Vậy còn có các yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nữa hay không, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiết 2 của BÀI 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC Tiết 2 - GV: Các em hãy quan sát trên
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
- -
BÀI DẠY TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Tiết 2)
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THỊ THU OANH Sinh viên thực tập : PHẠM VĂN NHANH
Sinh viên trường : Đại học Quy Nhơn Môn dạy : Hóa học
Ngày soạn giáo án : 01/04/2018 Thứ/ngày lên lớp : Thứ 6, ngày 06/04/2018 Tiết dạy : 61
Lớp dạy : 10A9
Quy Nhơn, 04/2018
GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
- -
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THỊ THU OANH
BÀI 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
a HS biết
- Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng hóa học
- Định nghĩa và vai trò của chất xúc tác
b HS hiểu
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
+ Nhiệt độ
+ Diện tích tiếp xúc
+ Chất xúc tác
2 Kỹ năng:
- Sử dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để giải một số bài tập vận dụng
và giải quyết những vấn đề thực tiễn
3 Thái độ:
- Tích cực chủ động trong học tập, thái độ làm việc nghiêm túc, khoa học
4 Năng lực hình thành:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 3II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- SGK, Sách tham khảo
- Giáo án điện tử
- Bài tập củng cố
2 Học sinh
- SGK, ôn tập các kiến thức liên quan
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
gian
Hoạt động của
GV
Hoạt động của
1’ Hoạt động 1: Ổn
định lớp, kiểm tra
sĩ số
5’ Hoạt động 2:
Kiểm tra bài cũ
www.trungtamtinhoc.edu.vn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
LỚP 10A9
GV: Phạm Văn Nhanh
www.trungtamtinhoc.edu.vn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
LỚP 10A9
GV: Phạm Văn Nhanh
a Xétphản ứng:
Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2 Lúc đầu nồng độ Br2là 0,01200 mol/l, sau 75 giâynồng độ là
0,00915 mol/l Hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng
trong thời gian 75 giây tính theo Br2.
b Cácyếu tố nào ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng?
KIỂM TRA BÀI CŨ
a Xétphản ứng:
Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2 Lúc đầu nồng độ Br2là 0,01200 mol/l, sau 75 giâynồng độ là
0,00915 mol/l Hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng
trong thời gian 75 giây tính theo Br2.
b Cácyếu tố nào ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 41’ Hoạt động 3:
Giảng bài mới
- GV: Ở tiết trước
các em đã được
tìm hiểu khái niệm
về tốc độ phản ứng
hóa học, công thức
tính tốc độ trung
bình và các yếu tố
ảnh hưởng như
nồng độ, áp suất
Vậy còn có các
yếu tố nào ảnh
hưởng đến tốc độ
phản ứng nữa hay
không, hôm nay
chúng ta tiếp tục
tìm hiểu tiết 2 của
BÀI 36: TỐC ĐỘ
PHẢN ỨNG HÓA
HỌC (Tiết 2)
- GV: Các em hãy
quan sát trên slide
hai hình ảnh của
trường không khí
ở 500C và 280C sau
đó nhận xét về quá
trình gỉ sét ?
- GV: Điều đó cho
thấy nhiệt độ có
ảnh hưởng đến tốc
độ phản ứng, vậy
cụ thể nó sẽ ảnh
hưởng như thế
nào? Chúng ta sẽ
tìm hiểu qua phần
3 Ảnh hưởng của
nhiệt độ
- HS: Quá trình gỉ sét là khác nhau ở môi trường nhiệt
độ khác nhau
Sắt trong môi trường không khí có nhiệt độ 50 0 C
Sắt trong môi trường không khí có nhiệt độ 28 0 C
Trong cùng một thời gian
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
(Tiết 2)
BÀI
36
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
(Tiết 2)
BÀI
36
Trang 510’ Hoạt động 4: Ảnh
hưởng của nhiệt
độ
- GV: Các em hãy
cùng xem video thí
nghiệm (Na2S2O3
+ H2SO4) và cho
biết:
+ Hiện tượng mà
các em quan sát
được?
