1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA, BÀI VIẾT TLV NGỮ VĂN 6 HKI

13 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh, giáo viên và đặc biệt là đối với cán bộ quản lí. Đối với học sinh: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin liên hệ ngược giúp người học điều chỉnh hoạt động học. Về giáo dưỡng chỉ cho học sinh thấy mình đã tiếp thu điều vừa học đến mức độ nào, còn thiếu sót nào cần bổ khuyết. Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế. Về mặt giáo dục học sinh có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập, có ý chí vươn lên đạt những kết quả cao hơn, cũng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thứcc tự giác, khắc phụ tính chủ quan tự mãn. Đối với giáo viên: Cung cấp cho giáo viên những thông tin liên hệ ngược ngoài giúp người dạy điều chỉnh hoạt động dạy. Đối với cán bộ quản lí giáo dục: Cung cấp cho cán bộ quản lí giáo dục những thông tin về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 Năm học: 2013-2014 Thời gian: 45phút Mức độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng điểm

Vận dụng thấp Vận dụng cao

I, Phần Văn

- Truyện truyền

thuyết

Nêu được ý nghĩa truyện Sơn Tinh Thủy Tinh

Số câu :

Số điểm:

Số câu : 1

Số điểm: 2

Số câu : 1

Số điểm: 2

- Truyện cổ tích

- Hiểu nv trong truyện Thạch Sanh theo 2 tuyến thiện và ác.

Phát biểu cảm nghĩ về nv Thạch Sanh

Số câu :

Số điểm:

Số câu : 1

Số điểm: 2

Số câu : 1

Số điểm: 6

Số câu: 2

Số điểm: 8

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu : 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60%

Số câu: 3

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

MÃ ĐÊ 1:

Câu 1: (2 điểm): Nêu ý nghĩa văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh.

Câu 2: (2 điểm): Hãy liệt kê các nhân vật trong truyện Thạch Sanh theo 2 tuyến nhân vật thiện và ác.

Câu 3: (6 điểm): Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh.

* Đáp án, Biểu điểm:

B Phần tự luận:

Câu 1: 2 điểm

Nêu được ý nghĩa của văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh

Câu 2: 2 điểm

+ Tuyến Thiện: Thạch Sanh, công chúa, Ngọc Hoàng, vua Thủy Tề, Thái tử, bố mẹ

Thạch Sanh

+ Tuyến Ác: Mẹ con Lí Thông, chằn Tinh, đại bàng, thái tử 18 nước chư hầu.

Câu 3: 6 điểm

Yêu cầu viết thành đoạn văn

- Là người lương thiện sinh ra có yếu tố thần kì

- Có phẩm chất thật thà, dũng cảm, tài năng, có lòng nhân ái, yêu hòa bình(dẫn chứng trong truyện)

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 Năm học: 2013-2014 Thời gian: 45phút Mức độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng điểm

Vận dụng thấp Vận dụng cao

I, Phần Văn

- Truyện truyền

thuyết

Nêu khái niệm truyền thuyết

Phát biểu cảm nghĩ về nv Thánh Gióng

Số câu :

Số điểm:

Số câu : 1

Số điểm: 2

Số câu : 1

Số điểm: 4

Số câu : 2

Số điểm: 6

bước thử thách đối với em bé trong Vb Em bé thông minh.

Số câu :

Số điểm:

Số câu : 1

Số điểm: 4

Số câu: 1

Số điểm: 4

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu : 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%

Số câu: 1

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%

Số câu: 3

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

MÃ ĐÊ 2:

Câu 1:Truyền thuyết là gì?(2 điểm)

Câu 2: Hãy nêu những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông

minh”mà em được học.Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách

đó như thế nào? (4 điểm)

Câu 3: (4 điểm): Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng.

ĐÁP ÁN KIỂM TRA NGỮ VĂN TIẾT 28 Câu1-Truyền thuyết là loại truyện dân gian,

kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

có nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo

thể hiện thái độ, đánh giá của nhân vật về các sự kiện , nhân vật, lịch sử được kể

(Mỗi ý đúng được 0,5 đ)

Câu 2- Những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông minh”mà em được

học là: - Câu hỏi của viên quan:Trâu cày một ngày được mấy đường?(0,5điểm)

- Câu hỏi của nhà vua:Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con? (0,5điểm)

- Làm ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ? (0,5điểm)

- Câu hỏi của sứ thần:Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài?

