Đối tượng điều chỉnh của Luậtdân sựPhương pháp điều chỉnh củaLuật dân sự Các nguyên tắc của Luật Dân sự Hệ thống pháp luật dân sự và Khoa học luật dân sự 1.4... Phương pháp điều chỉn
Trang 1KHÁI NIỆM CHUNG VỀ
LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
ThS Lê Thị GiangGiảng viên trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 204 03
02
Trình bày được đối tượngđiều chỉnh và phương phápđiều chỉnh của Luật Dân sự
Nắm được các nguyên tắc cơ bảncủa Luật Dân sự và nhận diệnđược nguồn của Luật Dân sự
Phân biệt được đối tượng vàphương pháp điều chỉnh của LuậtDân sự với một số nghànhluật khác
Phân tích được điều kiện áp dụngluật, áp dụng tương tự pháp luật,
áp dụng tập quán, áp dụng án lệ
và lẽ công bằng
01
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 3Đối tượng điều chỉnh của Luậtdân sự
Phương pháp điều chỉnh củaLuật dân sự
Các nguyên tắc của Luật Dân sự
Hệ thống pháp luật dân sự và Khoa học luật dân sự
1.4.
1.5.
1.6.
Trang 41.1 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ
Khái niệm
1.1.1
Phân loại đối tượng điều chỉnh
1.1.2
Trang 52.1.1 Khái niệm 2.1.2 Đặc điểm Phân loại
Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự là những quan hệ đượchình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản
và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)
1.1.1
Khái niệm
Trang 6a Quan hệ tài sản
b Quan hệ nhân thân
1.1.2 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH
Trang 7a Quan hệ tài sản
Điều 105
Trang 81.1.2 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH (tiếp theo)
Quan hệ tài sản thể hiện ý chí của các chủ thể trực tiếp tham giavào quan hệ, ý chí đó phù hợp với ý chí của nhà nước
a Quan hệ tài sản
Quan hệ tài sản
bồi thường thiệt hại Quan hệ NV và HĐ
Trang 9Phân loại
• Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người liên quan đến một giá trị nhân thân của
cá nhân hay pháp nhân.
Quyền nhân thân gắn liền với mỗi chủ thể nhất định, về nguyên tắc không thể chuyển giao Tuy nhiên, trong một số trường hợp quyền nhân thân có thể dịch chuyển theo quy định pháp luật (Ví dụ: quyền công bố tác phẩm, các đối tượng sở hữu công nghiệp);
b Quan hệ nhân thân
Trang 10Phân loại
1.1.2 PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH (tiếp theo)
Tiêu chí Quan hệ nhân thân
Là những giá trị nhân thân mà việc xác lập trên thực tế không làm phát sinh các lợi ích về tài sản cho chủ thể quyền.
Tính chất Có thể chuyển dịch cho người khác
theo quy định của pháp luật.
Không thể chuyển giao cho người khác thông qua các giao dịch dân sự.
• Phân loại quan hệ nhân thân
b Quan hệ nhân thân
Trang 11Phân loại
Điều chỉnh các quan hệ nhân
thân bằng cách quy định những
giá trị nhân thân nào là quyền
nhân thân, trình tự thực hiện,
giới hạn của các quyền nhân
thân đó, đồng thời quy định các
biện pháp thực hiện, bảo vệ
quyền nhân thân.
Điều chỉnh các quan hệ nhân thân bằng cách quy định về trình tự, thủ tục để xác định các quyền nhân thân: phong các danh hiệu cao quý Nhà nước, tặng thưởng các huân huy chương, công nhận các chức danh,
Điều chỉnh quan hệ nhân thân bằng cách quy định những tội phạm xâm phạm quyền nhân thân như: tội vu khống, tội làm nhục người khác,
• Phân biệt với quan hệ nhân thân do các ngành luật khác điều chỉnh
b Quan hệ nhân thân
Trang 121.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ
Khái niệm phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự
1.2.1.
Đặc điểm phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự 1.2.2.
Trang 13Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự là những cáchthức, biện pháp mà nhà nước tác động lên các quan hệ tàisản, các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phátsinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của nhà nước, phù hợpvới ba lợi ích Nhà nước, xã hội và cá nhân.
Trang 14• Pháp luật ghi nhận sự bình đẳng về địa vị pháp lý giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự;
• Các chủ thể có quyền tự định đoạt trong việc tham gia vào các giao dịch Tuy nhiên việc địnhđoạt đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không được xâmphạm đến lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng;
• Pháp luật ghi nhận biện pháp giải quyết các tranh chấp dân sự là biện pháp thương lượng,hòa giải Toà án chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu của nguyên đơn;
• Khi các chủ thể vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự và đó là trách nhiệm tài sản
1.2.2 ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ
Trang 15Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết,
thỏa thuận
Nguyên tắc thiện chí, trung thực
Trang 161.3 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT DÂN SỰ (tiếp theo)
Nguyên tắc bình đẳng
Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy
bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật
bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản
Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận
Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền,
nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện
cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể
khác tôn trọng
Trang 172.1.1 Đặc điểm Phân loại
Nguyên tắc thiện chí, trung thực
Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sựcủa mình một cách thiện chí, trung thực
Nguyên tắc tôn trọng lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác: Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng,quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm dân sự
Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ dân sự
Trang 181.4 NGUỒN LUẬT DÂN SỰ
Khái niệm nguồn của Luật Dân sự
1.4.1.
