1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)

76 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 902 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng đào tạo nghề còn thiếu về số lượng : Tuy nhiên, thị trường lao động Việt Nam có một hạn chế rất lớn, đó làkhoảng cách lớn giữa trình độ trung bình của người lao động và nhu c

Trang 1

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC VĨNH PHÚC

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

DỰ ÁN ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ VÀ ĐẦU TƯ

NGHỀ TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT – ĐỨC VĨNH PHÚC

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

PHẦN I - THUYẾT MINH DỰ ÁN

2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với dạy nghề 12

3 Thực trạng tình hình Giáo dục- Đào tạo của Tỉnh Vĩnh Phúc 16

3.1 Thực trạng tình hình đào tạo nghề của Vĩnh Phúc 17

3.1.3 Hiện trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý 17

3.2 Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp

ứng yêu cầu của thị trường lao động

4 Thực trạng đào tạo các nghề trọng điểm của trường 20

4.1 Quá trình phát triển của trường cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc 21

4.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà trường

4 2 Thực trạng đào tạo theo từng nghề trọng điểm 25 4.2.1 Thực trạng, quy mô và các ngành nghề đào tạo hiện nay 23

4.3.1.Thực trạng về đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý 27

4.3.3.Thực trạng phương thức và thực hành giảng dạy trên lớp 28

4.3.7.Thực trạng về trang thiết bị dạy các nghề trọng điểm 30

Trang 3

4.4.Tình hình việc làm sau tốt nghiệp của học sinh, sinh viên 31

5 Dự báo nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề theo nghề trọng điểm

2.2 Đầu tư đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề 39

4.4 Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án này 48

2 Phân chia nguồn vốn đầu tư theo từng hạng mục đầu tư 49

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

1- Tên dự án: Dự án Đổi mới, phát triển dạy nghề và đầu tư nghề trọng điểm

giai đoạn 2012 – 2015 củaTrường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc

2- Mục tiêu của dự án:

Đến năm 2020 có đủ năng lực đào tạo 05 nghề trọng điểm ở ba cấp độ: 02nghề cấp độ Quốc tế (Nghề Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm, NghềCắt gọt kim loại ), 02 nghề cấp độ ASEAN (Nghề Điện tử công nghiệp, nghề Cơđiện tử) và 01 nghề cấp độ Quốc gia (Nghề Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máytính) với quy mô năm 2015 là 2.380 sinh viên và đến năm 2020 có 3.750 sinhviên hệ cao đẳng đạt chuẩn theo từng cấp độ đào tạo

Đầu tư mua sắm mới trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng bộchương trình giáo trình chuẩn, đào tạo nâng cao đội ngũ cán bô quản lý, giáoviên 05 nghề trọng điểm, đạt được tiêu chuẩn yêu cầu Tạo sự đột phá về chấtlượng đạt tiêu chuẩn Quốc tế và khu vực, tiếp cận được trình độ khu vực và thếgiới nhằm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh,dịch vụ có kiến thức, năng lực thực hành nghề, có đạo đức, lương tâm nghềnghiệp và tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước vàxuất khẩu lao động

Đào tạo nhân lực cho các khu vực trong địa bàn tỉnh và các vùng lân cận nhằmđảm bảo về số lượng, chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, kỹ thuật,công nghệ giai đoạn 2013-2015 và những năm tiếp theo Dự án tập trung vào đầu

tư tăng cường năng lực dạy nghề cho Trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc để đạtchuẩn chung của 05 nghề theo từng cấp độ đầu tư

Bảng 1: Dự kiến quy mô đào tạo các nghề trọng điểm giai đoạn 2012 –

2015 và đến năm 2020 T

Trang 5

lắp ráp máy tính

3- Địa điểm: Trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc – Phường Liên

Bảo, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

4- Đơn vị thực hiện dự án: Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc

5- Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc

Điện thoại: 0211 3860 829 Fax: 02113722140

5- Cơ quan quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

6- Đơn vị lập dự án: Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc

7- Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:

a Tổng mức đầu tư dự án : 388.717.842.000 VNĐ

Ba trăm tám mươi tám tỷ, bảy trăm mười bảy triệu, tám trăm bốn mươi hai

nghìn đồng chẵn)

B ng 2: D ki n t ng m c kinh phí ảng 2: Dự kiến tổng mức kinh phí đầu tư ự kiến tổng mức kinh phí đầu tư ến tổng mức kinh phí đầu tư ổng mức kinh phí đầu tư ức kinh phí đầu tư đầu tư ư u t

(VNĐ)

1 Chi phí thiết bị dạy nghề trọng điểm(Gtb) 281.795.220.000

2 Chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý,

giáo viên dạy nghề (Gđt)

3.457.500.000

4 Chi phí xây dựng cơ sở vật chất (Gxd) 59.420.000.000

- Vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia – Ngân sách Trung ương ;

- Vốn ngân sách địa phương ;

- Ngân sách đầu tư của các Bộ/ngành/đoàn thể/địa phương;

- Vốn ODA

- Nguồn vốn tự bổ sung ;

- Nguồn vốn hợp pháp khác

8- Thời gian thực hiện dự án :

- Thời gian thực hiện Dự án dự kiến là: 7 năm

Trang 6

- Thời gian kết thúc: năm 2020

9- Nội dung thực hiện dự án :

Quy hoạch phát triển Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc thànhTrường Cao đẳng nghề chất lượng cao đến năm 2015 và định hướng đến năm

2020

- Mua sắm trang thiết bị đào tạo nghề, xây dựng các nhà xưởng thực hành,trung tâm đào tạo, các phòng nghiên cứu đạt chất lượng cao cho 05 nghề trọngđiểm ở ba cấp độ Quốc tế (Công nghệ Thông tin - Ứng dụng phần mềm, Cắt gọtkim loại), ASEAN (Điện tử công nghiệp, Cơ điện tử) và Quốc gia (Kỹ thuật Sửachữa và lắp ráp máy tính)

- Đào tạo và chuyển giao công nghệ thiết bị

- Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề trong và ngoàinước

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn theo từng cấp

độ trong và ngoài nước

a Phân kỳ đầu tư :

Bảng 3 : Dự kiến kế hoạch phân kỳ đầu tư

B ng 4 K ho ch th c hi n d án ảng 2: Dự kiến tổng mức kinh phí đầu tư ến tổng mức kinh phí đầu tư ạch thực hiện dự án ự kiến tổng mức kinh phí đầu tư ện dự án ự kiến tổng mức kinh phí đầu tư

1 2013 - Xây dựng, lập dự án đầu tư trình Sở Kế hoạch và

Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt;

6

Trang 7

2 2014 - Xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Mua sắm, lắp đặt thiết bị cần thiết cho năm đầu

- Tuyển dụng, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên

- Tiếp nhận các bộ giáo trình, chương trình khung,bài giảng thử nghiệm của Tổng cục Dạy nghề

3 2015 - Hoàn thiện mua sắm lắp đặt thiết bị cho các phòng

học

- Tiếp tục tuyển dụng, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên

- Đánh giá, tiếp nhận các bộ giáo trình, bài giảng

4 2016 - Xây dựng các bài giảng cho những năm tiếp theo

- Tuyển sinh và đào tạo theo chương trình chuẩntheo từng cấp độ của các nghề

Trang 8

PHẦN I - THUYẾT MINH DỰ ÁN

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN:

1 Căn cứ pháp lý

- Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 854/QĐ-LĐTBXH ngày 06/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội phê duyệt nghề trọng điểm và trường được lựa chọnnghề trọng điểm giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 784/QĐ-LĐTBXH ngày 21/5/2013 của của Bộ trưởng BộLao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt danh sách 40 trường công lập để tậptrung đầu tư thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020;

- Quyết định số 371/QĐ-TTg ngày 28/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt Đề án “Chuyển giao các bộ chương trình đào tạo; đào tạo, bồidưỡng giáo viên và cacsn bộ quản lý dạy nghề; đào tạo thí điểm các nghề trọngđiểm cấp độ khu vực ASEAN, Quốc tế “ giaia đoạn 2012 – 2015;

- Công văn số 1158/TCDN-KHTC ngày 13/7/2011 của Tổng cục Dạy nghềhướng dẫn triển khai thực hiện kinh phí Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề”năm 2011 và xây dựng dự án đầu tư giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/6/2008 của Bộ trưởng BộLao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khungtrình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; các Quyếtđịnh, Thông tư quy định về chương trình khung nghề Công nghệ thông tin (ứngdụng phần mềm)

- Quyết định số 30/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/4/2008 của Bộ trưởng BộLao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khungtrình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; các Quyếtđịnh, Thông tư quy định về chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại;

- Quyết định số 45/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/5/2008 của Bộ trưởng BộLao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khungtrình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; các Quyếtđịnh, Thông tư quy định về chương trình khung nghề Điện tử Công nghiệp;

- Thông tư số 11/2011/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/4/2011 của Bộ trưởng BộLao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung

8

Trang 9

trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; các Quyếtđịnh, Thông tư quy định về chương trình khung nghề Cơ điện tử;

- Quyết định số 41/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng BộLao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khungtrình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; các Quyếtđịnh, Thông tư quy định về chương trình khung nghề Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữamáy tính;

- Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ Xây dựng ban hànhtiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 (Trường dạy nghề - Tiêu chuẩnthiết kế)

- Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề;

- Thông tư liên tịch số 16 /2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 03năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫnquản lý và sử dụng kinh phí bồi dưỡng giáo viên dạy nghề

- Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/09/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫnquản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước quyđịnh chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ởnước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí

- Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy địnhchế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nướcngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí;

- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế vàtài chính

- Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy địnhviệc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho côngtác, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Các văn bản khác có liên quan

2 Bối cảnh trong nước và ngoài nước:

2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội :

