1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo chuyên đề thẩm dịnh dự án đầu tư

32 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có một quyết định đầu t không ngoan, ngời làm công táctài chính, kế toán doanh nghiệp cần phải có công cụ để giúp họ trong việc so sánhnhững điểm lội và bất lợi của các dự án đầu t kh

Trang 1

Chuyên đề 5 Thẩm định dự án đầu t

chơng i tổng quan về dự án đầu t

và thẩm định dự án đầu t

I Tổng quan về dự án đầu t

1 Đầu t và đặc trng của đầu t

1.1 Đầu t và đặc trng của đầu t

Đầu t có vị trí quan trọng trong quản lý, điều hành doanh nghiệp, là nhân tố chủyếu trong quá trình sinh lợi lâu dài của doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện nguồnvốn đầu t hạn chế nhng lại có nhiều cơ hội đầu t để lựa chọn Quá trình lựa chọn Đầu

t rất phức tạp Đa số cơ hội đầu t đều có bản chất dài hạn, còn kết quả lại trong tơnglai xa và khó dự đoán Để có một quyết định đầu t không ngoan, ngời làm công táctài chính, kế toán doanh nghiệp cần phải có công cụ để giúp họ trong việc so sánhnhững điểm lội và bất lợi của các dự án đầu t khác nhau

Một doanh nghiệp chỉ hàng tỷ đồng để xây dựng một nhà xởng mới, hoặc đểthay thế thiết bị cũ bằng thiết bị hiện đại Một công ty bỏ ra nhiều triệu đồng để xâydựng thơng hiệu riêng Những hành vi trên có hải là đầu t hay không? Có ngời đồngtình, có ngời không đồng tình Nhng tất cả các trờng hợp kể trên đều đã hy sinh ởhiện tại để đổi lấy một triển vọng tốt đẹp cho tơng lai Với ý nghĩa rộng nhất, thì tấtcả những hoạt động đó đều là hoạt động đầu t Chúng đều liên quan đến rủi roi vàthời gian Sự hy sinh diễn ra tại thời điểm hiện tại là điều chắc chắn Trong một số tr-ờng hợp, yếu tố thời gian là quan trọng nhất nh đầu t vào trái phiếu kho bạc Trờnghợp khác, yếu tố rủi ro là quan trọng hơn nh chơi xổ số Trờng hợp khác nữa, cả thờigian và rủi ro đều quan trọng ngang nhau nh đầu t vào cổ phiếu

Nh vậy: Đầu t là sự bỏ vốn ở thời điểm hiện tại đẻ mong đạt đợc hiệu quả về kinh tế xã hội trong tơng lai.

1.2 Đặc trng của hoạt động đầu t

Ngời ta thờng quan niệm đầu t là việc bỏ vốn hôm nay để hy vọng thu đợc lợinhuận trong tơng lai Nhng tơng lai thờng là không chắc chắn Khi đề cập tới khíacạnh rủi ro trong hoạt động đầu t, ngời ta quan niệm: Đầu t là đánh bạc với tơng lai.Còn khi đề cập tới mục đích của đầu t các nhà kinh tế lại định nghĩa: Đầu t là để

Trang 2

dành tiêu dùng hiện tại bằng tiêu dùng lớn hơn trong tơng lai ở mỗi góc độ, ngời ta

có thể quan niệm khác nhau về đầu t, nhng đầu t phải bao gồm các đặc trng cơ bảnsau đây:

- Đầu t là phải bỏ vốn ban đầu;l

- Đầu t luôn luôn gắn với rủi ro, mạo hiểm;

- Mục tiêu đầu t là hiệu quả

Nh vậy, theo nghĩa rộng nhất, đầu t là quá trình bỏ vốn (vốn vô hình, vốn hữuhình) để đạt đợc một hay nhiều mục đích nào đó: Mục đích chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

Trong hoạt động kinh tế, có thể hiểu bản chất của đầu t là kinh tế Đầu t là quátrình bỏ vốn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ với một mục đích làthu lợi nhuận Đầu t để kiếm lời đợc xem nh bản chất cơ bản của mọi hoạt động đầu

t Trong hoạt động kinh tế, không có khái niệm đầu t không vì lợi nhuận Do vậy, đốivới ngời làm công tác tài chính, kế toán phải coi lợi nhuận là mục tiêu cơ bản khi lựachọn dự án đầu t

1.3 Phân loại hoạt động đầu t

Nhằm mục đích quản lý các hoạt động đầu t, dựa vào các tiêu thức khác nhau ta

có thể phân loại đầu t theo các cách sau đây:

- Căn cứ vào cách bỏ vốn, đầu t có hai hình thức: Đầu t trực tiếp và đầu t gián

tiếp

+ Đầu t trực tiếp là hoạt động đầu t mà ngời bỏ vốn đồng thời là ngời tham giatrực tiếp vào hoạt động và quản lý hoạt động đầu t Họ biết đợc mục tiêu đầu t cũng

nh phơng thức hoạt động kinh tế của các loại vốn mà họ bỏ ra

+ Đầu t gián tiếp là hoạt động đầu t mà ngời bỏ vốn không trực tiếp tham giaquản lý hoạt động đầu t, họ không biết đến mục tiêu hoạt động của đầu t, không haybiết vốn của họ đợc sử dụng ở đâu, nh thế nào

Đầu t gián tiếp có thể đợc chi thành hai loại: Đầu t dịch chuyển là hoạt động

đầu t mua lại cổ phiếu ở công ty khác để có thể chi phối việc lãnh đạo của công ty

đó, và Đầu t phát triển là đầu t nhằm tăng năng lực mới, nh đầu t theo chiều sâu, đầu

Trang 3

tr-+ Đầu t tự chủ xảy ra khi nhà sản xuất quyết định da dây chuyền công nghệ mốivào hoạt động với mục tiêu cơ bản nhằm giảm chi phí sản xuất, tạo cơ hội an toàncho sản phẩm của họ trên thị trờng và khả năng tiếp cận một thị trờng mới.

- Căn cứ vào thời gian, đầu t chia thành hai loại: Đầu t ngắn hạn và đầu t dài

Theo Luật Xây dựng đợc Quốc hội khóa XI thông qua năm 2003 thì thuật ngữ

"Dự án đầu t" đợc hiểu nh sau:

"Dự án đầu t" là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để

tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăngtrởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm, hoặc dịch

vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu t trực tiếp)

Một dự án đầu t phải có các yếu tố sau:

- Nguồn tài nguyên, gồm nhân lực, vật lực các nguồn tài nguyên thiên nhiênkhác, kể cả đất đai, tiền vốn

- Lựa chọn đợc các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, tổ chức quản trị… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

- Tạo ra đợc các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ các loại

- Đợc hoàn thành trong một thời gian nhất định

Trang 4

- Ngoài ra, để phục vụ công tác thẩm định, dự án đầu t chia thành 3 loại: Dự án

độc lập, dự án xung khắc và dự án phụ thuộc

+ Dự án xung khắc (loại bỏ lẫn nhau) là các giải pháp nhằm thực hiện một công

việc Nếu chấp nhận dự án này thì buộc phải từ chối các dự án còn lại, nh một doanhnghiệp nớc giải khát đang cân nhắc lựa chọn dây chuyền vận chuyển, hay xe tải nhỏ

để đa sản phẩm từ khu vực sản xuất vào kho chứa Việc chọn giải pháp này đơngnhiên phải loại bỏ giải pháp kia Chúng là những dự án loại bỏ lẫn nhau

+ Dự án độc lập là dự án mà khi thực hiện chúng không ảnh hởng tới các dự án

hác, nh ngoài dự án vận chuyển, doanh nghiệp này còn dự định mua máy dập nútchai Việc mua máy dập nút chai hoàn toàn độc lập với việc mua xe vận tải hoặc dâychuyền vận chuyển - Đó là những dự án độc lập

+ Dự án phụ thuộc là dự án mà khi thực hiện nó thì đồng thời phải thực hiện dự

án kia và ngợc lại Nếu dự án A bị tác động bởi quyết định chấp nhận hay từ bỏ dự

án B thì dự án A đợc coi là phụ thuộc về mặt kinh tế vào dự án B Đơng nhiên, nếu

dự án A phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ thuộc vào dự án A, nh việc pháttriển máy vi tính và các phần mềm bổ sung Phần mềm tốt có khả năng làm gia tăngmáy vi tính và việc sử dụng máy vi tính cũng có khả năng làm gia tăng mức cầu đốivới phần mềm

2.3 Phân cấp quản lý dự án đầu t

2.3.1 Đối với các dự án thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nớc: Thủ tớng quyết

định đầu t các dự án quan trọng

Trớc khi ra quyết định đầu t dự án thuộc nhóm A, ngời lập dự án đầu t phải xin

ý kiến bằng văn bản của các Bộ quản lý ngành: Bộ Kế hoạch đầu t, Bộ Xây dựng(nếu là dự án xây dựng), Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phơng có liên quan đến

dự án để trình Thủ tớng Chính phủ xin phép đầu t Trờng hợp dự án nhóm A sử dụngngân sách địa phơng phải trình ra Hội đồng nhân dân thảo luận, quyết định và công

bố công khai

Đối với dự án nhóm B, C sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc, các cấp nói trên có

Trang 5

thể ra quyết định đầu t hoặc uỷ quyền quyết định đầu t nhng cũng phải tuân thủ phùhợp với quy hoặch đợc duyệt Riêng các dự án nhóm C chỉ đợc thực hiện không quá

Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t đợc phép uỷ quyền cho giám đốc đơn vịtrực thuộc quyết định đầu t các dự án nhóm B, C tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗidoanh nghiệp và đơng nhiên ngời uỷ quyền phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về

sự uỷ quyền của mình, ngợc lại ngời đợc uỷ quyền phải chịu trách nhiệm về quyết

định của mình trớc pháp luật và ngời uỷ quyền

2.3.3 Đối vối dự án sử dụng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác do doanh nghiệp tự đầu t, tự vay, tự trả không có sự bảo lãnh của Nhà nớc

Về nguyên tức cũng thực hiện nh dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà

n-ớc, vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh Trờng hợp không tách riêng đợc đối tợng sửdụng vốn thì áp dụng theo quy định quản lý nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất trong dự

án

II thẩm định dự án đầu t

1 Nguyên tắc và nội dung thẩm định dự án đầu t

1.1 Nguyên tắc thẩm định

Tuỳ thuộc vào loại dự án, quy mô của dự án cũng nh môi trờng thực hiện dự án

mà việc thẩm định có thể khác nhau, nhiều khi rất khác nhau Nguyên tắc chung, nộidung thẩm định dự án đầu t phải đảm bảo:

- Các điều kiện pháp lý

- Vai trò của dự án trong chơng trình phát triển kinh tế chung, khả năng huy

động tiềm lực và các đóng góp của quốc gia và nớc ngoài

- Các điều kiện cơ bản về thị trờng, khả năng cạnh tranh, khả năng xâm nhập thịtrờng… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

- Kết luận về sản phẩm và công suất

- Tính khả thi và phù hợp về công nghệ, về kỹ thuật

Trang 6

- Tính khả thi và phù hợp về trình độ quản lý.

- Kết luận về tính khả thi và giải pháp đầu vào

- Vấn dề giải quyết việc làm

- Giải quyết, xử lý chất thải và môi trờng

- Kết luận về địa điểm thực thi dự án

- Kết luận về giải pháp và tiến độ xây dựng

- Đánh giá về tài chính, gồm:

+ Mức độ chính xác trong tính toán nhu cầu vốn đầu t, dự án các yếu tố tác

động có thể làm thay đổi tổng mức đầu t

+ Nguồn tài trợ huy động có thể chấp nhận và những đặc trng liên quan

+ Độ tin cậy của việc tính toán các khoản thu nhập, chi phí tài chính có tính đếncác yếu tố tác động

+ ảnh hởng về mặt tài chính do cơ chế chính sách hoặc thị trờng

+ Mức lãi suất và diễn biến về mặt tài chính qua các năm

- Một số khía cạnh đặc biệt khác nh: Nguồn nhân lực, chính trị, xã hội, mức độ

u đãi… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

- Kiểm tra đánh giá lại sự ủng hộ của các nhà hoạch định chính sách, đặc biệtcác dự án cải cách kinh tế, hành chính, thể chế… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

Không phải tất cả mọi dự án đầu t đều phải thẩm định các yếu tố trên đây Nhngnhững nguyên tắc nêu trên sẽ giúp cho nhà hoạch định dự án xem xét lại dự án củamình một cách đầy đủ hơn và tin tởng dự án của mình sẽ đợc thông qua

1.2 Trình tự thẩm định

Thẩm định dự án đầu t thờng phải tuân theo các bớc sau đây:

- Thẩm định sơ bộ: sau khi có kết quả điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trờng sẽ

có bớc thẩm định sơ bộ Thẩm định sơ bộ chỉ thực hiện đối với dự án mới, quy môlớn Dự án nhỏ, dự án thay thế có thể bỏ qua

- Lập dự án tiền khả thi và thẩm định dự án tiền khả thi, thực chất là đánh giákết quả nghiên cứu tiền khả thi

- Triển khai nghiên cứu khả thi và thẩm định dự án khả thi

- Triển khai nghiên cứu chi tiết và xác định các vấn đề tài chính và thẩm địnhchung cuộc

1.3 Nội dung thẩm định

1.3.1 Nội dung thẩm định Dự án sơ bộ (Dự án tiền khả thi)

Dự án sơ bộ đợc lập đối với các công trình quan trọng, các công trình đầu t trực

Trang 7

tiếp bằng vốn nớc ngoài, các công trình vay vốn nớc ngoài Dự án tiền khả thi đợcthông qua là cơ sở pháp lý để thực hiện dự án khả thi.

