Giả sử trong một ngày ở một hệ sinh thái có diệntích bề mặt nhận năng lượng ánh sáng mặt trời là 10000 hecta, người ta đã tính được: Sản lượng sinh vật toàn phần của sinh vật sảnxuất l
Trang 1TUYỂN TẬP ĐỀ THI
HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP
12
Người thực hiện:
Thạc sĩ: Nguyễn Từ Thạc sĩ: Nguyễn Văn Tiềm.
PHẦN I: ĐỀ THI
I/ ĐỀ THI NĂM 1994 - 1995.
Trang 2VòngI:
Câu1: (5điểm)
Trong một quần xã sinh vật ở cạn gồm các loàithực vật, châu chấu, rắn, tắc kè, chuột, chim đại bàng,thỏ, và các vi sinh vật phân hủy
a) Xác định các chuổi thức ăn có trong quần xã
b) Chỉ ra sinh vật đại diện cho sinh vật sản xuất, sinhvật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, bậc 3
c) Nếu số lượng cá thể chấu chấu tăng đột ngột thìbiến động gì sẽ xãy ra trong quần xã
Câu3: (4điểm).
Có 3 TB A, B, C nguyên phân một số lần liên tiếp chomột số TB con TB A nguyên phân 2 lần, TB B nguyên phân 5lần và tổng TB con do 3 TB trên sinh ra là bình phương mộtsố nguyên, dương Tìm số lần phân bào của TB C Biếtrằng các TB con sinh ra đều nguyên phân bình thường
Câu4: (6điểm).
Một phân tử mARN có X = A + G và U = 300 ribonucleotit.Gen sinh ra phân tử mARN này có hiệu số giữa G với mộtloại khác bằng 12,5% số Nu của gen Trên một mạch đơncủa gen có 25% số G so với số Nu của mạch Trên phân tửmARN đó có 6 riboxom tham gia giải mã, trược một lầnkhông lặp lại
a) Tính số lượng Nu của gen
b) Tính số lượng từng loại ribonucleotit của mARN
c) Tính khoảng cách theo A0 giữa 2 riboxom kế tiếpnhau Biết rằng riboxom thứ nhất trượt qua hếtmARN là 40s (kể cả thời gian trượt qua mã kết thúc)và thời gian cần thiết cho quá trình giải mã của cácriboxom trên mARN là 43,5s Các riboxom trượt trênmARN với khoảng cách đều nhau
Vòng II:
Câu1: (5điểm).
Trình bày những nhược điểm của hình tháp sốlượng và hình tháp sinh khối Tại sao nói hình tháp nănglượng là hình tháp sinh hoàn thiện nhất?
Trang 33 cây cao, hoa màu đỏ.
6 cây cao, hoa màu trắng
7 cây thấp, hoa màu trắng
Hỏi chiều cao cây, màu sắc hoa DT như thế nào?Kiểu gen bố mẹ sơ đồ lai? Biết rằng trong giảm phân cácNST phân li độc lập, tổ hợp tự do và số cặp NST manggen 2 tính bằmg một nửa số cặp gen của 2 tính
II/ ĐỀ THI NĂM 1995 - 1996.
Câu4: (1,5điểm).
Mối quan hệ giữa 2 alen về mặt chức năng trongviệc qui định kiểu hình của một tính trạng được thểhiện như thế nào? Cho ví dụ minh họa
Vòng II:
Câu1: (3điểm).
Có một thí nghiệm được tiến hành ngoài ánh sángnhư sau: cho 2 cành rong tươi có kích thước tương tự nhauvào 2 ống nghiệm A và B đổ đầy nước đã đun sôi đểnguội Trên mặt nước có phủ một lớp dầu thực vật.Cho thêm vào ống A một ít natri cacbonat Sau đó tiếnhành quan sát 2 ống nghiệm một thời gian dài
a) Mục đích của thí nghiệm trên
b) Tại sao phải dùng nước đun sôi, để nguội
c) Tác dụng của lớp dầu thực vật
Trang 4d) Tại sao cho muối natri cacbonat vào ống A mà khôngcho cả 2 ống?
e) Sẽ quan sát được hiện tượng gì?
f) Rút ra kết luận từ 2 thí nghiệm trên
Câu2: (3điểm).
Giả sử trong một ngày ở một hệ sinh thái có diệntích bề mặt nhận năng lượng ánh sáng mặt trời là
10000 hecta, người ta đã tính được:
Sản lượng sinh vật toàn phần của sinh vật sảnxuất là: 2,5 1011 Kcalo
Sản lượng sinh vật thực tế của sinh vật sản xuấtlà: 2,5 1010 Kcalo
Sản lượng sinh vật toàn phần của sinh vật tiêu thụcấp I là: 2,5 108 Kcalo
Sản lượng sinh vật toàn phần của sinh vật tiêu thụcấp II là: 2,5 107 Kcalo
Hỏi:
a) Hiệu suất sinh thái ở bậc tiêu dùng cấp II, cấp I?b) Năng lượng mất đi do hô hấp của thực vật?
c) Hiệu suất quang hợp?
Biết rằng, hệ sinh thái trên nhận năng lượng mặt trờilà 106 Kcalo/m2/ngày
Câu3: (4điểm).
Lai hai dạng bố, mẹ thuần chủng thu được đời conF1, cho F1 tạp giao với nhau thu được đời F2 phân tính theotỷ lệ:
Biết rằng chiều cao do một gen qui định và tronggiảm phân các NST phân li độc lập tổ hợp tự do
III/ ĐỀ THI NĂM 1996 - 1997.
VòngI:
Câu1: (2điểm).
Làm thế nào để chứnh minh sự cần thiết của khí
CO2 đối với quang hợp?
Câu2: (1,5diểm).
Phân biệt 2 loại diễn thế sinh thái nguyên sinh vàthứ sinh
Câu3: (1,5điểm).
Trang 5Ở ruồi giấm thời gian chu kì sống (từ trứng đếnruồi trưởng thành) ở 250C là 10 ngày đêm, còn ở 180C là 17ngày đêm.
a) Xác định ngưỡng nhiệt phát triển của ruồi giấm.b) Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho một chu kìsống của ruồi giấm
Câu4: (2điểm).
Cơ chế hình thành bộ NST 2n +1 và 2n - 1 từ cơ thể2n
Câu5: (1,5điểm).
Trên một phân tử mARN có một riboxom cùng tham giagiải mã, trượt một lần không lặp lại, đã giải phóng ramôi trường bên ngoài 2490 phân tử nước do sự hình thànhliên kết peptit Tổng số axit amin tham gia quá trình giải mãcủa các riboxom là 2495
a) Tìm chiều dài của gen tương ứng
b) Nếu gen đó có 3900 liên kết hyđro thì tỷ lệ phầntrăm từng loại Nu của gen là bao nhiêu?
