1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỒ-ÁN

48 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 746,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bớc thựchiện việc cải tạo nâng cấp một hệ thống máy móc đầu tiên là thay thế hệ thống điều khiển cũ sử dụng rơle bằng một thiết bị điều khiển có thể lập trình đợc là PLC nhằm làm chomạch

Trang 1

Lời nói đầu

Nớc ta đang trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá để từng bớc bắt kịp sựphát triển trong khu vực Đông Nam á và thế giới về mọi mặt kinh tế xã hội Công nghiệpsản xuất hàng hoá đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế Việc tự động hoá

là sự lựa chọn không tránh khỏi trong mọi lĩnh vực nhằm tạo ra sản phẩm chất lợng cao,tăng khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng

Cùng với sự phát triển của các ngành sản xuất khác, ngành gốm, sứ cũng phát triểnmạnh, các mặt hàng đa dạng về chủng loại, mầu sắc hoa văn phong phú

Các trang thiết bị máy móc phục vụ trong công nghiệp ở nớc ta đa số còn lạc hậusong do nhu cầu sản xuất số máy này vẫn đợc khai thác Với nguồn đầu t mới hạn hẹp do

đó bên cạnh việc mua sắm những trang thiết bị mới, hiện đại cần phải cải tạo nâng cấpcác hệ thống thiết bị máy móc cũ để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất Việc nâng cấp các hệthống này nhằm nâng cao mức độ tự động hoá, tăng năng suất trong sản xuất Bớc thựchiện việc cải tạo nâng cấp một hệ thống máy móc đầu tiên là thay thế hệ thống điều khiển

cũ sử dụng rơle bằng một thiết bị điều khiển có thể lập trình đợc là PLC nhằm làm chomạch điều khiển của hệ thống gọn nhẹ, hoạt động chính xác đáng tin cậy hơn và quantrọng nhất là dễ dàng thay đổi chơng trình điều khiển khi có yêu cầu PLC là một thiết bị

điều khiển công nghiệp mới đã và đang đợc sử dụng rộng rãi ở Việt Nam

Vấn đề tự động hoá trong công nghiệp để giảm bớt lao động chân tay và nâng caonăng suất lao động, là một trong những đề tài đợc các bạn sinh viên, các thầy cô ở nhữngtrờng kỹ thuật quan tâm và nghiên cứu nhiều nhất Việc khảo sát sử dụng phần mềm lậptrình cho PLC họ SIMATIC S7 để điều khiển nhiệt độ lò nung gốm, sứ là nội dung củatập đồ án mà chỳng em thiết kế

CHƯƠNG I : CƠ SỞ Lí THUYẾT

giới thiệu về lò Nung

1.1.Yờu cầu cụng nghệ

1.1.1Cấu tạo hệ thống lò nung công nghiệp.

Lò lung công nghiệp là loại lò dùng nhiên liệu khí gas, kích thớc và khối lợng lớn Cấu tạo của lògồm 3 bộ phận chính :

+ Vỏ lò ( phần cơ khí)

+ Lớp bảo ôn

+ Hệ thống đờng ống dẫn khí và đầu đốt

Kích thớc khuôn khổ của lò:

Trang 2

Dài x rộng x cao = a x b x h = 59 x 1,2 x 2 (m).

trong đó:

a- Chiều dài của lò

b- Chiều rộng của lò

h- Chiều cao của lò

Nhiệt độ nung: Tmax=13000C , Tmin= 3000C

Thời gian nung của lò có thể liên tục nhiều giờ mà vẫn đảm bảo độ an toàn lao độngcũng nh các chỉ số an toàn nói chung của một lò nung

Phần vỏ lò làm bằng thép có kích thớc và khối lợng lớn nhất bao quanh toàn bộ lò, dolàm việc trong điều kiện nhiệt độ cao và áp suất lớn, nên trong lòng của lò đợc bọc mộtlớp bảo ôn Lớp bảo ôn này bao gồm gạch chịu lửa và bông thuỷ tinh, đây là một loại vậtliệu hoá học chịu đợc nhiệt độ cao, khi làm việc ngọn lửa từ các đầu đốt sẽ phun vào lòng

lò lúc đố nhiệt độ trong lòng lò rất cao (trên 1300 0C) Lớp bảo ôn còn có tác dụng giữnhiệt độ của lò luôn ổn định không bị thoát nhiệt ra vỏ lò, chiều dầy của lớp bảo ôn làd=300 (mm)

Về cơ bản vỏ lò nung công nghiệp đợc cấu tạo bởi 4 phần chính là: Thân lò(1), buồng

điều hoà (2), ống khói (3), hệ thống đờng ống dẫn khí và nhiên liệu(4)

1.1.2 Cấu tạo cụm thân lò TL-01-00-00.

Thân lò là cụm chi tiết chính dùng để lắp toàn bộ các cụm chi tiết khác nh: buồng điềuhoà, ống khói, toàn bộ đờng ống dẫn khí và nhiên liệu Chính vì vậy cụm thân lò sẽ chịunhiệt độ cao và tải trọng lớn nhất, trên hình 1.1 sẽ giới thiệu về cụm thân lò

575 600 600600 60 0 600 600600 875

60 0600 6600

600 60060 0600 1 2000 300

Hình 1.1- Cụm thân lò.