(0,5điểm)

Trang 3

- Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó qua cách giải câu đố.Em đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của

viên quan,của nhà vua và bằng kinh nghiệm thực tế làm cho sứ giặc phải khâm phục (2

điểm)

Câu 3: 4 điểm Yêu cầu viết thành đoạn văn

Trang 4

Tiết 46 Ngữ văn 6 Đề kiểm tra 45’ Phần Tiếng Việt

MÃ ĐÊ 2

Mức độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng điểm

Vận dụng thấp Vận dụng cao

1/ Từ và cấu tạo

từ tiếng Việt

Phân biệt được

từ, từ đơn, từ phức

Số câu :

Số điểm:

Số câu : 1

Số điểm: 2

Số câu: 1

Số điểm: 2

2/ Từ mượn : Xác định được

các từ mượn và phân loại

Số câu :

Số điểm:

Số câu : 1

Số điểm: 2

Số câu : 1

Số điểm: 2

nghĩa của từ theo yêu cầu

Số câu :

Số điểm:

Số câu : 1

Số điểm: 2

Số câu : 1

Số điểm: 2

4/ Danh từ và

cụm danh từ

Sử dụng danh từ , cụm danh từ viết được đoạn văn theo yêu cầu.

Số câu : 1

Số điểm: 4

Số câu: 1

Số điểm: 4

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 2

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%

Số câu: 4

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

MÃ ĐÊ 2

Câu 1 (2 điểm)

a Câu văn sau đây gồm có mấy từ?

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

b Trong số các từ đó, có bao nhiêu từ đơn, bao nhiêu từ phức?

Câu 2 (2 điểm)

a Chỉ ra các từ mượn trong câu văn sau:

Ngày nay, các trường học đều có máy vi tính và sử dụng In- tơ- net

b Trong số các từ mượn đó, từ nào có nguồn gốc tiếng Hán, từ nào có nguồn gốc tiếng

Anh?

Câu 3 (2 điểm) : Cho câu “ Bóng đá là môn thể thao vua ” Em hãy:

A, Giải thích nghĩa gốc của từ “ vua ”

B, Cho biết xét về nghĩa thì từ “ vua ” trong câu trên thuộc loại từ gì ? Vì sao?

Câu 4 (4 điểm) :

Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 3 đến 5 câu có sử dụng danh từ và cụm danh từ Gạch chân từ và cho biết các phần cấu tạo của cụm danh từ đó

Trang 5

* Đáp án, biểu điểm:

Câu 1

- Câu văn trên gồm có 8 từ (1 điểm)

- Có 4 từ đơn: từ, là, dùng, để; 4 từ còn lại là từ phức (1 điểm)

Câu 2

- Các từ mượn: các, trường học, vi tính, sử dụng, In- tơ- net (1 điểm)

- Từ mượn có nguồn gốc tiếng Anh: In- tơ- net, các từ mượn còn lại có nguồn gốc tiếng

Hán (1 điểm)

Câu 3: (2 điểm)

A, Vua : là người đứng đầu nhà nước quân chủ (1đ)

B, Xét về nghĩa thì từ “ vua ” trong câu trên là: là môn thể đứng đầu trong các môn thể

thao, vì vậy nó thuộc loại từ nhiều nghĩa (1đ)

Câu 4: (4 điểm) Đoạn văn phải đảm bảo yêu cầu sau :

*Về nội dung: đúng chủ đề (0,5 đ)

*Về hình thức :

- Đủ số câu : 3- 5 câu.(0,5 đ)

- Đảm bảo thể thức 1 đoạn văn, ít lỗi câu từ, chính tả (0,5 đ)

- Đảm bảo có 1 danh từ, 1 cụm danh từ , gạch chân được danh cụm danh từ (1,5 đ) Nếu không gạch chân trừ 0,5 điểm

Phân tích đúng cấu tạo cụm danh từ (1 đ)

Trang 6

Đề bài viết số 1( văn tự sự)

tiết ppct:17+18 tuần 4

MÃ ĐÊ 1: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Mức độ

Chủ đề:

Tập làm văn

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Tự sự Nhận biết thể

loại tự sự

Hiểu các yêu cầu của đề ra

Vận dụng các cách tự sự hợp lí

Vận dụng các phương pháp tự sự hợp lí viết bài hoàn chỉnh

Số điểm

Tỉ lệ %

0,5 5%

0,5 5%

9

90 %

10 100%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

0,5 5%

0,5 5%

9

90 %

1 10 100%

Đề số 1: Hãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em.