Câu6: ( 1,5điểm).
a/ Cho biết bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 6 kí hiệuNST như sau: AaBbXY (X, Y là NST giới tính) Trao đổi chéoxãy ra tại một điểm trên cặp NST Aa, các cặp NST còn lạiphân li độc lập, hãy viết giao tử của loài đó
b/ Với n cặp NST trong đó p cặp xãy ra trao đổi chéotại một điểm, các cặp còn lại phân li độc lập Hỏi cóbao nhiêu kiểu giao tử khác nhau về thành phần NST củabố mẹ?
Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời là
106 Kcalo/m2/ ngày Chỉ có 2,5% năng lượng đó được dùngtrong quang hợp Số năng lượng bị mất đi do hô hấp là90% Sinh vật tiêu thụ cấp I sử dụng được 25 Kcalo; sinhvật tiêu thụ cấp II sử dụng được 2,5 Kcalo; sinh vật tiêuthụ cấp III sử dụng được 0,5 Kcalo
a) Xác định sản lượng sinh vật toàn phần ở thực vật(Kcalo/m2/ngày)
b) Xác định sản lượng sinh vật thực tế ở thực vật(Kcalo/m2/ngày)
Trang 6c) Vẽ hình tháp sinh thái năng lượng.
d) Tính hiệu suất sinh thái ở các bậc dinh dưỡng
Câu4: (1,5điểm).
Nguyên tắc bổ sung theo cặp bazơ nitric được thểhiện như thế nào trong cấu trúc và cơ chế của sự ditruyền?
Câu5: (3,5điểm).
Lai hai dạng bố mẹ thuần chủng được đời con F1hoàn toàn cây cao, hạt vàng Lai phân tích F1 đời FB thuđược theo tỷ lệ:
4 cây cao, hạt vàng, trơn
4 cây cao, hạt xanh, nhăn
4 cây thấp, hạt vàng, trơn
4 cây thấp, hạt xanh, nhăn
1 cây cao, hạt vàng, nhăn
1 cây cao, hạt xanh, trơn
1 cây thấp, hạt vàng, nhăn
1 cây thấp, hạt xanh, trơn
Hỏi tính trạng chiều cao, màu sắc, hình dạng được
DT như thế nào? Kiểu gen của bố mẹ và sơ đồ lai
Biết một gen qui định một tính trạng
IV/ ĐỀ THI NĂM 1997 -1998.
Trang 7B/ PHẦN TỰ CHỌN ( 1,5điểm): hoûc sinh chọn một
trong 2 câu sau:
Câu7: Trình bày cơ chế điều hòa trong hô hấp.
Câu8: Trình bày cơ chế sinh trưởng ở sinh vật đa bào.
Em hãy bố trí thí nghiệm chứng minh không khí thở
ra có nhiều CO2 hơn không khí hít vào bằng các dụng cụvà vật liệu sau: bình thủy tinh, ống thủy tinh, nước vôi tôi,nút cao su có đục lổ
Cho biết qui ước kiểu gen như sau:
A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn
Biện luận để tìm khả năng về kiểu gen của P trong cáctrường hợp sau:
a) F1 phân li theo tỷ lệ: 1vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh,trơn : 1 xanh, nhăn
b) F1 phân li theo tỷ lệ: 1 vàng, nhăn : 2 vàng, trơn : 1xanh, trơn
c) F1 phân li theo tỷ lệ: 11vàng, trơn : 11 vàng, nhăn : 1xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Biết sức sống của các giao tử và các hợp tử nhưnhau
V/ ĐỀ THI NĂM 1998 -1999:
VÒNG I:
Câu1: (1,5điểm).
Sự khác nhau về cấu tạo giữa:
a) Vi khuẩn và virut
b) Vi khuẩn và động vật nguyên sinh
Trang 8A và tỉnh B.
b) Rút ra mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường vàthời gian phát triển của loài sâu bọ đó
Câu3: (2điểm).
Thế nào là mã gốc, mã sao, đối mã?
Mối quan hệ chúng như thế nào? Cho ví dụ
a) Có mấy kiểu giao tử khác nhau về thành phần NSTcủa bố, mẹ
b) Viết các kiểu giao tử đó
Trang 9c) Với n cặp NST, trong đó có p cặp NST có xãy ra traođổi chéo tại một điểm; các cặp khác không xãy ratrao đổi chéo Hỏi có bao nhiêu kiểu giao tử khácnhau.
VI/ ĐỀ THI NĂM 1999 - 2000.
Trang 10Một phân tử mARN có chiều dài 5100A0, có 7riboxomtham gia giải mã, khoảng cách đều nhau, trượt một lầnkhông lặp lại.
a) Tổng số phân tử nước giải phóng trong quá trình giảimã
b) Nếu thời gian giải mã các riboxom mất 107,2s thìkhoảng cách đềugiữa 2 riboxom là bao nhiêu A0?
Biết rằng thời gian giải mã một axit amin là 0,2s
Câu6: (2điểm).
Cho biết: gen A đỏ trội không hoàn toàn so với gen atrắng; Aa màu hồng Gen B qui định trơn; gen b nhăn Gen Dcao; gen d thấp Gen E ngọt; gen e chua
Hãy cho biết tỷ lệ kiểu hình ở đời F1 trong phép laisau:
P: AABbddEe x AaBbDdEE
Câu7: (2điểm).
Lai hai dạng bố, mẹ thuần chủng thu được đời F1,cho F1 tự thụ phấn thu được đời F2 như sau: 66% vàng,trơn : 9% vàng, nhăn : 9% xanh, trơn : 16% xanh, nhăn
Hỏi tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền nhưthế nào? Kiểu gen của P? sơ đồ lai tử P đến F2
Biết mỗi gen qui định một tính và mọi diễn biếncủa NST trong giảm phânở các TB sinh tinh trùng và các TBsinh trứng là giống nhau
VI/ ĐỀ THI NĂM 2000 - 2001.
VÒNG I:
Câu1: (2điểm).
Những điểm khác nhau giữa TB của nhóm sinh vật cónhân chưa hoàn chỉnh với TB của nhóm sinh vật có nhânhoàn chỉnh
Câu4: (1,5điểm)
Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối củacác bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo dạng hìnhtháp
Câu5: (2điểm).
Trang 11Trình bày chức năng của các bào quan: ty thể, lạpthể, trung thể, thể Gôlgi, lưới nội chất, lizôxôm.
Câu5: (1điểm).
Một chuỗi polipeptit hoàn chỉnh (cấu trúc bậc I) cósố axit amin là 100 Hỏi gen tương ứng khi tự nhân đôi liêntiếp 3 lần có bao nhiêu liên kết hyđro giữa 2 mạch đơn củacác gen bị cắt đứt? Cho biết gen có A = 2X
Câu6: (1điểm).