2

Trang 3

Kích thớc khuôn khổ của cụm thân lò là: a x b x h = 59 x 1,2 x 2 (m).

trong đó:

a- Chiều dài thân lò

b- Chiều rộng thân lò

h- Chiều cao thân lò

Thân lò có dạng hình khối rỗng, xung quanh là các thành vách, trong đó phần chịu lực

là phần khung chế tạo bằng thép định hình dạng hộp H50x50x3, sau đó đợc bọc bằngthép tấm dầy T=2mm Cụm thân lò làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, nên toàn bộtrong lòng cụm thân lò đợc xây gạch chịu lửa và bọc bông thuỷ tinh chịu nhiệt (gạch chịulửa và bông thuỷ tinh còn gọi là lớp bảo ôn), lớp bảo ôn này có chiều dầy d= 300 mm

Do cụm thân lò có khối lợng và kích thớc lớn, gồm nhiều cụm chi tiết, mỗi cụm nàykhi chế tạo lại đòi hỏi những quy trình công nghệ khác nhau Về mặt công nghệ chế tạomáy, ta có thể chia cụm thân lò thành 6 cụm chi tiết sau đây:

Trang 4

4

Trang 5

2 300 2

Trang 6

300

750 1050 650

công nhân không thể trực tiếp vào lòng lò mà phải gián tiếp thông qua xe lò Điều nàycũng tiết kiệm đợc nhiên liệu đốt cho lò, vì bỏ qua đợc công đoạn đợi cho lò nguội đểchuyển sang mẻ nung mới Tức là đáy lò sẽ đợc chế tạo rời Trên hình 1.6 dới đây sẽgiới thiệu về xe lò

866

5

1 2 3 4

a x b x h = 2000 x 1780 x 257 (mm)

Xe lò đợc xây gạch chịu lửa khít với hai bên thành lò, đảm bảo hơi nóng sẽ khôngthoát ra ngoài đợc Khi lò không hoạt động, xe lò đợc đa ra ngoài, đến khi hoạt động, sảnphẩm đợc xếp đầy lên xe và đa vào lò

6

Trang 7

Cửa lò có rất nhiều loại, và nhiều mẫu thiết kế nhng về cơ bản cửa lò phải đảm bảo điềukiện:

+Đóng mở dễ dàng và thuận tiện

+ Đủ cứng vững và kín

+Không bị biến dạng dới tác dụng của nhiệt độ cao

Có thể nói lò nung công nghiệp giới thiệu trên đây là loại lò hiện đại và mang tính tự

động hoá cao, trên cơ sở đó ta có thể chọn phơng án để chế tạo loại cửa tự động Tuynhiên vì thời gian có hạn, trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp em xin chọn bản thiết kế cửa

nh trên hình 1.7 Đây là bản thiết kế cửa lò đã đợc chọn để lập quy trình công nghệ giacông trong cụm thân lò.

Hình 1.7- Cụm cửa lò 1- vô năng khoá cửa 2- tay nắm cửa

3- khung cửa 4- bản lề cửa

1.1.4 Cụm ống khói

Cụm ống khói đợc giới thiệu trên hình 1.8

Trang 9

1.2 Các trang thiết bị chính của lò nung sứ.

Hệ thống lò nung là hệ thống gồm nhiều thiết bị nhằm tạo ra sản phẩm Hệ thốnggồm các phần chính sau:

- Các ống dẫn gas và gió

- Buồng đốt

- Buồng làm nguội

- Buồng ôxi hoá khử

- Máy đẩy thuỷ lực

- Bộ phận cấp gas, gió trong các quá trình cháy trong lò

Ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ khác :

1.3 Hệ thống cấp gas và gió.

1.3.1 Cung cấp gas.

Trang 10

- Dùng LPG tạo nhiệt độ lò.