* Đáp án - biểu điểm:

+ Kể lại theo trình tự sau:

- Lai lịch và sự ra đời kì lạ của Gióng

- Gióng cất tiếng nói đầu tiên- nhận trách nhiệm đánh giặc

- Sau khi gặp sứ giả

- Gióng ra trận đánh tan giặc và về trời

- Các dấu tích và sự tưởng nhớ công ơn của nhân dân ta

+ Yêu cầu: kể lại bằng giọng điệu và ngôn ngữ riêng( không kể giống trong sách giáo khoa)

- điểm 9-10 : kể đầy đủ các ý trên, sinh động và hấp dẫn, trình bày sạch đẹp

- điểm 7-8: kể được 4/5 số ý trên và bằng ngôn ngữ riêng hấp dẫn , sạch đẹp

- điểm 5-6 : kể đầy đủ các ý nhưng chưa sáng tạo , chưa thoát li được Sgk , lỗi chính tả ít

Trang 7

- điểm 3-4 : trình bày yếu, kể thiếu ý nhiều , bẩn , lỗi nhiều.

- điểm 1-2 : bài viết trình bày quá kém , chỉ kể được 1-2 ý

Trang 8

đề bài viết số 1( văn tự sự) tiết ppct:17+18 tuần 4

MÃ ĐÊ 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Mức độ

Chủ đề:

Tập làm văn

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Tự sự Nhận biết thể

loại tự sự

Hiểu các yêu cầu của đề ra

Vận dụng các cách tự sự hợp lí

Vận dụng các phương pháp tự sự hợp lí viết bài hoàn chỉnh

Số điểm

Tỉ lệ %

0,5 5%

0,5 5%

9

90 %

10 100%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

0,5 5%

0,5 5%

9

90 %

1 10 100%

Đề số 2: Hãy kể lại câu chuyện Sơn Tinh , Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.

* Đáp án - biểu điểm:

* Kể lại theo trình tự sau:

- Vua Hùng kén rể

- Sơn Tinh , Thuỷ Tinh đến cầu hôn

- vua Hùng ra điều kiện chọn rể

- Sơn Tinh đến trước , được vợ ; Thuỷ Tinh đến sau tức giận , đánh Sơn Tinh

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời

- Hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

+ Yêu cầu: kể lại bằng giọng điệu và ngôn ngữ riêng( không kể giống trong sách giáo khoa)

- điểm 9-10 : kể đầy đủ các ý trên , sinh động và hấp dẫn , trình bày sạch đẹp

- điểm 7-8: kể được 4/5 số ý trên và bằng ngôn ngữ riêng hấp dẫn , sạch đẹp

Trang 9

- điểm 5-6 : kể đầy đủ các ý nhưng chưa sáng tạo , chưa thoát li được Sgk , lỗi chính tả ít

- điểm 3-4 : trình bày yếu, kể thiếu ý nhiều , bẩn , lỗi nhiều

- điểm 1-2 : bài viết trình bày quá kém, chỉ kể được 1-2 ý

Trang 10

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2 Môn ngữ văn : Khối 6 Thời gian : 90 phút

*Đề 1: Hãy kể một câu chuyện về tình bạn sâu sắc nhất của em

Đáp án:

A.Yêu cầu cần đạt:

- HS kể lại một câu chuyện về tình bạn sâu sắc nhất Đó là câu chuyện cảm động có ý nghĩa rất lớn đối với người viết bài viết có những xúc cảm chân thành lôi cuốn người đọc

- Lời văn trong sáng Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, đúng chính tả

B.Dàn ý:

1/ Mở bài: (1,5đ) Giới thiệu độ nét về người bạn thân và nguyên nhân dẫn đến tình bạn thân đó

2/ Thân bài: (7đ)

-Triển khai những kỉ niệm vui buồn xung quanh tình bạn đó

-Những điều tốt đẹp mà bạn em đem đến cho em

-Những điều em và bạn đã làm để duy trì tình bạn

3/ Kết bài: (1,5đ)

-Suy nghĩ về tình bạn

Phát huy và cố gắng giữ gìn tình bạn, xây dựng tình bạn trong sáng hồn nhiên

Trang 11

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2 Môn ngữ văn : Khối 6 Thời gian : 90 phút

A.Đề bài :

Kể về một việc tốt mà em đã làm.