Tế bào lưỡng bội 2n = 10 Hỏi ở kì sau của giảmphân II trong một TB có chứa bao nhiêu sợi cơ bản, sợinhiễm sắc, sợi tơ vô sắc, hạt tâm động?
Câu7: (1điểm).
Cho bộ NST lưỡng bội kí hiệu AaBb (A, B NST của bố;a,b NST của mẹ) Giả sử trong giảm phân có trao đổi chéotại một điểm ở cặp Aa; còn cặp Bb thì phân li độc lập.Viết các kiểu giao tử
Câu8: (1điểm).
Cho biết mỗi gen qui định một tính Hãy tìm sốnhóm kiểu gen, tỷ lệ kiểu gen, số nhóm kiểu hình, tỷ lệkiểu hình ở đời con F1 trong phép lai sau:
AaBbDdEE x AaBbDDEe
Câu9: (2điểm).
Cho biết ở loài thực vật tự thụ phấn nghiêmngặt, gen A màu đỏ; gen a màu trắng Thế hệ xuất phát
P0 có tỷ lệ của gen như sau: P0 = 1AA : 2Aa : 3aa
Tìm tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ kiểu hình ở đòi con F1 và
Fn ( khi n )
Trang 12VI/ ĐỀ THI NĂM 2001 - 2002.
Câu3: (1điểm).
Tại sao cây xanh nói chung không thể sử dụng khínitơ tự do để tổng hợp nên đạm cho cơ thể? Muốn chocay xanh sử dụng nitơ tự do ta phải làm thế nào?
a) Thời gian của một chu kì phân bào?
b) Giả sử có một TB đang bước vào đầu pha S Hỏi sốphân tử ADN con và số sợi nhiễm sắc chứa trongcác TB con khi TB đó trãi qua nguyên phân liên tiếp vớitổng thời gian 27 giờ 30 phút Biết rằng các TB sinh rađều nguyên phân bình thường
Câu8: (2điểm).
Ở sâu đục thân lúa (bướm 2 chấm) có những đặcđiểm sinh học như sau:
Vòng đời có 4 giai đoạn: trứng, sâu, nhộng, bướm
Sâu non có 5 tuổi, thời gian của mỗi tuổi bằng nhau
Con trưởng thành tập trung đẻ trứng vào ngày thứ 2hoặc thứ 3 sau khi giao phối
Ngưỡng nhiệt phát triển và tổng nhiệt hữu hiệucho từng giai đoạn như sau:
Trang 13a) Vòng đời của sâu bao nhiêu ngày.
b) Xác định sâu non một tuổi xuất hiện ở vùng trên.c) Dự tính thời gian diệt sâu trưởng thành ( diệtbướm)
Khi tARN vận chuyển axit amin thì:
a) Đầu nào của tARN (3' hay 5') gắn với axit amin?
b) Đầu nào của axit amin (NH2 hay COOH) gắn với tARN?
Trang 14AB hoán vị, De liên kết hoàn toàn.
Câu9: (1điểm).
Cho biết gen A qui định đỏ : gen a qui định trắng
Nếu AAaa tự thụ phấn thì F1 có tỷ lệ kiểu genkiểu hình như thế nào?
Câu10: (2điểm).
Một phân tử mARN có chiều dài là 5100A0, có 10riboxom tham gia giải mã, trượt một lần không lặp lại,vận tốc trượt bằng nhau bằng 51A0/ s Khoảng cách 2riboxom kế tiếp nhau là 61,2 A0 Hỏi thời gian cần thiết choquá trình giải mã của các riboxom?
VI/ ĐỀ THI NĂM 2002 - 2003.
VÒNGI:
Câu1: (2điểm)
a) Cấu trúc của HIV
b) Sự xâm nhập của HIV vào bên trong tế bào limpô T4
và sự sinh sản của chúng diễn ra như thế nào?
Câu2: (1điểm)
Trong khi làm thí nghiệm để chứng minh cây nhã oxytrong quá trình quang hợp, kết quả bọt khí không xuấthiện (cây không nhã oxy) Hãy nêu các nguyên nhân
Câu3: (2điểm)
Hãy trình bày tóm tắc chức năng các cấu trúc củatế bào: màng sinh chất nhân, ti thể, lạp thể, trung thê,øthể Gôlgi, lưới nội chất, lizôxôm
Trang 15Ngưỡng nhiệt phát triển và tổng nhiệt hữu hiệucho từng giai đoạn phát triển như sau:
Giai đoạn Ngưỡng nhiệt phát
triển (0C) Tổng nhiệt hữuhiệu
a) Xác định thời điểm trứng vừa nở thành sâu non
b) Dự tính thời gian diệt bướm trước khi chúng tậptrung đẻ trứng vào ngày nào?
c) Theo em để diệt sâu hiệu quả nhất phải thực hiệnvào giai đoạn nào và thời gian nào?
Câu5: (1điểm)
Trang 16Giải thích hiện tượng trên cùng một cây hoa giấyhoặc trên cùng một cành hoa giấy có xen lẫn những hoatrắng và những hoa đỏ?
Câu6: (1điểm)
Cho biết gen: A: đỏ; a: trắng; Aa: hồng
B: tròn; b: dẹt; Bb: bầu dục
Câu8: (2điểm).
Lai hai dạng bố mẹ thuần chủng khác nhau 2 cặptính trạng tương phản, thu được đời con F1 Cho F1 tạpgiao với nhau, đời F2 thu được 358 cá thể, trong đó số cáthể có kiểu hình đồng hợp lặn là 47 Hỏi số cá thể củacác nhóm kiểu hình còn lại? Cho biết mỗi gen mỗi tính,trội hoàn toàn, không có áp lực của đột biến
Câu9: (2điểm).
Cho biết màu sắc của lông ở một loài động vậtđược di truyền bởi 2 cặp gen phân li độc lập, kiểu tươngtác như sau:
A-bb, aaB-, aabb: vàng; A-B-: xám
Tìm kiểu gen của P biết rằng đời con F1 phân tính theo tỷlệ: (3 : 1)
ĐỀ THI NĂM 2003 - 2004
VÒNGI:
Câu1: (2điểm).
Phân biệt sự khác nhau về các đặc điểm của:
a) Hai con đường vận chuyển nước trong cây
b) Hai con đường thoát hơi nước ở lá
b) Các dạng phản xạ
c) Cách thành lập một phản xạ có điều kiện
Câu4: (2điểm).
