Hạng mỏ theo nguy cơ nổ khí, nổ bụi: I Lợng nớc chảy vào giếng: 8,17 m3/h Giếng đào qua các lớp đất đá sau đây: St t đất đáTên lớp Dungtrọng, T/m3 Hệ sốkiên cốf Chiềudày lớpm Gócnghiên
Trang 1Chơng i: thiết kế kỹ thuậtI.1 Những điều cần biết khi thiết kế
Thiết kế xây dựng giếng phụ trục tải ngời và thiết bị.Chiều sâu: 250 (m)
Tuổi thọ: 45 (năm)
Sản lợng mỏ: 900.000 (tấn/năm)
Sơ đồ đào giếng: phối hợp song song
Hạng mỏ theo nguy cơ nổ khí, nổ bụi: I
Lợng nớc chảy vào giếng: 8,17 (m3/h)
Giếng đào qua các lớp đất đá sau đây:
St
t đất đáTên lớp
Dungtrọng,
(T/m3)
Hệ sốkiên cố(f)
Chiềudày lớp(m)
Gócnghiêngcủa lớp(độ)
I.2 Cấu tạo giếng
I.2.1 Cấu tạo cổ giếng
Đây là giếng chính trục tải khoáng sản cho nên cổgiếng có máng cáp tải trọng tác dụng lên cổ giếng lớn nên
ta chọn loại cổ giếng dạng Vành- bậc
Chiều dày lớp đất phủ là 15 m cho nên chiều cao cổgiếng là Lc = 15 (m) để vành đế đỡ cổ giếng đặt trênlớp cát kết f = 4 vững chắc
Chiều dày tối thiểu cổ giếng: 0,5 m
I.2.2 Chỗ giao nhau giữa giếng với lò bằng
Đây là giếng chính trục tải khoáng sản nên giếng nốivới đờng lò bằng bằng hệ thống hầm định lợng chất tải Tạichỗ tiếp giao có bộ cánh cổng chất tải tự động
I.2.3 Đáy giếng
Đáy giếng nằm thấp hơn mức khai thác cuối cùng Đáygiếng là nơi thu hồi hàng rơi vãi nên tại đây có cơ cấu thuhồi hàng rơi, thu nớc, bố trí cuộn cáp cân bằng (cáp đuôi).Giếng skíp nên chiều sâu đáy là 50 m
I.3 Vật liệu và kết cấu chống giếng
Trang 2Giếng chính trục tải khoáng sản với thời gian tồn tại 45năm cho nên vật liệu chống giếng là bê tông hoặc bê tôngcốt thép liền khối.
Hình dạng mặt cắt ngang là hình tròn
I.4 Xác định kích thớc mặt cắt ngang giếng
Đây là giếng chính trục tải khoáng sản nên phơngtiện vận tải ở đây là thùng Skíp
N - số ngày làm việc trong một năm, N = 300 (ngày)
k - định mức ngời cần để khai thác 1000 tấn than là
H - chiều sâu tối đa trục, H = 250 (m)
vtb - vận tốc trung bình của thùng trục (m/s)
(1- 4)
Trong đó:
N
k A
22500300
5,7.900000
)/(5,1
max m s v
Trang 3vmax - vËn tèc tèi ®a cña thïng trôc tÝnh theo c«ngthøc:
3 - sè ca lµm viÖc trong 1 ngµy
t - thêi gian trôc ngêi trong c¶ 3 ca t = 1,5h ⇒ sè lÇn trôc lµ
8,0
)/(4,85,1
65,12
s m
)(7520
ck g
T
4875
.3
22500
=
t A
Trang 5Bài tập lớn xây dựng Giếng Đứng Bộ môn xây dựng Ngầm & Mỏ
ng-đờng kính cáp
Trang 7 Khoảng cách giữa các bậc thang 0,4m
Khoảng cách từ chân thang đến kết cấu chống giữ
là 0,6m
Từ đó ta có kích thớc của ngăn thang là : 15201900
Từ kích thớc của thùng trục thì ta chọn thì ta chọn đợc kích thớc của giếng nh sau:
