1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

19 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 518 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ Câu 11 ĐH2010: Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt ch

Trang 1

CHƯƠNG II: SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM PHẦN 1: BÀI TẬP CƠ BẢN BÀI 7 SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ:

A TỰ LUẬN

Bài 1: Trên mặt một chất lỏng có một sóng cơ, người ta quan sát được khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên tiếp là

3,5 m và thời gian sóng truyền được khoảng cách đó là 7 s Xác định bước sóng, chu kì và tần số của sóng đó

Bài 2 Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt

chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m Tính tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng

Bài 3 Một sóng có tần số 500 Hz và tốc độ lan truyền 350 m/s Hỏi hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng

cách nhau một khoảng bao nhiêu để giữa chúng có độ lệch pha

4

?

Bài 4 Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s Biết độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau

nhất cách nhau 2 m trên cùng một phương truyền sóng là

2

 Tính bước sóng và tần số của sóng âm đó

Bài 5 Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình 4 cos 4 ( )

4

u     t     cm

điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là

3

 Xác định chu kì, tần

số và tốc độ truyền của sóng đó

Bài 6 Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài có phương trình sóng là: u = 6cos(4t – 0,02x) Trong đó u và

x được tính bằng cm và t tính bằng giây Hãy xác định: Biên độ, tần số, bước sóng và vận tốc truyền sóng

Bài 7 Một sợi dây đàn hồi, mảnh, rất dài, có đầu O dao động với tần số f thay đổi trong khoảng từ 40 Hz đến 53

Hz, theo phương vuông góc với sợi dây Sóng tạo thành lan truyền trên dây với vận tốc v = 5 m/s

a) Cho f = 40 Hz Tính chu kỳ và bước sóng của sóng trên dây

b) Tính tần số f để điểm M cách O một khoảng 20 cm luôn luôn dao động cùng pha với dao động tại O

Bài 8 Một mũi nhọn S được gắn vào đầu một lá thép nằm ngang và chạm nhẹ vào mặt nước Khi lá thép dao động

với tần số f = 120 Hz, tạo ra trên mặt nước một sóng có biên độ 0,6 cm Biết khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp

là 4 cm Viết phương trình sóng của phần tử tại điểm M trên mặt nước cách S một khoảng 12 cm Chọn gốc thời gian lúc mũi nhọn chạm vào mặt thoáng và đi xuống, chiều dương hướng lên

Bài 9 Một sóng ngang truyền từ M đến O rồi đến N trên cùng một phương truyền sóng với vận tốc v = 18 m/s.

Biết MN = 3 m và MO = ON Phương trình sóng tại O là uO = 5cos(4 t -

6

 ) (cm) Viết phương trình sóng tại M

và tại N

B TRẮC NGHIỆM

1 Khái niệm sóng cơ:

Câu 1: Chọn phát biểu sai về quá trình lan truyền của sóng cơ học.

A Là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong không gian và theo thời gian.

B Là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.

C Là quá trình truyền pha dao động.

D Là quá trình truyền năng lượng.

Câu 2 (TN 2013): Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng

B Sóng cơ không truyền được trong chân không

C Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường

D Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường

Câu 3 (TN2008): Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?

A Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất

B Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không

C Sóng cơ truyền trong không khí là sóng dọc

D Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang

Câu 4 (TN2008) Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?

A Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng

Trang 2

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

B Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng

C Sóng cơ không truyền được trong chân không

D Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng

Câu 5 (TN2009): Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau

B Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc

C Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang

D Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường

Câu 6 Đại lượng nào sau đây của sóng cơ học không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng?

A Tần số dao động của sóng B Bước sóng.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sự lan truyền của sóng cơ học?

A Khi truyền trong một môi trường, nếu tần số dao động của sóng càng lớn thì tốc độ truyền sóng càng lớn.

B Tần số dao động của sóng tại một điểm trong môi trường bằng tần số dao động của nguồn sóng.

C Khi truyền trong một môi trường thì bước sóng tỉ lệ nghịch với tần số dao động của sóng.

