1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài thi luật dân sự - duyên (1)

16 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2:Việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự được Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào: tại khoản 2 Điều 14 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “ Tòa án không được từ ch

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KRÔNG PẮC

TRƯỜNG TH NGÔ QUYỀN

BÀI DỰ THI

TÌM HIỂU BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

HỌ VÀ TÊN: CHÂU THỊ MỸ DUYÊN

NGHỀ NGHIỆP: GIÁO VIÊN

TRƯỜNG: TH NGÔ QUYỀN

Trang 2

Câu 1: Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015 có hiệu lực từ ngày tháng năm nào? Được chia thành mấy phần, mấy chương, bao nhiêu điều và có phạm vi điều chỉnh như thế nào? Hãy nêu các nguyên tắc cơ bản pháp luật dân sự được quy định trong Bộ luật Dân

sự năm 2015? So với Bộ luật dân sự năm 2005, các nguyên tắc này được sửa đổi, bổ sung như thế nào?

Trả lời:

Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017, được chia thành: 06 phần, có:

27 chương, có: 689 Điều

* Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sư năm 2015 theo: (Điều 1)

Xác định rõ phạm vi chủ thể của quan hệ dân sự chỉ bao gồm cá nhân và pháp nhân; (không có chủ thể khác như BLDS 2005); đồng thời, làm rõ bản chất của quan

hệ dân sự, không liệt kê cụ thể các loại quan hệ dân sự

Việc tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân được thực hiện thông qua các thành viên hoặc thông qua người đại diện

Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên các cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm ( sau đây gọi là quan hệ dân sự)

Bộ luật Dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội

* Các nguyên tác cơ bản pháp luật dân sự được quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015

Quy định 05 nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự Quy định bao quát hơn, chỉ trong 01 điều luật, thay vì quy định thành 01 chương với 09 điều luật (Chương II phần thứ nhất, từ Điều 4 đến Điều 13) như trước đây;

Nguyên tắc là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt toàn bộ quá trình xây dựng và

áp dụng các quy phạm pháp luật Dân sự vào trong thực tế.Nếu như nguyên tác cơ bản trong Bộ luật dân sự năm 2005 được quy định tại một chương với 12 điều ( chương II, từ điều 4 đến điều 12); đến bộ luật 2015, các nguyên tắc cơ bản này đã được đưa vào thành 1 điều luật ( điều 3) với các khoản ngắn gọn, súc tích, rõ ràng Đây là một trong những thành công của việc sữa đổi, bổ sung Bộ luật dân sự 2005 ( là Bộ luật dân sự 2015 ) Cụ thể như sau:

- Nguyên tắc bình đẳng (quy định tại khoản 1 điều 3)

Nội dung của nguyên tắc: Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử, được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản

Với nguyên tắc trên, Bộ luật Dân sự 2015 thay cụm từ các bên bằng “mọi cá nhân, pháp nhân”, xác định rõ hơn, cụ thể hơn so với Bộ luật Dân sự 2005 Cụm từ

Trang 3

“bất kỳ lý do nào” đã bao hàm tất cả các lý do có thể có, bao gồm: dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp

- Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận: (quy định tại khoản 2, điều 3), bao hàm nội dung: Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa

vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng

Trong Bộ luật Dân sự 2005 quy định: mọi cam kết, thỏa thuận này có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên Đến Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc này đã thể hiện rõ ràng, rành mạch và dễ hiểu hơn Đồng thời, nội dung của nguyên tắc này đã bao hàm ý nghĩa của nguyên tắc tôn trọng pháp luật trước đây tại Bộ luật Dân sự 2005

- Nguyên tắc thiện chí, trung thực (quy định tại khoản 3, điều 3) với nội dung: Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực Nhằm mục đích đảm bảo quyền lợi của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự; đồng thời phải thể hiện rõ ý chí của mình làm cơ sở thực hiện những thỏa thuận, cam kết trong mối quan hệ này

- Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác (quy định tại khoản 4, điều 3): Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

- Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự (quy định tại khoản 5, điều 3): Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự Đây là một trong những quy định bắt buộc làm cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có, đồng thời là một trong những biện pháp buộc các bên phải thực hiện nghiêm túc những thỏa thuận, cam kết trong mối quan hệ dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các chủ thể pháp luật dân sự

Câu 2:Việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự được Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào: tại khoản 2 Điều 14 của Bộ luật Dân sự năm

2015 quy định “ Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng”, vậy trong hợp này, tòa án sẽ áp dụng các căn

cứ nào để giải quyết?