Chiều rộng của thùng trục: B = 1476 (mm)
Khoảng cách từ điểm xa nhất của thùng cũi đến kết cấu vỏ chống: m = 250mm
cơ cấu tr Ư ợ t của thù ng cũi
1476 1900
1520
R 2234
150
147 250
Trang 8I.4.3 Kiểm tra lại theo điều kiện thông gió
Tốc độ gió trong giếng đợc tính theo công thức:
60
1à
=
)/(7,59,15.8,0.60
15,1.25,1.3000
s m
Trang 9đá mà giếng đào qua để xác định lớp đá bị phá huỷtheo công thức:
Trong đó:
- trọng lợng thể tích của lớp đất đá kiểm tra, T/m3
h - chiều sâu của vỉa kiểm tra, m
- hệ số đẩy ngang tính theo hệ số poát xông ()
Ta lại có lớp đất phủ có Rn = 3 (kG/cm2) = 30 (T/m2) Ta thấy
t < Rn vậy lớp đất phủ vẫn đủ chịu lực
+ Xét lớp 3 là bột kết có = 0,45
⇒
⇒
Ta lại có lớp bột kết có Rn = 15 (kG/cm2) = 150 (T/m2) Tathấy t > Rn vậy lớp bột kết bị phá huỷ
−
=
1
19,016,01
16,0
σ
786,044,01
44,0
.52,2.786,0
σ
)/(9,476110
.65,2.818,0
σ
818,045,01
45,0
=
=
λ
Trang 10⇒
Ta lại có lớp than có Rn = 1,2 (kG/cm2) = 12 (T/m2) Ta thấy t
> Rn vậy lớp than bị phá huỷ
Tính áp lực
+ Tính cho lớp thứ hai
Cờng độ tại nóc: Do lớp trên không bị phá huỷ nên ta có:
Cờng độ tại đáy lớp thứ 2 có các thông số: γ = 2,53; h =93; ϕ = arctg6 = 80o 32
328090
.93.52,22
90
p
o o
528290
.93.52,22
90
p
o o
.110.65,293
2 2
2 3
m T tg
tg h h p
o o
Trang 11Cờng độ tại đáy lớp thứ 4 :
Vì giếng đào qua các lớp đất đá nghiêng cho nên khitính toán ta phải nhân với hệ số không cân bằng áp lực(w), ta lấy w = 1,1 Từ đó ta có:
.110.65,293
2 2
4 2
3 3 2 2 4
m T tg
tg h h
p
o o
.20.45,2110.65,293.52
,
2
2
90
2 2
4 2
4 4 3 3 2 2 4
m T tg
tg h h
h p
o o
=
Trang 12(1-7)
1
q R
R R
d
k k
)(33,015,108.2900
900
25,
Trang 13để tiện cho thi công và tính toán ta lấy d = 0,35m =35cm
Chơng ii: tổ chức thi công thân giếng
II.1 Thành phần công việc của chu kỳ đào
Thi công giếng theo sơ đồ phối hợp song song là sơ
đồ dùng vỏ chắn làm kết cấu chống tạm thời vỏ chống tạmthực ra là một ống có chiều cao (18ữ 25)m có đờng kínhnhỏ hơn đờng kính giếng là (20 ữ 30)m đợc chế tạo từthép lá dày ( 8 ữ 10)mm, vỏ đợc treo bởi 4 hoặc 6 sợi cápvào tời đặt trên mặt đất hoặc trên sàn treo
Theo phơng pháp này thì sàn treo bên trên vỏ chắnngời ta tiến hành lắp ván khuôn trợt để đổ bê tông theochiều từ trên xuống dới còn ở gơng giếng ngời ta tiếp tục
đào bốc đất đá
II.2 Chọn thiết bị thi công
II.2.1 Chọn thiết bị khoan
Để khoan các lỗ khoan tại gơng giếng ta sử dụng loạithiết bị khoan BYKC-2 Mũi khoan dùng loại K2Y có đầu mũi
Trang 14ép(kN)Khi hơi ép: 5 at
6 at
7 at
56,057,1
5 Số máy khoan làm việcđồng thời 4