Trang 17a) Hãy giải thích tại sao ADN ở các sinh vật có nhânchuẩn thường bền vững hơn nhiều so với tất cả cácloại ARN.
b) Nhiệt độ mà ở đó phân tử ADN mạch kép bị táchthành 2 sợi gọi là nhiệt độ "nóng chảy" Hãy chobiết các đoạn ADN có cấu trúc như thế nào thìnhiệt nóng chảy cao và ngược lạ?
c) Tai sao ADN ở tế bào nhân chuẩn có kích thước rấtlớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân? Sự sắpxếp đó như thế nào? Việc sắp xếp gọn có ảnhhưởng đến khả năng tiếp xúc của ADN với các proteinkhông?
Câu5: (2điểm).
a) Giải thích tính đa dạng và phong phú của sinh vật dựatheo qui luật Menđen Sự liên kết gen và hoán vị gen cólàm giảm tính đa dạng và phong phú của sinh vật haykhông?
b) Thể song nhị bội trong tự nhiên được hình thành nhưthế nào? Sự xuất hiện của chúng có ý nghĩa gì trongquá trình tiến hóa?
Câu5: (1điểm) Với phép lai 2 tính, tìm kiểu gen của P,biết rằng đời con F1 phân tính theo tỷ lệ (3 : 3 : 1 : 1) Chobiết mỗi gen một tính, trội hoàn toàn, và gen nằm trênNST thường
Câu6: (1điểm).
Có một cá thể mang 3 cặp gen dị hợp tử cho 6kiểu giao tử trong đó có loại giao tử mang 3 gen trộibằng loại giao tử mang 3 gen lặn chiếm tỷ lệ lớn nhất.Viết kiểu gen của cá thể đó
Trang 18Câu7: (1,5điểm).
Một gen có A = 150, X = 300 Gen tự nhân đôi liên tiếp
5 lần, các gen con sinh ra đều tự nhân đôi bình thường.Hỏi tổng số liên kết hyđrô đã bị cắt đứt và tổng sốphân tử nước được giải phóng
Câu8: (2,5điểm).
Lai 2 dạng bố mẹ thuần chủng hạt có màu sắc(màu đỏ) và hạt không màu (màu trắng), thu được F1hoàn toàn hạt trắng, lai phân tích F1 thu được đời FB phântính theo tỷ lệ 13 hạt trắng : 7 hạt đỏ Biện luận đẻ tìmkiểu gen của P Biết rằng không có đột biến, các genmnằm trên NST thường
Câu2: (1điểm).
Hãy viết phương trình tổng quát của quá trình quanghợp và hô hấp, chỉ rõ các nguyên tử của các nguyên tốcấu tạo nên sản phẩm lấy từ nguyên liệu nào?
Câu3: (1điểm).
Các câu sau đây đúng hay sai? giải thích
a) "Biogas" là một loại khí vừa mới phát hiện, khôngđộc không gây ô nhiễm môi trường
b) Một đàn gà nuôi trong lòng được xem như là một
quần thể sinh vật do đã đảm bảo: "là một nhóm cá
thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định và có khả năng giao phối sinh ra con cái"
Câu4: (1điểm).
Một loại tế bào gọi là limpô bào chế tạo cácprotein để xuất ra khỏi tế bào Những cấu trúc nào sauđây cho phép các protein từ nơi chế tạo ra có thể đi quavà xuất ra khỏi tế bào? Hãy nêu ngắn gọn chức năng củacác cấu trúc đó
a) Gôlgi lưới nội chất hạt màng sinhchất
b) Lưới nội chất hạt Gôlgi màng sinhchất
Trang 19c) Lưới nội chất trơn lyzôxôm màngsinh chất.
d) Nhân Gôlgi lưới nội chất hạt màng sinh chất
Câu5: (1điểm).
Sự trao đổi chất và năng lượng ở cơ thể sinh vậtcó sự khác biệt cơ bản nào so với sự trao đổi chất vànăng lượng ở vật vô cơ? Cho ví dụ minh họa
Câu6: (1điểm).
Có một hợp tử khi qua 3 lần phân bào nhưng chỉtạo ra 4 tế bào ở thế hệ cuối cùng Hỏi số tế bàoxuất hiện trong các lần phân bào
Câu7: (2điểm).
Một bể nuôi cá có chứa nước cất, đều đều cho vàođấy một lượng muối dinh dưỡng (N,P,K) vừa đủ, bể nuôimột số loài tảo đơn bào, một số giáp xác chân chèo, vàicặp cá bảy màu và mấy con ốc làm vệ sinh
a) Hãy vẽ lưới thức ăn trong bể
b) Sau một thời gian nuôi, giáp xác không sinh sản lại bịcá ăn hết Do vậy cá bị chết vì đói và bắt đầuthối Người ta đành vớt cá và ốc ra khỏi bể Em hãycho biết lúc này bể cá có phải là một hệ sinh tháikhông? Tại sao?
Câu8: (2điểm).
* Câu dành cho bảng A:
Ở lúa trồng (2n = 24 NST), có 2 tế bào sinh dục đựcnguyên phân 4 đợt ở vùng sinh sản và 3 tế bào sinh dụccái nguyên phân 2 đợt ở vùng sinh sản để tạo tế bào sinhhạt phấn và tế bào sinh noãn, sau khi trải qua vùng sinhtrưởng, các tế bào sinh dục nói trên đều trải qua giảmphân và sau giảm phân để tạo giao tử
Xác định số lượng NST đơn cung cấp cho mỗi loạitế bào nói trên để tạo nên noãn và hạt phấn chín
* Câu dành cho bảng B:
Cho biết bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 6 kí hiệuAaBbXY (X, Y là NST giới tính), các NST phân li độc lập Hãycho biết có bao nhiêu loại giao tử được tạo thành? Hãyviết các loại giao tử đó
Trang 20Những trường hợp nào phép lai thuận và phép lainghịch có kết quả khác nhau? Hãy cho ví dụ minh họa.
Câu3: (1điểm).
Khi phân tích thành phần hóa học ADN của một loạivirut, người ta thu được kết quả sau: A = 24%; T = 33%; G =18%; X = 25%
Em có nhận xét gì về ADN của loại virút này?
a) Aabbccdd
b) AaBbccdd
Câu6: (1điểm).
Ở đậu Hà Lan, cho biết qui ước như sau:
A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn
Hãy biện luận để tìm kiểu gen của P trong trườnghợp F1 phân tính theo tỷ lệ: 11vàng, trơn : 11 vàng, nhăn :
Câu8: (2điểm).
* Câu dành cho bảng A:
Người ta tiến hành một số phép lai ở chuột và thuđược kết quả như bảng dưới đây:
Trang 21bậc trôi lặn giữa các tính trạng trên như thế nào? Biếtrằng tính trạng màu sắc của lông do một gen qui định.
