a Lập phương trình hóa học của phản ứng .1đ b Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit.1đ H=1,C=12,O=16 Câu 1: Mỗi câu làm đủ ,đúng đ
Trang 1Câu 1 Lập phương trình cho các sơ đồ phản ứng sau : 3đ
a) CaCO3 CO2 + CaO
b) Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH
c) P2O5 + H2O H3PO4
Câu 2 Cho 22,4 g sắt vào dung dịch chứa 18,25g axit clohiđric ( HCl ) tạo thành sắt (II) clorua FeCl 2 và khí hiđro H2 3đ
a) Lập phương trình hoá học của phản ứng trên ?
b) Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu ?
( H= 1, O= 16,Cl=35,5,Fe=56 ) Câu 3 Hãy tìm công thức đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit, biết rằng trong oxit này có 2g lưu huỳnh kết hợp với 3g oxi.2đ
( S =32, O=16) Câu 4 : Công thức hóa học của đường là C12H22O11
a.Có bao nhiêu mol nguyên tử C,H,O trong 1,5 mol đường? 1,5đ
b.Tính khối lượng mol đường 0,5đ
(H=1,C=12,O=16) Câu 5 : Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2
,sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng 1đ
b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử cacbon đioxit.1đ
(H=1,C=12,O=16) Câu 1: Mỗi câu làm đủ ,đúng đạt 1 điểm Không tính điểm từng phần trong câu
a) CaCO3
o t
→ CO2 ↑ + CaO
b) Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 ↓+ 2NaOH
c) P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Câu 2:
a) Fe + 2HCl → FeCl 2 + H2 ;1đ
b) Số mol của sắt là
n Fe =22, 4 0, 4( )
56 = mol 0,5đ
Số mol của axit clohiđric là
Theo phương trình hóa học ta có :
n HCl =18, 25 0,5( )
36,5 = mol 0,5đ
Lập tỉ lệ
0, 4
0, 4 1
Fedb
Fept
n
n = = > 0,5 0, 25
2
HCldb HClpt
n
Trang 2Vậy sắt dư
Số mol sắt phản ứng là
n Fe = 1
2n HCl =1 0,5 0, 25( )
2x = mol ;0,5đ
Số mol sắt dư là n Fe dư =n Fe bđ - n Fe pư =0,4 -0,25= 0,15 (mol)
Khối lượng sắt dư là m Fe = nxM=0,15x 56=84 (g) ;0,5đ
Câu 3 :
Số mol nguyên tử S : Số mol nguyên tử O = 2 : 3 2 : 6 1: 3
32 16 = = ;1đ Vậy công thức đơn giả nhất của một loại lưu huỳnh oxit đã cho là SO3 ;0,5đ Suy ra trong phân tử lưu huỳnh oxit nếu có 1 nguyên tử S thì có 3 nguyên
tử O ; 0,5đ
Câu 4 :
a.Trong 1mol phân tử C12H22O11 có 12 mol nguyên tử C, 22 mol nguyên tử H
và 11 mol nguyên tử O Vậy 1,5 mol phân tử C12H22O11 có số mol các
nguyên tử là :
- 12.1,5 18
1
C
n = = (mol) nguyên tử C ;0,5đ
- 22.1,5 33
1
H
n = = (mol) nguyên tử H ;0,5đ
- 11.1,5 16,5
1
O
n = = (mol) nguyên tử O.0,5đ
b.M C H O12 22 11 = 12.M C + 22.M H + 11.M O
= 12.12 + 22.1 + 11.16 = 342g;0,5đ
Câu 5 : a) Phương trình hóa học của phản ứng
C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O ;1đ
b) Cứ 1 phân tử etilen tác dụng với 3 phân tử oxi ;0,5đ
Cứ 1 phân tử etilen phản ứng tạo ra 2 phân tử cacbon đioxit ;0,5đ