8 choòng khoan (Nm)Môn men quay của 250
9 Tốc độ quay của choòngkhi khoan (vòng/ph) 130
14 Lợng tiêu thụ hơi ép(m3/ph) 3036
15 Số ngời phục vụ thiết bị
16 kích thớc khi vận chuyển:chiều cao (m)
đờng kính (m)
51,6
Trang 154 Công suất của van hơi ép với ápsuất 5at kJ 23,7
5 áp lực mở cánh gầu bằng van hơi
6 Năng suất trung bình khi bốc đấtđá rời m3/h 15
7 Đờng kính của gầu: Khi đóng
6860
Bảng 2-2: Đặc tính kỹ thuật của máy bốc KC-3
Trang 167 Đờng kính của quai thùng mm 70
Bảng 2-3: Đặc tính kỹ thuật thùng tròn
II.3 Khoan nổ mìn
II.3.1 Phơng tiện nổ, thuốc nổ và phơng pháp nổ
Loại thuốc nổ mà ta chon để thi công giếng là thuốc
nổ(ms)
Điệntrởkíp(Ω)
Đờngkínhngoàicủakíp(mm)
Chiềudàikíp(mm)
Dòng
điệnantoàn(A)
Dòng
điệngâynổ,(A)
Trang 17q1- chỉ tiêu thuốc nổ tiêu chuẩn, với đất đá có hệ
số kiên cố f = 8 thì q1 = 0,1.f = 0,1.8 = 0,8 (kg/m3)
fc- hệ số cấu trúc của đá trong gơng lò, fc = 1,3 v- hệ số sức cản của đá đợc xác định theo côngthức khi đào gơng có một mặt tự do:
=
v
41,123,21
5,6
=
=
v
056,1360
380
380
P e
Trang 18Thay số vào công thức (2-1) ta đợc:
q = 2.0,8 1,3.1,41.1,056 = 3,1 (kg/m3)
dk= db + (48) = 35 + 7 = 42 (mm)Trong đó:
dt- đờng kính thỏi thuốc, dt=35 mm
Số lợng lỗ mìn trên gơng đợc tính theo công thức:
Chiều sâu lỗ mìn đợc xác định nh sau:
(2-4)Trong đó:
k d a
S q N
b
d
27,1
2
∆
=
732,1.035,0.1250.5,0
23,21.1,3.27,1
t t n
t N T
l
t d
f tg n ck
′
−
=
Trang 19Tck - Thời gian 1 chu kì đào giếng, lấy bằng hai ca
Tck= 8 giờ
N - tổng số lỗ mìn trên gơng, N = 73
t’ - thời gian nạp một lỗ mìn, 5 phút = 0,083 giờ
nn - số ngời tham gia nạp mìn, nn = 5
ttg - thời gian thông gió, ttg = 0,5 giờ
tf - thời gian làm các công tác phụ khác, tf = 0,75 giờ
k - số máy khoan làm việc đồng thời, k = 4
75,05,05
083,0.738
=+
Trang 20Lợng thuốc nạp trong mỗi loại lỗ khoan:
Nhóm đột phá: qđp = 1,1.qtb = 1,1.1,45 = 1,6 (kg)Nhóm phá: qp = qtb = 1,45 (kg)
Nhóm biên: qb = 0,9.qtb = 0,9.1,45 = 1,3 (kg)
Số lợng thỏi thuốc nạp trong mỗi loại lỗ khoan (khi trọnglợng mỗi gói thuốc G = 0,208 kg):
Nhóm đột phá: nđp = qđp/G = 1,6/0,208 = 7,5 (thỏi)Nhóm phá: np = qp/G = 1,45/0,208 = 7 (thỏi)Nhóm biên: nb = qb/G = 1,3/0,208 = 6 (thỏi)
Kiểm tra lại chiều dài lỗ khoan dùng cho nạp bua.Với chiềudài của một thỏi thuốc bằng 0,175 m
Lb = lđp - nđp.lth = 2,1 – 7,5.0,175 = 0,8 (m) Với lỗ phá
Lb = lf - nf.lth = 1,9 – 7.0,175 = 0,7 (m) Với lỗ tạo biên
Lb = lb- nf.lth = 1,92 - 6.0,175 = 0,9 (m)