D Tần số dao động của một sóng không thay đổi khi truyền đi trong các môi trường khác nhau.

Câu 8 (TN2009): Một sóng có chu kì 0,125s thì tần số của sóng này là

Câu 9 (TN2007): Một sóng truyền trong một môi trường với vận tốc 110 m/s và có bước sóng 0,25 m Tần số

của sóng đó là

Câu 10 (ĐH2007) Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là

330 m/s và 1452 m/s Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ

Câu 11 (ĐH2010): Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn

định trên mặt chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m Tốc độ truyền sóng là

Câu 12 (TN2007) Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với

nhau gọi là

Câu 13 (TN2007)Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là

A

v

f

T

  1

T

Câu 14 (CĐ2009) Một sóng cơ có chu kì 2s truyền với tốc độ 1 m/s Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất

trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là

Câu 15: Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường Các phần tử môi trường ở hai điểm trên cùng

một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động

Trang 3

Câu 19 (TN2010): Một sóng cơ có tần số 0,5Hz truyền trên một sợi dây đàn đủ dài với tốc độ 0,5m/s Sóng này

có bước sóng là

Câu 20 (TN2007) Một nguồn dao động đặt tại điểm A trên mặt chất lỏng nằm ngang phát ra dao động điều hòa

theo phương thẳng đứng với phương trình uA = acos ωt Sóng do nguồn dao động này tạo ra truyền trên mặt chất lỏng có bước sóng λ tới điểm M cách A một khoảng x Coi biên độ sóng và vận tốc sóng không đổi khi truyền

đi thì phương trình dao động tại điểm M là

Câu 21 (TN2014): Ở một mặt nước (đủ rộng), tại điểm O có một nguồn sóng dao động theo phương thẳng đứng

với phương trình uO = 4cos20t (u tính bằng cm, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 m/s, coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền đi Phương trình dao động của phần tử nước tại điểm M (ở mặt nước), cách O một khoảng 50 là:

Câu 22 (CĐ2011): Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách nhau 80 cm Sóng truyền theo chiều

từ M đến N với bước sóng là 1,6 m Coi biên độ của sóng không đổi trong quá trình truyền sóng, Biết phương trình sóng tại N là uN = 0,08 cos

2

 (t - 4) (m) thì phương trình sóng tại M là:

A uM = 0,08 cos

2

2

 (t + 1

2) (m)

C uM = 0,08 cos

2

2

 (t - 2) (m)

Câu 23 (CĐ2008): Sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình u cos(20t 4x)   (cm)(x tính bằng mét, t tính bằng giây) Vận tốc truyền sóng này trong môi trường trên bằng

Câu 24 (TN2011): Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u  5cos(6  t   x )(cm), với t đo bằng s, x đo bằng m Tốc độ truyền sóng này là

Câu 25 (CĐ2009): Một sóng truyền theo trục Ox với phương trình u = acos(4t – 0,02x) (u và x tính bằng cm, t

tính bằng giây) Tốc độ truyền của sóng này là

Câu 26 (CĐ2010): Một sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình u = 5cos(6t

-x) (cm) (x tính bằng mét, t tính bằng giây) Tốc độ truyền sóng bằng

A 1

1

3 m/s.

Câu 27 (TN2007) Một sóng cơ học có bước sóng λ truyền theo một đường thẳng từ điểm M đến điểm N Biết

khoảng cách MN = d Độ lệch pha Δ của dao động tại hai điểm M và N là

A  =

d



 = d

d

2

Câu 28 (GDTX 2014): Một sóng ngang có tần số 10Hz, lan truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ

2m/s Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên sợi dây dao động ngược pha nhau bằng:

Câu 29 (TN2014): Một sóng có tần số 50 Hz truyền theo phương Ox với tốc độ 30 m/s Khoảng cách giữa hai

điểm gần nhau nhất trên phương Ox mà dao động của các phần tử môi trường tại đó lệch pha nhau bằng