- áp lực đầu vào của lò hệ thống điều khiển gas 1,0 – 1,2 bar

Các phụ tùng và thiết bị sau đợc đặt trong hệ thống điều khiển gas của lò:

- Van ngắt chính ở đầu vào của gas

- Áp kế ( 0 – 250 mbar, áp lực ngợc lại để cung cấp cho lò)

- Công tắc áp lực gas tối thiểu

- Công tắc áp lực gas tối đa

Trong hệ thống điều khiển gas, lắp đặt một màng chắn chỉnh áp lực gas để giảm áp lựccung cấp (khoảng 1bar) giảm áp lực ra 30 – 70 bar Điều chỉnh áp lực gas có van ngắt antoàn để tác động lại áp lực (tối đa 100 mbar) và áp lực gió quá thấp (tối thiểu 10 bar) và

để ngắt nguồn gas chính

Các van cơ giới ngắt an toàn dùng để cắt nguồn cấp gas vào lò khi áp lực gas quá caohoặc quá thấp, việc ngắt này đợc điều chỉnh bởi hai công tắc áp lực gas

Hệ thống an toàn đợc nối với các van cơ giới này Trớc khi điều khiển gas, hệ thống

số lợng gas đợc đo băng một lu kế Việc ghi lại và chỉ dẫn đợc thực hiện bằng một chơngtrình điều khiển của máy tính

Gas đợc điều chỉnh tới một hằng số áp lực cung cấp để dẫn tới đờng ống phân bố gaschính Từ đây đợc cấp vào các ống gas của các nhóm vòi đốt

ở phía cuối đờng ống phân bố chính đợc lắp một đờng ống loại không khí trên nóc lòcùng với một van

1.3.2 cung cấp khí đốt.

Đối với khí đốt dùng khí sạch, các thiết bị sau đợc lắp trong đờng cung cấp khí

đốt:

- Lọc khí

- Hai quạt khí đốt (một hoạt động, một cho dự trữ)

- Các van tiết lu điều chỉnh bằng tay trớc và sau khi khởi động quạt

- Mô tơ van tiết lu để điều chỉnh áp lực

- Đo môi trờng chuyền cho điều khiển áp lực

+Vùng trớc nhiệt: 3 vòi đốt trái và phải với điều khiển đốt tự động

+Vùng ôxi hoá: 4 vòi đốt trái và phải

- Nhóm vòi đốt 2: vùng khử, 6 vòi đốt trái và phải

10

Trang 11

- Nhóm vòi đốt 3: vùng nung đầu, 4 vòi đốt trái và phải.

- Nhóm vòi đốt 4: vùng nung cuối, 4 vòi đốt trái và phải

+ Các đờng ống cấp khí đốt của các nhóm vòi đốt

Bên cạnh đờng ống dẫn khí chính các thiết bị sau đợc đặt trong mỗi ống cấp khí chocác vòi đốt

- Nắp điều khiển khí (van)

1.6 Quy trình nung gốm, sứ.

* Đặc điểm gốm sứ.

Gốm sứ là một mặt hàng đòi hỏi về mẫu mã cũng nh tính mỹ thuật cao, nhiệt độnung gốm lại rất cao (trên 10000C) nhng lại dễ vỡ và sinh ra khuyết tật trong quá trìnhnung Sự thay đỗi nhiệt độ đột ngột và cũng sẽ dẫn tới hậu quả là gốm bị nứt, vỡ hay sinh

ra khuyết tật Do đó thời gian nung một mẻ gỗm mất rất nhiều thời gian

+ Thao tác 1:

Gốm đợc xếp lên xe lò theo từng lớp một, mỗi lớp sẽ đợc kê bằng một tấm đệmlàm bằng Fe2O3 tấm đệm này chịu đợc nhiệt độ trên 2000C Gốm đợc xếp đúng vịtrí sao cho khi xe đẩy xếp khít vào lò gốm không tiếp súc trực tiếp với ngọn lửa từ

đầu đốt Nếu không tuân thủ nguyên tắc này sản phẩm sẽ không đợc nung đều.+ Thao tác 2:

Để quá trình nung gốm không bị gián đoạn vì những lý do kỹ thuật, bao giờcũng có thao tác chạy thử, tức là cho các đầu đốt hoạt động, sau đó nhìn qua ốngthăm kiểm tra xem có đầu đốt nào không cháy Nếu phát hiện thấy có những sự cốnói trên phải ngắt cầu dao, đóng van khí để sửa chữa

+ Thao tác 3:

Sau khi đã kiểm tra xong cho lò hoạt động và điều chỉnh nhiệt cho nhiệt độ lò ở

5500C, giữ nhiệt độ này trong 3h Để gốm đợc khô đều, sau đó nâng tiếp nhiệt độlên 11200C và giữ trong 3h, quá trình thay đổi nhiệt độ và giữ nhiệt độ nh vậy đợcduy trì tới khi gốm đợc nung xong Quá trình tính từ khi gốm đã chín nhiệt độ lòcũng đợc duy trì và giảm theo từng thang nhiệt độ

+ Thao tác 4: Trong quá trình đợi gốm chín ngời công nhân phải xếp gốm vào xe

lò khác để khi mẻ gốm trong lò đã chính ta sẽ tiến hành ngay vào nung mẻ khác.Làm nh vậy sẽ tiết kiệm đợc thời gian nung và nhiệt độ hao tổn

1.2 GIớI THIệU Về Bộ ĐIềU KHIểN LậP TRìNH PLC

Trang 12

- Tốc độ sản xuất của một sản phẩm của thiết bị dây chuyền phải nhanh.

