Kiểm tra đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh ở cả ba phân môn
Giúp hs:- Qua bài viết huy động hệ thống củng cố lại kiến thức đã học
+ Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết bài diễn đạt hoàn chỉnh
+ Về thái độ: - Nghiêm túc, tích cực làm bài
- Về năng lực:
+ Năng lực chung: - Học sinh có năng lực phát hiện vấn đề, có năng lực độc lập giải quyết vấn đề bằng các kiến thức đã học vào bài làm thực tế
+ Năng lực chuyên biệt:
- Có năng lực củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học, kiến thức về tiếng Việt, tập làm văn đã học Rèn luyện kỹ năng phát hiện, vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài
II Hình thức đề: Tự luận 100%
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
1 Đọc hiểu
a Văn bản:
PTBĐ, nội dung
- Chỉ ra được PTBĐ của đoạn trích
- Hiểu được nội dung chính của đoạn trích.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,25 0,5 5%
0,25 0,5 5%
Số câu: 0,5
Số điểm: 2
Tỉ lệ %: 20%
b Tiếng Việt:
Các thành phần
câu
Xác định được các thành phần chính, thành phần phụ.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,25 1 10%
Số câu: 0,25
Số điểm: 1
Tỉ lệ %: 10%
c Tập làm văn:
Liên kết câu và
liên kết đoạn văn
- Xác định được các phép liên kết hình thức.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,25 2 10%
Số câu: 0,25
Số điểm: 1
Tỉ lệ %: 10%
2 Tập làm văn
a Nghị luận xã
hội
Vận dụng các kiến thức nghị luận viết đoạn NLXH ngắn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ %: 20%
Trang 8b Nghị luận
văn học
NL về TP truyện
hoặc đoạn trích
NL về đoạn thơ,
bài thơ
Nêu được nét tiêu biếu về tác giả, hoàn cảnh, xuất xứ; các nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.
Cảm nhận và chỉ ra được vẻ đẹp của nhân vật ( hoặc cảm xúc, nghệ thuật hình tượng trong bài thơ)
Vận dụng các BPNT, kiến thức hợp lí viết bài nghị luận hoàn chỉnh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,25 1 10%
0,25 1 10%
0,5 2 20%
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ %: 40% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
0,5 1,5 15%
1 4,5 45%
1 2 20%
0,5 2 20%
3 10 100%
Trang 9PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG THCS HẠ SƠN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ THI KSCL HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN 9 TIẾT: 202.203 THỜI GIAN: 90 phút
Mã đề 3 Phần I: Đọc - hiểu (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
“Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống trí tuệ […] Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa Và khi không còn nhu cầu đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người nghèo
đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức cũng mất luôn nền tảng Đây là một câu chuyện nghiêm túc, lâu dài và cần được trao đổi, thảo luận một cách cũng rất nghiêm túc, lâu dài …”
( Theo Nguyên Ngọc, tạp chí Điện tử Tiasang.com.vn, ngày 19-7-2007)
Hỏi:
a/ Nêu nội dung chính của đoạn trích?
b/ Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
c/ Chỉ ra phép liên kết về hình thức trong đoạn trích trên?
d/ Xác định thành phần chính và thành phần phụ trong câu văn sau?:
“Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống trí tuệ.”
Phần II: Làm văn (6.0 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Em hãy viết đoạn văn nghị luận ngắn( khoảng 8 câu) nêu uy nghĩ của em về câu tục ngữ : “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ”?
Câu 2 (4 điểm):
Cảm nhận của em về bài thơ "Sang Thu" của Hữu Thỉnh
Trang 10
-HẾT -PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG THCS HẠ SƠN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
Mã đề 3
Câu a
(0.5 đ)
Nêu được nội dung chính của đoạn trích: Nói về việc đọc sách đối với tinh thần con người
( Hs có thể nêu: nói về đọc sách, bàn về đọc sách)
0.5
Câu b
(0.5 đ)
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
(nếu học sinh nêu nhiều phương thức biểu đạt thì không cho điểm) 0.5
Câu c
(2.0)
Phép liên kết về mặt hình thức trong đoạn:
+ Phép lặp: Câu 1 với câu 2 lặp từ: “đọc sách”, “trí tuệ”
+ Phép thế: Cụm từ “Và khi không còn nhu cầu đó nữa” ở câu 3 thay
thế cho toàn bộ câu 1 và câu 2,
Từ “Đây” ở câu 4 thay thế cho toàn bộ câu 1,2,3.