+ Rút ra kết luận gì
về ảnh hưởng của
nhiệt độ đến tốc độ
phản ứng?
- GV: Đặt vấn đề:
Tại sao khi nhiệt
độ tăng thì tốc độ
phản ứng tăng?
- GV: Giải thích:
Khi tăng nhiệt độ
phản ứng dẫn đến
2 hệ quả sau:
+ Tốc độ chuyển
động của các phân
tử tăng, dẫn đến
tần số va chạm
giữa các phân tử
tăng
+ Tần số va chạm
có hiệu quả giữa
các phân tử chất
nhanh
Hoạt động 4:
Ảnh hưởng của nhiệt độ
- HS: Hiện tượng:
Cốc được ngâm trong nước nóng
sẽ xuất hiện kết tủa sớm hơn
Na 2 S 2 O 3 + H 2 SO 4
⟶ Na 2 SO 4 + S↓ +
SO 2 + H 2 O
Vậy, Ở nhiệt độ cao tốc độ phản ứng lớn hơn ở nhiệt độ thấp
- HS: Trả lời theo hiểu biết của cá nhân
- HS: Chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức
3 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Na2S2O3+ H2SO4⟶
❖Thí nghiệm
1 Hiện tượng:
2 Nhận xét:
➢ Các ống nghiệm được ngâm trong nước nóng sẽ xuất hiện kết tủa sớm
hơn.
➢ Ở nhiệt độ cao tốc
độ phản ứng lớn hơn
ở nhiệt độ thấp.
S↓ + SO2+ Na2SO4+ H2O
II Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
3.Ảnh hưởng của nhiệt độ
- Thí nhiệm:
Na 2 S 2 O 3 + H 2 SO 4 ⟶ Na 2 SO 4 + S↓ + SO 2 + H 2 O
- Nhận xét:
+ Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng, dẫn đến tần số va chạm giữa các phân tử tăng
+ Tần số va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng tăng nhanh
- Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản
ứng tăng
3 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Na2S2O3+ H2SO4⟶ S↓ + SO2+ Na2SO4+ H2O
❖Thí nghiệm
⦁ Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng, dẫn đến tần số va chạm giữa các phân tử tăng.
KHI TĂNG NHIỆT ĐỘ PHẢN ỨNG
⦁ Tần số va chạm có hiệu quả giữa các phân tử
chất phản ứng tăng nhanh.
Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
Na2S2O3+ H2SO4⟶ S↓ + SO2+ Na2SO4+ H2O
❖Thí nghiệm
⦁ Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng,
dẫn đến tần số va chạm giữa các phân tử tăng.
KHI TĂNG NHIỆT ĐỘ PHẢN ỨNG
⦁ Tần số va chạm có hiệu quả giữa các phân tử
chất phản ứng tăng nhanh.
Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
Trang 6Các em quan sát
slide mô phỏng
ảnh hưởng của
nhiệt độ đến tốc độ
phản ứng
- GV: Các em hãy
lấy ví dụ về ảnh
hưởng của nhiệt độ
đến tốc độ phản
ứng?
- GV: Các em có
thể quan sát trên
slide các ví dụ thực
tế về ảnh hưởng
của nhiệt độ đến
tốc độ phản ứng
+ Sắt để lâu trong
không khí ở nhiệt
độ thường phản
ứng với oxi không
khí chậm hơn so
với đốt cháy sắt
trong oxi
+ Cho viên sủi vào
nước nóng sẽ tan
nhanh và sủi bọt
nhiều hơn là khi
cho vào nước lạnh
Ngoài ra, thức ăn
sẽ dễ bị ôi thiu khi
nhiệt độ cao, do đó
mà cần bảo quản
chúng trong tủ
lạnh hoặc tủ đông
- HS: Phản ứng giữa Cu và axit
H2SO4 đặc xảy ra chậm ở điều kiện thường, muốn phản ứng xảy ra nhanh cần đun nóng
- HS: Quan sát, tiếp thu kiến thức
Cho viên sủi vào nước nóng sẽ tan nhanh và sủi bọt nhiều hơn.