- Giá nhân công và vật liệu phải hạ

- Chất lợng sản phẩm phải đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng và sản phẩmphế phẩm là ít nhất

- Thời gian chết của máy móc là ít nhất

- Máy móc sản xuất phải có giá rẻ

Hầu hết các bộ điều khiển bằng chơng trình đều đáp ứng đợc các yêu cầu trên ngàycàng nâng cao hiệu quả sản xuất

Bộ điều khiển bằng chơng trình ngày càng đa dạng và phong phú nh các thiết bị điềukhiển số, các robốt công nghiệp, máy tính, PLC vv

Các bộ điều khiển bằng chơng trình ngày nay đã hầu hết thay thế cho các phần tử

điều khiển nh: trục cam, công tắc khống chế hình tang trống, rơle điện từ thay thế vào

đó là các vi mạch có chất lợng cao, đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra trong các môi trờng khácnhau và các yêu cầu mà các phần tử khác không có đợc

1.2.3 Nhiệm vụ đặt ra cho các bộ điều khiển bằng chơng trình.

* Điều khiển chuyên gia, giám sát

- Thay thế cho điều khiển bằng rơle

- Thời gian đếm

- Thay thế cho các panel điều khiển bằng mạch in

- Điều khiển tự động, bán tự động, bằng tay các máy và các quá trình

* Điều khiển dẫy:

- Các phép toán số học

- Cung cấp thông tin

- Điều khiển liên tục (nhiệt độ, áp suất )

- Điều khiển các thiết bị chấp hành

* Điều khiển liên tục:

- Điều hành các quá trình, báo đông

1.2.4 Lợi thế của việc dùng PLC trong tự động hoá.

- Thời gian lắp đặt các công trình ngắn hơn so với các thiết bị có linh kiện rời

- Dễ dàng thay đổi chơng trình mà không gây tổn thất về tài chính

- Có thể tính đợc chính xác giá thành

- Cần ít thời gian hớng dẫn sử dụng

- Dễ dàng thay đổi cấu trúc nhờ phần mềm

- ứng dụng điều khiển trong phạm vi rộng

- Dễ bảo trì các thiết bị vào ra, giúp xử lí sự cố một cách dễ dàng và nhanh gọn

- Độ tin cậy cao

12

Trang 13

- Chuẩn hoá đợc các phần cứng điều khiển.

- Thích ứng các môi trờng khắc nhiệt nh : nhiệt độ, độ ẩm, điện áp dao động, tiếngồn mà các phần tử khác không thích nghi đợc

1.2.5 Cấu trúc của các bộ điều khiển bằng chơng trình.

Cấu trúc chung của các bộ điều khiển bằng chơng trình hiện nay đã thay thế hầu hết các bộ điều khiển chơng trình cũ, việc thay đôi đợc minh hoạ nh bảng dới

Bộ điều khiển chơng trình hiện nay:

Các phần tử đầu vào Bộ điều khiển bằng chơng trình Phần tử chấp hành

3 Bộ xử lí trung tâm CPU: là nơi xử lí mọi hoạt động của PLC, bao gồm việcthực hiện chơng trình

4 Bộ nhớ Memory: Là nơi lu chơng trình điều khiển và các trạng thái nhớ trunggian trong quá trình thực hiện

- Mạch đầu vào (Input Unit)

INPUT

MEMORY AREA

POWERSUPLY

Hình 1.2.5-Cấu trúc của PLC

Trang 14

Là các mạch điện tử phối ghép chuyển giữa tín hiệu đầu vào sử dụng bêntrong PLC Kết quả của việc xử lí sẽ đợc lu ở vùng nhớ input area Mạch đầu vào

đợc cách ly về điện với các mạch bên trong của PLC nhờ các điốt quang Bởi vậy

h hỏng mạch đầu vào sẽ không ảnh hởng đến hoạt động của CPU

- Mạch đầu ra ( Output Unit)

Mạch điện tử đầu ra sẽ biến đổi các lệnh mức logic bên trong PLC thành cáctín hiệu điều khiển nh đóng mở rơle