Vốn là một nước nông nghiệp, nền kinh tế Việt Nam từ lâu đã phụ thuộc chủyếu vào trồng lúa nước; công nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ dựa trên nền côngnghệ lạc hậu.Cuộc cải cách kinh tế bắt đầu vào năm 1986 (Đổi mới, Hiện đạihóa) dẫn đến kinh tế tăng trưởng ổn định Tăng trưởng GDP hàng năm của Việt

Trang 10

Nam đạt xấp xỉ 8% giai đoạn 1990-1997, trung bình 7% giai đoạn 2000-2005 –

là nền kinh tế tăng trưởng nhanh thứ 2 trên thế giới

Mặc dù, phải chịu tác động kéo dài của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầutrong năm 2008 – 2009, nhưng nền kinh tế Việt Nam đang nhanh chóng phụchồi trở lại Do đó, dự kiến nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng đáng kể trong giaiđoạn 2010-2011: Tăng trưởng GDP dự kiến sẽ đạt 6,2% - 6,9% trong nhữngnăm tới, từ mức 5,3% năm 2009 Việt Nam thậm đặt mục tiêu đạt tốc độ tăngtrưởng từ 7,5% – 8% đến năm 2011 – 2012.Tổng GDP danh nghĩa của ViệtNam đạt 89,8 tỷ USD năm 2009, trên 1.000 USD/ đầu người

Đặc biệt là ngành công nghiệp và dịch vụ đã trở thành động lực chínhthúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong khi sự phụ thuộc vào nông nghiệp đã giảm

từ 25% GDP năm 2000 xuống dưới 20% đến nay, ngành công nghiệp hiện đónggóp hơn 42% tổng GDP (sản xuất tăng trưởng gần 10%) Việc đầu tư mạnh mẽvào cơ sở hạ tầng (chủ yếu là xây dựng đường xá, sân bay, bến cảng, đường sắt

và điện) đã thúc đẩy quá trình tăng trưởng này: năm 2009 khoảng 1,2 tỷ Euro đãđược đầu từ vào các mục đích này, và trong năm 2010 là 1,4 tỷ Euro

Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài vẫn rất lạc quan về triển vọng lâudài của Việt Nam, tăng cường đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và công nghiệp hỗtrợ Năm 2007 Việt Nam đã thu hút được 1.500 dự án đầu tư mới (FDI) trị giáhơn 20 tỷ USD – tăng 70% so với năm 2006, và năm 2008 là gần 50 tỷUSD.Các dự án này tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực công nghiệp như:

+ Sản xuất điện tử và thiết bị điện;

+ Viễn thông và công nghệ thông tin;

+ Điện dân dụng, công nghiệp

+ Sản xuất thép và các sản phẩm có giá trị cao (phụ tùng ô tô xe máy);+ Xây dựng (chủ yếu là các cảng biển, khách sạn và phát triển du lịch);+ Giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng

áp lực về giáo dục và đào tạo (bên cung) và phát triển kinh tế/ tạo việc làm (bêncầu) sẽ rất cao

10

Trang 11

Có thể tổng hợp lực lượng lao động theo ngành như nông nghiệp (52%),công nghiệp và xây dựng (19%) và dịch vụ (29%).24 Điều này cho thấy mặc dùsản lượng nông nghiệp (đóng góp vào GDP) trong thời gian qua đã giảm nhưnglực lượng lao động trong ngành này vẫn khá cao – trong khi tình hình của ngànhcông nghiệp thì ngược lại Tuy nhiên, tỷ lệ lao động có việc làm trong ngànhcông nghiệp và dịch vụ đã tăng đáng kể trong thập kỷ qua, và sự tăng trưởng củangành công nghiệp sản xuất đã dẫn đến nhu cầu lao động trong lĩnh vực kỹ thuậttăng ổn định Một phân tích khác về thị trường lao động Việt Nam cũng chothấy do sự chuyển đổi liên ngành hướng tới các tiểu ngành có công nghệ caonhư đã nêu, nên nền kinh tế có nhu cầu rất cao về nhân sự có trình độ - đặc biệttrong các lĩnh vực công nghệ cơ khí, luyện kim, điện – điện tử, chế biến hải sản,xây dựng, giao thông vận tải và công nghệ thông tin – nhu cầu này dự kiến sẽthậm chí còn cao hơn nữa trong tương lai.

2.1.2 Thực trạng đào tạo nghề còn thiếu về số lượng :

Tuy nhiên, thị trường lao động Việt Nam có một hạn chế rất lớn, đó làkhoảng cách lớn giữa trình độ trung bình của người lao động và nhu cầu về trình

độ của các ngành đang phát triển (như công nghiệp), nghĩa là nhu cầu về laođộng có trình độ của các doanh nghiệp vượt xa so với nguồn cung tương ứng (sốlượng học viên tốt nghiệp) Lý do là tỷ lệ lao động được giáo dục và đào tạochuyên môn sâu rất thấp: không quá 27% lao động có đủ trình độ trong lĩnh vựcnghề tương ứng; chỉ có 13% lực lượng lao động được giáo dục hoặc dạy nghề

Tình hình này cũng rất khó khăn đối với nhóm lao động trẻ; có tới gần 21triệu người ở độ tuổi từ 15 – 34, trong đó gần 60% không hề có trình độ taynghề (2008)

Việc thiếu đáng kể lực lượng lao động lành nghề gây cản trở cho việcchuyển đổi cơ cấu kinh tế vĩ mô mong đợi Do đó, hiện nay còn thiếu lao động

kỹ thuật lành nghề, trong khi nhiều doanh nghiệp (đặc biệt là FDI) phải thuê laođộng nước ngoài

2.1.3 Yêu cầu về chất lượng của người sử dụng lao động :

Theo nghiên cứu năm 2009 của GTZ về hợp tác giữa các doanh nghiệp vàcác cơ sở đào tạo nghề, thì mức độ hài lòng của người sử dụng lao động vớitrình độ tay nghề của người lao động Việt Nam là rất thấp Các doanh nghiệpthường phàn nàn rằng các khóa dạy nghề ít phù hợp với công việc thực tế, vàhọc viên tốt nghiệp các khóa dạy nghề còn thiếu kỹ năng thực tế Trình độ pháttriển kỹ năng thấp là do giáo viên thiếu kinh nghiệm thực tế và năng lực về kỹnăng chuyên môn và sư phạm Ngoài ra, các cơ sở đào tạo nghề không có đủnăng lực về hạ tầng cơ sở để đào tạo đủ số lượng lao động kỹ thuật như yêu cầu

Trang 12

và các tổ chức đào tạo cũng không hiệu quả và không được định hướng theothực tế.

Chất lượng đào tạo nghề thấp thậm chí còn được xem là nhân tố chínhlàm hạn chế tăng trưởng đầu tư nước ngoài Nhu cầu cải thiện chất lượng đàotạo nghề trong các lĩnh lực kỹ thuật liên quan đến kỹ năng cần thiết trong lĩnhvực công nghiệp được xem là lớn nhất

2.1.4 Thực trạng về xuất khẩu lao động:

Từ những năm 1980, Việt Nam đặt trọng tâm thúc đẩy xuất khẩu lao động

là phần cơ bản trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Trong năm 2006, ViệtNam có hơn 490.000 lao động làm việc tại 50 quốc gia và vùng lãnh thổ (chủyếu là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, và các nước Trung Đông).Trong những năm gần đây hàng năm có ít nhất 70.000 lao động Việt Nam đixuất khẩu lao động, tạo luồng kiều hối hàng năm xấp xỉ 1,5 – 2 tỷ USD Thậmchí 1 năm sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Việt Nam có tới gần 75.000lao động đi xuất khẩu lao động trong năm 2009 Bộ Lao động Thương binh và

Xã hội (Bộ LĐTBXH) đang nỗ lực tăng số lượng người đi xuất khẩu lao độnglên bằng cách đưa 100,000 người đi lao động nước ngoài vào năm 2011, và đề

ra mục tiêu đạt tổng số 1 triệu công dân đi xuất khẩu lao động bắt đầu từ năm2015

Tuy nhiên, trong lĩnh vực này, Việt Nam cũng đương nhiên phải đối mặtvới rất nhiều thách thức tương tư đối với thị trường lao động trong nước: trình

độ và tay nghề của người lao động chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu của cácnước có ngành công nghiệp hóa cao Đặc biệt là xuất khẩu lao động trong cáclĩnh vực tiêu biểu như công nghệ cơ khí, điện tử, chế biến hải sản, công nghiệpđóng tàu và xây dựng, các khóa đào tạo nghề của Việt Nam thường không đủ vàgây cản trở cho quá trình thúc đẩy xuất khẩu lao động,

2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với dạy nghề

Trong những năm gần đây Đảng và nhà nước đã có những chính sách, địnhhướng phát triển kinh tế để có thể sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lí và cóhiệu quả Trong đó đặc biệt quan tâm và đưa ra giải pháp đào tạo nghề chongười lao động Việt Nam nhằm tạo ra nguồn nhân lực không những dồi dào về

số luợng mà ngày càng nâng cao về mặt chất lượng Đào tạo nghề cho người laođộng là một trong những biện pháp cốt lõi để nâng cao chất lượng nguồn laođộng, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Nghĩa là chất lượng laođộng sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, một yếu tố quyết định đến sựsống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường trong đó chất lượng dạynghề sẽ quyết định chất lượng nguồn nhân lực và do đó nó góp phần hết sức

12

Trang 13

quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mặt khác, đào tạo nghề cho người lao động chính là quá trình thúc đẩyphát triển nguồn lực con người tri thức, phát triển được các kĩ năng và phẩmchất lao động mới, tạo động lực cho sự sáng tạo khoa học công nghệ mới, đảmbảo cho sự vận động tích cực của các ngành nghề và toàn xã hội Quá trình đàotạo nghề cho người lao động làm biến đổi nguồn nhân lực cả về số lượng - chấtlượng và cơ cấu, nhằm phát huy tiềm năng của con người, tạo dựng và ngàycàng nâng cao cả về đạo đức lẫn tay nghề đáp ứng được ngày càng tốt hơn nhucầu nguồn lực cho CNH-HĐH đất nước

Từ năm 1998 đến nay, Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành, các doanhnghiệp và toàn xã hội ngày càng quan tâm và đầu tư nhiều hơn cho ngành dạynghề Nhìn nhận vai trò, vị trí, tầm quan trọng của dạy nghề đối với phát triểnnguồn nhân lực, đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội và nâng cao tính cạnhtranh của nền kinh tế Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủtrương, chính sách cho dạy nghề, cụ thể là:

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đề ra chủtrương phát triển Giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006-2010 là: “Pháttriển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳngnghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và choxuất khẩu lao động” và “Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếpcận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyếnkhích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài cônglập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề.”