Sắt để lâu trong không khí ở nhiệt độ thường phản ứng với oxi không khí chậm hơn so với đốt cháy sắt trong oxi
Sắt để lâu trong không khí ở nhiệt độ thường phản ứng với oxi không khí chậm hơn so với đốt cháy sắt trong oxi
Trang 78’ Hoạt động 5: Ảnh
hưởng của diện
tích tiếp xúc
- GV: Từ ví dụ của
viên sủi khi cho
vào nước, theo các
em khi để nguyên
viên sủi và khi bẻ
nhỏ ra thì trường
hợp nào nó sẽ tan
nhanh hơn?
- GV: Diện tích
tiếp xúc sẽ ảnh
hưởng như thế nào
đến tốc độ phản
ứng? Các em hãy
cùng xem video thí
nghiệm (CaCO3 +
HCl) và cho biết:
+ Hiện tượng mà
các em quan sát
được?
+ Vì sao ống
nghiệm có mẫu đá
vôi nhỏ hơn lại
phản ứng nhanh
hơn?
+ Rút ra kết luận gì
về ảnh hưởng của
diện tích tiếp xúc
đến tốc độ phản
ứng?
- GV: Các em hãy
quan sát mô phỏng
ảnh hưởng của
diện tích tiếp xúc
đến tốc độ phản
ứng trên slide
Hoạt động 5:
Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc
- HS: Viên sủi khi
bẻ nhỏ sẽ tan
nhanh hơn
- HS: Ống nghiệm chứa CaCO3 được đập vụn phản ứng xảy ra nhanh hơn
CaCO3 + 2HCl ⟶ CaCl2 + CO2 +
H2O + Do khi kích thước nhỏ hơn, diện tích tiếp xúc với chất phản ứng lớn hơn nên phản ứng xảy ra nhanh hơn
Vậy, Khi tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn
- HS: Quan sát, theo dõi, tiếp thu kiến thức
4 Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc
❖Thí nghiệm CaCO3+ 2HCl ⟶
1 Hiện tượng:
2 Nhận xét:
➢ Ống nghiệm chứa CaCO3có kích thước nhỏ hơn sẽ xảy ra
phản ứng nhanh hơn.
➢ Khi tăng diện tích tiếp xúc các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
CaCl2+ CO2+ H2O
30 giây Chất có kích thước lớn
Chất có kích thước bé
30 giây
GIẢI THÍCH
Chất rắn cókích thước
hạt nhỏ có tổng diện tích bề mặt tiếp xúcvới
chất phản ứnglớn hơn
so với chất rắn có kích thước hạt lớn hơn cùng khối lượng, nên có tốc
độ phản ứng lớn hơn.
Kết luận: Khi tăng diện tích tiếp xúc các chất phản ứng,
tốc độ phản ứng tăng.
1 Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc
- Thí nghiệm:
CaCO3 + 2HCl ⟶ CaCl2 + CO2↑ + H2O
- Nhận xét:
+ Khi tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng tăng
- Kết luận: Khi tăng diện tích tiếp xúc của
các chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
Trang 8- GV: Các em hãy
lấy ví dụ trong
thực tế về ảnh
hưởng của diện
tích tiếp xúc đến
tốc độ phản ứng?
