- Căn cứ vào máy móc thiết bị có sẵn ở trong công ty ta chọn phơng pháp khoan xoay bằng khoan Rôto và chọn máy khoan XY42.. - Căn cứ vào phơng án khoan cấu trúc địa tầng: Lu lợng khai th
Trang 1Lời nói đầu
Khoan khai thác nớc là một vấn đề quan trọng trong việc khai thác tài nguyên khoáng sản Để phục vụ cho đời sống sinh hoạt và phục vụ sản xuất cho các nhà máy khu công nghiệp Vì vậy nhiệm vụ của nó là rất quan trọng, lỗ khoan nớc mà em thiết kế là lỗ khoan đã xác định rõ vị trí không gian, cấu tạo tầng chứa nớc nh cấu trúc địa chất mà lỗ khoan khoan qua Qua đó đánh giá trữ lợng khai thác theo yêu cầu để phục vụ
đắc lực cho nhiệm vụ khai thác nớc cung cấp phần sau:
Đề án gồm 5 phần sau:
I Khái quát về thi công.
II Thiết kế cấu trúc, ống chống, ống lọc.
III Chọn thiết kế và dụng cụ khoan.
IV Quy trình kỹ thuật khoan.
V Kết cấu giếng khai thác, kỹ thuật an toàn.
Trang 2Chơng I: Khái quát về phơng án thi công
I Đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn.
Từ 0 – 2m là lớp đất phủ
Từ 2- 6m là Sét mầu xanh xám
Từ 6 – 13m là cát hạt mịn, hạt trung
Từ 13 – 22m là Sét mầu xanh xám dẻo
Từ 22 – 37m là sạn cát hạt thô
Từ 37 – 46m là sạn sỏi
Từ 46 – 70 là cuội sỏi
II Đặc điểm thi công
Đây là giếng khoan khai thác nớc có đờng kính Φ219 ữ 114mm Đây là giếng sử dụng lâu dài vì vậy khi thi công phải
đảm bảo chất lợng kỹ thuật Chèn sỏi xung quanh ống lọc bơm thổi rửa sạch sử lý nớc tốt đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt công nghiệp
- Yêu cầu đảm bảo đúng tiến độ, đúng kỹ thuật
- Đảm bảo lu lợng, đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị trong suốt thời gian thi công
Chơng II Thiết kế cấu trúc giếng, cấu trúc ống chống, ống lọc.
1 Chọn phơng pháp khoan.
Đây là một giếng khoan có đờng kính Φ219 ữ 114mm
- Căn cứ vào cột địa tầng thực tế chiều sâu giếng khoan
- Căn cứ vào máy móc thiết bị có sẵn ở trong công ty ta chọn phơng pháp khoan xoay bằng khoan Rôto và chọn máy khoan XY42
2 Yêu cầu đối với cấu trúc
Trang 3- Căn cứ vào phơng án khoan cấu trúc địa tầng: Lu lợng khai thác ở đây ta chọn ống chống có đờng kính Φ114mm dầy 4mm