- Nghị quyết lần thứ 6 Ban chấp hành TW Đảng khoá X đã ban hành Nghịquyết 20-NQ/TW ngày 28/1/2008 về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân ViệtNam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước: “Đào tạo, bồidưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hoá giaicấp công nhân là một nhiệm vụ chiến lược Đặc biệt quan tâm xây dựng thế hệcông nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, ngang tầmkhu vực và quốc tế, có lập trường giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, trởthành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân.”

- Kết luận số 242 - TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị vềviệc tiếp tục thực hiện Nghị quyết T.Ư 2 (khoá VIII) phương hướng phát triểngiáo dục và đào tạo đến năm 2020: “Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệpgiáo dục và đào tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ” “Đẩymạnh công tác đào tạo nghề, kể cả những nghề thuộc lĩnh vực công nghệ cao

Trang 14

Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện”.

“Chú trọng xây dựng một số trường dạy nghề đạt chuẩn khu vực và quốc tế.Tăng nhanh quy mô công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vựccông nghệ cao, tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới”

- Nghị Quyết của Quốc Hội số 35/2009/NQ-QH12 ngày 19 tháng 06 năm

2009 về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục

và đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015: Nhà nước đảmbảo vai trò đầu tư chủ yếu cho giáo dục và đào tạo; hỗ trợ các cơ sở giáo dục vàđào tạo ngoài công lập đào tạo nâng cao trình độ giáo viên và cán bộ quản lý; ưutiên ngân sách cho phát triển dạy nghề

- Thể chế hoá chủ trương của Đảng về phát triển dạy nghề, Quốc hội đãban hành Luật Giáo dục - năm 2005, quy định dạy nghề có ba trình độ đào tạo(sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề); Luật Dạy nghề - năm 2006, quyđịnh chi tiết về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề; quyền và nghĩa vụ của tổchức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề Trong Luật Dạy nghề đã xác địnhchính sách đầu tư của Nhà nước về phát triển dạy nghề: “Đầu tư có trọng tâm,trọng điểm để đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy nghề, pháttriển đội ngũ giáo viên, hiện đại hoá thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa họcnhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số cơ sở dạy nghềtiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triển dạynghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đầu tư đào tạocác nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội hoá”

Mặc dù đạt dạy nghề đã có bước phát triển mới trong 10 năm qua nhưngdạy nghề vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập, cụ thể là:

- Dạy nghề chủ yếu vẫn theo hướng cung; chất lượng dạy nghề còn thấpchưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động

- Quy mô đào tạo nghề còn nhỏ, nhất là đào tạo nghề trình độ cao; chưađáp ứng được nhu cầu lao động qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế mũinhọn, ngành kinh tế trọng điểm và xuất khẩu lao động

- Cơ cấu ngành, nghề đào tạo chưa phù hợp với cơ cấu ngành nghề của thịtrường lao động

Trong thập niên tới, để phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước,dạy nghề tập trung đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề nhằmhình thành đội ngũ nhân lực kỹ thuật trực tiếp đạt chuẩn quốc gia đáp ứng nhucầu lao động cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, vùng kinh tế trọng điểm,các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động, trong đó đào tạo một số nghềthuộc lĩnh công nghệ cao và ngành kinh tế mũi nhọn đạt chuẩn quốc gia, trình

14

Trang 15

độ các nước phát triển của khu vực Đông Nam Á và đạt trình độ các nước pháttriển của thế giới Đề án Đổi mới và Phát triển Dạy nghề đến năm 2020 đã xácđịnh mục tiêu tổng quát đổi mới và phát triển dạy nghề là: “Phát triển hệ thốngdạy nghề có đủ năng lực đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, tạo sự đột phá về chất lượng dạy nghề, đáp ứng nhu cầu của thịtrường lao động trong nước và xuất khẩu lao động, một số nghề đào tạo đạtchuẩn quốc gia, khu vực và thế giới; tăng quy mô đào tạo nghề để vào năm 2020

tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%; đảm bảo về cơ cấu trình độ đào tạo,nghề đào tạo; gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp trong đàotạo nghề”

Các mục tiêu cụ thể của Đề án Đổi mới và Phát triển Dạy nghề đến năm

2020 là đến năm 2020:

- Thực hiện đào tạo nghề để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%,tương đương 23,5 triệu vào năm 2015 (trong đó trình độ trung cấp nghề, caođẳng nghề chiếm tỷ lệ là 20%) và 55% vào năm 2020, tương đương 34,4 triệungười (trong đó trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề chiếm tỷ lệ là 23%)

- Giai đoạn 2011 - 2015 đào tạo mới trình độ cao đẳng nghề, trung cấpnghề khoảng 2,1 triệu người, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng 7,5triệu người, trong đó có 4,7 triệu người được hỗ trợ đào tạo nghề theo “Đề ánđào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (Đề án 1956)

- Giai đoạn 2016 - 2020 đào tạo mới trình độ cao đẳng nghề, trung cấpnghề khoảng 2,9 triệu người (trong đó 10% đạt cấp độ quốc gia, khu vựcASEAN và quốc tế), sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng 10 triệungười, trong đó có 5,5 triệu người được hỗ trợ đào tạo nghề theo Đề án 1956

- Đến năm 2015 có khoảng: 190 trường cao đẳng nghề (60 trường ngoàicông lập, chiếm 31,5%), trong đó có 26 trường chất lượng cao; 300 trường trungcấp nghề (100 trường ngoài công lập, chiếm 33%) và 920 trung tâm dạy nghề(320 trung tâm ngoài công lập, chiếm 34,8%) Mỗi tỉnh/thành phố trực thuộcTrung ương có ít nhất 1 trường cao đẳng nghề và 1 trung tâm dạy nghề kiểumẫu; mỗi quận/huyện/thị xã có 1 trung tâm dạy nghề hoặc trường trung cấpnghề Đến năm 2020 có khoảng: 230 trường cao đẳng nghề (80 trường ngoài cônglập, chiếm 34,8%), trong đó có 40 trường chất lượng cao; 310 trường trung cấpnghề (120 trường ngoài công lập, chiếm 38,8%) và 1.050 trung tâm dạy nghề(350 trung tâm ngoài công lập, chiếm 33,3%), trong đó có 150 trung tâm dạynghề kiểu mẫu

- 100% giáo viên dạy nghề dạy tích hợp lý thuyết và thực hành, 40% giáoviên dạy CĐN có trình độ thạc sỹ và tiến sỹ; tỷ lệ giáo viên quy đổi/ học sinh,

Trang 16

sinh viên quy đổi ở các trường CĐN, TCN là 1/15 100% cán bộ quản lý dạynghề được đào tạo về nghiệp vụ quản lý dạy nghề;

- 100% nghề đào tạo CĐN, TCN có khung chương trình; Áp dụng chươngtrình đào tạo của các nước phát triển cho 30 nghề đào tạo đạt chuẩn khu vực và

20 nghề đào tạo đạt chuẩn thế giới; 130 bộ chương trình, giáo trình đào tạo chocác nghề phổ biến; 40 chương trình, giáo trình đào tạo kỹ sư thực hành;

- 100% nghề đào tạo trình độ CĐN, TCN có chuẩn danh mục thiết bị dạy nghề;

- 90% trường CĐN, TCN, 70% trung tâm dạy nghề; 70% chương trìnhđào tạo của các trường CĐN, TCN được kiểm định chất lượng dạy nghề;

- Có 400 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; có ngân hàng đề thi đánhgiá kỹ năng nghề quốc gia cho 400 nghề; 6 triệu người lao động được đánh giá

- Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề;

- Phát triển hệ thống quản lý chất lượng dạy nghề;

- Tăng cường gắn kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp

Nhu cầu lao động kỹ thuật lành nghề trong lĩnh vực công nghiệp ngày càngtăng, kết hợp với quy mô lực lượng lao động trong tương lai ngày càng lớn cũngnhư số lượng và chất lượng các hoạt động đào tạo nghề tương ứng còn thiếu dẫnđến tính cấp thiết của việc thúc đẩy lĩnh vực Đào tạo nghề, tìm được hướng đimới để nâng cao và phát triển giáo dục và đào tạo nghề tại Việt Nam

3 Thực trạng tình hình Giáo dục- Đào tạo của Tỉnh Vĩnh Phúc:

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Bắc Bộ, có trung du và miền núivới diện tích tự nhiên 1.370,73km2, dân số năm 2000 là 1148,5 ngàn người,trong đó dân số nông thôn chiếm khoảng 80% - 90% Tỉnh có 7 huyện, 1 Thànhphố, 1 Thị xã, với 148 xã, phường, thị trấn Hiện nay số lượng lao động đanglàm việc trong các ngành kinh tế quốc dân khoảng 570 ngàn người, trong đó tỷ

lệ qua đào tạo chiếm khoảng 10% và mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu tỷ

lệ lao động ( tỷ lệ nhân công kỹ thuật quá thấp so với nhu cầu) Vĩnh Phúc làtỉnh đã được công nhận phổ cập giáo dục bậc tiểu học

Trong những năm qua ngành Giáo dục- Đào tạo đã có nhiều tiến bộ và đạtnhững kết quả quan trọng Mạng lưới trường, lớp học được cũng cố và dần ổnđịnh Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao Các loại hình đào tạo