Tuỳ theo dung lợng và tốc độ xử lí của PLC mà các hãng chế tạo phân ra 3 loạiPLC chính

+ Các PLC loại trung bình thờng có dung lợng quản lí 192 I/O Nó có cấutrúc thành từng khối riêng biệt (khối nguồn, khối xử lí trung tâm, khối đầu vào vàra) PLC loại trung bình đợc sử dụng cho một dây chuyền sản xuất cỡ nhỏ, hoặcmột công đoạn của một dây chuyền sản xuất cỡ lớn

+ Các PLC loại lớn có dung lợng quản lí tối đa là 1024 I/O Có nhiều loạikhối vào ra đặc biệt, nó quản lí cho dây chuyền sản xuất lớn có nhiều công đoạnkhác nhau

* Các vấn đề chính khi xử dụng PLC

1 Đầu vào:

- Số lợng đầu vào: thông thờng một bộ PLC có số lợng đầu vào xác định

- Các loại đầu vào: đầu vào của PLC là đầu vào tín hiệu một chiều

2 Đầu ra:

- Số lợng đầu ra đợc xác định, nh đầu ra của PLC hãng Simen (có 8 đầu ra

từ 1000 – 1007)

3 Bộ nhớ:

- RAM: bộ nhớ có thể ghi vào hoặc đọc

- Memory: bộ nhớ có thể lặp lại bằng chơng trình bằng thiết bị chuẩn CTR

4 Ngoại vi:

- Thiết bị lập trình bằng tay

- Bộ lập trình PROM EPROM

5 Thời gian quét:

Thời gian quét là thời gian mà quá trình các đầu đọc vào qua xử lí cácchơng trình định trớc, sau đó đa ra tín hiệu đầu ra Thời gian quét thựchiện liên tục và tuần tự các lệnh điều khiển của chơng trình để đa tín hiệu

ra

Các yếu tố ảnh hởng đến thời gian quét: thời gian quét cần thiết cho một lần quétthay đổi tử 3 – 30 ms Thời gian quét cần thiết phụ thuộc vào độ dài của chơng trình điềukhiển

 Khối đầu vào ra của PLC

 Khối đầu vào ra của PLC có nhiều loại khác nhau

14

Trang 15

1 Khối vào/ ra logic: bao gồm khối vao/ra rơle, tranristor NPN, PNP.

2 Khối vào/ra tơng tự: bao gồm các tín hiệu vào/ra điện áp chuẩn 0 – 10V, dòng

điện chuẩn từ 4 – 20mA

3 Các khối vào/ra đặc biệt: Có rất nhiều loại vào/ra đặc biệt nh :

- Khố vào/ra điều khiển nhiệt độ

- Khối vào/ra cho sensor với các bộ khuếch đại

- Khối vào/ra xung

4 Các lệnh cơ bản trong lập trình PLC

* Các phím lệnh:

FUN: Các lệnh ứng dụng đặc biệt gọi là lện chức năng, có thể đa đợc

vào khi đóng điện LD: Nhập các điểm vào chơng trình và cho ta ý nghĩa của điểm phân

TR: Thiết lập các rơle tạm thời

SET : Chỉ thị vận hành của bộ ghi dịch

SHIFT: Dùng cho các chức năng thay đổi bàn phím

END: Dùng để kết thúc một chơng trình

* Các lệnh phần mềm

Trong đồ án này chỉ giới thiệu các lệnh cơ bản ứng dụng trong phần mềm điềukhiển PLC cho mô hình

+ Bộ định thời gian: TIM

Lệnh TIM dùng để đặt thời gian giống nh mạch rơle thời gian Thời gian đặt đợc từ

0000 – 999,9

Đồ thị thời gian

Vào

+ DIFU (13) và DIFD (14) :

DIFU và DIFD kích thích đầu ra lên on sau mỗi lần quét

Trang 16

DIFU cho đầu ra của nó lên on khi nó phát hiện ra sự chuyển từ off sang on ở

đầu vào tín hiệu của nó

DIFD cho đầu ra của nó lên ON khi nó phát hiện ra sự chuyển từ ON sang OFF ở

đầu vào tín hiệu của nó

- Khai báo cấu hình cứng cho một trạm PCL thuộc họ Simatic S7-300/400

- Xây dựng cấu hình mạng gồm trạm PLC S7-300/400 cũng nh thủ tục truyềnthông giữa chúng

- Soạn thảo và cài đặt chơng trình điều khiển cho một hoặc nhiều trạm

- Quan sát viêc thực hiện chơng trình điều khiển trong một trạm PLC và gỡ rối

ch-ơng trình

- Ngoài ra Step 7 cũng có cả một th viện đầy đủ với các chuẩn hữu ích, phần trợgiúp online rất mạnh có khả năng trả lời mọi câu hỏi của ngời sử dụng về cách sửdụng Step 7, về cú pháp trong lập trình về xây dựng cấu hình cứng của một trạm,của một mạng gồm nhiều trạm PLC

2.2.1 Cỏc bước thực hiện để viết một chương trỡnh điều khiển.

Bước 1 : vào Simatic manager / file / new (và một Project mới )

hoặc vào file / open (Với trờng hợp một Project có sẵn )

Bước 2 : vào Insert / Station / Simatic 300 – Hardware.

