Giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý dự án đầu tư xây dựng... những nội dung cơ bản trong quản lý dự án đầu tư xây dưng.. nguyên tắc trong quản lý đầu tư xây dựng .. và những bất cập của quản lý dự án đầu tư ...
Trang 1I.Giới thiệu tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng ………… ……….1
1.1 Khái niệm quản lý dự án 1
1.2 Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1
1.3 Nguyên tắc cơ bản của QLDA ĐTXD 1
1.4 Phân loại DA ĐTXD 2
1.5 Các chủ thể tham gia 2
II Nội dung công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng 4
2.1 Quản lý dự án xây dựng 4
2.2 Quản lý và triển khai quá trình thi công 4
III Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng 4
3.1 Vòng đời của dự án 4
3.2 Các giai đoạn quản lý dự án 5
3.3 Ban quản lý dự án 6
IV.Quản lý dự án đưa vào khai thác sử dụng 9
4.1 Nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng 9
4.2 Kết thúc xây dựng công trình 9
4.3 Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng 9
V.Kết luận và kiến nghị 10
5.1 Kết luận 10
5.2.Kiến nghị 11
Danh sách tài liệu tham khảo……….…12
Trang 2I.Giới thiệu tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng (QLDA ĐTXD)
1.1 Khái niệm quản lý dự án[1]
- Quản lý dự án (Project Management – PM) là một quá trình phức tạp, bao gồm công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói một cách khác, Quản lý dự án (QLDA) là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra
1.2 Đối tượng và phạm vi điều chỉnh[2]
- Đối tượng: các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước
- Phạm vi điều chỉnh: các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp thuộc mọi nguồn vốn
1.3 Nguyên tắc cơ bản của QLDA ĐTXD[2]
- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu
tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan
- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
- Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:
+ Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;
+ Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; + Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản
lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của
dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy
mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
- Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014
Trang 31.4 Phân loại DA ĐTXD
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng gồm:
+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án
sử dụng vốn khác
1.5 Các chủ thể tham gia
Chủ đầu tư:[1]
- Chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặc khi phê duyệt dự án
- Tuỳ thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, chủ đầu tư được xác định cụ thể như sau:
+ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn
để đầu tư xây dựng;
+ Đối với dự án sử dụng vốn vay, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để đầu tư xây dựng;
+ Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của pháp luật;
+ Dự án không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này do tổ chức,
cá nhân sở hữu vốn làm chủ đầu tư
- Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, người quyết định đầu tư dự án giao cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư; trường hợp không có Ban quản lý dự án thì người quyết định đầu tư lựa chọn cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện để làm chủ đầu tư
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
Ban quản lý dự án [2]
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các
Trang 4nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Nghị định này, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự
án của mình
Nhà thầu
- Nhà thầu trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là nhà thầu xây dựng) là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp Nhà thầu xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng Gồm các loại nhà thầu sau:
- Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của
dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng thầu xây dụng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dụng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dụng công trình; tống thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dụng công trình
- Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dụng công trình Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn
dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh
- Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dụng để thực hiện một phần công việc cúa nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng Nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu
Trang 5II Nội dung công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng
II.1 Quản lý dự án xây dựng[1]
- Quản lý tích hợp, lập kế hoạch và điều phối dự án
- Quản lý quy mô, phạm vi dự án;
- Quản lý chí phí và ngân sách dự án;
- Quản lý thời gian, tiến độ dự án;
- Quản lý chất lượng dự án;
- Quản lý nguồn lực dự án;
- Quản lý tài liệu, truyền thông của dự án;
- Quản lý đầu thầu, hợp đồng của dự án;
- Quản lý rủi ro dự án;
- Quản lý khiếu kiện, các thủ tục pháp lý của dự án;
- Quản lý ATLD & Môi trường của dự án;
2.2 Quản lý và triển khai quá trình thi công[3]
- Thay mặt Chủ đầu tư làm việc với các bên liên quan;
- Kiểm tra các thủ tục pháp lý trước khi triển khai thi công;
- Phối hợp và điều phối các bên tham gia thi công;
- Chủ trì giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thi công;
- Lập kế hoạch và ứng phó trước các rủi ro trong quá trình thi công;
- Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán dự án;
- Chủ trì vận hành thử và bàn giao dự án;
III Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng[4]
3.1 Vòng đời của dự án
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng Thông thường, vòng đời của dự án (Project life cycle) gồm 4 giai đoạn: hình thành, phát triển, thực hiện – quản lý và kết thúc dự án (hình 1)
a Giai đoạn hình thành dự án có các công việc chính như:
Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án;
b Giai đoạn phát triển:
Xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi đầu tư, xác định yêu cầu chất lượng, phê duyệt dự án;
c Giai đoạn thực hiện (hay giai đoạn triển khai):
Thông tin tuyên truyền, thiết kế quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phương án thiết kế, đấu thầu xây dựng và tổ chức thi công xây dựng, quản lý và kiểm soát;
Trang 6d Giai đoạn kết thúc:
Hoàn thành công việc xây dựng, các hồ sơ hoàn công, vận hành thử công trình, giải thể nhân viên, kiểm toán và tất toán
Các thành phần tham gia dự án là các cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, hoặc là những người được hưởng lợi hay bị xâm hại khi dự án thành công, bao gồm: Chủ đầu tư, Nhà tài trợ hoặc người cung cấp tài chính, Ban quản lý dự án, Khách hàng, Nhà thầu chính và các nhà thầu phụ, Các nhà cung ứng, Cơ quan quản lý nhà nước, Nhân dân địa phương, Nhà bảo hiểm,…
3.2 Các giai đoạn quản lý dự án
Hiện nay, công tác QLDA đang ngày càng được chú trọng và mang tính chuyên nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực cũng như tham vọng của chính Chủ đầu tư Kinh nghiệm cho thấy công trình có yêu cầu cao về chất lượng, hoặc công trình được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, liên kết với các đơn vị tư vấn quốc tế,… đòi hỏi một ban quản lý dự án có năng lực thực sự, làm việc với cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả Đây là lĩnh vực mới mẻ và nhiều tiềm năng ở Việt Nam Các giai đoạn quản lý dự án tương ứng với các giai đoạn của một vòng đời dự án:
a Quản lý dự án ở giai đoạn hình thành và phát triển:
- Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật:
- Đánh giá hiệu quả dự án và xác định tổng mức đầu tư;
- Xây dựng phương án đền bù, giải phóng mặt bằng;
- Xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác quản lý dự án xây dựng theo từng giai đoạn của quản lý đầu tư xây dựng công trình
b Quản lý DA ở giai đoạn tiền thi công:
- Điều hành quản lý chung dự án;
- Tư vấn, tuyển chọn nhà thầu thiết kế và các nhà tư vấn phụ;
- Quản lý các hợp đồng tư vấn (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán);
- Triển khai công tác thiết kế, và các thủ tục xin phê duyệt Quy hoạch);
- Chuẩn bị cho giai đoạn thi công xây dựng;
- Xác định dự toán, tổng dự toán công trình;
- Thẩm định dự toán, tổng dự toán;
- Lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu
c Quản lý DA ở giai đoạn thi công xây dựng:
Trang 7- Quản lý và giám sát chất lượng;
- Lập và quản lý tiến độ thi công;
- Quản lý chi phí dự án (tổng mức đầu tư, dự toán, tạm ứng, thanh toán vốn);
- Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh toán)
d Quản lý DA ở giai đoạn kết thúc:
- Nghiệm thu bàn giao công trình;
- Lập hồ sơ quyết toán công trình;
- Bảo hành, bảo trì và bảo hiểm công trình
3.3 Ban quản lý dự án
Ban quản lý dự án là một thành phần quan trọng của dự án xây dựng, đó là một cá nhân hoặc một tổ chức do Chủ đầu tư thành lập, có nhiệm vụ điều hành, quản lý dự án trong suốt quá trình thực hiện dự án Các thành phần của Ban QLDA có thể thay đổi theo các giai đoạn của dự án, như:
a Giai đoạn Lập báo cáo dự án:
- Đại diện Chủ đầu tư: trình bày rõ mục đích đầu tư và sử dụng công trình, nguồn vốn đầu
tư, các đối tác tham gia dự án;
- Giám đốc điều hành dự án: điều hành quản lý chung, lập kế hoạch tổng thể dự án, tổ chức nhân sự, chuẩn bị và trình Chủ đầu tư các Báo cáo dự án
- Các trợ lý chuyên môn, thư ký giúp việc và các chuyên gia KTS, kỹ sư kết cấu, điện, nước,…
b Giai đoạn Thiết kế và đấu thầu:
- Giám đốc điều hành dự án: chuẩn bị nhiệm vụ thiết kế cho công trình, mời hoặc thi tuyển các đơn vị tư vấn thiết kế, công bố kết quả & ký hợp đồng với đơn vị được tuyển chọn, điều phối hoạt động tư vấn thiết kế theo đúng trình tự, thời gian, nội dung của Bản nhiệm vụ thiết kế đã đề ra, cùng Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt nội dung thiết kế và bản
dự toán cuối cùng
- Các trợ lý chuyên môn, thư ký giúp việc cho Giám đốc dự án, nếu dự án hợp tác với đối tác nước ngoài thì cần thiết phải có thêm bộ phận biên/phiên dịch;
- Kiến trúc sư (nếu Giám đốc dự án đã là KTS thì không cần thêm người này): chuẩn bị
và cùng thuyết trình cho Chủ đầu tư hiểu các phương án thiết kế sơ bộ do đơn vị tư vấn thiết kế đưa ra Nêu yêu cầu sửa chữa, bổ sung để tư vấn thiết kế triển khai PA chi tiết
- Chuyên gia tính dự toán: ước tính & kiểm tra giá thành, dự toán công trình theo bản vẽ thiết kế thi công do Đơn vị tư vấn thiết kế cung cấp, hỗ trợ việc lập các hồ sơ mời thầu & đấu thầu
- Nhà thầu: tham gia ý kiến về vật liệu xây dựng, phương pháp tổ chức thi công
Trang 8Hình 2 Ban QLDA làm việc với các đối tác trong quá trình thiết kế công trình
c Giai đoạn Thi công xây dựng:
- Giám đốc điều hành dự án; các trợ lý chuyên môn, thư ký giúp việc;
- Kiến trúc sư tại hiện trường; Chuyên gia tính toán; Các nhà tư vấn kỹ thuật;
- Nhà thầu
d Giai đoạn Nghiệm thu công trình:
- Chủ đầu tư; Giám đốc dự án; Các trợ lý chuyên môn, thư ký giúp việc;
- Người sử dụng công trình (Ví dụ: công trình là một Khách sạn quốc tế thì người sử dụng
là nhà quản lý điều hành khách sạn);
- Các nhà thầu tư vấn thiết kế, xây dựng
Trong Ban quản lý dự án, vị trí quan trọng là Giám đốc điều hành dự án (Project Manager) Đây là người có trình độ và kinh nghiệm quản lý; có bản lĩnh, kỹ năng lãnh đạo và làm việc theo nhóm, biết ngoại ngữ nếu Dự án hợp tác với nước ngoài Giám đốc
dự án hiểu rõ chủ trương, ý đồ của Chủ đầu tư và mọi khía cạnh của dự án, để truyền đạt lại cho các thành viên khác và phải đưa ra những quyết định chính xác, hợp lý và khách quan trong quá trình quản lý, nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đã đề ra Giám đốc dự án sẽ hoạt động liên tục trong suốt quá trình của dự án, từ khi nghiên cứu lập báo cáo dự án đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn đấu thầu, giai đoạn thi công xây dựng và cuối cùng là giai đoạn nghiệm thu bàn giao công trình
Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc dự án :
hành quản lý
Ban quản lý
Chủ đầu tư
Đơn vị tư vấn Phương án Thiết kế
Trang 9- Thay mặt Chủ đầu tư làm việc với các đối tác và các cơ quan hữu quan trong suốt quá trình thực hiện dự án Chẳng hạn, trường hợp Dự án xây dựng khách sạn quốc tế mà Chủ đầu tư ký hợp tác với một Nhà quản lý khách sạn chuyên nghiệp khi công trình đưa vào
sử dụng, thì ban QLDA sẽ thay mặt Chủ đầu tư làm việc với Nhà quản lý khách sạn và các đơn vị tư vấn thiết kế theo sơ đồ làm việc ba cực (hình 2);
- Làm việc với Chủ đầu tư và bên hỗ trợ kỹ thuật của Nhà quản lý để xây dựng Bản thuyết minh/Nhiệm vụ thiết kế cho dự án;
- Thiết lập mối quan hệ giữa các bên tham gia vào dự án, đồng thời điều phối tất cả thông tin giữa các bên đảm bảo đúng trình tự và nhất quán;
- Sắp xếp, tổ chức các nguồn lực để thực hiện dự án và xây dựng nhiệm vụ cho từng bộ phận;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện của dự án, có sự tham khảo từ Kỹ sư định giá công trình (QS-Quantity Surveyors);
- Thiết lập và kiểm soát định kỳ nguồn vốn ngân sách cho dự án;
- Lập các báo cáo định kỳ, cũng như cáo cáo tổng kết cho Chủ đầu tư;
- Trợ giúp Chủ đầu tư và các bên tư vấn trong việc chuẩn bị các hồ sơ xin thẩm định và phê duyệt tại địa phương;
- Tư vấn cho Chủ đầu tư lựa chọn các nhà tư vấn, nắm bắt thông tin và viết báo cáo nội dung cho các bên tham dự họp;
- Làm hợp đồng, thanh lý hợp đồng và thanh toán cho các bên tư vấn (nếu có)
- Kiểm tra định kỳ kế hoạch thi công xây dựng;
- Sẵn sàng có mặt tại hiện trường trong quá trình thi công công trình;
- Sắp xếp, phối hợp với Nhà quản lý tiếp cận vào công trình trong giai đoạn hoàn thành và cho đến khi khai trương công trình
Trong trường hợp dự án có qui mô lớn, chức sử dụng phức tạp hay dự án có yêu cầu cao
về chất lượng, kỹ thuật (ví dụ như dự án xây dựng bệnh viện, khách sạn, khu liên hợp thể thao hay công trình hạ tầng kỹ thuật,…) thì cần thiết phải huy động các dịch vụ tư vấn quản lý dự án chuyên nghiệp Cần phải lưu ý rằng, một trong những lý do chủ yếu của việc thất bại, chậm trễ hay vượt ngân sách của các dự án bất động sản là sự yếu kém hoặc thiếu kinh nghiệm của Quản lý dự án
IV Quản lý dự án đưa vào khai thác sử dụng[2]
4.1 Nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Công trình xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng
Trang 10- Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành thuộc dự
án hoặc dự án thành phần để khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Biên bản nghiệm thu bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình, toàn
bộ công trình hoàn thành là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác
sử dụng và quyết toán vốn đầu tư
- Hồ sơ bàn giao công trình gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì công trình
- Hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật
về lưu trữ nhà nước
4.2 Kết thúc xây dựng công trình
- Kết thúc xây dựng công trình khi chủ đầu tư đã nhận bàn giao toàn bộ công trình và công trình đã hết thời gian bảo hành theo quy định
- Trước khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực công trường xây dựng
4.3 Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
- Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật đã được phê duyệt
- Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình theo quy định
V.Kết luận và kiến nghị
5.1 Kết luận
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các hoạt động lại như sau:
a Thiết lập dự án
Quá trình thiết lập dự án gồm 2 hoạt động chính:
Xây dựng bản tuyên bố tư vấn quản lý dự án: tài liệu này thể hiện mục tiêu dự án, các ràng buộc, tổ chức dự án, quyền hạn, vai trò trách nhiệm những vị trí quan trọng, các