16

Trang 17

phong phú và đa dạng, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Phươngpháp giảng dạy và học tập được coi trọng, tỷ lệ giáo viên đạt tiêu chuẩn ngàycàng cao Cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng được cải thiện, tỷ lệ tốtnghiệp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, số lượng học sinh đoạtgiải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp ngày càng tăng

Số lượng học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm khoảng 100 000 học sinh và

số lượng học sinh THCS vào THPT hàng năm khoảng 45 000hs Vậy trung bìnhhàng năm có khoảng 55 000 học sinh của hệ THCS cần có nhu cầu đào tạonghề

Theo Quy hoạch phát triển Kinh tế Xã hội của Tỉnh đến năm 2010- 2015,lao động trong khu vực Công nghiệp và dịch vụ chiếm 64,5% trong cơ cấu laođộng và yêu cầu đối với đào tạo là phấn đấu đạt 45% lao động qua đào tạo Dựbáo dân số Vĩnh Phúc đến năm 2020 khoảng 1 140 000 dân và khu vực Côngnghiệp và Dịch vụ chiếm 64,5% tương đương với số lao động khoảng 735 000người và nhu cầu lao động cần qua đào tạo từ nay đến năm 2020 khoảng 30 000người/năm

Qua số liệu thống kê trên ta thấy sức ép đối với hệ thống đào tạo nghề ởcác bậc khác nhau là rất lớn mà hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp vàđào tạo công nhân kỹ thuật, Cao đẳng hiện nay của Tỉnh Vĩnh Phúc chưa thểđáp ứng được

Do đó việc xây dựng một trường đào tạo nghề chất lượng cao quy mô lớnhơn các trường hiện có tại địa bàn nhằm để giải quyết được quyền bình đẳng về

cơ hội học tập cho tất những người trẻ tuổi: Người giỏi thì đi học đại học,không thì đi học nghề rồi sau đó học tiếp để trở thành kỹ sư thực hành, tiếp đó

có thể trở thành thạc sỹ, tiến sỹ thực hành như ở các nước lân cận Việt nam đãtừng đào tạo Bên cạnh đó việc xây dựng trường Đào tạo nghề chất lượng cao tạiTỉnh Vĩnh Phúc còn tránh cho con em của tỉnh và các vùng lân cận của vùngtrọng điểm không phải đi xa để thực hiện việc học nghề

3.1 Thực trạng tình hình đào tạo nghề của Vĩnh Phúc:

3.1.1 Kết quả đào tạo nghề:

Kết quả đào tạo năm 2010, tổng số có 31.092 người được đào ở các trình

độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và công nhân kỹ thuật.

Bảng 5: Số sinh viên là con em ở tỉnh được đào tạo

Đơn vị: người n v : ng ị: người ười i

Hệ dạy nghề (Tổng cục Dạy nghề)

IV Cao đăng nghề

Trang 18

Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2005 Năm 2010

Nguồn: Sở Lao động thương binh và xã hội

3.1.2 Các điều kiện đảm bảo đào tạo nhân lực

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo

Trên địa bàn tỉnh có 78 cơ sở đào tạo, trong đó có 3 trường đại học, 7trường cao đẳng, 13 trường TCCN và 55 cơ sở có tổ chức dạy nghề (cao đẳngnghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề), trong đó địa phương quản lý 5trường (cao đẳng 2, TCCN 3); Trung ương quản lý 8 trường (đại học 3, cao đẳng

3, TCCN 2)

Bảng 6: Các cơ sở có tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

phân cấp theo cấp quản lý

n v : C s Đơn vị: người ị: người ơn vị: người ở

3 Trường trung cấp chuyên nghiệp và trường cao đẳng có tham gia

dạy nghề

10

Nguồn: Sở Lao động thương binh và xã hội

Cơ sở vật chất giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh gồm có Trung tâmgiáo dục thường xuyên của tỉnh và 7 Trung tâm giáo dục thường xuyên của cáchuyện, thị xã và tỉnh với 215 lớp, 8.863 học viên bổ túc văn hoá (hệ trung họcphổ thông và trung học cơ sở), trong đó 7.666 học viên có học nghề (chiếm86,5%) và 135 Trung tâm học tập cộng đồng cấp xã/phường/thị trấn

3.1.3 Hiện trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý

Tổng số giảng viên các trường cao đẳng, đại học, dạy nghề trên địa bàn tỉnh

là 3.317 người, trong đó tổng số giảng viên cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh là1.436 người; tổng số giáo viên dạy nghề trên địa bàn tỉnh là 1.881 người, đạtbình quân 25,7 học sinh/ giáo viên

- Về chất lượng:

+ Trình độ sau đại học: 679 người, chiếm 20,5%;

18

Trang 19

+ Trình độ đại học, cao đẳng: 1.922 người, chiếm 58%;

+ Trình độ khác: 716 người, chiếm 21,5 %;

+ Số giáo viên đạt chuẩn: 3.314 người, chiếm 93,7%;

+ Số giáo viên chưa đạt chuẩn: 221 người, chiếm 6,3%

Các nghề đào tạo trình độ cao (cao đẳng nghề, trung cấp nghề) được tậptrung đào tạo phục vụ khu công nghiệp như các nghề về cơ khí, công nghệ ô tô,điện, điện tử; cơ cấu ngành nghề đào tạo bước đầu đã được điều chỉnh theo nhucầu của thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu học nghề của người lao động vàyêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động; Công tác đào tạo nghề theo phươngchâm xã hội hoá có nhiều tiến bộ, bước đầu đã khẳng định được vị trí, vai trò đốivới việc phát triển kinh tế xã hội; Chương trình dạy nghề cho lao động nôngthôn, người tàn tật, người nghèo, bộ đội xuất ngũ và các đối tượng chính sách xãhội đã góp phần thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch

cơ cấu lao động, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và giảm nghèo

Vĩnh Phúc sẽ tiếp tục lấy nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông làm nềntảng; lấy đào tạo nghề, đào tạo lao động kỹ thuật chất lượng cao làm khâu độtphá; lấy nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, côngchức, viên chức trong hệ thống chính trị là nhân tố quyết định để sớm đưa VĩnhPhúc trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015

3.2 Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

3.2.1 Tình hình nguồn nhân lực:

Vào năm 2009 tỉnh Vĩnh Phúc có 604.693 người từ 15 tuổi trở lên thuộclực lượng lao động, chiếm 60,48% tổng dân số, cao hơn so với tỷ lệ lực lượnglao động của cả nước (tỷ lệ lực lượng lao động của cả nước là 57,3%), bao gồm595.586 người có việc làm và 9.107 người thất nghiệp

Trong những năm qua, do quá trình đô thị hoá và sự phát triển kinh tếmạnh mẽ, mặc dù đã có sự tăng lên đáng kể về tỷ trọng lực lượng lao động ởkhu vực thành thị, nhưng đến thời điểm 01/4/2009 vẫn còn gần 80% lực lượnglao động của tỉnh tập trung ở khu vực nông thôn

Kết quả Tổng điều tra cho thấy tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo ở

Trang 20

tỉnh ta còn thấp Trong tổng số 604,7 nghìn người từ 15 tuổi trở lên thuộc lựclượng lao động của tỉnh chỉ có 86,3 nghìn người đã được đào tạo Như vậy chỉ

có 14,3% lực lượng lao động của tỉnh đã qua đào tạo (tỷ lệ này của cả nước là14,9%) Điều này cho thấy tỉnh ta có nguồn nhân lực trẻ và dồi dào nhưng trình

độ tay nghề và chuyên môn kỹ thuật còn thấp Vì vậy, trong thời gian tới cần cónhững chủ trương, chính sách và biện pháp tích cực, cụ thể để nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực Có như vậy mới thực hiện được mục tiêu phấn đấu làtỉnh công nghiệp, từng bước hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Theo kết quả Tổng điều tra năm 2009 tỉnh Vĩnh Phúc có 595.596 người

có việc làm (chiếm tỷ lệ 98,5% trong tổng số lực lượng lao động)

Phần lớn lao động làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh vẫn là laođộng giản đơn và nghề nông, lâm, ngư nghiệp ( lao động làm nghề giản đơnchiếm 22,9%, nghề nông, lâm, ngư nghiệp 41%) Điều này cho thấy số lao độngđang làm các nghề đòi hỏi có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề rất thấp

Vì vậy, vấn đề đào tạo nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đượcdặt ra là cấp bách, có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế mạnh

mẽ trong thời gian tới

Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động hàng năm đều được tỉnhquan tâm, là một trong những yếu tố góp phần ổn định xã hội

3.2.2 Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

Trước hết là về thực trạng nguồn nhân lực tại tỉnh Trong những năm qua,cùng với việc ban hành nhiều nghị quyết về ưu đãi đầu tư nhằm thu hút doanhnghiệp trong và ngoài nước đầu tư tại tỉnh, Vĩnh Phúc luôn quan tâm đến việcphát triển nguồn nhân lực, để đáp ứng kịp thời cho các nhà đầu tư

Đến hết năm 2010, Vĩnh Phúc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyhoạch 19 khu công nghiệp (KCN), với trên 100.000 lao động

Hiện nhu cầu tuyển dụng lao động trên địa bàn bình quân vào khoảng hơn22.000 người mỗi năm Đến khi hai doanh nghiệp có vốn FDI lớn là Compal vàHồng Hải cùng một số doanh nghiệp khác đi vào hoạt động thì số lao động cầntuyển dự tính sẽ là trên 30.000 người mỗi năm Thực tế này đang tạo áp lực rấtlớn về nguồn lao động có chất lượng của Vĩnh Phúc Trước mắt, tỉnh đangchuẩn bị nguồn lao động có tay nghề cao cung cấp cho hai tập đoàn Compal vàHồng Hải

Nhờ có các hoạt động này mà đến nay, về cơ bản, tỉnh đáp ứng đủ nhucầu lao động cho các KCN và 90% công nhân đang làm việc tại các doanhnghiệp là người Vĩnh Phúc Ngoài ra, chúng tôi cũng đang tính đến phương án

20

Trang 21

phối hợp với các tỉnh trong khu vực để tuyển thêm lao động về làm việc tại tỉnh.