Ta thấy chiều dài nạp bua của tất cả các lỗ khoan đềuthoả mãn điều kiện: chiều dài nạp bua không nhỏ hơn 1/3chiều sâu của lỗ mìn Do đó các lỗ mìn đảm bảo antoàn khi nổ
Ta chọn sơ đồ đấu kíp nối tiếp vì sơ đồ này đơngiản Khi đó dòng điện trong mạch chính bằng cờng độtrong dây kíp
Tức là:
Trong đó:
U _ hiệu điện thế , V
ρ _ Điện trở suất của dây đồng, ρ =17500 Ωm
L _ chiều dài dây dẫn chính, l =250 m
S _ tiết diện ngang dây dẫn, chọn loại có S = 0,75
mm2
n _ số kíp nổ, lấy bằng số lỗ mìn, n = 63 kíp
r _điện trở của một kíp, r = 3 Ω
)(8,575
,0
250.0175,0
650
n R
U i
+
=+
=
=
Trang 21Vậy I = 3,3A > 1A(dòng diện đảm bảo nổ )→Thoả mãn quyphạm an toàn về dòng điện khởi nổ.
Vì mặt cắt ngang của giếng là hình tròn cho nên ta
bố trí các lỗ mìn ở trên gơng theo các vòng tròn đồngtâm, số vòng lỗ và số lỗ trong một vòng theo tỷ lệ nh sau:
Số lỗ trong mỗi vòng: 1 : 2 : 3,5 : 6 : 8
Đờng kính vòng lỗ: (0,2: 0,4 : 0,6 : 0,8 : 0,95)Dg
Trong đó:
Dg _ đờng kính giếng khi đào, Dg = 5,2 m
Vậy số lỗ mìn trong mỗi vòng nh sau:
Trang 221 lç(kg)
Gãc nghiªng lç
u dµin¹pbua
HÖsèn¹p
Thøtùnæ
Híngt©m
Híngbiªn
Trang 231 3
4
5 2 9 10 11
32 33 16
17 18 19 20
63 62
61 60 59 58 57 56 55
50 49 48
47 46
45 44
80°
68°
5200
Trang 24Thực hiện khoan các lỗ mìn do đội thợ khoan thực hiện.Các lỗ mìn biên phải do thợ bậc cao đảm nhận Các lỗ mìnphải đợc khoan đúng nh hộ chiếu khoan lỗ mìn.
Trớc khi nạp các thỏi thuốc vào lỗ khoan phải tiến hànhthông lỗ khoan, rửa sạch bằng khí nén Sau đó nạp dầntừng thỏi thuốc Thỏi thuốc đợc chuẩn bị trên mặt đất,trong “buồng nạp mìn” và phải đợc kiểm tra độ dẫn điệncủa kíp Thỏi có kíp vận chuyển xuống gơng phải hết sứccẩn thận
Trình tự nạp từng thỏi thuốc một, thỏi có kíp đợc nạp đầutiên( kích nổ ngịch) Sau khi nạp thuốc song tiến hành nạpbua mìn, bua mìn làm bằng đất đồi hoặc đất sét vàcát tỷ lệ 1:2
Khi nạp mìn đầu kíp điện soi, kiểm tra lại toàn bộ theo
hộ chiếu khoan nổ mìn, trục ngời và thiết bị lên độ cao
an toàn rồi mới nổ mìn
II.4 Thông gió đa gơng vào trạng thái an toàn
Đào giếng ta áp dụng sơ đồ thông gió đẩy vì sơ đồnày đơn giản, đảm bảo thông gió tốt và kinh tế
II.4.2 Tính toán thông gió và chọn quạt
Tính lợng gió cần thiết cần đa vào giếng theo các điềukiện sau:
+ Lợng không khí cần thiết theo điều kiện nổ mìn:
3 t
2 t
1
.S
.A.H
t
S.13,0
P k
Trang 25
(m3/s)
Trong đó:
St - Diện tích sử dụng của giếng, St = 15,89 m2
t - thời gian thông gió sau khi nổ mìn, t = 30 phút A- khối lợng thuốc nổ đồng thời, A = 106,29 kg H- chiều sâu của giếng cần thông gió, H = 250 m k- hệ số iakusin kể tới ảnh hởng của nớc làm giảmmức độ tập trung khí nổ, k = 0,6