*Câu dành cho bảng B:
Ở cà chua, tính trạng thân cao (A), thân thâp (a), quả đỏ(B), quả vàng (b) các gen phân li độc lập Hãy xác địnhkiểu gen và kiểu hình của bố mẹ để ngay F1 phân tínhtheo tỷ lệ 3 : 1 (không cần viết sơ đồ lai)
Sinh vật sản xuất: thực vật
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: châu chấu , thỏ, chuột
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: tắc kè, rắn, đại bàng
Sinh vật tiêu thụ bậc3: đại bàng
c/ Nếu số lượng cá thể châu chấu tăng một cách độtngột thì:
Thực vật sẽ bị châu chấu ăn hết, thỏ và chuộtthiếu nguồn thức ăn sẽ giảm số lượng cá thể, từđó rắn cũng giảm số lượng cá thể
Tắc kè sẽ phát triển nhanh về số lượng cá thể,đại bàng còn thức ăn phổ biến là tắc kè
Đến một lúc nào đó thực vật cạn dần, châu chấuthiếu thức ăn, cạnh tranh sinh học cùng laòi diễn ra,dẫn đến châu chấu sẽ chết, tắc kè đại bàng cũnggiảm số lượng
Câu2:
a) Liên quan về mặt cấu trúc giữa NST và ADN:
- ADN là thành phần cấu trúc của NST: 8 histon kết hợpthành 1octome, ADN quấn quanh octome 1,75 vòng, ứng với
140 đến 146 cặp Nu tạo thành Nuclêôxôm (100A0)
- Các nuclêoxôm nối với nhau bằng sợi ADN ngắn, thànhsợi cơ bản (100A0)
- Sợi cơ bản xoắn tạo thành sợi nhiễm sắc (250A0)
- Sợi nhiễm sắc xoắn tạo thành sợi nhiễm sắc thể(500A0)
- ADN điều khiển tổng hợp phân tử protein histon là mộtloại protein cùng với ADN cấu trúc nên NST
b) Hoạt động của NST liên quan đến hoạt động ADN
Trang 22- Sự tháo xoắn cực đại của NST vào kì cuối và kì trunggian, tạo điều kiện cho sự nhân đôi của ADN.
- Nhờ sự tái sinh của ADN mà cung cấp nguyên liệu chosự tự nhân đôi của NST, tạo ra các NST kép
- Ở kì trước giảm phân I, có hiện tượng kết hợp, trao đổichéo giữa 2 cromatit trong cặp đồng dạng làm cho các gentrong 2 phân tử ADN đổi chổ cho nhau, hình thành các tổhợp gen mới
- Ở kì sau của giảm nhiễm I có sự phân li độc lập, tổhợp tự do các NST trong cặp đồng dạng đã làm cho cácalen trong từng cặp gen tương ứng phân li theo và tổ hợptự do với nhau
- Ở cuối kì của giảm nhiễm II, do sự phân chia tâm độnggiữa 2 cromatit trong cùng cặp NST kép, dẫn đến sự phân
li đồng đều giữa 2 alen trong cặp gen tương ứng đi về 2cực TB, giao tử chỉ nhận một NST do đó chỉ nhận mộtalen
- Tóm lại, hoạt động của NST là điều kiện cho hoạtđộng của ADN và hoạt động tự nhân đôi của ADN là cơ sởcho sự tự nhân đôi của NST
Câu3:
- Gọi x là số lâng nguyên phân của TB C (x là một sốnguyên dương)
- gọi K là một số nguyên dương bất kì
Tổng số TB con do 3 TB A, B, C sinh ra là:
2/ Số lượng từng loại riboNu của phân tử mARN :
Um = 300
m, n : nguyên, dương
Trang 231/ Nhược điểm của hình tháp số lượng:
- Hình tháp số lượng xây dựng trên cơ sở phân tích bậcdinh dưỡng theo số lượng cá thể
- Nhưng kích thước của cá thể và thành phần chất sốngcấu tạo nên các loài ở các bậc dinh dưỡng khác nhau làkhông đồng nhất nên không thể so sánh các bậc dinhdưỡng với nhau được
2/ Nhược điểm của hình tháp sinh vật lượng:
- Thành phần hóa học và giá trị năng lượng của chấtsống trong các bậc dinh dưỡng là khác nhau
- Chưa chú ý đến yếu tố thời gian trong việc tích lũy sinhvật lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng
3/ Hình tháp năng lượng là hình tháp hoàn thiện:
- Các bậc dinh dưỡng trình bày dưới dạng năng lượngđược tích lũy trong một đơn vị thời gian, trên một đơn vịdiện tích hay thể tích
- Hình tháp năng lượng cho phép so sánh các bậc dinhdưỡng khác nhau để đánh giá vai trò của quần thể cácloài trong đó
- Vì những lí do trên trong nghiên cứu sinh thái người taphải dùng hình tháp năng lượng để tính hiệu suất sinhthái
Câu2: So sánh biến dị tổ hợp và đột biến:
1/ Giống nhau:
- Đều là những biến dị có liên quan đến cơ sở vật chất
DT, vì vậy có thể DT lại cho thế hệ sau
- Đều thông qua cơ chế giảm phân hình thành giao tử và cơchế giảm phân để hình thành hợp tử, từ đó mới biểuhiện ở đời con
- Là những tổ hợp tính trạng mới có ở bố mẹ, tạo nênsự đa dạng phong phú về kiểu gen kiểu hình, đó lànguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.2/ Khác nhau:
Đặc điểm Biến dị tổ hợp Biến dị đột biếnNguyên nhân -Do sự PLĐL, tổ
hợp tự do của -Do tác nhâ bêntrong, thay đổi sinh
Trang 24các NST mang gentương ứng tronggiảm phân.
- Do hoán vị gen ở
kì trước của giảmphân I
- Do tương tácgiữa các genkhông alen
-Do sự kết hợpngẫu nhiên giữacác giao tử trongthụ tinh
lí sinh hóa bêntrong cơ thể
-Do tác nhân bênngoài: cơ học, lýhọc, hóa học
- Các tác nhân làmthayn đổi cấutrúc thành phần,số lượng củavật chất DT
Tính chất
- Có tính qui luật:
là sự sắp xếplại các tính trạngđã có ở bố mẹhoặc xuất hiệnnhững tính trạngmới chưa có ở bốmẹ
- Không có hại chosinh vật
- Có ở sinh sảnhữu tính
- Đột ngột, ngẫunhiên và vô hướng
- Phần lớn gây hạicho sinh vật
- Có ở sinh sảnhữu tính và vôtính
Vai trò
- Tạo sự đadạng phong phú,là nguồn nguyênliệu thứ cấp chosự tiến hóa
- Nguồn nguyênliệu sơ cấp chosự tiến hóa
Câu3: tóm tắt đề bài:
Ptc: Cây cao, hoa đỏ x Cây thấp, hoa trắng F1: Cao, đỏ
F2: 3 cao, đỏ : 6 cao, trắng : 7 thấp, trắng
* Xét tính trạng chiều cao: Cao : thấp = 9 : 7
* Biện luận:
+ F2 xuất hiện 16 tổ hợp giao tử F1 cho 4 loại giaotử với tỷ lệ bằng nhau F1 có 2 cặp gen dị hợp cónhiều gen không alen qui định một tính trạng tương tácgen
+ Tỷ lệ 9 : 7 là biến dạng của: 9A - B - : 3A - bb : 3aaB- : 1aabb
Cao Thấp
Trang 25+ Kết luận: Chiều cao do tương tác bổ trợ bởi gentrội Có mặt cả 2 gen trội A và B cho kiểu hình cao;thiếu một trong 2 gen trội này, hoặc thiếu cả 2 chokiểu hình thấp.