Phân loại nguồn của Luật Dân sự 1.4.2.
Trang 19• Nguồn của Luật Dân sự là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo mộttrình tự nhất định có chứa đựng các quy phạm pháp luật dân sự.
• Dấu hiệu của nguồn:
Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
Có chứa đựng các quy phạm pháp luật dân sự;
Ban hành theo trình tự thủ tục luật định
Phân loại
Trang 20• Hiến pháp là đạo luật cơ bản của hệ thống pháp luật Tất cả các văn bản luật có hiệu lực thấphơn Hiến pháp khi ban hành đều phải phù hợp với Hiến pháp Trên cơ sở các quy định chungtrong Hiến pháp, Bộ Luật dân sự đã cụ thể hóa;
• Bộ Luật dân sự là nguồn chủ yếu, trực tiếp và quan trọng nhất của luật dân sự;
• Các Luật, bộ luật liên quan;
Ví dụ: Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân – Gia đình
• Các văn bản dưới luật;
• Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Nghị định của Chính phủ; Nghị quyết của Hội đồngthẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
1.4.2 PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ
Phân loại
Trang 21Áp dụng luật dân sự
Trang 22a Khái niệm
Áp dụng luật dân sự là những hoạt động cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vàonhững sự kiện thực tế đã xảy ra, dựa vào những quy phạm pháp luật phù hợp với sự kiện thực tế
đó để đưa ra quyết đinh phù hợp những quy định của pháp luật
b Điều kiện của áp dụng Luật Dân sự
• Có tranh chấp quan hệ dân sự cần giải quyết;
• Có quy định tương ứng của luật dân sự để giải quyết
c Hậu quả của áp dụng Luật Dân sự
• Công nhận hay bác bỏ một quyền dân sự;
Trang 23a Khái niệm
Áp dụng tập quán là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận dụng tập quán để giải quyết mộtviệc dân sự cụ thể mà chưa có quy phạm pháp luật điều chỉnh
Ví dụ: Tập quán sử dụng các đơn vị đo lường ở miền nam như giạ lúa, một chục bằng 12,
b Điều kiện áp dụng tập quán
• Xảy ra tranh chấp thuộc lĩnh vực dân sự cần được giải quyết;
• Pháp luật không quy định, các bên không thoả thuận;
• Tập quán không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Trang 241.5.3 ÁP DỤNG QUY ĐỊNH TƯƠNG TỰ CỦA PHÁP LUẬT
a Khái niệm
Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy phạm pháp luật hoặc
căn cứ vào tinh thần chung của pháp luật để giải quyết các tranh chấp đang xảy ra khi các
tranh chấp này chưa được các quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh
b Điều kiện áp dụng
• Xảy ra tranh chấp thuộc lĩnh vực dân sự cần được giải quyết;
• Pháp luật không quy định, các bên không thoả thuận Đồng thời, không có tập quan để
giải quyết vụ việc;
• Có quy phạm pháp luật khác điều chỉnh quan hệ tương tự với quan hệ cần điều chỉnh
Trang 25a Khái niệm
• Án lệ được hiểu là đường lối giải thích và áp dụng luật pháp của các tòa án trong các
vụ việc tranh chấp Án lệ có các đặc điểm: (i) Án lệ do tòa án tạo ra trong qua trình xét xử; (ii) Án
lệ được hình thành phải mang tính mới Các quy tắc giải quyết được đưa ra chưa có trước đó;
• Lẽ công bằng, theo khoản 3 Điều 45 Bộ luật Tố tụng dân sự “được xác định trên cơ sở
lẽ phải được xã hội thừa nhận, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo, không thiên vị vàbình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đương sự”
b Điều kiện của áp dụng Luật Dân sự
• Tranh chấp thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự;
• Không có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh; đồng thời không có tập quán hayquy định tương tự để giải quyết vụ việc
Trang 261.6 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT DÂN SỰ VÀ KHOA HỌC LUẬT DÂN SỰ
Hệ thống pháp luật dân sự
1.6.1.
Khoa học luật dân sự 1.6.2.
Trang 27• Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợpcác quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trên cơ sởbình đẳng, độc lập giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ đó.
Phân loại
Trang 281.6.2 KHOA HỌC LUẬT DÂN SỰ
Đặc điểm
Khoa học luật dân sự là một môn học thuộc ngành khoahọc pháp lý có đối tượng nghiên cứu là các quy định củapháp luật dân sự với mục đích đưa ra các khái niệm,quan điểm, tìm ra tính thống nhất hoặc mâu thuẫn, bấtcập trong quy định pháp luật dân sự và luận giải, hoànthiện các bất cập của pháp luật dân sự
Trang 29Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1980
1.7.1.
Giai đoạn từ sau năm 1980 đến trước năm 1995 1.7.2.
Giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2005
1.7.3.
Trang 30GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Quan hệ pháp luật về nộp phạt của người vi phạm do Luật Hành chính điều chỉnh, quan hệmua bán hàng do Luật Dân sự điều chỉnh Do đó, hai quan hệ pháp luật này không giốngnhau
Trang 31Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sựPhương pháp điều chỉnh của Luật dân sựCác nguyên tắc của Luật Dân sự
Những nội dung đã nghiên cứu
Nguồn Luật dân sự
Áp dụng luật dân sự, áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, án lệ, lẽ công bằng
Hệ thống pháp luật dân sự và Khoa học luật dân sự