BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT HÌNH CỘT VÀ ĐƯỜNG GẤP KHÚC TẦN SUẤT Ngoài cách xử lý số liệu bằng bảng phân bố tần suất, nguời ta còn có cách khác trực quan hơn đó là Biểu đồ hoặc đường gấp khúc... B
Trang 1GV: Trần Quang Tứ 1
TH NG KÊ TOÁN H C Ố Ọ 10
♦ Bảng phân bố tần số và tần
suất
♦ Biểu đồ
♦ Số trung bình cộng, Số trung vị, Mốt
♦ Phương sai và độ lệch chuẩn
Trang 2GV: Trần Quang Tứ
2
BÀI GIẢNG
§2 BIỂU ĐỒ
Trang 3GV: Trần Quang T
ứ
3
§2 BIỂU ĐỒ
I BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT HÌNH CỘT VÀ ĐƯỜNG GẤP KHÚC TẦN SUẤT
Ngoài cách xử lý số liệu bằng bảng phân bố tần suất, nguời ta còn có cách
khác trực quan hơn đó là Biểu đồ hoặc đường gấp khúc
1 Biểu đồ tần suất hình cột
Ta hãy quan sát Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp sau đây
( Điểm thi HK I môn Toán 10A)
Lớp (nhóm)
Tần số Tần suất
(%) Yếu 8 20
TB 17 42.5
Khá 11 27.5
Giỏi 4 10
Cộng 40 40
Trang 4
GV: Trần Quang T
ứ
4
1 Biểu đồ tần suất hình cột
Ta hãy quan sát Bảng phân bố tần số và suất ghép lớp sau đây
( Điểm thi HK I môn Toán 10A)
Lớp (nhóm)
Tần số Tần suất
(%) Yếu 8 20
TB 17 42.5
Khá 11 27.5
Giỏi 4 10
Cộng 40 40
Với bảng này ta có Biểu đồ tần suất hình cột như sau:
Trang 5GV: Trần Quang T
ứ
5
f(%)
20 42.5
0
GIỎI [8.0,10] - 10%
KHÁ [6.5,8.0) – 27.5%
T.Bình [5.0,6.5) – 42.5%
YẾU [1.5,5.0) – 20%
10 27.5
Biểu đồ tần suất hình cột về điểm thi HKI của lớp 10A
1 Biểu đồ tần suất hình cột
Ngoài cách biểu diễn bằng biểu đồ tần suất hình cột ta còn có thể biểu
diễn bằng đường gấp khúc tần suất.
Lớp
(nhóm)
Tần
số Tần suất
(%) Yếu 8 20
TB 17 42.5
Khá 11 27.5
Giỏi 4 10
Cộng 40 40
x y
Trang 6GV: Trần Quang T
ứ
6
2 Đường gấp khúc tần suất
Bảng phân bố tần suất ghép lớp trên cũng có thể được mô tả bằng một đường gấp khúc, cách vẽ
như sau:
Trên mặt phẳng tọa độ, xác định các điểm (ci;fi) , i=1,2,3,4; trong đó ci là trung bình cộng của lớp i ( ta gọi ci là giá trị đại diện của lớp i )
Vẽ các đoạn thẳng nối điểm (ci;fi) với điểm
(ci+1;fi+1) ; i=1,2,3; ta thu được một đường gấp khúc
, gọi là đường gấp khúc tần suất
Trang 77 GV: Trần Quang Tứ
Điểm
f(%)
20 42.5
10 27.5
2 Đường gấp khúc tần suất
Đường gấp khúc tần suất MNPQ về điểm thi HKI của lớp 10A
Lớp Yếu có tần suất f1 =20% và giá trị đại diện c1=(1.5+5.0)/2=3.3
Ta có điểm M
M
Lớp T.Bình có tần suất f2=42.5 và giá trị đại diện c2=(5.0+6.5)/2=5.8
Ta có điểm N
N
Lớp Khá có tần suất f3=27.5 và giá trị đại diện c3=(6.5+8.0)/2 ≈ 7.3
Ta có điểm P
P
Lớp Giỏi có tần suất f4=10% Giá trị đại diện c4=(8.0+10.0)/2=9.0
Ta có điểm Q
Q
Trục tung biểu diễn tần
suất f và trục hoành biểu
diễn điểm số
Trang 88 GV: Trần Quang Tứ
Hoạt động 1
Cho bảng phân bố tần suất ghép lớp sau:
Nhiệt độ trung bình của tháng 12 tại thành phố Vinh
từ năm 1961 đến 1990
[15;17) [17;19) [19;21) [21;23]
16,7 43,3 36,7 3,3
Cộng 100%
Hãy mô tả bảng số liệu trên bằng cách vẽ biểu đồ tần
số hình cột và đường gấp khúc tần
Trang 99 GV: Trần Quang Tứ
16 17 18 19
f(%)
16,7
43.3
0
3,3
36,7
15
x y
o C
23 22 21
20
10 20 30 40
Lớp
nhiệt
độ( o C)
Tần suất(%)
[15;17)
[17;19)
[19;21)
[21;23]
16,7 43,3 36,7 3,3
Trang 1010 GV: Trần Quang Tứ
3.Chú ý:
ghép lớp bằng biểu đồ tần số hình cột hoặc đường gấp khúc tần số Cách vẽ cũng
như cách vẽ biểu đồ tần suất hình cột hoặc đường gấp khúc tần suất, trong đó thay
trục tần suất bởi trục tần số.
Trang 1111 GV: Trần Quang Tứ
BÀI TẬP
Bài 1:Hãy mô tả bảng phân bố tần suất
ghép lớp đã được lập ở bài tập số 2 của
bài 1 bằng cách vẽ biểu đồ tần suất hình
cột và đường gấp khúc tần suất.
Trang 1212 GV: Trần Quang Tứ
Bài giải:
Lớp
chiều
dài(cm)
Tần suất(%)
[10,20)
[20,30)
[30,40)
[40,50]
13,3 30,0 40,0 16,7
f(%)
13,3
0
16,7
10
x
y
chiều dài
50 45 40
35
10 20 30 40