3 Cơ sở thiết kế cấu trúc.
- Dựa vào cột địa tầng thực tế: Hệ tầng đề tứ QI.: QII
- Dựa vào chiều sâu của giếng 70m
- Đờng kính ống lọc ống khai thác phù hợp với 36m3/h của máy bơm hút nớc
Ta có: Đờng kính khoan theo cấu trúc nh sau:
Từ 0mữ36m đờng kính khoan Φ219m
Từ 36mữ70 đờng kính khoan Φ114
4 Chọn máy bơm:
- Căn cứ vào lu lợng khai thác ta chọn máy bơm điện chìm trong bảng
Bơm thổi rửa lỗ khoan bằng máy nén khí
- Lu lợng Q = 36m3/h
- Xác định thông số cơ bản của cấu trúc
+ Chiều sâu của giếng phụ thuộc vào độ sâu lớn nhất của tầng chứa nớc đặt ống khai thác
+ Phần nhận nớc của giếng phụ thuộc vào phần có độ thấm nớc lớn nhất (phần này đợc thiết kế cấu trúc ống lọc)
+ Đờng kính ống khai thác: Phụ thuộc vào đờng kính của máy bơm khai thác
5 Thiết kế ống lọc
a Chọn chiều dài và đờng kính ống lọc
- Căn cứ vào lu lợng yêu cầu khai thác 36m3/h
- Căn cứ vào đờng kính máy bơm hút nớc trong giếng
- Căn cứ vào cột địa tầng thực tế: Ta lấy nớc tại 2 tầng
Tầng sạn sỏi và tầng sạn cát hạt thô (từ 37m ữ 46m)
Trang 4Chọn ống lắng: Đề phòng các vật liệu cơ học có thể vào giếng khoan và lắng xuống đáy giếng Ta chọn kích thớc ống lắng nh sau: Chiều dài là 4m đờng kính ống là 114mm
Các thông số cấu trúc ống lọc d = 20mm
- Khoảng cách lỗ đục theo hàng a = 10mm
- Khoảng cách lỗ dục theo cột b = 10mm
- Số lợng lỗ theo hàng: 34 lỗ
- Số lợng lỗ theo cột: 33 lỗ
∑Tơ trên 1 mét: 33x 34 = 1122 lỗ
Độ lỗ hổng ống lọc là 34,8%
Dựa trên cơ sở, kích thớc hạt sỏi đổ xuống lỗ khoan 2-8mm lợng sỏi đổ vào chiếm 60% tơng ứng với các phần tử đất đá vậy
ta chọn ống lọc: ứ 114 là hợp lý
6 Chọn đờng kính ống khai thác.
- Căn cứ vào lu lợng khai thác yêu cầu đờng kính ngoài của máy bơm Ta chọn đờng kính ống lọc và ống khai thác
Với đờng kính ống lọc là 114mm
7 Cấu trúc giếng khoan khai thác.
* Mô tả cấu trúc giếng khoan
Từ 0,0m ữ 35m đờng kính lỗ khoan là 219mm chống ống
đờng kính 36,5m
Từ 35m ữ70m Đờng kính lỗ khoan là 114m
Chống ống 114mm trám sét khô viên
Chống ống lọc 10m
ống lắng 4m
Trang 5Cấu trúc lỗ khoan, ống chống và ống lọc khoan khai thác
Chiề
u
dày
cột
châ
n lớp
Chiề
u
dày
lớp
Cột
địa tầng
Mô tả đất
đá Cấu trúc giếng Cấu trúc ống Yêu cầu kỹ thuật
0
2
6
13
22
37
2
4
7
9
15
Lớp phủ
sét mầu xanh sám
Cát hạt mịn và hạt trung
Sét mầu xanh xám dẻo
Sạn cát hạt thô
Φ219
Trang 670
9
24
Sạn sỏi, cuội
Cuội sỏi
Φ114
Chơng III
Chọn thiết bị và dụng cụ khoan
I Thiết bị khoan.
Cơ sở lựa chọn:
- Căn cứ vào chiều sâu khoan
- Căn cứ vào đờng kính khai thác
- Ta chọn phơng pháp khoan xoay phá mẫu
- Chọn máy khoan XY42
II Dụng cụ phá huỷ và các dụng cụ đi kèm.
1 Dụng cụ phá huỷ.
- Yêu cầu: Phá toàn đáy
- Do địa tầng chủ yếu là cát, cuội sỏi, Vậy ta chọn dụng
cụ phá huỷ là choòng cánh và lỡi khoan (hợp kim và kim cơng)
2 Dụng cụ đi kèm
- Dùng cần Φ50
- ống chống Φ 219, Φ 114
Trang 7- ống lọc quấn lới Φ 114,
- ống lắng Φ 114
- Dụng cụ cứu chữa sự cố đi kèm
Chơng IV Quy trình kỹ thuật khoan.