Trả lời:

Bộ luật bổ sung chương II “Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự”, quy định về giới hạn việc thực hiện quyền dân sự, cơ chế pháp lý về thực hiện, bảo vệ quyền dân sự, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc bảo vệ quyền dân

sự Trong đó:

* Về thực hiện quyền dân sự (Điều 9)

Bộ luật bổ sung quy định cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình nhưng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự (Điều 3) và giới hạn việc thực hiện quyền dân sự (Điều 10); cá nhân, pháp nhân

Trang 4

không thực hiện quyền dân sự của mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy định khác

* Về xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự theo (Chương II, từ Điều 8

đến Điều 15)

Thể chế hóa các nghị quyết của Đảng, quy định của Hiến pháp năm 2013 về công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực hiện quyền dân sự, BLDS năm 2015 quy định như sau:

- Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình nhưng không được trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và không được vi phạm quy định về “Thực hiện quyền dân sự” được quy định tại BLDS (Điều 9);

- Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự: Cá nhân, pháp nhân không được lạm

dụng quyền dân sự để gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm các nghĩa vụ của mình hoặc để thực hiện mục đích khác trái pháp luật (khoản 1 Điều 10);

- Các phương thức bảo vệ quyền dân sự (Điều 11-14):

Cá nhân, pháp nhân có quyền tự bảo vệ quyền dân sự của mình theo quy định của pháp luật Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân với 07 phương thức quy định tại Điều 11

Trường hợp quyền dân sự bị vi phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc Trọng tài

Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong những trường hợp luật định Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án

* Về trách nhiệm của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác trong việc bảo

vệ quyền dân sự (Điều 14 và Điều 15)

Để bảo đảm quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân được bảo vệ kịp thời, phát huy vai trò bảo vệ công lý của Tòa án, phát huy trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền khác trước người dân, Bộ luật bổ sung quy định trách nhiệm của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác trong việc tôn trọng, bảo

vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân Theo đó, trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài; việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định; quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án; Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trái pháp luật xâm phạm đến quyền dân sự cá nhân, pháp nhân

Trong trường hợp này, quy định về áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ và lẽ công bằng được áp dụng để xem xét, giải quyết vụ việc (Điều 12 và Điều 14) Đây là điểm mới nổi bật nhất của BLDS năm 2015 nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, phù hợp với tinh thần của Hiến pháp năm 2013 về bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân Quy định tiến bộ này đã xác định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc giải quyết mọi tranh chấp trong nhân dân, góp phần bảo đảm ổn định trật tự xã hội

Trang 5

Câu 3: Hãy trình bày các quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của cá nhân ? So với Bộ luật dân

sự năm 2005, các quy định có những sửa đổi, bổ sung nào?

Trả lời:

Năng lực pháp luật dân sự:

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân

sự và nghĩa vụ dân sự Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết

Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

a) Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản b) Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản

c) Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan quy định khác

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự

Người thành niên

1 Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên

2 Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật dân sự 2015

Người chưa thành niên

1 Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi

2 Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện

3 Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi

4 Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý

Mất năng lực hành vi dân sự

1 Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này

là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

2 Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại

Trang 6

diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1 Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan,

tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ

2 Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Hạn chế năng lực hành vi dân sự

1 Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành

vi dân sự và phạm vi đại diện

2 Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác

3 Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân

sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên

bố hạn chế năng lực hành vi dân sự

Các quy định này có những sửa đổi, bổ sung nào?

* So với Bộ luật dân sự nắm 2005 Bộ luật dân sự năm 2015 có Bổ sung quy định: Về “Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” Điều 23) Do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người

có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ

Để tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự, mỗi cá nhân đều phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi cần thiết cho quan hệ đó Pháp luật dân sự quy định, ngay từ khi một cá nhân được sinh ra thì họ đã có khả năng có các quyền

và nghĩa vụ dân sự

Các quyền và nghĩa vụ này của mỗi cá nhân là như nhau và chỉ chấm dứt khi người đó chết Đây chính là năng lực pháp luật dân sự của cá nhân Trong khi đó, năng lực hành vi dân sự là khả năng cá nhân bằng hành vi của mình để tự mình xác