p - hệ số tổn thất không khí tính theo công thức:
Trong đó:
kp _ hệ số nối chặt đờng ống, kp = 0,005 (ống cao su)
do _ đờng kính ống gió, do = 0,6 m
L _ chiều dài đờng lò, L = 250 m
ld _ chiều dài một đoạn ống, ld = 10 m
R_ sức cản khí động học của đờng ống
(3-13)
_ hệ số sức cản khí động học, = 0,00025 (ống vảicao su)
dq _ đờng kính của quạt, dq = 0,6 m
3
d o p
5
5,6
q
d L
22,56
,0
00025,
0.250.5,
=
R
12,1122,5.10
250.6,0.005,0.3
6,0.106,29.25030
15,89
13,
Trang 26Dựa vào giá trị của Qq = 313 (m3/phút), H = 126,4 (mmcột nớc), ta chọn đợc loại quạt thông gió khi đào lò là VSO-0.6, đặc tính kĩ thuật của máy nh sau:
Trang 27II.4.3 Đa gơng vào trạng thái an toàn
Sau khi nổ mìn gơng lò đợc thông gió tích cực trong
30 phút Thì ta tiến hành đa gơng vào trạng thái an toàn.Trớc hết đội trởng cán bộ kỹ thuật và thợ nổ mìn cùng nhauvào gơng quan sát và đánh giá kết quả nổ mìn, phát hiện
và sử lý mìn câm nếu có
Ngoài ra ta phải tiến hành kiểm tra đánh giá tìnhtrạng đất đá ở nóc, hông, gơng lò Các tảng đá om, đátreo, đá mỏi phải đợc chọc xuống hết Các viên đá trên kếtcấu chống phải đợc gạt xuống Các vì chống dần gơng bịxô đổ do nổ mìn phải đợc kích đẩy trở lại vị trí ban
đầu
Chỉ khi hoàn thành các công tác trên gơng lò mới đợccoi là an toàn cà mới đợc chính thức đa thợ vào làm việc ởgơng lò
II.5 Xúc bốc và vận chuyển đất đá
II.5.1 Năng suất máy bốc
Giếng đào theo sơ đồ nối tiếp và có sử dụng vòngchống tạm nên ta có công thức tính năng suất xúc bốc thực
tế của máy bốc nh sau:
;m3/h
2 1
2 1
1
t v k
h l
p n
h p
h l
l P
t n
α
Trang 28p1 _ năng suất kỹ thuật máy bốc, p1 = 30 m3/h
1 _ hệ số kể đến năng suất thay đổi ở pha 1, = 0,8
n1 _ số công nhân tham gia công tác xúc bốc đất đápha 2, n1 = 4 ngời
pn _ năng suất lao động của công nhân, pn = 2,5 (cómáy)
II.5.2 Vận chuyển đất đá
Đất đá đợc máy bốc xúc vào thùng tròn và đợc máytruch cố định trục lên mặt đất Máy xúc đợc treo trên tời
đặt ở tầng dới cùng của sàn treo Định hớng cho thùng trụcdùng loại cáp đờng kính 22m, một đầu buộc vào khungcăng đầu kia treo vào tời đặt trên mặt đất
Đất đá trục lên trên mặt đất đổ vào sàn đổ quamáng rót vào ô tô chờ hứng tải ở dới máng ôtô đợc chất
đầy tải rồi vận chuyển đất đá ra bãi thải
II.6 Chống giếng
Vì giếng thi công theo sơ đồ phối hợp song song nêncông tác chống tạm đợc thực hiện bằng vỏ chắn có chiềudài từ 18m đến 25m chúng đợc treo giữ bằng các cáp thép