4 Thực trạng đào tạo các nghề trọng điểm của trường:

4.1 Quá trình phát triển của trường cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc:

4.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc là từ một trung tâmđào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành Xây dựng được thành lập tháng 11/1998 Thựchiện Nghị quyết Đại Hội đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ VII về giáo dục đào tạo

và phát triển các chương trình Kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh phúc đến năm 2010;Thực hiện Quyết định số: 1335/QĐ - UB ngày 01 tháng 6 năm 1999 của UBNDtỉnh Vĩnh Phúc về phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống các cơ sở dạy nghềtỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010, ngày 04 tháng 5 năm 2000, UBND tỉnh VĩnhPhúc đã ký Quyết định thành lập trường Đào tạo nghề Vĩnh Phúc trên cơ sởnâng cấp Trung tâm đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành Xây dựng và chuyển giaoquản lý nhà nước từ ngành Xây dựng sang ngành Lao động, Thương binh và Xãhội theo quyết định số 760/QĐ-UB ngày 04 tháng 5 năm 2000 của UBND tỉnh

Vĩnh Phúc

Thành lập Trường trung cấp nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc trên cơ sở nâng cấpTrường đào tạo nghề Vĩnh Phúc theo quyết định số 498/QĐ-UB ngày 12 tháng 2

năm 2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc được thành lập trên cơ sở nângcấp Trường trung cấp nghề theo Quyết định số: 922/QĐ-BLĐTBXH ngày 03tháng 7 năm 2007 của 2007 của bộ Lao động –TBXH về việc thành lập Trườngcao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh phúc

Cán bộ, giáo viên của Trường đã thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng

đã ngày càng vững vàng để đảm nhận nhiệm vụ Đánh dấu cho kết quả này làcác giáo viên của Trường đều hoàn thành tốt các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ,chuyên môn 100% giáo viên tham gia lớp nghiệp vụ sư phạm nghề đạt yêu cầu,khá và giỏi 100% giáo viên được cử tham gia các lớp học bồi dưỡng, nâng caochuyên môn ở trong và ngoài nước đã hoàn thành tốt khóa học trong thời gianvừa qua

Có thể nói, Trường đã có được những kết quả đào tạo bước đầu Kết quả này

là do Trường được đầu tư trọng điểm, cơ sở khang trang hiện đại Trường được

sự quan tâm lãnh đạo của các cấp như UBND tỉnh Vĩnh Phúc, của BộLĐTBXH Trường đã chú trọng ngay từ những ngày đầu việc tổ chức, xây dựngđội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, tài liệu phục vụ đào tạo, xây dưng nề nếp đàotạo

Trang 22

Nhà trường đào tạo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấpnghề với 12 nghề Khả năng liên thông từ Cao đẳng nghề - Đại học và từ Trungcấp nghề - Đại học với các trường Đại học có uy tín tạo ra cơ hội nâng cao trình

độ hợp lý cho học sinh - sinh viên và nâng cao tính hấp dẫn của các chươngtrình đào tạo

Sơ đồ Hệ thống đào tạo

I H C ĐẠI HỌC ỌC

CAO ĐẲNG NGHỀ NG NGH Ề

2 n m ăm

Trang 23

- Ban giám hiệu: + Hiệu trưởng

+ Các phó hiệu trưởng

- Các phòng chức năng:

+ Phòng Hành chính – Tổ chức + Phòng Tài chính – Kế toán

+ Phòng Đào tạo + Phòng Quản lý Thiết bị và Vật tư

+ Phòng Công tác học sinh, sinh viên + Phòng Nghiên cứu KH và HTQT + Phòng Thanh tra, Khảo thí và Kiểm định chất lượng

- Các khoa chuyên môn:

+ Khoa Xây dựng – Kinh tế + Khoa Công nghệ thông tin

+ Khoa Khoa học cơ bản

+ Khoa Chính trị- Pháp luật – GDTC và Quốc phòng

- Các đơn vị trực thuộc:

+ Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ

+ Trung tâm Ứng dụng kỹ thuật công nghệ và Xuất khẩu lao động

4 2 Thực trạng đào tạo theo từng nghề trọng điểm :

4.2.1 Thực trạng, quy mô và các ngành nghề đào tạo hiện nay:

Bảng 7: Thực trạng và quy mô đào tạo các ngành nghề năm

2011 - 2012

Stt Chỉ tiêu

Số đầu năm

2010 c.sang

Tuyển mới

Ra tru- ờng

Chuyển 2011

Số đầu năm

2011 c.sang

Tuyển mới

Ra tru- ờng

Chuyển 2012

Trang 24

I.2 Hệ liên thông 104 0 404 404 404 350 104 650

Trang 25

4.2.2 Thực trạng, quy mô đào tạo nghề trọng điểm :

B ng 8 ảng 2: Dự kiến tổng mức kinh phí đầu tư : Th c tr ng, quy mô ự kiến tổng mức kinh phí đầu tư ạch thực hiện dự án đào tạo các nghề trọng điểm ạch thực hiện dự án o t o các ngh tr ng i m ề trọng điểm ọc đ ểm

Thực trạng năm 2011 Tổng

số HS đầu năm

Số HS tuyển mới

Số HS ra trường

Số HS chuyển sang năm 2012

Trang 26

sửa chữa máy tính

4 3 Các điều kiện đảm bảo chất lượng:

4.3.1.Thực trạng về đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý:

- Tổng số cán bộ giáo viên của Nhà trường: 225 người, trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 05 người (01 Hiệu trưởng ; 04 Phó hiệu trưởng)

+ Nhân viên nghiệp vụ tại các phòng, ban : 50 người

+ Giáo viên: 175 người (Giáo viên dạy nghề: 120 người, Giáo viên dạymôn chung và văn hóa: 55 người)

Trong đó: Trình độ Thạc sĩ : 97 người, chiếm 43,1%; trình độ Đại học: 94người, chiếm 41,8%; trình độ Cao đẳng: 05 người, chiếm 2,2%; Trung cấp vàthợ bậc cao: 29 người, chiếm 12,9%

- Tính theo quy định 1 giáo viên / 20 học sinh thì theo định hướng phát triển củanhà trường đến năm 2020, quy mô đào tạo sẽ nâng lên là 9000 – 10.000, sốlượng giáo viên, cán bộ quản lý sẽ là khoảng 400 người Do đó đội ngũ giáoviên của trường còn thiếu, cần được bổ sung trong những năm tiếp theo

B ng 9: Th c tr ng v ảng 2: Dự kiến tổng mức kinh phí đầu tư ự kiến tổng mức kinh phí đầu tư ạch thực hiện dự án ề trọng điểm đội ngũ giáo viên giảng dạy các nghề trọng điểm i ng giáo viên gi ng d y các ngh tr ng i m ũ giáo viên giảng dạy các nghề trọng điểm ảng 2: Dự kiến tổng mức kinh phí đầu tư ạch thực hiện dự án ề trọng điểm ọc đ ểm

Trang 27

Nghề Kỹ thuật lắp ráp và sửa

4.3.2.Thực trạng về chương trình đào tạo:

Xây dựng chương trình đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề căn cứtheo các quyết định của Bộ trưởng Bộ lao động TB&XH về việc ban hànhchương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ caođẳng nghề

Tổng cục dạy nghề đã ban hành chương trình khung và chương trình chitiết Tuy nhiên, số lượng và chất lượng của giáo trình thì chưa đáp ứng được nhucầu đào tạo theo các cấp độ quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế

(Chương trình đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề 05 nghề trọng điểm của

Nhà trường được kèm theo trong phụ lục)

4.3.3.Thực trạng phương thức và thực hành giảng dạy trên lớp :

- Phương thức tiếp cận và truyền tải khá chung chung ;

- Cách thức suy luận được áp dụng rộng rãi ;

- Giáo viên giảng bài , học sinh nghe và ghi chép vào vở ;

- Việc học của học sinh cũng như việc đánh giá kiến thức tiếp thu được chỉđược thực hiện dưới hình thức nói lại và làm lại những gì giáo viên đã nói vàlàm

- Việc áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế hoàn toàn thiếu ;

- Học sinh thụ động và không có hứng thú

4.3.4 Thực trạng liên quan đến công cụ giảng dạy: :

- Các phương pháp giảng dạy được áp dụng trên lớp không đồng đều vớinhau, nên những kiến thức học sinh thu nhận được cũng khác nhau tùy theogiáo viên của mình ;

- Các phương tiện của trường còn thiếu cho học sinh, sinh viên thực hànhnhư các mô hình thiết bị của các nghành nghề như cắt gọt kim loại, công nghệthong tin…

- Sự phù hợp giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành được giáo viên đánh giá

cao nhất là nghề Cắt gọt kim loại (20% giáo viên đang giảng dạy nghề Cắt gọtkim loại cho rằng rất phù hợp, 80% giáo viên cho rằng phù hợp) Do đó, theocác giáo viên hiện đang giảng dạy các nghề Cắt gọt kim loại, Điện tử côngnghiệp và cơ điện tử… đều cho rằng cần tăng thời gian thực hành trong quátrình đào tạo với tỷ lệ lý thuyết/thực hành là 4/6 Qua đây ta có thể thấy được,thực trạng về chương trình đào tạo của trường còn yếu, cụ thể là các thiết bị

Trang 28

phục vụ cho việc giảng dạy còn thiếu, cần phải bổ sung mới thêm, đặc biệt làcác thiết bị nghề trọng điểm.