Kiểu gen F1 : AaBb ; Kiểu gen của P: AABB x aabb
* Xét tính trạng màu sắc:
Kiểu gen F1: DdEe; kiểu gen P : Ddee x ddEE
* Xét 2 tính trạng: (9 : 7) (13 : 3) 3 : 6 : 7 liên kết gen
Vì tương tác bổ trợ nên vai trò của A và B ngang nhau,
A liên kết với D và B liên kết với E cũng giống A liên kếtvới E và B liên kết với D Giả sử A liên kết với D và B liênkết với D Mặt khác F2 có 16 tổ hợp giao tử nên F1 phảicho 4 loại giao tử liên kết hoàn toàn
Ở đời F2 không xuất hiện kiểu hình cây thấp câythấp hoa đỏ nghĩa là không xuất hiện các tổ hợp: A -bbD - ee, aaB-D - ee, aabbD - ee Không xuất hiện aabbD -ee
Chứng tỏ F1 không cho giao tử mang gen: a, b, D, e F1có kiểu gen:
- Cần có enzim xúc tác và năng lượng ATP, nước nguyênliệu chung cho cả 2 quá trình
Trang 262/ Khác nhau:
Quang hợp Hô hấp
- Diễn ra ở lục lạp, các TB
của lá, thân non có chứa
lục lạp
- Diễn ra trong điều kiện
có ánh sáng
- Phương trình tổng quát:
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
- Thu nhận đồng hóa CO2 và
O2 để tổng hợp chất hữu
cơ và giải phóng oxy
- Tích lũy năng lượng, biến
quang năng thành hóa năng
tiềm tàng dự trữ trong
các chất hữu cơ
- Aïnh sáng là nhân tố sinh
thái chủ yếu, cơ bản
- Diễn ra ở ty thể, ở tất cảcác loại TB của cơ thể
- Diễn ra liên tục cả ngàylẫn đêm
- Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O26CO2 + 6H2O
- Phân giải glucoz để giảiphóng CO2, nước và nănglượng dưới dạng ATP vàmột phần ở dạng nhiệt
- Giải phóng năng lượng,biến hóa năng tiềm tàngthành thành dạng nănglượng để sử dụng ATPcung cấp cho mọi hoạtđộng sống
- Nước là nhân tố sinh tháichủ yếu, cơ bản
3/ Mối liên quan:
- Hai quá trình này diễn ra theo chiều hướng ngược nhaunhưng cùng thống nhất với nhau trong cùng một cơ thểsống
- Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trìnhkia
- Có chung một hệ enzim
- Có chung nhiều sản phẩm trung gian
Câu2: 1/ Sơ đồ:
Rừmg lim Rừng sau sau Trảng cây gỗ Trảng câybụi Trảng cỏ
2/ Giải thích: Quần xã rừng lim nguyên sinh hay phục hồi,
do con người chặt lim làm nhà, phá rừng làm nương, saukhi đất cạn kiệt thì bị bỏ hoang, thì xuất hiện một rừngthưa ưa sáng (rừng sau sau), đó là loại rừng thứ sinh phổbiến trong rừng
Con người tiếp tục phát nương làm rrẫy nhiều lần,đất ngày càng thoái hóa, mất hết kết cấu, không giữđược nước, cộng với khí hậu khô nên thảm thực vậtnhanh chóng bị thay đổi
Tiếp theo rừng sau sau là trảng cây gỗ, trảng cây bụi,trảng cỏ
Trang 27Vì ở đây hàng năm đồng bào địa phương thường cótập quán đốt trảng cây để mùa xuân sang năm có cỏ noncho trâu bò ăn nên đất càng thoái hóa nghiêm trọng Do đóquá trình phục hồi của rừng trên trảng cỏ càng khó khănhơn.
Nếu từ trảng cỏ hàng năm không có lửa cháy nữathì đất sẽ dần dần được phục hồi, các cây bụi dầnchiếm ưu thế, do sự cạnh tranh về ánh sáng nên thảmcỏ bị khô héo dần
Dưới bóng rất thưa của cây bụi xuất hiện các câysau sau nhỏ, sau sau sinh trưởng mạnh, những thành phầnthực vật khác bị tàn lụi dần
Dưới tán che của sau sau, nhiều cây gỗ sẽ mọc lên,sau đó lim Lim dần chiếm ưu thế và thay cho sau sau
3/ Ý nghĩa:
- Sự diễn thế có thể diễn ra theo 2 chiều thuận nghịch,con người nắm bắt qui luật nên có thể tác động tựnhiên phù hợp với qui luật
- Hoạt động di canh di cư, chặt phá rừng của con ngườidẫn đến phá hoại môi trường và góp phần tạo nên sựdiễn thế sinh thái Cần ngăn cản phá hại rừng đặc biệtlà các rừng nguyên sinh
Câu3: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc:-Trong ADN
- Trong tARN
Trong cơ chế di truyền: Tự sao, sao mã, giải mã
Câu4: Mối quan hệ giữa các gen alen về mặt cấu trúc,được thể hiện như sau:
- Alen trội là trội hoàn toàn so với elen lặn Do đó cá thể
dị hợp biểu hiện tính trạng trội Kết quả trong quầnthể xuất hiện 2 nhóm kiểu hình trội và lặn
VD:
- Alen trội là trội không hoàn toàn: Kiểu gen dị hợp mangkiểu hình trung gian Trong quần thể xuất hiện 3 nhómkiểu hình
Trang 28c) Lớp dầu thực vật có tác dụng ngăn cách nước vớikhông khí, không cho CO2 từ không khí đi vào nước.d) Ở ống A chứa natri cácbonat sẽ cho ra CO2, còn ống Bkhông chứa natri cacbonát, không có CO2, dùng làm đốichứng với A.
e) Quá trình quang hợp sẽ diễn ra ở ống A và xuấthiện bọt khí O2, còn ống B không xãy ra quang hợp vìkhông có CO2
5/ Hiệu suất quang hợp: 2,5 1011 / 107 106 = 2,5 10-2 =2,5% so với sản lượng sinh vật toàn phần
Hoặc: 2,5 1010/ 107 106 = 0,25% so với sản lượng sinh vậtthực tế
Câu3: Tóm tắt đề:
Ptc: ? x ?
