Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lenin về phạm trù vật chất: trang 39 - Định nghĩa vật chất : Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KÌ
MÔN NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LENIN
1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lenin về phạm trù vật chất: ( trang
39)
- Định nghĩa vật chất : Vật chất là một phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Phương thức tồn tại của vật chất : “Vận động, hiểu theo nghĩa
chung nhất – tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất,
là một thuộc tính cố hữu của vật chất – thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
- Hình thức tồn tại của vật chất : Ph Ăngghen đã phân chia vận
động thành 5 hình thức cơ bản:
+ vận động cơ học ( sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian)
+ vận động vật lý (sự di chuyển của các phân tử, điện
tử, các hạt cơ bản, quá trình nhiệt, điện,…)
+ vận động hóa học ( sự biến đổi các chất hữu cơ, vô
cơ trong những quá trình hóa hợp và phân giải)
+ vận động sinh học ( sự biến đổi của các cơ thể
sống,a biến thái cấu trúc gen,…)
+ vận động xã hội ( sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, xã hội,… của đời sống xã hội
Các hình thức vận động cơ bản được sản xuất theo thứ tự từ trình
độ thấp đến trình độ cao, hình thức vận động cao xuất hiện trên
co sở các hình thức vận động thấp và bao hàm trong đó những hình thức vận động thấp hơn
Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động
trong thế cân bằng và đứng im là hiện tượng tương đối, tạm thời
Không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất.
Trang 22. Quan điểm của CN Mác Lenin về bản chất ý thức : (trang 52)
- Bản chất của ý thức : ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế
giới khách quan vào bộ óc người; là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức: vật chất có trước, ý thức
có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức; song,
ý thức không hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
3. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập: (trang 95)
- Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là: quy
luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển Theo quy luật này, nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sinh vật, hiện tượng
- Khái niệm mâu thuẫn : dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất , đấu
tranh chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
Phân loại mâu thuẫn:
+ Mâu thuẫn cơ bản: là mâu thuẫn quyết định bản chất
của sự vật
+ Mâu thuẫn không cơ bản: là mâu thuẫn chịu sự chi
phối của mâu thuẫn cơ bản, có ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật
+ Mâu thuẫn bên trong: là mâu thuẫn ngay trong bản
thân sự vật
là nguồn gốc, động lực của sự
vận động, phát triển
+ Mâu thuẫn bên ngoài: là mâu thuẫn giữa các sự vật
khác nhau
Mối quan hệ giữa mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài:
Trang 3+ Mâu thuẫn bên trong là nhân tố quyết định đối vơi sự phát triền
+ Mâu thuẫn bên ngoài và mâu thuẫn bên trong mang tính tương đối
+ Trong giai đoạn lịch sử nào đó mâu thuẫn bên ngoài động vai trò chủ yếu có tác động đến sự phát triển của sự vật
+ Mâu thuẫn chủ yếu: mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở
mỗi giai đoạn nhất định của quá trình phát triển sự vật, có tác dụng đối với những môi trường khác nhau trong cùng 1 giai đoạn
+ Mâu thuẫn thứ yếu: là mâu thuẫn không động vai trò
quyết định
+ Mâu thuân đối kháng: là mâu thuẫn giữa khuynh
hướng, những lực lượng xã hội mà lợi ích căn bản trái ngược nhau, không thể điều hòa
+ Mâu thuân không đối kháng: là mâu thuẫn giữa
khuynh hướng, lực lượng xã hội mà lợi ích căn bản nhất trí nhau
- Các nguyên tắc:
+ Đấu tranh nhau là tuyệt đối, thống nhất là tương đối, chúng loại trừ nhau
+ Muốn phát triển được phải đấu tranh
+ Đó là nguồn gốc, động lực cho sự phát triển, đấu tranh
- Khái niệm mặt đối lâp : dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính,
những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời lại
là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
- Khái niệm mâu thuẫn biện chứng:
+ Là mâu thuẫn trong đó bao gồm sự thống nhất và đâu stranh của các mặt đối lập
+ Chúng ràng buộc, liên hệ lẫn nhau, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau nhưng bài trừ phủ định lẫn nhau
Trang 4- Khái niệm đấu tranh của các mặt đối lập : dùng để chỉ khuynh
hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập
4. Quan điểm của CNDVBC về Nguyên lí mối liện hệ phổ biến: (trang
69)
- Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn
nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới
- Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ
của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới
- Tính chất của các mối liên hệ:
+ Tính khách quan của các mối liên hệ: Theo quan điểm biện chứng duy vật, các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới là có tính khách quan
+ Tính phổ biến của các mối liên hệ: Theo quan điểm biện chứng thì không có bất cứ sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tuyệt đối biệt lập với các sự vật, hiện tượng hay quá trình nào khác Bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệ thống mở, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau
+ Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ: Quan điểm biện chứng của chủ nghĩa Mác Lenin không chỉ khẳng định tính khách quan, tính phổ biến của các mối liên hệ mà còn nhấn mạnh tính phong phú, đa dạng của các mối liên hệ Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ được thể hiện ở chỗ: các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó
5. Quy luật biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất:
(trang 133)
- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết
Trang 5định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất tác động trở lại lực
lượng sản xuất
- Mối quan hê thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
tuân theo tính tất yếu khách quan: quan hệ sản xuất phải phụ thuộc
vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong mỗi giai đoạn
lịch sử xác định
- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối liên hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
Như vậy, mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ mâu thuẫn biện chứng giữa nội dung vật chất, kỹ thuật với hình thức kinh tế - xã hội của quá trình sản xuất
6. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lenin về con người: (trang 169)
- Khái niệm con người: Con người là một thực thể tự nhiên mang
đặc tính xã hội; có sự thống nhất biện chứng giữa hai phương diện
tự nhiên và xã hội
- Tiền đề vật chất đầu tiên quy định sự hình thành, tồn tại và phát triển
của con người chính là giới tự nhiên Vì vậy, bản tính tự nhiên là
một trong những phương diện cơ bản của con người, loài người
- Bản tính tự nhiên của con người được phân tích từ hai góc độ sau đây:
+ Thứ nhất, con người là kết quả của quá trình tiến hóa và
phát triển lâu dài của giới tự nhiên
+ Thứ hai, con người là một bộ phận của giới tự nhiên và
đồng thời giới tự nhiên cũng là “ thân thể vô cơ của con người”
- Bản tính xã hội của con người được phân tích từ các giác độ sau đây:
+ Một là, xét từ giác độ nguồn gốc hình thành, loài người
không phải chỉ có nguồn gốc từ sự tiến hóa, phát triển của vật chất
tự nhiên mà còn có nguồn gốc xã hội của nó, mà trước hết và cơ bản nhất là nhân tố lao động
Trang 6+ Hai là, xét từ giác độ tồn tại và phát triển, thì sự tồn tại
của loài người luôn luôn bị chi phối bởi các nhân tố xã họi và các quy luật xã hội
Hai phương diện tự nhiên và xã hội của con ngời tồn tại trong tính thống nhất, quy định lẫn nhau, tác động lẫn nhau,làm biến đổi lẫn nhau, nhờ đó tạo nên khả năng hoạt động sáng tạo của con người trong quá trình làm ra lịch sử của chính nó
- Bản chất của con người:
Theo quan điểm duy vật biện chứng về bản chất xã hội của con người thì sự hình thành và phát triển của con người cùng khả năng sáng tạo lịch sử của nó cần phải được tiếp cận từ giác độ phân tích
và lí giải sự hình thành và phát triển của những quan hệ xã hội trong lịch sử
7. Nội dung Hàng hóa trong học thuyết kinh tế của CN Mác:
(trang189)
- Khái niệm hàng hóa: hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể
thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Hàng hóa có thể ở dạng vật thể ( hữu hình) hoặc ở dạng phi vật thể ( dịch vụ vô hình)
- Hai thuộc tính của hàng hóa:
Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
.Giá trị sử dụng hay công dụng của hàng hóa là do thuộc tính
tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định Với ý nghĩa như vậy, giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn
Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng, nó là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó như thế nào
Một vật, khi đã là hàng hóa thì nhất thiết nó phải có giá trị
sử dụng Nhưng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng đều là hàng hóa Chẳng hạn, không khí rất cần cho cuộc sống con người,
Trang 7nhưng không phải là hàng hóa Nước suối, quả dại cũng có giá trị sử dụng, nhưng cũng không phải là hàng hóa Như vậy, một vật muốn trở thành hàng hóa thì giá trị sử dụng của nó phải là vật được sản xuất ra để bán, để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó phải có giá trị trao đổi Trong kinh tế hàng hóa, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi
+ Giá trị:
Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa
kết tinh trong hàng hóa.