Thẩm định dự án tiền khả thi bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu t: Đó là các căn cứ pháp lý, các điềukiện tự nhiên, tài nguyên, các điều kiện về kinh tế, xã hội, đờng lối chính sách củaNhà nớc về chính trị, về kinh tế, xã hội, dự báo về thị trờng, về khả năng thâm nhậpthị trờng… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

- Dự kiến phơng án sản xuất, hình thức đầu t và các năng lực sản xuất

- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng giải pháp đảm bảo đầu ra

- Khu vực địa điểm: Phân tích đề nghị địa điểm cụ thể và đa ra dự kiến các địa

điểm

Trong phần này phải làm rõ các chỉ tiêu sử dụng đất, các yếu tố ảnh hởng tớigiá thành công trình, các yếu tố tác động tới chi phí sản xuất sau này và chi phí tiêuthụ sản phẩm Phải phân tích mối liên hệ trong quy hoạch tổng thể ngành và vùnglãnh thổ Làm rõ các mặt xã hội của địa điểm về thuận lợi, khó khăn trong việc sửdụng mặt bằng, vấn đề phong tục tập quán có liên quan, hiện trạng địa điểm… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

- Phân tích về kỹ thuật công nghệ: Khái quát các loại hình công nghệ, u nhợc

điểm, sự ảnh hởng tới môi trờng sinh thái, khả nang và điều kiện ứng dụng, điều kiệncung cấp thiết bị, phụ tùng thay thế, sửa chữa và đa ra công nghệ đề nghị lựa chọn

Đồng thời làm rõ về địa hình, địa chất, thủy văn, địa điểm lắp đặt, trình độ thi công,nguồn cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị thi công… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

- Phân tích về mặt tài chính: Khái toán về tổng mức đầu t, nguồn vốn đầu t, khảnăng huy động, phơng án huy động, phải ớc tính đợc doanh thu, chi phí, dự kiến lỗlãi, khả năng trả nợ và một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu khác

- Ước tính nhu cầu lao động, giải pháp tổ chức sản xuất, lợi ích kinh tế xã hội,các điều kiện về tổ chức hoạt động

- Cuối cùng là kết luận và kiến nghị

1.3.2 Nội dung thẩm định luận chứng kinh tế kỹ thuật (Dự án khả thi)

Sau khi dự án tiền khả thi đợc thông qua, bớc tiếp theo là thẩm định Dự án khảthi, bao gồm 8 nội dung cơ bản sau:

(1) Thẩm định các căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu t:

- Xuất xứ và căn cứ pháp lý.

- Nguồn gốc các tài liệu sử dụng

- Kết quả điều tra về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện khí tợng, thủy văn, kinh

Trang 8

tế xã hội.

- Các chính sách liên quan về xuất, nhập khẩu, về thuế, về quyền u tiến

- Mục tiêu đầu t (sản phẩm đợc tiêu dùng trong nớc hay xuất khẩu… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.) các sảnphẩm đợc lựa chọn… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

- Phân tích thị trờng: Dự báo số lợng, giá cả hàng năm, khả năng cạnh tranh,khả năng thâm nhập thị trờng, hớng thị trờng, các căn cứ để xác định nng lực sảnxuất, đánh giá nhịp độ tăng trởng trong tơng lai và các mặt hạn chế

(2) Thẩm định địa điểm xây dựng:

- Phân tích điều kiện cơ bản, nh: Khí tợng, thủy văn, nguồn nớc, địa hình, địachất, hiện trạng đất đai, tài nguyên, môi trờng sinh thái Tình hình dân sinh, phongtục, tập quán, chính sách khu vực, các điều kiện cấu trúc hạ tầng (đờng xá, điện nớc,

y tế, giáo dục, thông tin, dịch vụ… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.), và cuối cùng là nhu cầu sử dụng đất

- Phân tích kinh tế của địa điểm: Chi phí đền bù, khảo sát ban đầu, san lấp mặtbằng, thuê đất, thi công đờng điện, lán trại và cơ sở hạ tầng có thể đợc tận dụng.Ngoài ra còn phải tính tới các chi phí làm tăng giá cả đầu vào, làm giảm giá cả đầura

- Phân tích lợi ích và ảnh hởng xã hội của địa điểm: Nhng ảnh hởng đến đờisống dân c do chất lợng công trình, do thiên tai, địch hoạ gây ra và biện pháp xử lý.Những ảnh hởng đối với môi trờng sinh thái, tới sinh hoạt xã hội, phong tục, tậpquán, vấn dề tài nguyên, cảnh quan, bảo vệ di sản văn hóa lịch sử… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

(3) Thẩm định phần công nghệ kỹ thuật:

- Công nghệ đợc lựa chọn, quy trình sản xuất có thể chấp nhận, mức độ hiện

đại, tính thích hợp, tính kinh tế, u việt và hạn chế của công nghệ đợc lựa chọn, phơngthức chuyển giao công nghệ, các điều kiện về tiếp nhận, thanh toán