F1: ?
F2: 9 Cao, trắng : 4 thấp, trắng : 3 cao xám
Biện luận tương tự đề thi năm 1994 - 1995:
Câu1: Chứng minh sự cần thiết CO2 đối với quang hợp:
- Giữ cây trồng trong bóng tối 2 ngày để tiêu tinh bột ởlá
- Lồng một lá vào một bình tam giác A nước ở đáy vàmột bình tam giác B chứa dung dịch KOH Không cho khôngkhí vào trong bình tam giác
- Để chậu ngoài nắng 5 giờ
- Tiến hành thử tinh bột bằng thuốc thử Iôt:
EE e
eX
EEX
ee
Trang 29+ Đun lá sôi 10 phút.
+ Bỏ lá vào ống nghiệm chứa cồn đun cách thủy chotới lúc sôi
+ Dùng dung dịch Iôt trong KI để thử
- Kết quả: Ở bình A có phản ứng màu xanh Ở bình B khôngcó phản ứng với Iôt Vì KOH hút CO2 nên là không quanghợp được
Câu2: Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thếsinh:
Đặc điểm Diễn thế nguyên
sinh Diễn thế thứ sinh
Điểm xuất phát
- Khởi đầu từmột môi trườngtrống trơn
- Xuất hiện từmột môi trườngđã có một quiầnxã sinh vật nhấtđịnh
Nguyên nhân
- Do các biếnđộng về địachất, địa lí trongtự nhiên như : núilửa, đất phù samới bồi ở dòngsông
- Do thay đổi vềkhí hậu, bị xóimòn, bị con ngườitác động
Thời gian Rất lâu Tương đối mau
Kết quả
Dẫn đến mộtquần xã tươngđối ổn định, gọilà quần xã đỉnhcực
Trở về trạng tháinguyên sinh hoặc
bị quay về trạngthái tương tựdiễn thế nguyênsinh trên cạn Khóđạt quần xã đỉnhcực
2n 2n kép 2n - 1 và 2n +1
Trang 302/ Bộ NST trong hợp tử:
Do sự kết hợp một giao tử bình thường (n) vớimột giao tử đột biến n 1 hình thành hợp tử: 2n 1.Giao tử n 1 được hình thành trong quá trình giảm phân:+ Rối loạn trong giảm phân I:
2n 2n kép (n +1) kép và (n -1) kép giao tử n-1 và n+1
+ rối loạn trong giảm phân II: n + 1
2n 2n kép n kép n - 1
Câu5: ĐS : L = 5100A0 ; A = T = 20%; G = X = 30%
Câu6: Với cặp NST Aa có trao đổi chéo tại một điểm cho 4kiểu giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của cặpnày: A, A+, a, a+
Với 2 cặp NST còn lại phân li độc lạp cho ra 22 kiểugiao tử khác nhau về cặp này: BX, BY, bX, bY
Vậy có 4 x 4 = 16 kiểu giao tử khác nhau về nguồngốc NST của bố mẹ:
4p = 2n - p 22p = 2n + p
Vòng II:
Câu1: Mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối quang hợp:
- Hai quá trình này tiến hành biệt lập nhau trong lục lạp,phản ứng sáng diễn ra trong grana, còn phản ứng tốidiễn ra trong strôma
- Sản phẩm của pha sáng (ATP, NADPH2) tạo ra năng lượngvà lực khử cho phản ứng chuyển hóa cacbon trong phatối, để khử một phân tử CO2 cây phải sử dụng 3ATP và 2NADPH2
- Các sản phẩm của pha tối tạo ra các chất quan trọngnhư gluxit, lipit, protein góp phần tạo nên cấu trúc lục lạpvà thực hiện quá trình tổng hợp ATP Pha tối sẽ sinh raADP, NADP là tiền chất để đi vào pha sáng thực hiện quátrình photphorin hóa
- Sơ đồ mối liên hệ:
Trang 31VD: Sâu bọ sống trong tổ kiến, tổ mối.
2/ Quan hệ đối địch:
+ Cạnh tranh:
VD: Cây rừng cạnh tranh với cỏ dại để tìm ánh sáng
+ Đối địch giữa vật ăn thịt và con mồi:
d) Hiệu suất sinh thái:
- Ở sinh vật tiêu thụ cấp I: 25/2,5.103 100% = 1%
- Ở sinh vật tiêu thụ cấp II: 2,5/25.100% = 10%
- Ở sinh vật tiêu thụ cấp III: 0,5/2,5 100% = 20%
Câu4: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúcvà cơ chế DT:
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc:
C5
PHA TỐI
SVTTC3SVTTC2SVTTC1
SVSX = Bậc dinh dưỡng cấp1
Trang 32AA a
aa
a AA
Cung cấp cho pha tối
- Trong tARN
Trong cơ chế di truyền: Tự sao, sao mã, giải mã
Câu5: Tóm tắt đề: Ptc: ? x ?
P1: BC bc
BC bcP2: BC bc
BC bc
Sơ đồ lai: tự viết
ĐÁP ÁN ĐỀ THI NĂM 1997 - 1998:
VòngI: A/ Phần bắt buộc:
Câu1:
Phương trình tổng quát của pha sáng:
4H2O + 2NADP+ + 2ADP + 2Pv + 8quang tử O2 + 2NADPH2 + 2ATP + 2H2O
Các sản phẩm trong pha sáng:
+ Phát triển: là sự biến đổi về chất, bao gồm nhữngsự hình thành mới các cấu trúc ở mức đại phân tử từcác enzim, các phân tử prôtein đến các bào quan, tế bào,
mô và cơ quan
2/ Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
-Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với nhaumột cáhc biện chứng, sinh trưởng biểu thị cho lượng,phát triển biểu thị và chất
-Sinh trưởng là điều kiện của phát triển và ngượclại phát triển lại làm thay đổi sự sinh trưởng
XX
Trang 33- Trong thực tế có 4 kiểu tương quan giữa sinhtrưởng và phát triển:
sinh trưởng nhanh phát triển nhanh; sinh trưởng nhanh phát triển chậm; sinh trưởng chậm - phát triển nhanh;sinh trưởng chậm - phát triển chậm
-Câu3: Những qui luật sinh thái cơ bản:
1/ Qui luật giới hạn sinh thái:
Mỗi loài có một giới hạn sinh thái đặc trưng vềmỗi nhân tố sinh thái
VD:
2/ Qui luật tác động tổng hợp các nhân tố sinh thái:
Tác động tổng hợp của nhiều nhân tố sinh thái sẽtạo nên một tác động tổng hợp lên cơ thể sinh vật
VD:
4/ Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường:
Môi trường tác động thường xuyên lên cơ thể sinhvật, làm chúng không ngừng biến đổi, ngược lại sinhvật cũng tác động qua lại làm cải biến môi trường
- Lập luận tương tự, ta có tỷ lệ loại trứng không chứaNST của bố là: Cn0 / 2n
- Trứng không chứa NST của bố thụ tinh với tinh trùngkhông chứa NST của bố sẽ cho hợp tử không chứa NSTcủa ông nội và ông ngoại Xác suất đó là:
Cn0 Cn0 / 2n 2n = 1/4n
Trang 34Vậy có thể có những người mà không hề chứa gencủa ông nội và ông ngoại vì người đó không hề chứa NSTcủa ông nội và ông ngoại.