4.3.5 Thực trạng về chất lượng đào tạo:

Để nâng cao hiệu quả dạy nghề theo phương châm là học đi đôi với hành

và gắn đào tạo với thực tiễn, việc phương pháp dạy được Ban giám hiệu nhàtrường coi trọng hàng đầu Với phương pháp giảng dạy tích cực, lý thuyết gắnvới thực hành, lấy sinh viên làm trọng tâm, chú trọng tăng cường thực hành kỹnăng nghề, do vậy, thời gian thực hành trên lớp luôn chiếm khoảng 65-85% thờigian đào tạo, giúp cho học sinh, sinh viên có thêm nhiều cơ hội tiếp xúc vớicông việc hơn là nắm bắt lý thuyết trên lớp Không chỉ tiếp thu kiến thức trênlớp và luyện nghề tại phòng thực hành của trường, học sinh còn có nhiều cơ hộitiếp cận với thực tế công việc ở các hoanh nghiệp trên địa bàn mà nhà trườnglựa chọn giới thiệu Đây là một cách học hay nhất từ thực tiễn và các trải nghiệmcông việc để các học sinh, sinh viên ra trường thêm tự tin Qua đó, giúp nângcao được chất lượng đào tạo của nhà trường

Nhà trường đẩy mạnh các phong trào tự học, tự nghiên cứu, trao đổi kinhnghiệm về chuyên môn nghiệp vụ và các lớp tập huấn thường xuyên được tổchức Đi đôi với việc tham khảo phương pháp tiếp cận và sử dụng công nghệcủa chuyên gia bạn, các doanh nghiệp sản xuất theo công nghệ tiên tiến, Trườngcao đẳng nghề Việt-Đức còn biết khai thác kiến thức, kinh nghiệm của nhữngtay nghề giỏi để vận dụng sáng tạo vào chương trình giảng dạy Nhà trường còn

có chính sách thu hút các chuyên gia, nghệ nhân giỏi tham gia dạy nghề.Khuyến khích cán bộ giáo viên dạy nghề tham gia các khóa đào tạo trong vàngoài nước nhằm nâng cao trình độ tay nghề

Tập trung hoàn thiện cơ chế nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáoviên cả về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm theo chuẩn

về chất lượng

Số lượng giáo viên còn chưa đáp ứng được quy mô đào tạo của trường

Kỹ năng giảng dạy của một số giáo viên còn yếu, nhất là ở khối dạy nghề trọngđiểm Cần phải bổ sung mới thêm phương tiện dạy học, cụ thể là các thiết bị củacác nghành như các mô hình của nghề công nghệ thông tin, cắt gọt kim loại,điện tử công nghiệp

Năm đưa vào sử dụng

Cấp công trình

Giá trị đầu tư ban đầu (triệu

Giá trị còn lại (triệu đồng)

Tình trạng sử dụng thực tê

28

Trang 29

+ Khu học đường: Gồm 2 khu nhà có 43 phòng học lý thuyết

+ Khu hội trường: Có diện tích 772 m2 và có 500 chỗ ngồi

+ Trung tâm thư viện: Có 2 tầng, mỗi tầng có diện tích là 556,5 m2: Tầng 1 làthư viện điện tử, tầng 2 là thư viện truyền thống được trang bị đầy đủ phòngđọc sách, sách và tài liệu phục vụ cho giảng dạy, học tập

Trang 30

+ Nhà xưởng thực hành:

Xưởng 1 có 2 tầng: 06 phòng thực hành (Cơ khí và Điện tử)

Xưởng 2 có 2 tầng: 08 phòng thực hành (Điện – Điện tử)

Xưởng 3 có 2 tầng: 06 phòng thực hành (Điện tử và Công nghệ Hàn)Xưởng thực hành công nghiệp ô tô: 11 phòng thực hành

- Số lượng phòng thực hành cho các nghề trọng điểm:

Trong mấy năm gần đây, Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc đãđược đầu tư một số dự án về cơ sở vật chất Tuy nhiên do nhiều năm khôngđược đầu tư nên cơ sở vật chất, nhà xưởng thực hành của Trường vẫn trong tìnhtrạng thiếu thốn Các dự án đã và đang đầu tư đến nay vẫn không đáp ứng đủnhu cầu về phòng ốc để sử dụng cho các công tác nghiên cứu, đào tạo và thựchành Do vậy nếu được tiếp nhận dự án với khối lượng thiết bị và nội dung của

dự án khá lớn thì Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc không thể khôngđược đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà xưởng để phục vụ cho dự án trên

4.3.7.Thực trạng về trang thiết bị dạy các nghề trọng điểm

(Phụ lục chi tiết kèm theo)

Thực trạng về các thiết bị hiện có của nhà trường: So với quy mô đào tạonghề các nghề trọng điểm hiện nay và kế hoạch đào tạo trong những năm tới, sốlượng thiết bị phục vụ cho việc dạy các nghề trọng điểm vẫn còn thiếu, chưa đápứng được nhu cầu đào tạo về số lượng và chất lượng Mặc dù Nhà trường đã cónhiều cố gắng trong đầu tư và cũng đã tận dụng các mối quan hệ quốc tế đểtranh thủ sự hỗ trợ của bên ngoài nhưng thiết bị hiện có của Trường còn thiếuthốn và không đồng bộ Bên cạnh đó, các chi tiết và phụ tùng thay thế không cónên đã gây rất nhiều khó khăn cho việc giảng dạy Với số lượng sinh viên hànhnăm lên tới khoảng 5000 thì số lượng thiết bị hiện có hầu như không đáp ứng

được nhu cầu hiện nay về đào tạo của Trường Hiện nay, Nhà trường đã được

trang bị mới một số thiết bị công nghệ cao lĩnh vực cơ khí cắt gọt nhưng do nhucầu đào tạo ngành này khá cao nên không thể đáp ứng được số giờ thực hànhcho mỗi người, thêm nữa việc thực hành cũng không đầy đủ do thiết bị khôngđồng bộ Chính vì vậy, học viên tốt nghiệp chưa có các kỹ năng cần thiết củangành công nghệ cao để đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sản xuất

* Đánh giá chung thực trạng về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề cho các nghề trọng điểm:

Việc đầu tư cơ sở vật chất đến nay cơ bản đáp ứng được nhu cầu củatrường.Về trang thiết bị dạy học còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực hành, thínghiệm Cần phải bổ sung mới thêm về số lượng và chất lượng các thiết bị phục

vụ cho các ngành nghề, đặc biệt là các ngành nghề trọng điểm như cắt gọt kim

30

Trang 31

loại, công nghệ thông tin, điện tử công nghiệp, cơ điện tử, kỹ thuật sửa chữa vàlắp ráp máy tính nhằm đáp ứng được yêu cầu tạo tạo.

Do nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, với đặc điểm của nền kinh

tế tỉnh Vĩnh Phúc hiện này, để học sinh, sinh viên có điều kiện vào các doanhnghiệp trong và ngoài nước đã và đang đầu tư mạnh trên địa bàn Thì để đào tạođược lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao đủ sức hòa nhập vào mạng lướilao động chung, bắt buộc phải đầu tư vào mảng thiết bị các nghề trọng điểm

Trường cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc được tỉnh đầu tư về cơ sở

hạ tầng khang trang, tuy nhiên nguồn kinh phí cũng còn có hạn Đầu tư trangthiết bị đào tạo trong những năm qua cho Trường còn ít Thiết bị cho hầu hết cácnghề đào tạo còn thiếu Theo định hướng phát triển của Trường thành Trườngcao đẳng nghề chất lượng cao, thì tập trung nguồn vốn đầu tư trang thiết bị chocác nghề trọng điểm là rất cần thiết

4.4.Tình hình việc làm sau tốt nghiệp của học sinh, sinh viên :

Sau 10 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Cao đẳng nghề Việt-ĐứcVĩnh Phúc đã tạo được uy tín và thương hiệu nhất định trong khu vực và cácvùng lân cận Bên cạnh đó, có rất nhiều các doanh nghiệp sản xuất tại các khucông nghiệp trong địa bàn tỉnh đã liên kết với Nhà trường trong lĩnh vực tuyểndụng sinh viên sau tốt nghiệp Cho nên hầu hết sinh viên của Nhà trường đều cóviệc làm ngay khi ra trường (thời gian trung bình từ 0-03 tháng)

Sự phù hợp giữa nghề đào tạo và việc làm: Hiện nay, các ngành nghề đàotạo của nhà trường đều đang được đào tạo dựa trên chương trình khung của BộLao động, Thương binh và Xã hội Các chương trình đào tạo này đều đáp ứngđược yêu cầu của các doanh nghiệp sản xuất Ở một số ngành nghề, do có sựliên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, Nhà trường đã kịp thời bổ sungchương trình đào tạo theo định hướng thị trường lao động, gắn với doanhnghiệp, kết hợp chương trình thực tập nên hầu hết sinh viên sau khi ra trườngđều có thể tham gia vào sản xuất

Mức thu nhập bình quân của sinh viên sau khi ra trường : 3.000.000 VNĐ

tế xã hội của địa phương

Trong những năm qua, cùng với việc ban hành nhiều nghị quyết về ưu đãi

Trang 32

đầu tư nhằm thu hút doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư tại tỉnh, nên tỉnhVĩnh phúc cần nhu cầu lao động là rất lớn với nguồn nhân lực giỏi nghề, đó lànhững kỹ thuật viên Cao đẳng, Trung cấp, công nhân kỹ thuật lành nghề.