B.Yêu cầu làm bài :

I Về nội dung :

1 Mở bài :

Giới thiệu việc làm tốt ? Hoàn cảnh dẫn đến việc làm tốt? (việc làm tốt là gì ?

ai làm việc làm đó ? )

2 Thân bài :

Kể diễn biến việc làm tốt đã làm

- Nêu cụ thể việc làm tốt?

- Diễn biến việc làm đó như thế nào ? Kết quả ra sao ?

3 Kết bài :

Suy nghĩ, đánh giá của em về viêc làm đó

II Về hình thức :

Chuyện kể phải thật tự nhiên , viết đúng kiểu văn tự sự, không mắc lỗi chính

tả , lỗi diễn đạt, kể đúng ngôi kể 1

C.Biểu điểm :

+ Điểm 10 : Bài làm đạt đủ các yêu cầu nêu trên , không mắc lỗi chính tả, lỗi

diễn đạt, bố cục rõ ràng, lời kể mạch lạc, văn có cảm xúc

+ Điểm 9 : Bài làm đạt đủ các yêu cầu nêu trên , bố cục chặt chẽ,lời kể mạch lạc,

còn mắc 1-2 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt

+ Điểm 7,5-8 : Bài viết đạt 2/3 yêu cầu trên , nội dung còn có thể có một vài sai

sót nhỏ nhưng không sai ý,còn mắc 4-5 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt

+ Điểm 5,5-6 : Bài viết đạt 1/2 yêu cầu trên , còn mắc từ 7-8 lỗi chính tả hoặc lỗi

diễn đạt, bố cục chưa thật rõ ràng

+ Điểm 3,5-4 : : Bài viết đạt 1/3 yêu cầu nêu trên , còn mắc 9-10 lỗi chính tả hoặc

lỗi diễn đạt, bố cục không rõ ràng

+ Điểm 1,5-2 : Mới làm được phần mở bài hoặc thể hiện chưa rõ nội dung và bố

cục của bài, mắc quá nhiều lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt

+ Điểm 0 : Không làm được gì hoặc lạc đề hoàn toàn.

Trang 12

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 3

Môn ngữ văn : Khối 6 Thời gian: 90 phút

A.Đề bài :

Kể chuyện về người mẹ của em.

B.Yêu cầu làm bài :

I Về nội dung :

1 Mở bài :

Giới thiệu chung về mẹ.

2 Thân bài :

- Kể vài nét về tuổi tác , ngoại hình của mẹ.

- Kể về công việc và quan hệ xã hội của mẹ.

- Kể về tình yêu thương, chăm sóc gia đình của mẹ.

- sở thích riêng của mẹ.

3 Kết bài :

Tình cảm của em đối với mẹ

II Về hình thức :

Chuyện kể phải thật tự nhiên , viết đúng kiểu văn tự sự, hành văn rõ ràng trong sáng và giàu hình ảnh Bài viết không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, kể đúng ngôi

kể 1

C.Biểu điểm :

+ Điểm 10 : Bài làm đạt đủ các yêu cầu nêu trên , không mắc lỗi chính tả, lỗi

diễn đạt, bố cục rõ ràng, lời kể mạch lạc, văn có cảm xúc

+ Điểm 9 : Bài làm đạt đủ các yêu cầu nêu trên , bố cục rõ ràng,lời kể mạch lạc,

còn mắc 1-2 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt

+ Điểm 7,5-8 : Bài viết đạt 2/3 yêu cầu trên , nội dung còn có sai sót nhỏ nhưng

không sai ý ,còn mắc 4-5 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt

+ Điểm 5,5-6 : Bài viết đạt 1/2 yêu cầu trên , còn mắc từ 7-8 lỗi chính tả hoặc lỗi

diễn đạt, bố cục chưa thật rõ ràng

+ Điểm 3,5-4 : : Bài viết đạt 1/3 yêu cầu nêu trên, diễn đạt chưa mạch lạc, còn

mắc 9-10 lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt,

+ Điểm 1,5-2 : Mới làm được phần mở bài hoặc thể hiện chưa rõ nội dung và bố

cục của bài, mắc quá nhiều lỗi chính tả hoặc lỗi diễn đạt

+ Điểm 0 : Không làm được gì hoặc lạc đề hoàn toàn.

Ngày đăng: 03/05/2016, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w