đợc nối từ mặt đất hoặc từ sàn treo Khi ta đào hết chiềudài của vỏ chắn thì sàn treo bên trên bắt đầu lắp cốppha trợt đổ bê tông cho vỏ giếng theo chiều từ trên xuốngdới và ở gơng bên dới vẫn tiếp tục đào bốc đất đá
)/(
17
015,0.2.9,0
3,085,0.9,15,2.4
3,08
,0.30
3,085,0.9,1
85,0.9,1
3 h m
=
−+
+
−
=
Trang 29T _ số giờ trong một ngày, T = 24 giờ
t _ thời gian làm việc của máy bơm trong một ngày, t
t1 _ thời gian kéo máy bơm lên và nổ mìn, t1 = 0,25 h
t2 và t3 _ thời gian thông gió, thả máy bơm xuống vàbơm nớc đọng ở gơng giếng, t2 = t3 = 0,5 h
Q _ lợng nớc trong lỗ hổng của đất đá
3
3 2 1 1 2
5,0
5,05,025,017,8.3,
1
P
)(5,136
,0.102.3600
1100.250.804,9.1,1
kw
b
H P N
η
γ
.102.3600
1,
=
Trang 30II.8.Đặt cốt giếng
công tác đặt cốt giếng bao gồm các công tác nh đào hốc
xà, đặt xà, treo đờng định hớng, lắp đờng ống dẫn,
Chọn sơ đồ đặt cốt giếng nối tiếp cho từng tầngkhai thác Theo sơ đồ này việc đặt xà từ trên xuống dớibằng giá treo bốn tầng còn việc đặt đờng định hớng từ d-
ới lên bằng giá treo Cả hai công việc đặt xà và đặt đờng
định hớng đều tiến hành nối tiếp cho đến hết chiều sâutầng khai thác
đào hốc, kích thớc đảm bảo cho xà vào dễ dàng, chiềusâu hốc xà là 35ữ40 cm
* Đặt xà:
Kiểm tra của vị trí hốc xà theo thiết kế, đầu tiên tathả và đặt xà biên của đờng định hớng, đặt xà cho ngăn
đào thêm ở tầng khai thác trên và dây ống Kiểm tra vị trí
xà bằng dây dọi, thớc thăng bằng , thớc chuẩn ngang, thớcchuẩn đứng Sau đó chèn chặt xà vào hốc xà bằng vữa bêtông đông cứng nhanh với mác cao hơn 200
* Treo đờng định hớng:
Ngời ta thả vào giếng đồng thời vài thanh ray bằng cáptrục và thiết bị móc đặc biệt, đầu dới của thanh ray cólắp ống trụ
Các đờng định hớng tới mức cần gá vào xà thì chuyểnchung từ móc treo dây cáp trục sang móc dây cáp cần trucquay trong giá treo Đặt đờng định hớng vào vị trí cầntreo Kiểm tra bằng dây dọi và thớc chuẩn
* Dựng ngăn đào thêm:
Dựng đồng thời với việc đặt xà và treo đờng định ớng nhờ sàn treo và giá treo
h-* Lắp đờng ống dẫn:
Lắp sau khi đã đặt xà và treo đờng định hớng Sau
đó kiểm tra chất lợng đờng ống
Khối lợng công tác đặt xà và ngăn thang cho trongbảng sau:
Trang 31Stt Loại xà
Chiều dàimột xà(m)
Số lợngxà
Để thắp sáng cho gơng giếng dùng loai đèn pha loại
ánh sáng 600 còn dọc theo chiều sâu giếng cứ 12m ta lạilắp một ngọn điện 100 W
II.9.2 Thông tin liên lạc
Để liên lạc giữa gơng giếng với sàn treo và mặt đấtdùng bóng điện màu và hệ thống bộ đàm để liên lạc giúpcho hoạt động của giếng là liên tục và an toàn
II.9.3 Thang cấp cứu
Khi đào giếng ta dùng loại thang di động đợc treobằng tời có tốc độ trục vào khoảng 0,5 m/s