- GV: Một số ví dụ
như:
+ Khi muốn nước
nhanh lạnh ta sẽ
cho vào cốc nước
những viên đá nhỏ
thay vì những khối
đá lớn
+ Khi chế biến
thức ăn ta thường
cắt nhỏ trước khi
nấu, điều này sẽ
giúp thức ăn nhanh
chín hơn
- HS: Khi đốt củi thường chẻ nhỏ củi cho nhanh cháy
- HS: Lắng nghe, tiếp thu kiến thức
Khi đốt củi người ta thường chẻ nhỏ cho nhanh cháy
8’ Hoạt động 6: Ảnh
hưởng của chất
xúc tác
- GV: Quan sát các
phương trình hóa
học sau:
0
2 5
450 500 C
2SO O 2SO
2 0
Pt/ MnO
2
MnO
2KClO 2KCl 3O
Các phương trình
này đều có sử dụng
chất xúc tác, vậy
chất xúc tác là gì?
Ảnh hưởng như
thế nào đến tốc độ
phản ứng hóa học?
Hoạt động 6:
Ảnh hưởng của chất xúc tác
- HS: Trả lời theo
kiến thức bản thân
2SO2+ O2
0
2 5
450 500 C
V O
2SO3 2KClO3 MnO 2 2KCl + 3O2
? CHẤT XÚC TÁC ?
0 Pt/MnO t
5 Ảnh hưởng của chất xúc tác
❖Thí nghiệm
1 Hiện tượng:
2 Nhận xét:
➢ Oxi thoát ra rất mạnh khi được cho vào một
ít MnO2
➢ MnO2vẫn còn nguyên vẹn
➢ MnO2là chất xúc tác cho phản ứng phân hủy H 2 O2
2H2O2 MnO 2 2H2O + O2
Trang 9- GV: Các em hãy
cùng xem video thí
nghiệm phân hủy
H2O2 và cho biết:
+ Hiện tượng mà
các em quan sát
được?
+ Khái niệm và
ảnh hưởng của
chất xúc tác đến
tốc độ phản ứng
hóa học?
- GV: Các vấn đề
các em cần phải
nắm trong phần
ảnh hưởng của
chất xúc tác:
+ Tăng tốc độ phản
ứng (chất làm
giảm tốc độ phản
ứng được gọi là
chất ức chế phản
ứng)
+ Còn nguyên vẹn
sau khi phản ứng
kết thúc
+ Không tham gia
vào phản ứng
- GV: Ngoài ra,
môi trường xảy ra
phản ứng hóa học,
tốc độ khuấy…
cũng ảnh hưởng
đến tốc phản ứng
hóa học
- HS: Hiện tượng:
vào thì bọt oxi sẽ thoát ra rất mạnh
Khi phản ứng kết thúc, MnO2 vẫn còn nguyên vẹn
Vậy, Chất xúc tác
là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc
- HS: Chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức
- HS: Chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức
2 Ảnh hưởng của chất xúc tác
- Thí nghiệm:
MnO2
- Nhận xét:
+ Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc
- Kết luận: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc
độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng
kết thúc
❖Thí nghiệm 2H2O2 MnO 2 2H2O + O2
Kết luận:Chất xúc tác là chất làmtăng tốc độ phản ứng,
nhưngcòn lại sau khi phản ứng kết thúc.