- Mức độ ô nhiễm môi trờng do công nghệ gây ra, hoặc làm biến đổi môi trờng(nớc, khí hậu, đất đai, tiếng ồn, bụi do nguyên vật liệu, khói, chất thải khí, chất thảirắn, phóng xạ… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.) và những giải pháp đi kèm bao gồm cả chi phí để khắc phục

- Phải lựa chọn phơng án cung cấp điện, nớc, khí dùng co sản xuất, phơng ánvận chuyển nội bộ và một số vấn dề khác có liên quan tới công nghệ lựa chọn

- Phải đa ra đợc các phơng án thiết bị chính, phụ, hỗ trợ, nguồn phụ tùng thaythế về mẫu mã, giá cả, điều kiện cung cấp, điều kiện sửa chữa, bảo dỡng, thay thế,

điều kiện lắp đặt, bảo hành, chạy thử, đào tạo công nhân kỹ thuật… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần và tổng chi phícho thiết bị

(4) Thẩm định lựa chọn hình thức đầu t, sản xuất:

Trang 9

- Lựa chọn hình thức đầu t (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty liên doanh hay doanh nghiệp t nhân… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.)

- Đầu t chiều sâu, hay mở rộng các cơ sở có sẵn để lựa chọn công suất thíchhợp, các phơng thức lựa chọn công suất tối u

(5) Thẩm định các yếu tố của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:

- Cơ cấu các loại sản phẩm đợc sản xuất hàng năm, chất lợng sản phẩm, mẫumã, giá cả, bán thành phẩm, thành phẩm, lợng tồn kho trung bình, phế liệu (nếu có)

- Lịch trình sản xuất (chạy thử không tải, có tải, chạy hết công suất, thời gianngừng, nghỉ tạm thời theo thời vụ (nếu có)

- Nhu cầu đầu vào cho từng loại sản phẩm và cho cả năm, tình trạng cung ứngnguyên liệu, yêu cầu dự trữ nguyên liệu, lịch trình cung cấp các chi phí gắn liền vớilịch trình cung cấp, nguồn cung cấp, thời gian đợc cung cấp, phơng thức vận tải… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.Ngoài ra, phải giải trình đợc điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và cungứng nguyên vật liệu (đờng xá, kho tàng, bến bãi, thông tin… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.)

- Giải phóng đầu ra (tiêu dùng trong nớc hay xuất khẩu, thị phần… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.)

(6) Thẩm định phần xây dựng và thi công xây lắp:

- Điều kiện tổ chức thi công, giải pháp thi công, tiến độ thi công (ngày khởicông, ngày hoàn thành), yêu cầu về thiết bị thi công cần thiết phải có để đảm bảochất lợng công trình

- Phơng án bố trí mặt bằng, xác định tiêu chuẩn cấp công trình, giải pháp kiếntrúc, phối cảnh, nhu cầu điều kiện nguyên vật liệu xây dựng và phơng án cung cấp,khối lợng các hạng mục công trình (phân ra xây, lắp), các phơng án xây dựng, cácphơng án bảo vệ môi trờng, xử lý ô nhiễm, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh côngnghiệp, an toàn lao động khi tiến hành xây lắp

(7) tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động:

- Giải pháp bố trí, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, tổ chức tiêu thụ sản phẩm

- Vè nhân lực: Lao động lành nghề, lao động chuyên nghiệp, lao động thời vụ,lao động kỹ thuật, lao động giản đon, lao động trực tiếp, lao động gián tiếp… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

- Tổng chi tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải thanh toán cho ngời lao

động và chi phí đào tạo (nếu có)

(8) Thẩm định về kinh tế, tài chính:

- Phân tích về mặt kinh tế xã hội phải làm rõ các mặt: Giá trị sản phẩm hànghóa gia tăng, giải quyết việc làm và thu nhập cho ngời lao động, mức đóng góp chongân sách, ngoại tệ (nếu có) Ngoài ra cũng làm rõ các mục tiêu xã hội mà dự án

Trang 10

mang lại, các đối tợng đợc hởng, những gì xã hội phải gánh chịu, những gì tồn tại màxã hội cha giải quyết đợc… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.

- Về mặt tài chính:

+ Xác định nhu cầu vốn đầu t bao gồm: Vốn cố định (chi phí đền bù đất đai,giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng mới, chi phí về thiết bị, máy móc, lắp đặt,chạy thử, vận chuyển thiết bị tới chân công trình, chi phí về chuyển giao công nghệ,mua bán quyền, mua nhãn hiệu… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.); Vốn lu động (vốn bằng tiền, nguyên vật liệu dựtrữ, thành phẩm tồn kho, bán chịu cho khách hàng, phụ tùng thay thế sửa chữa… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.) vàvốn dự phòng