Giá trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên, thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa
Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng
và giá trị, nhưng đây là sự thống nhất của hai mặt đối lập
Sự đối lập và mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị thể hiện ở chỗ: người làm ra hàng hóa đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình làm ra, nếu họ có chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa, nhưng muốn tiêu dùng giá trị sử dụng đó người mua phải trả giá trị của nó cho người bán Nghĩa là quá trình thực hiện giá trị tách rời quá trình thực hiện giá trị sử dụng: giá trị được thực hiện trước, sau đó giá trị sử dụng mới được thực hiện
Sự thống nhất và đối lập giữa 2 thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị:
+ Thống nhất: đã là hàng hóa phải có 2 thuộc tính + Đối lập:
Giá trị sử dụng:
• Tạo ra trong quá trình tiêu thu
• Mục đích của người tiêu dùng
• Thực hiện sau
Giá trị:
• Tạo ra trong sản xuất
Trang 8• Mục đích của người sản xuất
• Thực hiện trước
Trước khi thực hiện giá trị sử dụng phải trả giá trị của nó Nếu không được thực hiện được giá trị thì sẽ không thực hiện được giá trị sử dụng
8. Vấn đề tiền công trong học thuyết kinh tế của CN Mác: (trang 247)
- Bản chất của tiền công: bản chất của tiền công trong chỉ nghĩa ư
bản là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, hay giá
cả của sức lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá cả của lao động
Hình thức biểu hiện đó đã gây ra sự nhầm lẫn Điều đó là do những thực tế sau đây:
Thứ nhất, đặc điểm của hàng hóa sức lao động là không bao giờ tách
khỏi người bán, nó chỉ nhận được giá cả khi đã cung cấp giá trị sử dụng cho người mua, tức là lao động cho nhà tư bản, do đó bề ngoài chỉ thấy nhà tư bản giá trị cho lao động
Thứ hai, đối với công nhân, toàn bộ lao động trong cả ngày là
phương tiện để có tiền sinh sống , do đó bản thân công nhân cũng tưởng rằng mình bán lao động C òn đối với nhà tư bản bỏ tiền ra là
để có lao động, nên cũng nghĩ rằng cái họ mua là lao động
Thứ ba, lượng của tiền công phụ thuộc vào thời gian lao động hoặc
số lượng sản phẩm sản xuất ra, điều đó làm cho người ta lầm tưởng rằng tiền công là giá cả lao động
Tiền công đã che đậy mọi dấu vết của sự phân chia ngày lao động thành thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư, thành lao động được trả công và lao động không được trả công, do đó tiền công che đậy mất bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản
- Tiền công có hai hình thức cơ bản là tiền công tính theo thời gian
và tiền công tính theo sản phẩm:
+ Tiền công tính theo thời gian: là hình thức tiền công mà số
lượng của nó ít hay nhiều tùy theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn
+ Tiền công tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công mà số
lượng của nó phụ thược vào số lượng của sản phẩm hay số lượng
Trang 9những bộ phận của sản phẩm mà công nhân đã sản xuất ra hoặc là số lượng công việc đã hoàn thành
- Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế:
+ Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhân nhận
được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản Tiền công được
sử dụng để tái sản xuất sức lao động, nên tiền công danh nghĩa phải được chuyển hóa thành tiền công thực tế
+ Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng
hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình
9. Xuất khẩu tư bản và những nét mới của XKTB trong CNTB hiện nay: (trang 320)
- Định nghĩa xuất khẩu tư bản: XKTB là việc đưa tư bản ra nước
ngoài nhằm chiếm giá trị thặng dư tạo ra ở nước ngoài
- Xuất khẩu tư bản khác xuất khẩu hàng hóa ở chỗ:
+ XK hàng hóa là đem hàng hóa ra tiêu thụ ở nước ngoài nhằm thu giá trị thặng dư ở trong nước
+ XKHH nhằm bóc lột thêm lợi nhuận bằng trao đổi thông qua ngang giá còn XKTB nhằm bóc lột siêu lợi nhuận độc quyền bằng cách bành trướng quan hệ sản xuất ra nước ngoài
- Có 2 hình thức XKTB:
+ XKTB sản xuất (trực tiếp): Nhằm xây dựng xí nghiệp mới, hoặc mua các xí nghiệp đang hoạt động, hay thầu khoán xây dựng kênh đào, đường sá
+ XKTB cho vay (gián tiếp): đưa tư bản ra nước ngoài để cho vay nhằm thu lợi từ nước ngoài
- Mục đích:
+ Chiếm đoạt giá trị thặng dư
+ Nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản
- Những nét mới của XKTB:
+ Bộ phận dòng dầu chuyển sang các nước tư bản phát triển với nhau
+ Chủ thể XKTB có sự thay đổi lớn:
Vai trò công ty xuyên quốc gia trong XKTB to lớn
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Hình thức XKTB đa dạng, có sự đan xen XKTB à XKHH tang
Trang 10+ Sự áp đặt mang tính thực dân trong XKTB đã được gỡ bỏ.
10. Vai trò, hạn chế, xu hướng vận động của CNTB ngày nay: (trang
334)
- Vai trò:
+ Tiền đề cho sự ra đời CNXH trên phạm vi thế giới
+ Xây dựng tác phong công nghiệp cho người lao động
+ Phát triển lực lượng sản xuất
+ Thực hiện xã hội hóa sản xuất
+ Từ sản xuất nhỏ chuyển sang sản xuất lớn hiện đại
+ CNTB lần đầu tiên đã thiết lập nên nền dân chủ tư sản
- Hạn chế:
+ Là thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh thế giới
+ Thủ phạm trong cuộc chạy đua vũ trang
+ Nạn đói, nghèo, bệnh tật ở các nước chậm phát triển
+ Tạo ra sự phân biệt nước giàu và nước nghèo
+ Quan hệ bóc lột của nhà tư bản với nhân dân làm thuê tồn tại
và phát triển
- Xu hướng vận động:
+ Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tạo cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại làm cho mâu thuẫn cơ bản gay gắt
+ Nắm giữ ưu thế về vốn, khoa học công nghệ thị trường nhưng không thể vượt qua giới hạn lịch sử
+ Các quốc gia độc lập tang cường đấu tranh để tự quyết định con đường phát triển tiến bộ
+ CNTB sẽ bị thay thế bằng chế độ cao hơn xã hội CSCN mà giai đoạn thấp là CNXH
11. Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lenin về thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội ( Liên Xô với Việt Nam):
(trang 400)
- Khái niệm: Thời kì quá độ từ CNTB lên CNXH là thời lì cải biến
cách mạng sâu sắc trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo ra những tiền đề vật chất và tinh thần cần thiết để hình thành xã