Câu 30 (TN 2013): Một sóng âm có tần số 450 Hz lan truyền trong không khí với tốc độ 360 m/s Coi môi trường

không hấp thụ âm Trên một phương truyền sóng, hai điểm cách nhau 2,4 m luôn dao động

Câu 31 (TN2008): Sóng cơ có tần số 50 Hz truyền trong môi trường với vận tốc 160 m/s Ở cùng một thời điểm,

hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng có dao động cùng pha với nhau, cách nhau

Trang 4

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

Câu 32 (TN2012): Một sóng hình sin có tần số 450Hz, lan truyền với tốc độ 360m/s Khoảng cách giữa hai điểm

gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà các phân tử môi trường tại hai điểm đó dao động ngược pha là

Câu 33 (CĐ2008): Sóng cơ có tần số 80Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s Dao động của các

phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 33,5

cm, lệch pha nhau góc

A

2

3

 rad

Câu 34 (CĐ2012): Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng là 4m/s và tần số sóng có

giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau Tần số sóng trên dây là

Câu 35 (ĐH2003) Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với

tần số 50Hz Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 9cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau Biết rằng, tốc độ truyền sóng thay đổi trong khoảng

từ 70cm/s đến 80cm/s Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

Câu 36 (ĐH2001) *Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với

tần số f Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 5cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha với nhau Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80cm/s và tần

số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 48Hz đến 64Hz Tần số dao động của nguồn là

Câu 37 (ĐH2009): Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình 4cos(4 )( )

4

tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là

3

 Tốc độ truyền của sóng đó là:

Câu 38 (ĐH2010): Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sóng

nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau Tốc độ truyền sóng là

Trang 5

BÀI 8 GIAO THOA SÓNG:

A TỰ LUẬN

Bài 1 Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn cùng tần số 50 Hz Biết khoảng cách giữa hai

điểm dao động cực đại gần nhau nhất trên đường nối hai nguồn là 5 cm Tính bước sóng, chu kì và tốc độ truyền sóng trên mặt nước

Bài 2 Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A, B dao động với phương

trình uA = uB = 5cos10t (cm) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s Điểm N trên mặt nước với AN –

BN = - 10 cm nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?

Bài 3 Hai nguồn kết hợp A và B cách nhau một đoạn 7 cm dao động với tần số 40 Hz, tốc độ truyền sóng là

0,6 m/s Tìm số điểm dao động cực đại giữa A và B trong các trường hợp:

a) Hai nguồn dao động cùng pha

b) Hai nguồn dao động ngược pha

Bài 4 Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm Hai nguồn này dao động

theo phương thẳng đứng có phương trình sóng là u1 = 5cos40t (mm) và u2 = 5cos(40t + ) (mm) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2

Bài 5 Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo

phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40πt và uB = 2cos(40πt + π) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM

B TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (TN2012): Trên mặt nước hai nguồn kết hợp dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng Coi

biên độ không đổi khi sóng truyền đi Trên mặt nước, trong vùng giao thoa, phần tử tại M dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn truyền tới M bằng

Câu 2 (TN2008) Tại hai điểm A, B trên mặt nước ngang có hai nguồn sóng kết hợp, cùng biên độ, cùng pha,

dao động theo phương thẳng đứng Coi biên độ sóng lan truyền trên mặt nước không đổi trong quá trình truyền sóng Phần tử nước thuộc trung điểm của đoạn AB

A dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mỗi nguồn

B dao động với biên độ cực đại

C không dao động

D dao động với biên độ bằng biên độ dao động của mỗi nguồn

Câu 3 (TN2008) Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo

phương thẳng đứng Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại Hai nguồn sóng đó dao động

Câu 4 (CĐ2008): Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng

phương và cùng pha dao động Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng

Câu 5 (CĐ2012): Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng

với cùng phương trình u = acos40t (a không đổi, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80 cm/s Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử chất lỏng trên đoạn thẳng S1S2 dao động với biên độ cực đại là

Câu 6 (TN2007) Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng,

cùng pha, với cùng biên độ a không thay đổi trong quá trình truyền sóng Khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ

Câu 7 (TN2011): Ở mặt nước, có hai nguồn kêt hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA

= uB = 2cos20t (mm) Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi Phần tử M

ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là

Trang 6

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

Câu 8 (GDTX 2014): Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương

thẳng đứngvới phương trình uA = uB = 2cos20πt (u tính bằng cm, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi Xét điểm m ở mặt thoáng cách A, B lần lượt là d1

= 5 cm, d2 = 25 cm Biên độ dao động của phần tử chất lỏng tại M là:

Câu 9 (CĐ2012): Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 dao động theo phương vuông góc

với mặt chất lỏng có cùng phương trình u=2cos40t (trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80cm/s Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách S1,S2 lần lượt là 12cm và 9cm Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M là không đổi Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là

Câu 10 (TN 2013): Ở mặt thoáng của một chất lỏng, tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm có hai nguồn sóng dao

động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng biên độ và cùng tần số 50 Hz Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 3 m/s Trên đoạn thẳng AB, số điểm dao động có biên

độ cực đại là

Câu 11 (CĐ2007): Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8,2 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động đồng pha Biết

vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là

Câu 12 (CĐ2011): Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng đứng

với phương trình là uAuB  2 os50 ct (t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5m/s Trên đoạn thẳng AB, số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là

Câu 13 (CĐ2013): Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha đặt

tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3 cm Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là:

Câu 14 (ĐH2009): Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20cm Hai nguồn

này dao động theo phương trẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40 t (mm) và u2 = 5cos(40pt +  ) (mm) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 là:

Câu 15 (ĐH2010): Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động

theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40t và uB = 2cos(40t + ) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là

Câu 16 (TN2014): Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 12 cm dao động

theo phương thẳng đứng với phương trình uA= uB = 4cos100t (u tính bằng mm, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi Xét điểm M ở mặt chất lỏng, nằm trên đường trung trực của AB mà phần tử chất lỏng tại đó dao động cùng pha với nguồn A Khoảng cách MA nhỏ nhất là

Trang 7

BÀI 9 SÓNG DỪNG:

A TỰ LUẬN

Bài 1 Trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài 240 cm với hai đầu cố định có một sóng dừng với tần số f = 50 Hz,

người ta đếm được có 6 bụng sóng Tính vận tốc truyền sóng trên dây Nếu vận tốc truyền sóng là v = 40 m/s và trên dây có sóng dừng với 12 bụng sóng thì chu kỳ sóng là bao nhiêu?

Bài 2 Trong một ống thẳng dài 2 m, hai đầu hở có hiện tượng sóng dừng xảy ra với một âm có tần số f Biết trong

ống có hai nút sóng và tốc độ truyền âm là 330 m/s Xác định bước sóng, chu kì và tần số của sóng

Bài 3 Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động

điều hòa với tần số 40 Hz Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s Tìm số nút sóng và bụng sóng trên dây, kể cả A và B

Bài 4 Một sợi dây AB dài 50 cm Đầu A dao động với tần số f = 50 Hz Đầu B cố định Trên dây AB có một sóng

dừng ổn định, A được coi là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là 1 m/s Hỏi điểm M cách A 3,5 cm là nút hay bụng thứ mấy kể từ A và trên dây có bao nhiêu nút, bao nhiêu bụng kể cả A và B

Bài 5 Trên dây đàn hồi có sóng dừng ổn định, với tần số 10 Hz, khoảng cách giữa hai nút sóng kế cận là 5cm

Tính vận tốc truyền sóng trên dây

B TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (TN 2013): Khi có sóng dừng trên dây thì khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là

Câu 2 (GDTX 2014): Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với bước sóng λ Khoảng cách từ một nút đến

một bụng liền kề nó bằng:

A

2

4

Câu 3 (ĐH2008)Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2m với hai đầu cố định,

người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s Vận tốc truyền sóng trên dây là