Hiện tại, nhu cầu tuyển dụng lao động trên địa bàn tỉnh bình quân vàokhoảng hơn 22.000 người mỗi năm Những khu công nghiệp ngày càng đượcxây dựng nhiều trên địa bàn tỉnh nên nhu cầu nhân lực có trình độ, hiểu biết vềcác ngành nghề trọng điểm để đáp ứng cho những khu công nghiệp là rất cao.Theo số liệu thống kê, hiện nay, toàn tỉnh Vĩnh Phúc có 55 đơn vị dạy nghề,trong đó có 3 trường cao đẳng, 5 trường trung cấp, 18 trung tâm, 12 trườngtrung học chuyên nghiệp, cao dẳng và 17 cơ sở giáo dục khác có dạy nghề.Trong gia đoạn 2005-2010 đã có 23.800 lao động được học nghề Hiện có 6.000người được cấp hộ trợ kinh phí học nghề Dự báo nguồn nhân lưc trong nhữngnăm tới trên địa bàn tỉnh sẽ là trên 30.000 người mỗi năm

Đề án quy hoạch nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 đã dự báonhu cầu nguồn nhân lực qua đào tạo như sau:

Bảng 11 : Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo đến năm 2020

Đơn vị : Người n v : Ng ị : Người ường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh i

2 Số lao động qua đào tạo Người 312.904 462.300 640.000

- Tr đó: Qua đào tạo nghề Người 233.455 352.810 512.000

- Tỷ lệ qua đào tạo nghề so với tổng số

lao động làm việc trong nền kinh tế

%

- Tỷ lệ qua đào tạo nghề so với tổng số

3 Nhu cầu đào tạo lao động

- Trong đó: Tổng số đào tạo tăng thêm Người 149.396 177.700Phấn đấu đến năm 2015, Vĩnh Phúc đạt 66% lao động được qua đào tạo,trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm trên 77% (so với tổng số lao động quađào tạo); Đưa 1.100 lao động đi làm việc ở nước ngoài

Phấn đấu đến năm 2020, 80% lao động được qua đào tạo, trong đó lao độngqua đào tạo nghề chiếm 80% (so với tổng số lao động qua đào tạo; Phấn đấuvượt chỉ tiêu này và đạt chỉ tiêu đào tạo cho các tỉnh Đồng bằng sông Hồng theoQuyết định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triểnnhân lực đến năm 2020); Trong đó chú trọng đào tạo trình độ chuyên môn tốt để

32

Trang 33

hướng ra xuất khẩu, nhằm tiếp thu các công nghệ hiện đại từ các nước nhận laođộng trực tiếp, tạo điều kiện thuận lợi và xây dựng nền tảng nòng cốt trong sựnghiệp phát triển công nghiệp của tỉnh.

Đề án cũng nêu rõ tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo với cơ cấu hợp lý.Năm 2015 tổng số nhân lực qua đào tạo 462.300 người (chiếm 66%) và năm

2020 gần 640.000 người (chiếm 80%) Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, sốnhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 sẽ có 358.290 người (bằng77% so với tổng số lao động qua đào tạo) và 512.000 người (bằng 80% so vớitổng số lao động qua đào tạo) vào năm 2020

Như vậy, phát triển nguồn nhân lực luôn luôn là chiến lược và nhiệm vụcấp thiết để Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp trong tương lai gần Để đápứng nhu cầu cấp thiết này, trong những năm qua các sở, ban, ngành của tỉnh đãđẩy mạnh đào tạo nghề, nhằm cung ứng được nguồn lao động có chất lượngcho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Nhà trường đã nắm rõ được chủ trương này nên đã liên tục đẩy mạnh quy

mô đào tạo với nhiều nghành nghề khác nhau, nhằm thu hút nhiều học sinh, để

có thể cung ứng nhu cầu nguồn lao động cho Tỉnh

- Căn cứ vào số lượng học sinh tốt nghiệp THCS, THPT:

Số lượng học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm khoảng 100.000 sinh viên

và số lượng học sinh THCS vào THPT hàng năm khoảng 45.000 học sinh Vậytrung bình hàng năm có khoảng 55.000 học sinh của hệ THCS cần có nhu cầuđào tạo nghề

- Căn cứ nhu cầu xuất khẩu lao động:

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đang nỗ lực tăng số lượng người đixuất khẩu lao động lên bằng cách đưa 100.000 người đi lao động nước ngoàivào năm 2011, và đề ra mục tiêu đạt tổng số 1 triệu công dân đi xuất khẩu laođộng bắt đầu từ năm 2015

Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước - Bộ Lao động, Thương binh và Xãhội, Trung Đông và Đài Loan là hai thị trường trọng điểm đưa lao động đi làmviệc, các thị trường tiềm năng khác như Malaysia, Libya cũng tăng nhu cầu tiếpnhận Libya đang có kế hoạch xây dựng lại đất nước sau khi được dỡ bỏ lệnhcấm vận nên khả năng nhận lao động nước ngoài lớn, từ 30 – 40.000 lao động/năm

Tuy nhiên, Nhật Bản và Hàn Quốc vẫn là hai thị trường được nhiều laođộng Việt Nam mong muốn đến làm việc nhất Để tạo điều kiện thuận lợi cholao động, Bộ sẽ phối hợp với các cơ quan hữu quan của Hàn Quốc quảng bá vềlao động Việt Nam; thúc đẩy việc tổ chức kiểm tra tiếng Hàn, điều kiện tiên

Trang 34

quyết để được nhận sang Hàn Quốc làm việc.

Theo số liệu thống kê trong năm 2010 và 6 tháng đầu năm 2011, toàn tỉnhVĩnh Phúc đã tạo được việc làm mới cho trên 33.000 lao động Riêng 6 thángđầu năm 2011 số lao động được giải quyết việc làm là 12.500 lao động, đạt59,5% so với kế hoạch năm, trong đó xuất khẩu lao động 420 người Trung tâmGiới thiệu việc làm của Sở LĐTB&XH đã tổ chức tư vấn về chính sách lao động

và việc làm cho trên 10.000 lượt người, giới thiệu việc làm cho trên 2.000người, số người tìm được việc làm trên 1.000 người; tư vấn và giới thiệu xuấtkhẩu lao động cho trên 300 người

* Đánh giá nhận xét chung về sự cần thiết phải lập dự án đầu tư:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tại Quyết định số 922/QĐ-BLĐTBXH ngày03/07/2007 của Bộ trưởng Bộ lao động – Thương binh và Xã hội về việc thànhlập Trường cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc Trường có chức năng đào tạo,bồi dưỡng kỹ thuật viên bậc Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề thuộc các lĩnh vực

Cơ khí chế tạo; cơ khí động lực; Điện; Điện tử; Công nghệ thông tin và các nghềkhác ở trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề

Chương trình đào tạo theo chương trình khung của Bộ lao động TB&XH,

hệ thống văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Luật giáo dục Trường là cơ sởnghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ mới phục vụ cho công tác đào tạo sảnxuất kinh doanh đáp ứng với quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh VĩnhPhúc và các tỉnh lân cận

Dự án này đáp ứng nhu cầu cấp bách của Tỉnh và nhà Trường về việc đàotạo được nguồn nhân lực có chất lượng cao trong địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và cáctỉnh lân cận Dự án sẽ góp phần nâng cao trình độ và năng lực của thế hệ trẻ ViệtNam và đặc biệt là những người sống trong địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trường cao đằng nghề Việt – Đức Vĩnh phúc để có thể nâng cao đượcchất lượng đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng cho cácdoanh nghiệp thì cần phải có những những phương tiện, thiết bị giảng dạy tốt đểviệc giảng dạy có hiệu quả thì việc cung cấp mới các thiết bị nghề trọng điểmcho trường là việc rất cần thiết

Việc đầu tư cơ sở vật chất cho đến nay cơ bản đáp ứng được với hệ thốngphòng học, nhà hiệu bộ, ký túc xá và trang thiết bị nội thất đáp ứng tương đốicho các hoạt động dạy và học với lưu lượng 1.500 học sinh hệ trung cấp, 3.000học sinh học hệ cao đẳng, 300 học sinh hệ sơ cấp và 1.500 học sinh các loại hìnhđào tạo khác Tuy nhiên, so với yêu cầu về quy mô, chất lượng cơ sở vật chất,thiết bị dạy nghề đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và để góp phần đáp ứng nhu cầu hết sức to lớn về sự hình thành một đội ngũ lao

34

Trang 35

động lao động lành nghề trên địa bàn, thì quy mô và chất lượng cơ sở vật chất,thiết bị dạy nghề hiện nay của nhà trường rất là khiêm tốn.

Giáo trình, tài liệu giảng dạy trong nhà trường đang rất thiếu và không đồng

bộ nên nội dung học chưa đúng bài bản Các thông tin có được về công nghệ caolạc hậu so với thế giới Hầu hết các tài các tài liệu tham khảo đều là tài liệu chuyênngành bằng tiếng nước ngoài như Đức, Anh, Pháp, Nhật, Sinh viên hầu nhưkhông thể tham khảo được do trình độ ngoại ngữ chuyên ngành còn kém nênlượng kiến thức sinh viên thu nhận được còn quá ít

Hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường dạy nghề sẽkhông theo kịp được đòi hỏi của thực tiễn sản xuất nếu không có sự đầu tư thíchđáng nhằm tạo ra một sự thay đổi Vì thế, xây dựng mạng lưới các trường đàotạo nghề chất lượng cao với trang thiết bị hiện đại và đủ mạnh, với đội ngũ giáoviên phát triển cả về số lượng và chất lượng đạt chuẩn về cấp độ quốc tế và khuvực phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học là một đòi hỏi cấpthiết, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và mang tính chiến lược

Với đặc điểm của nền kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay để học sinh có điềukiện vào các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư mạnh trên địa bàn Vìvậy, để đào tạo được lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao đủ sức hoànhập vào mạng lưới lao động chung bắt buộc phải đầu tư rất lớn vào mảng thiết

bị dạy nghề trọng điểm

Theo định hướng phát triển của Trường thành Trường Cao đẳng nghề chấtlượng cao, thì tập trung nguồn vốn đầu tư trang thiết bị phục vụ cho các nghànhnghề trọng điểm là rất cần thiết Ngoài cơ sở vật chất, trang thiết bị sẵn có củanhà trường, để nâng cao được chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên cũngnhư học tập của học sinh, sinh viên toàn trường thì việc đầu tư mới các thiết bịphục vụ cho các ngành nghề trọng điểm cũng đóng một vai trò hết sức quantrọng Việc đầu tư mới các thiết bị ngành trọng điểm sẽ giúp cho đội ngũ giáoviên, học sinh, sinh viên bắt kịp được những công nghệ tiên tiến mới, hòa nhậpđược vào nền công nghiệp của Tỉnh và nước nhà