Bước 3 : Kích đúp vào Hardware – Simatic 300 (1 ).

- Tên lệnh + “toán hạng”

- Ngôn ngữ “hình thang”, ký hiệu là LAD (Ladder logic) Đây là dạng ngôn ngữ đồhoạ thích hợp với những ngời quen thiết kế mạch điều khiển logic

16

Trang 17

- Ngôn ngữ “hình khối”, ký hiệu là FBD ( Funtion Block Diagram) Đây cũng làkiểu ngôn ngữ đồ hoạ dành cho ngời có thói quen thiết kế mạch điều khiển số.

+ Ladder Diagram LAD

2.2.3 Nhúm lệnh Lụgic tiếp điểm.

Toỏn hạng kiểu BOOL độ dài là một bits và cú hai trạng thỏi là 0 và 1

Khi thực hiện lệnh, CPU sẽ ghi nhận lại trạng thỏi của phộp tớnh trung gian cũng như kết quả của một thanh ghi đặc biệt 16 bits, được gọi là thanh ghi trạng thỏi ( status word) Mặc dự thanh ghi trạng thỏi này cú độ dài 16 bits nhưng chỉ sử dụng 9 bits với cấu trỳc như sau :

>=1

&

Trang 18

BR CC1 CC0 OV OS OR STA RLO FC

FC (fist check): FC=0 khi đấy lệnh logic tiếp điểm vừa được kết thúc

RLO ( refult of logic operation): kết quả tức thời của phép tính logic vừa được thực hiện

STA ( status bit): bít trạng thái này luôn có giá trị logic của tiếp điểm được chỉ định trong lệnh

OR Ghi lại giá trị của phép tính logic ^ cuối cùng được thực hiện để phụ giúp cho việc sử dụng phép tính ^ sau đó

OS (Stored overfow bits): ghi lại giá trị bits bị tràn ra ngoài mảng ô nhớ

OV ( overflow bit): bits báo kết quả phép tính bị tràn ra ngoài mảng ô nhớ

CC0 và CC1 ( Condition code ): hai bits báo trạng thái của kết quả phép tính với số nguyên, số thực, phép dịch chuyển hoặc phép tính logic trong ACCU

BR ( Binary result bits): Bits trạng thái

TT Lệnh thực hiện

Cú Pháp Toàn hạng (TH)

1

Lệnh bán giá trị logic của RLO tới

ô nhớ có địa chỉ được chỉ thị trong

toán hạng

= <TH> Là địa chỉ bits I, Q , M ,

L , D

2

Nếu FC =0: Gán giá trị logic của

toán hạng vào RLO, sau đó dựng

phép tính ^ giữa RLO với giá trị

nghịch đảo của toán hạng và ghi

Trang 19

lại kết quả vào RLO.