Tăng tốc độ phản ứng Còn lại khi phản ứng kết thúc
Không tham gia vào phản ứng
CHẤT XÚC TÁC
Ngoài ra, môi trường xảy ra phản ứng, tốc độ khuấy trộn, tác dụng
của các tia bức xạ…cũng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
MnO2 V2 O5 C2H3KO2(kali axetat)
Trang 108’ Hoạt động 7: Ý
nghĩa thực tiễn
của tốc độ phản
ứng
- GV: Các yếu tố
ảnh hưởng đến tốc
độ phản ứng được
vận dụng nhiều
trong đời sống và
sản xuất
+ Nhiệt độ của
ngọn lửa axetilen
cháy trong oxi cao
hơn nhiều so với
cháy trong không
khí, nên tạo nhiệt
độ hàn cao hơn
+ Khi luộc trứng,
luộc rau nếu muốn
nhanh chín hơn ta
cho thêm một ít
muối vì nhiệt độ
sôi của nước muối
cao hơn sẽ làm
trứng hoặc rau
nhanh chín hơn
+ Nấu chín thực
phẩm bằng nồi áp
suất sẽ nhanh hơn
là nồi thường
+ Than tổ ong có
rất nhiều lỗ để tăng
diện tích tiếp xúc
với oxi
Hoạt động 7: Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng
- HS: Lắng nghe, tiếp thu kiến thức
III.Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng (SGK)
III Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Nhiệt độ ngọn lửa axetile
cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong
không khí nên tạo nhiệt
độ hàn cao hơn Hàn, cắt kim loại
Khi luộc rau hoặc trứng muốn nhanh chín hơn người ta sẽ cho thêm một ít muối vào vì nhiệt độ sôi của nước muối cao hơn sẽ làm trứng, rau nhanh chín hơn.
Thực phẩm nấu trong nồi áp suất sẽ nhanh chín hơn so với
Nồi áp suất Nồi thường
Tại sao viên than tổ ong lại có nhiều lỗ?
➢ Tăng khả năng tiếp xúc với oxi không khí
Trang 11+ Người ta dùng
men để làm chất
xúc tác cho quá
rượu…
Trộn men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn, …) để ủ rượu.
4’ Hoạt động 8:
Củng cố
- GV: Các em hãy
trả lời các câu hỏi
bài tập củng cố mà
thầy đã chuẩn bị
sẵn
Hoạt động 8:
Củng cố
- HS:
+ Câu 1: B Nồng
độ các chất sản phẩm
+ Câu 2: B Áp
suất
+ Câu 3: D Tăng
thể tích dung dịch
H 2 SO 4 2M lên 2 lần
+ Câu 4:
(1) Nồng độ
(2) Chất xúc tác
(3) Nhiệt độ
(4) Diện tích tiếp xúc
BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 1:Cho phản ứng sau:
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:
0 Pt
A Nồng độ các chất phản ứng
B Nồng độ chất sản phẩm.
C Nhiệt độ.
D Chất xúc tác.
Khi tăng nồng độ chất phản ứng , tốc độ phản ứng tăng.
A Kích thước hạt KClO 3
B Áp suất
C Chất xúc tác
D Nhiệt độ.
Câu 2: Chophản ứng: 2KClO3(r) 2KCl(r) + 3O2(k)
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là:
2
MnO t
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Áp suất ảnh hưởng đến tốc
độ phản ứng có chất khí
Câu 3: Cho 6 gamkẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO42M (dư)
ở nhiệt độ thường Biến đổi nào sau đây không làm thay đổi tốc độ phản ứng?
A Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột.
B Tăng nhiệt độ lên đến 50 0 C.
C Thay dung dịch H2SO42M bằng dung dịch H2SO41M.
D Tăng thể tích dung dịch H2SO42M lên 2 lần.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Trongnhững trường hợp dưới đây, yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng?
(1)Tốc độ đốt cháy lưu huỳnh tăng lên khi đưa lưu huỳnh đang cháy trong không khí vào bình chứa oxi nguyên chất.
(2)Tốc độ của phản ứng giữa hiđro và oxi tăng lên khi đưa bột platin vào hỗn hợp phản ứng.
(3)Tốc độ của phản ứng giữa hiđro và iot tăng lên khi đun nóng.
(4)Tốc độ đốt cháy than tăng lên khi đập nhỏ than.
Đáp án:
BÀI TẬP CỦNG CỐ
(1) Nồng độ (2) Chất xúc tác (3) Nhiệt độ (4) Diện tích tiếp xúc
Trang 12V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
VI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng 04 năm 2018
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGUYỄN THỊ THU OANH
Ngày 04 tháng 04 năm 2018
SINH VIÊN THỰC TẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHẠM VĂN NHANH