Đúng mỗi đáp
án được 0,5đ
Câu d
(1.0 đ)
+ Thành phần chính:
Đọc sách – Chủ ngữ
là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực – Vị ngữ
+ Thành phần phụ:
của con người có cuộc sống trí tuệ - Bổ ngữ
Đúng hai đáp án được 0,5đ
Phần II
Làm văn Yêu cầu hs trình bày có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục. Điểm Câu 1
(2.0 đ)
HS cần nêu được: câu tục ngữ và nêu lên tư tưởng chung của nó 0.5
- Giải thích câu tục ngữ và đánh giá nội dung câu tục ngữ một cách
Câu 2
(4.0 đ)
+ Yêu cầu về mặt nội dung, học sinh phải nêu được các ý sau:
a Mở bài: Giới thiệu được bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh và nêu
cảm nhận, ý kiến khái quát (Bài thơ biểu hiện những cảm xúc tinh tế của nhà thơ khi đất trời chuyển từ mùa hạ sang thu Chỉ với 3 khổ thơ 5 chữ nhưng những cảm nhận, những hình ảnh và sức gợi của bài thơ lại hết sức mới mẻ)
0.5
Trang 11b Thân bài: Học sinh có thể trình bày cảm nhận nghệ thuật và nội
dung bài thơ qua ngôn từ, hình ảnh cụ thể:
a Khổ 1: Những cảm nhận tinh tế bất ngờ: - Tác giả cảm nhận mùa thu
rất riêng, rất mới, bằng sự rung động tinh tế từ các giác quan:
+ Khứu giác (hương ổi)
+ Xúc giác (gió se)
+ Thị giác (sương chùng chình qua ngõ)
+ Lý trí (hình như thu đã về)
- Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng qua các từ “bỗng”, “hình
như"
=>Tác giả thực sự yêu mùa thu, yêu làng quê, gắn bó với quê hương
mới có cảm nhận tinh tế như vậy
1
b Khổ 2:- Sự vật ở thời điểm giao mùa đã bắt đầu chuyển đổi:
+ Sông "dềnh dàng"
+ Chim "bắt đầu vội vã"
+ Đám mây mùa hạ "vắt nửa mình sang thu"
- Hai khổ thơ đầu, các từ ngữ "chùng chình", "dềnh dàng", "vội
vã", "vắt nửa mình" dùng phép tu từ nhân hóa vốn là những từ ngữ
dùng để chỉ trạng thái, tính chất của người được tác giả dùng để chỉ
miêu tả thiên nhiên, vì thế cảnh vật trở nên sống động có hồn
1
c Khổ 3: Cảm nhận về thời điểm giao mùa dần đi vào lý trí, cần hiểu
với hai tầng nghĩa
- Hình ảnh tả thực "mưa, nắng, sấm"
- Liên tưởng đến một tầng ý nghĩa khác, ý nghĩa về con người và cuộc
sống
Tóm lại: Thông qua bài viết rõ rang, mạch lạc, học sinh thể hiện được:
Bài thơ hấp dẫn bởi những từ ngữ gợi cảm, gợi nhiếu về cảnh về tình
Nhân hóa làm cho cảnh vật có hồn, gần gũi với cuộc sống.Thể hiện rõ
tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
1
3 Kết bài:
- Khẳng định giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ
- Nêu cảm xúc khái quát
0.5
- Căn cứ vào khung điểm và thực tế bài làm của học sinh, giám khảo linh hoạt cho điểm sát với từng phần, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh, không đếm ý cho điểm.
- Khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo, giàu cảm xúc, diễn đạt tốt, để lại bài học sâu sắc ấn tượng.
- Chỉ để điểm lẻ phần thập phân ở mức: 0,5.