- Khoan mở lỗ
Trớc khi khoan mở lỗ cần phải kiểm tra lại góc phơng vị và
độ lệch của cần chủ động
+ Đào một hố có kích thớc 0,5 x 0,5m
+ áp lực đóng nhỏ bằng 1/2 áp lực tính toán
+ Tốc độ vòng quay số 1
+ Lu lợng nớc rửa: Q= 80 ữ 90 l/p’
+ Khoan một đoạn L = 6m
- Khoan 2 cấp đờng kính: Φ 219, Φ 114
- Dùng Choòng cánh để khoan đất: Từ 0,0m ữ 37,0m
+ Các thông số chế độ khoan áp dụng khoan qua tầng cát, cuộn sỏi đợc sử dụng
Theo bảng
P cho phép N (V/P) V(m/s) Choòng cánh 50 ữ 100 150 ữ 200 0,25 ữ 0,3
Theo công thức áp dụng thông qua từng khoan
(1) áp lực chiều trục P = p.D
Trong đó P: áp lực chiều trục
P: áp lực cho phép D: Đờng kính của choòng + áp lực xác định cho 2 cấp tơng ứng
Theo công thức P = p.D = 50 x 21,9 = 1.095kg
Trang 8* Tốc độ vòng quay của dụng cụ
* Lu lợng nớc rửa
+ Trọng khoan phá đáy lợng nớc rửa rất quan trọng nếu không VCH sẽ giảm Mức độ rửa sạch phụ thuộc chủ yếu vào tốc
độ dòng rửa đi lên ở khoảng không ngoài cần, chọn V theo bảng I
Tốc độ vòng quay có thể tính theo vận tốc dài
Khoan bằng choòng và có sử dụng dung dịch ta lấy V = 1,4 ữ 1,5m/s
Vậy 60V
n = –––––
IID Trong đó n: Tốc độ vòng quay V/P
-V: Vận tốc dùng m/s (cm/s) D: Đờng kính choòng: cm Lấy V - 0,23 m/s trong trờng hợp V nhỏ thì cần phải giảm tác dụng và rửa giếng một cách định kỳ
(1) Q: Cần thiết đợc xác định theo V
Q= 0,785 (D2 - d2) V
Trong đó Q: l/s
V: dm/s D: φ lỗ khoan: dm D: φ cần khoan: dm
QCT = 0,755 (2,192 - 0,732) x 2,0 = 6,7 l/s
Thông thờng sử dụng Q = QMax của máy bơm
* Công tác rửa máy khoan
Để đảm bảo cho lỗ khoan không bị sập lở trong suốt quá trình khoan
Trang 9- Vì khoan phá toàn đáy, do vậy phải sử dụng dung dịch
có chất lợng, đảm bảo vận chuyển mùn khoan và giữ cho mùn khoan ở trạng thái lơ lửng thì dung dịch cần phải đảm bảo các thông số sau:
Qua địa tầng thực tế cho thấy sử dụng dung dịch Bentônit
Bảng các thông số:
ứng xuất trợt tĩnh : θ X0 ữ 40 MG/cm2
Độ thải nớc B 10 ữ 25 cm3/30’
Độ lắng ngày đêm: β ≤ 4%
Tính toán lợng để sản xuất dung dịch
- Tổng lợng nớc để sản xuất dung dịch cho 1m3 dung dịch (Dùng nớc ngọt)
δs- δd
V= –––––– T/m3
δs - δn
Trong đó:
δs: Trọng lợng riêng của sét khô (2,3 ữ 2,69/cm3)
δd: Trọng lợng riêng của dung dịch (1,1 ữ 1,29/cm3)
δn:: Trọng lợng riêng của nớc (19/cm3)
(2,6 - 1,2) V= ( 2,6 - 1) = 0,88m3
Lợng sét cho 1m3 dung dịch T/m3
δs(δd - δn) 2,6 ( 1,2 - 1)
V= ––––––––– = –––––––––– = 0,32
Trang 10δs - δn (2,6 - 1)
- Lợng dung dịch sử dụng cho giếng khoan:
V = KVLK
Trong đó: V: Lợng dung dịch cần sản xuất: m3
VLK: Thể tích lỗ khoan
K: Hệ số kể đến sự hao hụt của dung dịch trong khi khoan
và hố chứa, hố lắng: lấy K = 3
V = 3 x 0,785 x (D12 x L1 + D22 x L22)
Vậy để thi công giếng khoan ta cần:
+ Sét khô: 29,28m3dd x 0,32 = 9,37 tấn
+ Lợng nớc đi điều chế: 29,28 x 0,88 = 25,77m3
+ Dùng hoá phẩm đi điều chế dung dịch: Xôđa Na2, CO3, sút NaOH
Chơng V Kết cấu giếng khai thác, kỹ thuật an toàn.