+ Xác định nguồn vốn gồm có nguồn bên trong (khấu hao để lại, lợi nhuậnkhông chia), nguồn bên ngoài (ngân sách cấp, vốn góp, vốn vay… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.) Đặc biệt nếu cóvốn vay phải giải trình vay trong nớc hay vay nớc ngoài, phơng thức vay, phơng thứctrả (gốc và lãi), lãi suất vay và các biện pháp đảm bảo vốn vay

+ Về hình thức góp vốn: Góp bằng tiền (tiền Việt Nam hay ngoại tệ) hoặc hiệnvật

+ Xác định chi phí sử dụng vốn của mỗi nguồn và chi phí sử dụng vốn bìnhquân

+ Các chỉ tiêu tài chính mà dự án có thể đạt đợc (doanh thu, chi phí, lãi lỗ) vàcác chỉ tiêu tài chính khác dùng để lựa chọn dự án tối u (NPV, IRR, PP… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.)

2 Phân cấp thẩm định dự án đầu t trong doanh nghiệp

Tất cả dự án đầu t của đơn vị thành viên đều phải trình lên Tổng công ty (Công

+ Các dự án nhóm A: Bộ chủ quản phê duyệt dự án

- Về đại diện chủ đầu t:

+ Đối với dự án đầu t của đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty(Công ty) thì Tổng công ty (Công ty) là chủ đầu t

+ Đối với dự án của đơn vị thành viên hạch toán độc lập thì chủ đầu t chính là

đơn vị đó

3 Tổ chức thẩm định dự án đầu t và vai trò của kế toán trởng trong việc

Trang 11

thẩm định dự án đầu t trong doanh nghiệp

3.1 Tổ chức thẩm định dự án đầu t trong doanh nghiệp

Công tác thẩm định dự án chủ yếu do Phòng Kế hoạch Đầu t - Tổng công ty(Công ty) chủ trì Nội dung thẩm định dự án nh trình bày trong phần 1.3 nói trên.Căn cứ vào yêu cầu của dự án, các bộ phận liên quan tập hợp và cung cấp cácthông tin:

- Phòng Marketing: Cung cấp thông tin liên quan đến giá cả sản phẩm, số liệu

- Phòng Tổ chức Lao động: Hỗ trợ trong việc thẩm định về nguồn lao động,

ph-ơng diện kinh tế - xã hội của dự án

- Phòng Kế hoạch Đầu t: Tổng hợp chung dự án đầu t

Trên cơ sở các thông tin, số liệu tổng hợp đợc, Phòng Kế hoạch Đầu t sẽ tiếnhành thẩm định sơ bộ tính khả thi của dự án, sau đó báo cáo Tổng Giám đốc (Giám

đốc) về dự án đầu t Tổng Giám đốc (Giám đốc) rà soát lại toàn bộ và triệu tập Banlãnh đạo Tổng công ty (Công ty), tổ chức thẩm định dự án xin ý kiến các bộ phậnliên quan khác để đa ra quyết định cuối cùng Nếu dự án đạt yêu cầu và có tính khảthi thì Giám đốc công ty (nếu công ty không có Hội đồng quản trị) hoặc Chủ tịchHội đồng quản trị (nếu công ty có Hội đồng quản trị) phê duyệt và ra quyết định

3.2 Vai trò của kế toán trởng

Kế toán trởng doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thẩm định về mặttài chính của dự án Thẩm định tài chính có hai nội dung cơ bản:

- Thẩm định nhu cầu vốn, nguồn vốn, hình thức góp vốn

- Thẩm định các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lỗ lãi của dự án đầu t và tình hìnhtài chính của đơn vị chủ đầu t (nếu đơn vị chủ đầu t là đơn vị thành viên)

Để làm tốt hai nội dung này, kế toán trởng doanh nghiệp tổ chức các bộ phậntrong Phòng Tài chính - Kế toán thẩm định:

- Việc tổ chức nguồn vốn, đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho dự án

- Phân tích yếu tố tài chính của dự án (chi phí đầu ra, thu nhập, khả năng thanhtoán, hiệu quả tài chính… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.)

Dựa vào ý kiến tham gia của các bộ phận, kế toán trởng tổng hợp và kết luận,

Trang 12

sau đó chuyển cho Phòng Kế hoạch để tổng hợp chung.