Trang 7

lập các quan hệ dân sự và thực hiện các quyền, nghĩa vụ trong quan hệ đó lại được quy định tương đối phức tạp hơn, tùy vào từng trường hợp nhất định mà năng lực hành vi dân sự của mỗi cá nhân không giống nhau Cụ thể là:

Thứ nhất, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là cá nhân từ đủ

18 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp bị mất hay hạn chế năng lực hành vi dân sự Theo đó, chủ thể này có thể tự mình xác lập tất

cả các giao dịch dân sự (trừ trường hợp quan hệ dân sự còn đòi hỏi các điều kiện khác)

Thứ hai, người có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ là

cá nhân từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi Theo đó, các chủ thể này

có thể tự mình xác lập một số giao dịch dân sự nhất định mà pháp luật cho phép Cụ thể là: cá nhân từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi được phép tự mình xác lập các giao dịch dân sự phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt học tập hàng ngày hoặc trong các trường hợp khác

mà pháp luật cho phép Còn đối với các giao dịch dân sự khác, họ cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật thì mới được phép xác lập

Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ nhưng trong trường hợp họ có tài sản riêng thì

họ có thể tự mình xác lập các giao dịch dân sự mà nghĩa vụ của nó cho phép thực hiện trong phạm vi tài sản của họ Khi đó, việc xác lập các giao dịch này của họ không cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ một số trường hợp pháp luật có quy định khác

Thứ ba, người không có năng lực hành vi dân sự là những

cá nhân dưới 6 tuổi Theo đó, tất cả các chủ thể này không thể bằng hành vi của mình để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự Các giao dịch dân sự của những người này sẽ do người đại diện theo pháp luật của họ xác lập, thực hiện

Thứ tư, người bị mất năng lực hành vi dân sự là những người không có khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi của mình

do mắc bệnh tâm thần hoặc vì một lý do nào đó Để xác định một người là mất năng lực hành vi dân sự thì phải trên cơ sở quyết định của Tòa án về việc tuyên bố một người là mất năng lực hành vi dân

sự hoặc kết luận của tổ chức giám định Trong trường hợp không

có hai căn cứ này thì một người không thể bị coi là mất năng lực hành vi dân sự Các giao dịch dân sự của người bị mất năng lực hành vi dân sự sẽ do người đại diện theo pháp luật của các chủ thể này sẽ xác lập, thực hiện

Thứ năm, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là những người bị Tòa án ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự Tòa án sẽ ra quyết định này trong trường hợp

Trang 8

các giao dịch dân sự do người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác xác lập làm phá tán tài sản của gia đình và dựa trên yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc các cơ quan, tổ chức hữu quan Khi đó, khả năng tự mình xác lập thực hiện các giao dịch dân sự của những người này sẽ bị hạn chế, các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của họ (trừ các giao dịch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày) phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật Người đại diện theo pháp luật của những người này

và phạm vi đại diện của họ sẽ do Tòa án quyết định

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự sẽ được khôi phục hành vi dân sự khi các căn cứ

để xác định họ bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự không còn và theo yêu cầu của chính họ hoặc của những người có quyền, lợi ích liên quan, cá nhân, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Câu 4: Quyền nhân thân là gì? Hãy nêu nội dung các quyền nhân thân của cá nhân theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015? Trong quyền nhân thân đó, hãy kể tên các quyền nhân thân mới được bổ sung so với Bộ luật dân

sự năm 2005?

Trả lời:

* Quyền nhân thân: Theo (mục 2 Chương 3)

- Quyền được khai sinh, khai tử (Điều 30 khoản 3) bổ sung: Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu

- Quyền xác định lại giới tính : Điều 36 BLDS năm 2015 quy định “Cá nhân có quyền xác định lại giới tính Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính” Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có các quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan

- Về Chuyển đổi giới tính : BLDS 2015 Cho phép chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật (Điều 37).Theo đó, cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có các quyền nhân thân phù hợp với giới tính theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan

Trang 9

Câu 5: Giao dịch dân sự là gì? Trong trường hợp nào giao dịch dân sự bị

coi là vô hiệu? Hãy nêu hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015?