4

Nếu FC= 0: Lệnh sẽ gán giá logic

của toán hạng vào RLO

Nếu FC =1: Lệnh sẽ thực hiện

phép tính giữa RLO với toán hạng

và ghi lại kết quả vào RLO

N <TH> Là dữ liệu kiểu blood hoặc

phép tính giữa RLO với toán hạng

và ghi lại kết quả vào RLO

logic của biểu thức trong dấu

ngoặc sau nó vào RLO

Nếu FC = 1: Lệnh sẽ thực hiện

phép tính ^ giữa RLO với giá trị

logi của biểu thức trong dấu ngoặc

sau nó và ghi lại kết quả vào RLO

A<TH> Không có hạng toán

7

Nếu FC =0: lệnh sẽ gán giá trị

logic của biểu thức trong dấu

ngoặc sau nó vào RLO

Nếu FC=1: Lệnh sẽ thực hiện

phép tính ^ giữa RLO với giá trị

nghịch đảo logic của biểu thức sau

dấu ngoặc và ghi lại kết quả vào

RLO

AN<TH> Không có toán hạng

8 Nếu FC =0: lệnh sẽ gán giá trị

logic của biểu thức trong dấu

ngoặc sau nó vào RLO

Nếu FC = 1: Lệnh sẽ thực hiện

phép tính v giữa RLO với giá trị

logic của biểu thức trong dấu

ON<TH> Không có toán hạng

Trang 20

ngoặc sau nó và ghi lại kết quả

vào RLO

9

Nếu FC= 0: lệnh sẽ gán giá trị

logic nghịch đảo của biểu thức

sau nó vào RLO

Nếu FC = 1: Lệnh sẽ thực hiện

phép tính giữa RLO với giá trị

nghịch đảo của biểu thức trong

dấu ngoặc sau nó và ghi lại kết

quả vào RLO

ON<TH> Không có toán hạng

10

Nếu FC= 0: lệnh sẽ gán giá logic

của toán hạng vào RLO

Nếu FC=1: Lệnh sẽ kiểm tra xem

nội dung của RLO và giá trị logic

của toán hạng có khác nhau không

Trong trường hợp khác nhau thì

ghi 1 vào RLO, ngược lại thì ghi 0

nghịch đảo toán hạng vào RLO

Nếu FC=1: Lệnh sẽ kiểm tra xem

nội dung của RLO và giá trị logic

của toán hạng có giống nhau

không Trong trường hợp giống

nhau thì ghi 1 vào RLO, ngược lại

logic của biểu thức trong dấu

ngoặc sau nó vào RLO

Nếu FC =1, lệnh sẽ đảo nội dung

của RLO khi biểu thức dấu ngoặc

sau nó có giá trị 1

X<TH> Không có toán hạng

13

Nếu FC= 0: lệnh sẽ gán giá trị

logic nghịch đảo của biểu thức

trong dấu ngoặc sau nó vào RLO

XN<TH> Không có toán hạng

20

Trang 21

Nếu FC =1: lệnh sẽ đảo nội dung

của RLO khi biểu thức dấu ngoặc

Nếu RLO =1: Lệnh sẽ ghi giá trị 1

vào ô nhớ có địa chỉ cho trong

toán hạng

S<TH> Là địa chỉ bits I, Q , M ,

L , D

18

Nếu RLO =1: Lệnh sẽ ghi giá trị 0

vào ô nhớ có địa chỉ cho trong

toán hạng

R<TH> Là địa chỉ bits I, Q, M, L,

D

Nếu RLO chuyển trạng thái từ 0

đến 1 thì giá trị logic 1 được duy

trì trong toán hạng trong thời gian

một vòng quét Sau này thì FC=0

FP<TH> Là địa chỉ bítsI, Q, M, L,

D

20

Nếu RLO chuyển trạng thái từ 1

xuống 0 thì giá trị logic 1 được

duy trì trong toán hạng trong thời

gian là một vòng quét Sau lệnh

Lệnh chuyển nội dung của RLO

vào bit trạng thái BR

SAVE Không có toán hạng

2.2.4 Lệnh đọc, ghi và đảo vị trí bytes trong hai thanh ghi ACCU1 và ACCU2.

Trang 22

TT Lệnh Cú Pháp Toán hạng (TH)