Câu5: Những điểm khác nhau cơ bản giữa lai một cặp tínhtrạng trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn-F1 biểu hiện tính trạng
của một bên, hoặc của bố
hoặc của mẹ
- F2 chỉ chứa 2 nhóm kiểu
hình, tỷ lệ 3trội : 1lặn
- Cùng một kiểu hình có
thể có nhiều kiểu gen khác
- Cùng kiểu hình thì có cùngkiểu gen Do đó nhìn kiểuhình biết được kiểu gen
- VD: Ptc: Đỏ x Trắng
F1: Hồng
F2: 1 Đỏ : 2 Hồng : 1Trắng
Câu6: 1/ Phân biệt virut và vi khuẩn
Virut Vi khuẩn-Là sinh vật chưa có cấu
trúc TB
- Cấu tạo gồm có võ
protein bên ngoài và lõi axit
nuclêic bên trong (hoặc ARN
hoặc là ADN)
- Kích thước siêu hiển vi, vài
trăm nanômet, quan sát dưới
kính hiển vi điện tử
- Sinh sản bên trong môi
trường TB vật chủ Ngoài TB
vật chủ ở dạng tinh thể
-Là sinh vật đã có cấu tạo
TB nhưng chưa có nhân
- Cấu tạo gồm có: màng,TBC, cả ADN và ARN
- Kích thước hiển vi
- Có thể sinh sản trong môitrường vô cơ hữu cơ nhântạo hay tự nhiên Có hìnhthức hoạt động: tựdưỡng, dị dưỡng
2/ AIDS: là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải:
- Hội chứng: Tập hợp nhiều triệu chứng, bệnh tích củanhiều bệnh
- Suy giảm miễn dịch: mất khả năng đề kháng vì hệthống miễn dịch Limpô T4 bị phá vỡ
- Mắc phải: là do lây nhiễm chứ không phải do di truyền.B/ Phần tự chọn:
Câu7: Cơ chế tự điều hòa trong hô hấp:
a/ Cơ chế thần kinh:
- Trung khu hô hấp nằm trong hành tủy bao gồm trung khuthở ra và trung khu hít vào
Trang 35- Các trung khu chịu sự kiểm soát của cầu nảo.
- Khi hít vào, các xung thần kinh từ các thụ quan ở thànhcác phế nang và các cơ thở sẽ theo sợi hướng tâm về kìmhãm trung khu hít vào và kích thích trung khu thở ra Kếtquả các cơ thở giản ra, lồng ngực xẹp xuống, gây thở ra
- Khi thở ra, phổi xẹp xuống, các xung thần kinh từ cácthụ quan trở về gây kìm hảm trung khu thở ra và kích thíchtrung khu hít vào
- Sự hít vào và thở ra kế tiếp nhau một cách nhịp nhàngtheo cơ chế tự điều hòa mà không cần chú ý tới, thậmchí cả khi ngủ
b/ Cơ chế thể dịch:
Do sự tăng CO2, CO2 tác động vào trung khu hô hấpgây thở nhanh
Câu8: Cơ chế sinh trưởng của sinh vật đa bào:
- Sinh vật đa bào lớn lên nhờ các cơ chế:
* Sự phân bào: từ hợp tử, nhờ nguyên phân mà hìnhthành phôi, rồi thai tạo cơ thể con cuối cùng là cơ thểtrưởng thành
Nhờ phân bào mà các TB con mới sinh ra thay thế cho
TB già và chết
* Sự phân hóa TB: Trong quá trình phát triển phôi, có sựphân hóa TB theo vị trí và chức năng của chúng trong cơthể
Một số TB phân hóa đến mức chuyên biệt mất đặcđiểm của TB
- Có thụ tinh kép, thụ phấn
và thụ tinh
- Có ống phấn
- Có nội nhủ
- Đơn tính hoặc lưỡng tính
- Tự thụ phấn hoặc giao
phấn
- Tinh hoàn và buồn trứng
- Không có thụ tinh kép
Trang 361/ Những điểm giống nhau:
- Chưa có nhân chính thức
- Sinh sản bằng hình thức trực phân
- Vật liệu DT cả ADN và ARN
- Có thể nuôi cấy trong môi trường nhân tạo
- Mẫn cảm với kháng sinh
2/ Khác nhau:
Micoplasma Vi khuẩn
- Kích thước: Nhỏ, chui qua
màng lọc vi khuẩn
- Mẫn cảm với Penicilin
- Hàm lượng ADN nhiều hơnmicoplasma
Câu3:
1/ Bố trí thí nghiệm: (a) (b)
Ống hít vào Ống thở ra
Câu4:
1/ Vẽ lưới thức ăn: Thỏ Cáo
Thực vật Chuột Cú VSV
Sâu Ếch nhái Rắn
Trang 372/ Mắt xích chung nhất: Cú.
2/ Có 4 khả năng sau:
+ Liên kết hoàn toàn:
3/ Xét tính trạng màu sắc:
Tỷ lệ 11 : 1 là tỷ lệ ĐB:
Có các khả năng ĐB sau:
+ ĐB gen A thành gen a Kiểu gen của P là: AA x Aa
+ ĐB cấu trúc NST: Mất đoạn NST có chứa gen A kiểu gencủa P: AA x Aa
+ ĐB số lượng NST ( ĐB đa bội): AAaa x Aaaa Hoặc AAaa xAa
Xét tính trạng hình dạng: tỷ lệ : 1 : 1 Có kiểu gen Bb x
bb Nếu đột biến đa bội thì có kiểu gen: Bbbb x bbbbhoặc Bbbb x bb
XX
X
X
X
X