Công tác này đợc thực hiện sau khi khoan đủ chiều sâu,
đờng kính thiết kế
I Công tác chống ống.
Đợc tiến hành nh sau:
1- Công tác chuẩn bị.
- Tiến hành kiểm tra chiều sâu thật chính xác với cột ống kết cấu
- Bơm rửa sạch mùn khoan ở đáy lỗ khoan
- Kiểm tra lại toàn bộ cột ống khai thác và ống lọc
+ Về độ thẳng
+ Về chống ống: Mối ghép bằng hàn, do vậy cần lu ý
Bề mặt tiếp xúc giữa các ống phải thật bằng phẳng và
đợc sang phanh
Trang 11 Xếp sắp thứ tự ống, thả xuống lỗ khoan tính từ dới lên + Kiểm tra lại độ thẳng đứng của tháp, sự hoạt động của tời, dây cáp, chống nâng, thả
II Phơng pháp phục hồi độ thải nớc, gọi dòng và chèn sỏi, sét.
chất lỏng, xử lý vùng cận đáy giếng
2- Phơng pháp: có 3 phơng pháp:
+ Phơng pháp thổi đồng tâm
+ Phơng pháp thổi vòng xuyến (thổi song song) + Phơng pháp thổi tràn
3- Phơng pháp chèn sỏi
a- Chọn sỏi: Dựa trên cơ sở δ < d60
Đờng kính các hạt chiếm 60% lợng đổ vào tơng ứng với đ-ờng kính các phần tử đất đá
b- Cách chèn: Sau khi kết cấu ống xong, thả cần khoan có
hệ thống Piston, bơm tia, bơm ép nớc lã qua vòng, vòng xuyến của giếng khoan Trong quá trình này ta đồng thời chèn sỏi
Lu ý đổ từ từ
c- Lợng sỏi cần thiết để chèn.
V= (VLK - VôL)α
Trong đó: V: Thể tích sỏi
VLK: Thể tích của lỗ khoan đến đoạn cần chèn
VôL: Thể tích ống lọc và ống lắng đoạn cần chèn
α: Hệ số lấy α = 1,2
III- Công tác an toàn lao động
Để đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công cho ngời và thiết bị, mọi công nhân khi làm việc trên công
Trang 12trình phải chấp hành triệt để quy trình, quy phạm về an toàn lao động
- Tất cả công nhân làm việc trên khoan trờng đều phải học tập quy trình, quy phạm về an toàn lao động theo định kỳ
- Công tác kiểm tra, bảo dỡng, vận hành máy móc thiết bị phải đúng quy trình kỹ thuật
- Trong quá trình khoan, kíp trởng phải thờng xuyên theo dõi tiến độ khoan, tình trạng máy móc, tình trạng lỗ khoan, phát hiện những bất bình thờng, để kịp thời xử lý
- Các dụng cụ khoan phải để đúng nơi quy định, các bộ phận truyền động của máy móc phải đợc che chắn tốt, đảm bảo an toàn, khoan trờng phải sạch sẽ
- Hệ thống chiếu sáng phải lắp đúng quy định, đủ ánh sáng, không chói mắt công nhân trong khi làm việc
Trang 13Kết luận
Qua quá trình học tập và nỗ lực của bản thân, dới sự hớng dẫn của thầy giáo : Khai thác nớc tầng đệ tứ: Mục đích cung cấp nớc sinh hoạt cho nhân dân
Trong bản đồ án này tôi đã viết lên đợc toàn bộ nội dung của phơng pháp khoan xoay bằng Rôto để khai thác nớc có đ-ờng kính giếng tơng đối lớn, chiều sâu trung bình
- Phơng pháp làm sạch giếng khoan, vùng cận đấy giếng bằng bơm ép nớc và phơng pháp elipst
Đồ án không tránh khỏi sai sót do còn thiếu kinh nghiệm Qua đây tôi thấy còn phải học tập thật nhiều hơn nữa nhằm tiếp thu tri thức mới để phục vụ trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Tôi kính mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn trong lớp và các đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cùng các thầy trong bộ môn khoan khai thác đã giúp đỡ tôi hoàn thành môn học này