=> Vậy, trên cơ sở vốn đầu tư, nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo nghề

thực tế cho thị trường lao động hiện nay trong Tỉnh và các vùng lân cận, cũngnhư trên cả nước Trường cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc nhận thấy việcđầu tư trang thiết bị phục vụ cho các nghành nghề trọng điểm là cần thiết, đápứng được chủ trương của nhà trường trong việc nâng cao chất lượng đào tạo,giảng dạy và học của nhà trường

II – NỘI DUNG DỰ ÁN :

Trang 36

1 Quy mô đào tạo theo từng nghề trọng điểm:

1.1 Phân tích tính cạnh tranh (về tuyển sinh) của Trường với các cơ sở dạy nghề khác trong khu vực, làm cơ sở cho xác định số lượng tuyển sinh theo các năm của nghề trọng điểm:

Trường xác định rõ chất lượng đào tạo là yếu tố sống còn của nhà trường,với phương châm là học đi đôi với hành, Trường đã đầu tư xây dựng hệ thốngcác phòng thí nghiệm và thực hành phục vụ cho các ngành đào tạo Bên cạnh đó,Ban giám hiệu đã chú trọng đầu tư phát triển đội ngũ giảng viên một cách toàndiện Đầy mạnh phong trào thi đua dạy tốt học tốt Mở rộng hợp lý quy mô đàotạo, tăng thêm một số ngành nghề mới, từng bước nâng quy mô đào tạo lên9.000 đến 10.000 học sinh, sinh viên vào giai đoạn 2013-2020 Phấn đấu trởthành trường đào tạo đa cấp, đa nghành, đa lĩnh vực, trở thành trường đào tạonghề trọng điểm của vùng kinh tế Bắc Bộ

Với hình thức tuyển sinh phù hợp, nhà trường đã tuyển sinh được nhiềuhọc sinh, sinh viên có chất lượng cao như xét tuyển theo học bạ, điểm thi tốtnghiệp hoặc điểm thi đại học bao gồm cả những đối tượng ưu tiên là học sinhcon em vùng sâu, vùng xa, con thương, bệnh binh, con liệt sĩ với thời giantuyển sinh vào tất cả các ngày trong tuần

Nhà trường ngày càng mở rộng thêm các nghành nghề tuyển sinh phục vụcho các nghề trọng điểm như cắt gọt kim loại, công nghệ hàn, công nghệ ô tô,điện công nghiệp do đó mà quy mô lưu lượng học sinh, sinh viên tăng lên rõrệt theo từng năm

Qua định hướng phát triển quy mô đào tạo của trường ta thấy, nhà trườngđang ngày càng đẩy mạnh quy mô đào tạo với trọng điểm là các nghành nghềtrọng điểm như cắt gọt kim loại, công nghệ thông tin Do đó, nhà trường cầntrang bị mới thêm nhiều những thiết bị phục vụ việc giảng dạy các nghành nghềnày là rất cấp thiết

1.2 Quy mô đào tạo theo từng nghề trọng điểm giai đoạn 2011 – 2015 và đến năm 2020 :

Bảng 12 : Dự kiến quy mô đào tạo các nghề trọng điểm giai đoạn 2012 –

2015 và đến năm 2020 T

Trang 37

Đào tạo nhân lực cho các khu vực trong địa bàn tỉnh và các vùng lân cậnnhằm đảm bảo về số lượng, chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, kỹthuật, công nghệ giai đoạn 2011-2015 và những năm tiếp theo Để đạt được mụctiêu tổng quát đó, dự án tập trung vào đầu tư tăng cường năng lực dạy nghề choTrường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc để đạt chuẩn chuẩn chung 05 nghềtrọng điểm theo từng cấp độ Đây là một trong những nghề mà xã hội có nhu cầucao trên cơ sở đó để nhanh chóng hoàn thiện và đổi mới mạnh mẽ phương phápđào tạo nhằm không ngừng nâng cao chất lượng toàn diện cho người học, đáp ứngnhu cầu nhân lực của ngành, của thị trường lao động trong nước và khu vực Cùngvới đó trường sẽ thu hút được lượng học sinh tham gia tuyển sinh, đáp ứng đượcnhu cầu tuyển sinh của trường; Phù hợp với định hướng phát triển của nhàtrường và xã hội.

Đầu tư mua sắm mới trang thiết bị, giáo trình, đào tạo nâng cao đội ngũgiáo viên các nghề trọng điểm, đạt được các yêu cầu của từng cấp độ

Mua sắm bổ sung kết hợp với nâng cấp trang thiết bị, máy móc nhằmhoàn thiện các cơ sở lý thuyết, thực tập nghề cho tất cả các nghề bậc cao đẳng

mà nhà trường đang tổ chức đào tạo, trong đó ưu tiên tập trung máy móc thiết bịtiên tiến cho hai nghề trọng điểm trong giai đoạn 2011-2015 theo chương trìnhmục tiêu quốc gia Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việclàm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần phát triển kinh tế, phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ tạoviệc làm và phát triển thị trường lao động ; Xây dựng cơ sở vật chất, xưởng thực

Trang 38

hành đáp ứng yêu cầu thực hành trong chương trình đào tạo.

- Về đào tạo: Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, năng lực giảng dạycho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, đápứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động

Nâng cao được số lượng học sinh đầu vào theo ba cấp độ: Cao đẳng nghề,trung cấp nghề và sơ cấp nghề; tập trung vào các lĩnh vực nghề trọng điểm lànghề Điện tử công nghiệp Số lượng học sinh, sinh viên tốt nghiệp đạt tỉ lệ cao,

có chất lượng, có cơ hội làm việc ngay

- Về giáo trình: Xây dựng mục tiêu chương trình đào tạo theo các chươngtrình khung đã được Bộ LĐ-TB&XH ban hành Biên soạn giáo trình, tài liệuphục vụ giảng dạy và học tập; Xây dựng được bộ giáo trình, tài liệu tham khảođạt tiêu chuẩn quốc gia, tối thiểu là 1bộ/1 môn học nhằm nâng cao được hiệuquả đào tạo, cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có chất lượng

Đào tạo hệ cao đẳng cho các nghề trọng điểm đạt yêu cầu của từng cấp độcho học sinh viên có nhu cầu học nghề nhằm đáp ứng nhu cầu cần tuyển dụnglao động có tay nghề cho các khu công nghiệp trong địa bàn tỉnh và cho cácvùng lân cận;

2.1 Xây dựng chương trình, giáo trình:

Căn cứ vào quy mô học sinh, yêu cầu đào tạo của quốc gia và quốc tế, vàdanh mục tối thiểu dạy nghề đã được Bộ LĐTB&XH ban hành cho từng nghề,quy trình xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề đã được Bộ LĐTB&XH banhành kèm theo quyết định số 241/QĐ-BLĐTBXH ngày 12/2/2010 Tổng cụcDạy nghề sẽ chủ trì đảm nhận toàn bộ phần xây dựng chương trình, giáo trìnhcác nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế từ nguồn kinh phí Dự

án Ví vậy chi phí cho phần xây dựng chương trình, giáo trình các nghề trọngđiểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế không tính vào tổng mức đầu tư dự ánnày

- Xây dựng chương trình, giáo trình nghề Kỹ thuật sửa chữa và lắp rápmáy tính đạt chuẩn Quốc gia, phù hợp với nhu cầu đào tạo thực tiễn, đáp ứngyêu cầu của từng mô đun, môn học mà chương trình đào tạo đề ra, bám sátchương trình khung của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành.Nhu cầu

về tài liệu và giáo trình quy mô đến năm 2015 cho 720 SV/năm với tổng số là

114 bộ chương trình, giáo trình

(Phụ lục số chi tiết kèm theo)

(VNĐ)

38

Ngày đăng: 12/04/2018, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Dự kiến quy mô đào tạo các nghề trọng điểm giai đoạn 2012 – - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 1 Dự kiến quy mô đào tạo các nghề trọng điểm giai đoạn 2012 – (Trang 4)
Bảng 3 : Dự kiến kế hoạch phân kỳ đầu tư - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 3 Dự kiến kế hoạch phân kỳ đầu tư (Trang 6)
Sơ đồ Hệ thống đào tạo  Trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh  Phúc - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
th ống đào tạo Trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc (Trang 22)
Bảng 7: Thực trạng và quy mô đào tạo các ngành nghề năm - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 7 Thực trạng và quy mô đào tạo các ngành nghề năm (Trang 23)
Bảng 8 : Thực trạng, quy mô đào tạo các nghề trọng điểm - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 8 Thực trạng, quy mô đào tạo các nghề trọng điểm (Trang 25)
Bảng 9: Thực trạng về đội ngũ giáo viên giảng dạy các nghề trọng điểm - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 9 Thực trạng về đội ngũ giáo viên giảng dạy các nghề trọng điểm (Trang 26)
Bảng 11 : Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo đến năm 2020 - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 11 Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo đến năm 2020 (Trang 32)
Bảng 13. Nhu cầu bổ sung phòng học lý thuyết và thực hành - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 13. Nhu cầu bổ sung phòng học lý thuyết và thực hành (Trang 40)
Bảng 16 : Lộ trình phân bổ vốn - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 16 Lộ trình phân bổ vốn (Trang 44)
4.3. Hình thức quản lý và thực hiện dự án: - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
4.3. Hình thức quản lý và thực hiện dự án: (Trang 45)
Bảng 18 : Tổng hợp dự toán của dự án - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 18 Tổng hợp dự toán của dự án (Trang 47)
Bảng 19: Phân chia nguồn vốn - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 19 Phân chia nguồn vốn (Trang 48)
Bảng 20a.   Phương án xây dựng phòng học nghề Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 20a. Phương án xây dựng phòng học nghề Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm (Trang 55)
Bảng 20b.   Phương án xây dựng phòng học nghề Cắt gọt kim loại - DA đổi mới và PT dạy NGHỀ 2012 2015 10 2013(FINAL)
Bảng 20b. Phương án xây dựng phòng học nghề Cắt gọt kim loại (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w