Trả lời:

* Về giao dịch dân sự (từ Điều 116 đến Điều 143)

Bộ luật đã có nhiều sửa đổi, bổ sung liên quan đến các quy định về giao dịch dân

sự theo hướng bảo đảm tốt hơn quyền tự do thể hiện ý chí, sự an toàn pháp lý, sự ổn định của giao dịch, quyền, lợi ích của bên thiện chí, bên ngay tình; Cụ thể như sau:

- Đối với giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức, Điều 129 Bộ luật quy định: Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ các trường hợp sau đây:

+ Giao dịch đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

+ Giao dịch đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực

- Quy định về giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu (Điều 131) cũng được sửa đổi để bảo đảm công bằng, phù hợp hơn với quyền, lợi ích của chủ thể xác lập giao dịch;

- Bổ sung quy định “Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó”

Câu 6: Căn cứ xác lập quyền sở hữu được quy định như thế nào trong Bộ luật dân sự năm 2015? Hãy nêu các quy định về xác lập quyền sở hữu đối với các trường hợp cụ thể.

Trả lời:

Theo (Điều 161): Để bảo đảm thống nhất trong nhận thức, xây dựng và áp

dụng pháp luật dân sự về thời điểm xác lập quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản, Điều 161 BLDS 2015 quy định: Thời điểm xác lập quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền

sở hữu và quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao

Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản

- Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Câu 7: Nghĩa vụ dân sự là gì? Nghĩa vụ dân phát sinh từ những căn

cứ nào? Có bao nhiêu biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?

Trang 10

So với các biện pháp bảo đảm thực hiện ngĩa vụ dân sự của Bộ luật dân

sự năm 2005 thì Bộ luật dân sự năm 2015 bổ sung các biện pháp bảo đảm mới nào? Hãy nêu các quy định mới về các biện pháp bảo đảm đó?

Trả lời:

Nghĩa vụ dân sự theo Điều 280 là việc của bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, quyền, trả tiền, hoặc giấy tờ có giá, thực hiện một công việc hoặc không thực hiện một công việc để đảm bảo công việc để đảm bảo thực hiện quyền của bên có quyền

* So với biện pháp nghĩa vụ dân sự năm 2005 thì Biện pháp bảo đảm thực

hiện nghĩa vụ dân sự năm 2015 bỏ sung (Điều 292 đến Điều 350)

Bộ luật ghi nhận đầy đủ, rõ ràng và hợp lý hơn về những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ sau đây: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp Ví dụ, về cầm cố, thế chấp thì Bộ luật quy định theo hướng: bên cầm cố, bên thế chấp có quyền bán, trao đổi, tặng cho, thay thế tài sản cầm cố, thế chấp nếu có thỏa thuận với bên nhận cầm

cố, nhận thế chấp hoặc tài sản cầm cố, thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc thuộc trường hợp khác theo quy định của luật Trường hợp tài sản cầm cố, thế chấp được bán, trao đổi, tặng cho, thay thế thì bên mua, bên nhận trao đổi, bên nhận tặng cho tài sản có nghĩa vụ phải giao tài sản theo yêu cầu của bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp

Câu 8 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định bao nhiêu loại hợp đồng dân sự thông dụng? hãy nêu tên, khái niệm các loại hợp đồng này? Hợp đồng thông dụng nào là loại hợp đồng mới so với Bộ luật dân sự năm 2005? Việc thực hiện hợp đồng dân sự khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản được Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như thế nào?

Trả lời: Từ (Điều 430 đến Điều 569)

Bộ luật chỉ quy định về một số hợp đồng mang tính đặc trưng và đại diện cho quan hệ pháp luật dân sự So với BLDS năm 2005, BLDS năm 2015 không quy định

về hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng bảo hiểm Những hợp đồng này đã được quy định trong Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bảo hiểm Bên cạnh

đó, Bộ luật cũng bổ sung một loại hợp đồng mới là “Hợp đồng hợp tác” để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn về hợp tác trong sản xuất, kinh doanh Đối với một số hợp đồng cơ bản như hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng vay tài sản, hợp đồng thuê tài sản ,

Bộ luật bổ sung nhiều quy định để bảo đảm các quy định này có thể áp dụng cho các hợp đồng có liên quan và cũng bao quát được những dạng thức hợp đồng phát sinh, đặc thù có thể phát sinh trong tương lai, cụ thể như sau:

- Về hợp đồng mua bán tài sản: Quy định tài sản được quy định tại Bộ luật này

đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán Trong trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản bán phải phù hợp với các quy định đó Tài sản bán phải thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có

Ngày đăng: 19/04/2018, 15:52

w