Câu 4 (TN2008) Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng Trên dây có một bụng

sóng Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi Tần số của sóng là

A

2

v

4

v

Câu 5 (TN2009): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, có sóng dừng với 2 bụng sóng Bước sóng của

sóng truyền trên đây là

Câu 6 (CĐ2013): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai

đầu dây) Bước sóng của sóng truyền trên dây là

Câu 7 (TN2007): Một sợi dây đàn hồi có độ dài AB = 80cm, đầu B giữ cố định, đầu A gắn với cần rung dao

động điều hòa với tần số 50Hz theo phương vuông góc với AB Trên dây có một sóng dừng với 4 bụng sóng, coi

A và B là nút sóng Vận tốc truyền sóng trên dây là

Câu 8 (GDTX 2014): Trên một sợi dây AB dài 90 cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số 50Hz Biết

tốc độ truyền sóng trên dây là 10 m/s Số bụng sóng trên dây là:

Câu 9 (ĐH2011): Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng

không đổi Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là

Câu 10 (TN2010): Trên một sợi dây dài 0,9 m có sóng dừng Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút

sóng Biết tần số của sóng truyền trên dây là 200Hz Sóng truyền trên dây có tốc độ là

Câu 11 (CĐ2009)Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng Biết sóng truyền trên

dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s Số bụng sóng trên dây là

Trang 8

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

Câu 12 (CĐ2010) Một sợi dây AB có chiều dài 1m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm

thoa dao động điều hoà với tần số 20Hz Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là

Câu 13 (ĐH2007) Trên một sợi dây dài 2m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây

cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên Vận tốc truyền sóng trên dây là :

Câu 14 (ĐH2009): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng Biết

sóng truyền trên dây có tần số 100Hz Tốc độ truyền sóng trên dây là:

Câu 15 (ĐH2010): Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa

dao động điều hòa với tần số 40 Hz Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s Kể cả A và B, trên dây có

Câu 16 (TN2011): Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do Muốn có sóng dừng trên dây

thì chiều dài của sợi dây phải bằng

A một số chẵn lần một phần tư bước sóng B một số lẻ lần nửa bước sóng

Câu 17 (TN2007) Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng

Câu 18 (TN2007) Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất

bằng

Câu 19 (TN2008) Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, người ta đo được khoảng cách giữa 5 nút sóng

liên tiếp là 100 cm Biết tần số của sóng truyền trên dây bằng 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là:

Câu 20 (TN2012): Trên một sợi dây dài 60cm có sóng dừng Trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng Biết tần số

của sóng truyền trên dây là 100Hz Sóng truyền trên dây có tốc độ là

Câu 21 (ĐH2011): Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định Trên dây, A là một điểm nút, B

là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s Tốc độ truyền sóng trên dây là

Trang 9

BÀI 10 ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM

A TỰ LUẬN

Bài 1: Tại một điểm A có cường độ âm 10 8W / m2

Tính mức cường độ âm tại A theo đơn vị dB (cường độ

10 W / m

)

Bài 2: Tại điểm B người ta đo được mức cường độ âm 70dB Tính cường độ âm tại B (cường độ âm chuẩn là

10 W / m

)

Bài 3 Loa của một máy thu thanh có công suất P = 2 W.

a) Tính mức cường độ âm do loa tạo ra tại một điểm cách máy 4 m

b) Để tại điểm ấy mức cường độ âm chỉ còn 70 dB, phải giảm nhỏ công suất của loa bao nhiêu lần?

Bài 4 Mức cường độ âm do nguồn S gây ra tại điểm M là L; cho nguồn S tiến lại gần M một khoảng D thì mức

cường độ âm tăng thêm 7 dB

a) Tính khoảng cách từ S đến M biết D = 62 m

b) Biết mức cường độ âm tại M là 73 dB Tính công suất của nguồn

Bài 5 Một sóng âm truyền trong không khí Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và

80 dB Biết cường độ âm tại M là 0,05 W/m2 Tính cường độ âm tại N

Bài 6 Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng

âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB Tính mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB

B TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (TN2007) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ học?

A Sóng âm truyền được trong chân không

B Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng

C Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng

D Sóng ngang là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng

Câu 2 (TN2012): Sóng âm không truyền được trong

Câu 3 (TN2010): Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?

A Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn

B Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz

C Siêu âm có thể truyền được trong chân không

D Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản

Câu 4 (TN 2013): Một sóng âm có chu kì 80 ms Sóng âm này

A là âm nghe được B là siêu âm C truyền được trong chân không D là hạ âm

Câu 5 (TN2010): Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là

v1,v2, v.3 Nhận định nào sau đây là đúng

A v2 > v1 > v.3 B v1 > v2 > v.3 C v3 > v2 > v.1 D v2 > v3 > v.2

Câu 6 (TN2007) Sóng siêu âm

C truyền trong không khí nhanh hơn trong nước D truyền trong nước nhanh hơn trong sắt

Câu 7 (TN2011): Cho các chất sau: không khí ở 00C, không khí ở 250C, nước và sắt Sóng âm truyền nhanh nhất trong

Câu 8 (TN2009): Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích

đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

Câu 9 (TN2010): Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I Biết cường độ âm

chuẩn là I0 Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức

A L(dB) = 10 lg

0

I

I

0

I

I

Câu 10 (TN 2013): Khi mức cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm tăng thêm 70 dB thì cường

độ âm tại điểm đó tăng

Trang 10

Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí Bài tập cơ bản GV: Dư Hoài Bảo

Câu 11 (CĐ2010): Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ

âm ban đầu thì mức cường độ âm

Câu 12 (CĐ2011): Trong môi trường truyền âm, tại hai điểm A và B có mức cường độ âm lần lượt là 90 dB và 40

dB với cùng cường độ âm chuẩn Cường độ âm tại A lớn gấp bao nhiêu lần so với cường độ âm tại B?

Câu 13 (CĐ2012): Xét điểm M ở trong môi trường đàn hồi có sóng âm truyền qua Mức cường độ âm tại M là L

(dB) Nếu cường độ âm tại điểm M tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

Câu 14 (ĐH2005) Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (Nguồn điểm) một khoảng NA = 1 m, có mức cường độ

âm là LA = 90 dB Biết ngưỡng nghe của âm đó là I0 = 0,1n W/m2 Cường độ của âm đó tại A là:

A IA = 0,1 nW/m2 B IA = 0,1 mW/m2 C IA = 0,1 W/m2 D IA = 0,1 GW/m2

Câu 15 (ĐH2009) Một sóng âm truyền trong không khí Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là

40 dB và 80 dB Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M

Câu 16: Một nguồn âm được coi là nguồn điểm phát sóng cầu và môi trường không hấp thụ âm.Tại một vị trí

sóng âm biên độ 0,12mm có cường độ âm tại điểm đó bằng 1,80Wm 2 Hỏi tại vị trí sóng có biên độ bằng 0,36mm thì sẽ có cường độ âm tại điểm đó bằng bao nhiêu ?

Câu 17 (ĐH2011): Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm

đẳng hướng và không hấp thụ âm Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2 Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B Tỉ số 2

1

r

r bằng

1

Câu 18 (TN2011): Một sóng âm truyền trong một môi trường Biết cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường

độ âm chuẩn của âm đó thì mức cường độ âm tại điểm đó là :

Câu 19 (CĐ2013): Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm và phản xạ

âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường độ âm là L Khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 9 m thì mức cường độ âm thu được là L - 20 (dB) Khoảng cách d là

Câu 20 Một nguồn âm điểm S phát sóng âm trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm Tại điểm

M, mức cường độ âm là LM=30dB Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 2 lần nhưng tần số không đổi thì mức cường độ âm tại M bây giờ gần bằng

Câu 21 Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công

suất phát âm không đổi Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB Để tại điểm M trên đường thẳng OA, biết

OM = 2OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

Câu 22 Có bốn nguồn âm phát ra âm thanh, để dễ khảo sát người ta chuyển dao động âm thành dao động điện.

Mắc hai đầu dây của micro với chốt tính hiệu vào của màn hình dao động kí điện tử Sóng âm đập vào màng

Ngày đăng: 19/04/2018, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w