1

Lệnh chuyển dữ liệu hoặc nội

dung của ô nhớ có địa chỉ là toán

hạng vào thanh ghi ACCU1 và

chuyển nội dung cũ của ACCU1

vào ACCU2

L <TH>

Là dữ liệu (số hoặc nhịphân ) hoặc địa chỉ

2

Lệnh chuyển nội dung của

ACCU1 vào ô nhớ có địa chỉ là

toán hạng Lệnh không thay đổi

nội dung của ACCU2

T <TH>

Phải luôn là biến

3

Lệnh chuyển đổi nội dung của

thanh ghi trạng thái vào từ thấp

của ACCU1 Lệnh không làm thay

đổi thanh ghi trạng thái

L STW

STW

4

Lệnh chuyển 9 bitscuar từ thấp của

ACCU1 Nội dung của ACCU2 và

thanh ghi trạng thái không bị thay

đổi

T STW

STW

5

Chuyển nội dung của ACCU2 vào

ACCU1 Nội dung của ACCU2 và

thanh ghi trạng thái không bị thay

đổi

POP

Không có toán hạng

6

Chuyển nội dung của ACCU1 vào

ACCU2 Nội dung của ACCU1 và

thanh ghi trạng thái không bị thay

đổi

PUSH

Không có toán hạng

7

Nội dung của ACCU1 được ghi

vào ACCU2 và ngược lại nội dung

của ACCU2 được ghi vào

ACCU1 Lệnh không làm nội

dung của thanh ghi trạng thái thay

đổi

TAK

Không có toán hạng

8

Lệnh có tác dụng làm thay đổi hai

byte của từ thấp trong thanh ghi

ACCU1 Lệnh không làm thay đổi

thanh ghi trạng thái

CAW

Không có toán hạng

9 Lệnh có tác dụng đảo nội dung của CAD Không có toán hạng

22

Trang 23

tất cả 4 byte trong thanh ghi

ACCU1 Lệnh không làm thay đổi

thanh ghi trạng thái

10

Lệnh có tác dụng đảo nội dung tất

cả các bits trong từ thấp của thanh

ghi ACCU1 Nội dung của từ cao

trong thanh ghi ACUU1 và của

ACCU2, thanh ghi trạng thái

không bị thay đổi

INVI

Không có toán hạng

11

Lệnh có tác dụng đổi nội dung tất

cả các bits trong ACCU1 Nội

dung của ACCU2 và của thanh ghi

trạng thái không bị thay đổi

1

Nếu không có toán hạng, lệnh thực hiện phép tính ^

giữa các bits thuộc từ thấp của hai thanh ghi ACCU1,

ACCU2 Kết quả được ghi lại vào từ thấp của ACCU1

Nội dung của từ cao trong ACCU1, ACCU2 không bị

thay đổi

Nếu có toán hạng thì phải là một dữ liệu hằng có kích

thước 16 bits Khi có lệnh thực hiện phép tính ^ giữa dữ

liệu với từ thấp của ACCU1 Nội dung của từ cao trong

ACCU1 và ACCU2 không bị thay đổi

AW{<dữliệuhằng

>}

Có thể

có hoặckhông

2

Nếu không có toán hạng, lệnh thực hiện phép tính ^

giữa các bits của hai thanh ghi ACCU1 và ACCU2 kết

quả được ghi lại vào ACCU1 Nội dung của ACCU2

không bị thay đổi

Nếu có toán hạng thì toán hạng phải là một dữ liệu hằng

có kích thước 32 bits Khi đó lệnh thực phép tính ^ giữa

dữ liệu với thanh ghi ACCU1 Kết quả được ghi lại vào

thanh ghi ACCU1 Nội dung của thang ghi ACCU2

không bị thay đổi

AD{

<dữliệuhằng

>}

Có thể

có hoặckhông

Trang 24

Nếu không có toán hạng, lệnh thực hiện phép tính giữa

các bits thuộc từ thấp của hai thanh ghi ACCU1,

ACCU2 Kết quả được ghi lại vào từ thấp của ACCU1

Nội dung của từ cao trong ACCU1, ACCU2 không bị

thay đổi

Nếu có toán hạng thì toán hạng phải là một dữ liệu

hằng có kích thước 16 bits, khi đó lệnh thực hiện phép

tính giữa toán hạng và từ thấp của ACCU1 Kết quả

được ghi lại vào ACCU1 Nội dung của từ cao trong

ACCU1, ACCU2 không bị thay đổi

OW{<dữliệuhằng

>}

Có thể

có hoặckhông

4

Nếu không có toán hạng, lệnh thực hiện phép tính v

giữa tất cả 32 bits của hai thanh ghi ACCU1, ACCU2

Kết quả được ghi lại vào ACCU1 Nội dung của ACCU2

không bị thay đổi

Nếu có toán hạng thì toán hạng phải là một dữ liệu

hằng có kích thước 32 bits Khi đó lệnh thực hiện phép

tính giữa 32 bits của thanh ghi ACCU1 với toán hạng

Kết quả được ghi lại vào ACCU1 Nội dung của ACCU2

không bị thay đổi

OD{<dữliệuhằng

>}

Có thể

có hoặckhông

5

Nếu không có toán hạng, lệnh thực hiện phép tính

exclusive or giữa các bits của hai từ thấp của hai thanh

ghi ACCU1, ACCU2, tức là nếu hai bits không cùng giá

trị thì kết quả sẽ là 1 Toàn bộ 16 bits kết quả được ghi

lại vào từ thấp trong ACCU1 Nội dung của từ cao trong

ACCU1, ACCU2 không bị thay đổi

Nếu có toán hạng thì toán hạng phải là một dữ liệu có

kích thước 32 bits Khi đó lệnh thực hiện phép tính

exclusive or giữa các bits của từ thấp trong thanh ghi

ACCU1 và dữ liệu cho trong toán hạng, tức là nếu hai

bit không cùng giá trị thì kết quả sẽ là 1 Toàn bộ 16 bits

kết quả được ghi lại vào từ thấp trong ACCU1 Nội dung

của từ cao trong ACCU1, ACCU2 không bị thay đổi

XOW{<

dữliệuhằng

>}

Có thể

có hoặckhông

6 Nếu không có toán hạng, lệnh thực hiện phép tính

exclusive or giữa các bits của hai thanh ghi ACCU1 và

ACCU2 Tøc là nếu hai bits không cïng giá trị thì bits

XO

D {<dữ

24

Ngày đăng: 17/04/2018, 09:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w