Chơng II Xác định dòng tiền của dự án đầu t

I giá trị thời gian của tiền

Đặc trng quan trọng của tài sản là tính hao mòn, tài sản còn rất ít hoặc khôngcòn giá trị tận dụng khi hết thời gian sử dụng Ngợc lại, vốn đầu t để hình thành nêntài sản không có tính hao mòn, vốn đầu t giữ nguyên khi dự án kết thúc Các khoảnthu nhập do dự án đầu t mang lại không những phải đảm bảo một khoản lợi tức nhất

định, mà còn phải hoàn lại toàn bộ số vốn đầu t ban đầu Thời gian hoàn vốn đầu tthờng rất dài Vì vậy, khi quyết định đầu t, cần thiết phải áp dụng các kỹ thuật để xác

định giá trị thời gian của tiền tệ, đó là kỹ thuật chiết khấu quyết toán Các phép tínhtài chính sẽ giúp chúng ta hiểu phơng pháp chiết khấu và cách sử dụng bảng giá trịtiền tệ

1 Lãi đơn và lãi kép

Nếu gửi một khoản tiền vào ngân hàng hôm nay, thì tháng sau, năm sau sẽ cómột khoản tiền tích luỹ lớn hơn vốn ban đầu Sự thay đổi số lợng tiền sau một thờigian nào đó biểu hiện giá trị theo thời gian của đồng tiền ý nghĩa chính xác của

đồng tiền phải đợc xét theo cả hai khía cạnh là số lợng và thời gian Đó là khái niệmhết sức quan trọng trong việc ra quyết định đầu t

Giá trị thời gian của tiền tệ đợc biểu hiện qua lãi suất

1.1 Tiền lãi, lãi suất: Số tiền tăng thêm từ vốn đầu t ban đầu để đợc số vốn tích

luỹ gọi là tiền lãi, và đợc xác định nh sau:

Tiền lãi - Tổng vốn tích luỹ - Vốn đầu t ban đầu

Tiền lãi biểu thị theo tỷ lệ phần trăm đối với vốn đầu t ban đầu cho một đơn vịthời gian gọi là lãi suất:

Lãi suất = x 100%

Đơn vị thời gian thờng đợc tính bằng năm, nhng cũng có thể tính là quý, tháng,ngày… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần

1.2 Lãi đơn: Khi tiền lãi chỉ đợc xác định trên số vốn đầu t ban đầu, mà không

tính thêm lãi tích luỹ từ kỳ trớc, đợc gọi là lãi đơn

Nếu gọi: PV: Vốn đầu t ban đầu;

r: Lãi suất (đơn);

Trang 13

n: Số thời đoạn đợc thanh toán (năm, tháng… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần.);

I: Tiền lãi đơn

Ta có I = PV x r x n

1.3 Lãi kép: Khi tính toán tiền lãi, nếu tiền lãi ở các thời kỳ trớc đợc gộp chung vào

vốn đầu t ban đầu để tính tiền lãi cho thời kỳ tiếp theo, đợc gọi là phơng pháp tính lãikép Ví dụ:

Gọi: PV: Vốn đầu t ban đầu

r: Lãi suấtn: Số kỳ tính lãi;

FVn: Số tiền thu đợc sau n kỳ, gồm cả gốc và lãi

Vậy số tiền gốc và lãi thu đợc sau mỗi kỳ đợc xác định nh sau:

2 Giá trị tơng lai của tiền

2.1 Giá trị tơng lai của một khoản thu nhập

Ví dụ: Một ngời đầu t số vốn là K với hy vọng sẽ đợc doanh lợi vốn là r/năm.Vậy sau n năm ngời đó thu đợc bao nhiêu, giả sử số lợi nhuận thu đợc kỳ trớc sẽ đầu

t vào kỳ tiếp theo (cùng với doanh lợi vốn là r)

Gọi FVn là số tiền ngời đó thu đợc sau n năm, áp dụng công thức tính lãi kép(1) ta có:

Trang 14

2.2 Giá trị tơng lai của một chuỗi tiền tệ đồng nhất

Chuỗi tiền tệ đồng nhất là một chuỗi các khoản thu nhập cố định bằng nhau vàliên tục trong nhiều thời kỳ Thời điểm thu nhập đợc ấn định vào cuối kỳ

Giả sử một ngời da vào đầu t số vốn là CF liên tục trong n năm, với tỷ suấtdoanh lợi hàng năm là r Vậy sau n năm ngời dó thu đợc bao nhiêu tiền

Ta có:

n n

  đợc gọi là thừa số lãi suất Để dơn giản cho việc tính toán ngời ta thờng dùng bảng tính sẵn thừa số lãi suất (Ví dụ Bảng 5.2)

Bảng 5.2: Bảng tính sẵn thừa số lãi suất tơng lai của chuỗi tiền tệ

đồng nhất

n

(1 r) 1FVFA(r,n)

3 Giá trị hiện tại của tiền tệ

Trong thực tế, các nhà kinh doanh muốn nhận một đồng ngày hôm nay hơn làmột năm sau Rõ ràng giá trị một đồng ngày hôm nay khác với giá trị 1 đồng ở mộtnăm sau Vì vậy, để so sánh các khoản thu hoặc chỉ ở các thời điểm khác nhau,chúng ta phải đa về cùng một thời điểm (thờng là thời điểm hiện tại) Trị giá tính đổi

về thời điểm hiện tại của đồng tiền thu (hoặc chi) trong tơng lai gọi là giá trị hiện tại

3.1 Giá trị hiện tại của một khoản tiền

Giả sử, một ngời gửi tiền tiết kiệm với lãi suất r/tháng Ngời đó muốn, vào cuốitháng thứ n sẽ đợc FVn đồng Vậy đầu tháng thứ nhất ngời đó phải gửi số tiền là baonhiêu?

Gọi số tiền phải gửi ở đầu tháng thứ nhất là PV, áp dụng công thức (1) ta có:

Trang 15

PV = FVn (1 + r) -n

PV đợc gọi là giá trị hiện tại, r đợc gọi là tỷ lệ chiết khấu (tỷ lệ hiện tại hóa);

n

1

(1 r) đợc gọi là thừa số chiết khấu (thừa số hiện tại hóa).

Để đơn giản cho việc tính toán, ngời ta thờng dùng bảng tính sẵn thừa số chiết khấu (Ví dụ bảng 5.3)

Bảng 5.3: Bảng tính sẵn thừa số lãi suất hiện tại PVF (r,n) = (1 + r) -n

0,9901 0,9804 0,9704 0,9615 0,9524 0,9434 0,9346 0,9259 0,9174 0,0901 0,9803 0,9612 0,9426 0,9246 0,9070 0,8900 0,8736 0,8573 0,8417 0,8264 0,9706 0,9423 0,9151 0,8890 0,8638 0,8396 0,8163 0,7938 0,7722 0,7513 0,9610 0,9238 0,8885 0,8548 0,8227 0,7921 0,7629 0,7350 0,7084 0,6830 0,9515 0,9075 0,8626 0,8219 0,7835 0,7473 0,7130 0,6806 0,6499 0,6209

Từ công thức (3) ta nhận thấy, khi lãi suất càng lớn, thời gian càng dài thì giá trịhiện tại càng nhỏ và ngợc lại

3.2 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ bất đồng

Trong thực tế nhiều quyết định tài chính quan trọng có liên quan tới các khoảntiền không cố định, đó là các khoản tiền khác nhau trong tơng ai Các khoản tiền đó

đợc gọi là chuỗi tiền tệ bất đồng

Gọi PV: Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ

i 1

PV CF (1 r)

3.3 Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đồng nhất

Chuỗi tiền tệ đồng nhất là chuỗi mà trong đó bao gồm các khoản tiền tệ cố địnhbằng nhau và liên tục trong nhiều thời điểm khác nhau Chuỗi tiền tệ đồng nhất rấtphổ biến trong thực tế

Giả thiết một ngời muốn có khoản thu nhập cố định bằng nhau (bằng VF) vàliên tục trong n năm, thì bây giờ ngời đó phải đầu t số vốn là bao nhiêu? Biết doanhlợi vốn mà ngời đó đạt đợc là r

Để đạt đợc một khoản thu nhập cố định bằng nhau và bằng CF vào năm thứ 1,

Trang 16

năm thứ 2… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần., năm thứ n, thì ngay hiện tại ngời đó phải đầu t PV1 PV2… hoặc chỉ là mục đích nhân đạo đơn thuần , PVn đồng.

PV CFx

(1 r)1

n

1 (1 r)PVA CFx

  : Thừa số hiện tại hóa.

Thừa số hiện tải hóa thờng đợc tính sẵn (Ví dụ Bảng 5.4)

Bảng 5.3: Bảng tính sẵn thừa số lãi suất hiện tại PVF (r,n) = (1 + r)-n

0,9901 0,9804 0,9709 0,9615 0,9524 0,9434 0,99346 0,9259 0,9174 0,0901 1,9704 1,9416 1,9135 1,8861 1,8594 1,8334 1,8080 1,7833 1,7591 1,7355 2,9410 2,8839 2,8286 2,7751 2,7232 2,6730 2,6243 2,5771 2,5313 2,4869 3,9020 3,8077 3,7171 3,6299 3,5460 3,4651 3,3872 3,3121 3,2397 3,1699 4,8534 4,7135 4,5749 4,4518 4,3295 4,2124 4,1002 3,9927 3,8897 3,7908

Việc hiểu biết về giá trị hiện tại là điều rất cần thiết và hữu ích đối với các nhà quản trị, đặc biệt trong lĩnh vực lựa chọn dự án đầu t

II Xác định dòng tiền của dự án

1 Nguyên tắc xác định dòng tiền

Khi xác định dòng tiền của dự án cần áp dụng một số nguyên tắc cơ bản sau

đây:

1.1 Dòng tiền cần đợc đo lờng trên cơ sở tăng thêm

Nói cách khác, nên đánh giá dòng tiền cho một dự án cụ thể trên góc độ toàn bộdòng tiền của doanh nghiệp sẽ bị tác động nh thế nào nếu dự án đợc chấp nhận so với

Ngày đăng: 04/03/2015, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w