Đồ án tốt nghiệp xây dựng nhà cao tầng phần vách cưng và móng ĐỒ ÁN XÂY DỰNG - TÀI LIỆU XÂY DỰNG - KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG - NHÀ PHỐ BIỆT THỰ 100% CHẤT LƯỢNG TRANG BỊ CHO BẠN LƯỢNG KIẾN THỨC TỐT NHẤT CHO HỌC TẬP VÀ CÔNG VIỆC CHO DÙ BẠN LÀ AI VÀ Ở BẤT CỨ ĐÂU, CHÚNG TÔI RẤT HÂN HẠNH CHÀO ĐÓN BẠN.
Trang 1III Thiết kế ván khuôn đài giằng:
1 Lựa chọn loại ván khuôn th ờng dùng:
Sử dụng ván khuôn định hình bằng kim loại
Bộ ván khuôn bao gồm :
- Các tấm khuôn chính
- Các tấm góc (trong và ngoài)
Các tấm ván khuôn này đợc chế tạo bằng tôn, có sờn dọc và sờn ngang dày 3mm, mặt khuôn dày 2mm
- Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, chốt chữ L
- Thanh chống kim loại
Các đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn đợc nêu trong bảng sau:
Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng :
Rộng
(mm) (mm)Dài (mm)Cao Mômen quánTính (cm4) Mômen khánguốn (cm3)
2 Thiết kế ván khuôn đài M1
* Bố trí hệ ván khuôn
Kích thớc đài : 2ì 5 ì 1,5 (m)
Kích thớc giằng : 0,5 ì 1,0 (m)
Lựa chọn kết hợp giữa ván khuôn có bề rộng 300,200 và 150 (dựng đứng), kết hợp với các thanh tấm góc trong 150x150, thanh góc ngoài, 55x55
* Tính khả năng chịu lực của ván khuôn
2.1 Tính toán lực tác dụng lên ván khuôn:
a) Sơ đồ tính toán:
Coi là dầm liện tục gối lên các sờn ngang, chịu lực phân bố đều
b) Tải trọng:
Trang 2Sườn ngang
Sườn đứng
VK thép
q l2 10
Ván khuôn thành đài móng chịu tải trọng tác động là áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ và tải trọng động sinh ra khi ta đổ bê tông và trong quá trình đầm bê tông
q=q1+q2+q3
Trong đó:
q1- áp lực vữa
1 0,75 0,75.2500 1875kG/m
q2- áp lực do bơm bê tông
q2= 600 kG/m2
q3- áp lực do đầm bê tông
q3=250 kG/m2 Tổng tải trọng tác dụng:
q =Σqi =1,3.1875+1,3.600+1,3.250 = 3543 (kG/m2)
Để đơn giản và thiên về an toàn, coi :
qtt= 3543kG/m2,
qtc= (1875+600+250)=2725kG/m2
là phân bố đều lên ván thành để tính toán
2.2 Tính tấm ván.
Gọi khoảng cách giữa các sờn ngang là lsng Xem ván khuôn thành móng nh một dầm liên tục với các gối tựa là sờn ngang Sơ đồ tính nh hình vẽ
Điều kiện bền của tấm ván khuôn :
W R l
q
tt
10
2
max = ≤
Trong đó:
R - cờng độ của ván khuôn kim loại
R=2100 Kg/cm2
W - mômen kháng uốn của ván khuôn
→ Khoảng cách sờn đứng phải thoả mãn
điều kiện:
tt sng
q
W R
Khoảng cách sờn đứng đợc chọn đồng thời
phải thoả mãn điều kiện độ võng tính theo công
thức
; 400 ] [
128
f J E
l
q
f
tc
=
≤
=
3
400
128
tc
q
J E
l ≤
Trang 3Trong đó:
E: môdun đàn hồi của thép (E=2,1.106 kG/cm2)
J: mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn
Kết quả tính toán tơng ứng với hai loại ván khuôn chính đợc trình bày trong bảng sau:
Bảng: Chọn khoảng cách sờn ngang
b
(cm) cmW3 J
Kg/cm2
Tải trọng (kg/cm) Khoảng cách sờn (cm)
bìqtt bìqtc [σ] [f] Chọn
2.3 Tính s ờn ngang.
Chọn sờn ngang là 2 thanh thép hộp 50x50x5 (có W=10,16cm3), khoảng cách giữa các sờn ngang là 60cm, sơ đồ tính sờn ngang đợc coi là 1 dầm liên tục gối lên các gối tựa là các thanh chống xiên với khoảnng cách các thanh chống xiên lấy là 90cm
Tải trọng:
Tải trọng tác dụng lên sờn ngang : qtt= 3543kG/m2
l l
q.l 10
2
Trên diện chịu tải cua nó là: q=3543.0,6=2125,8 kG/m
Mô men uốn lớn nhất trong sờn ngang: M = 193,45( )
10
9 , 0 8 , 2125 10
m kG l
+ Khoảng cách sờn theo điều kiện bền: gỗ
W
M
σ
Mô men chống uốn sờn ngang W= 10,16cm3
σthép = 2100 kG/cm2
2 1904 2100( / 2 )
16 , 10
10 45 ,
W
=
+ Khoảng cách sờn ngang theo điều kiện biến dạng: không cần thiết phải tính sờn
đứng theo điều kiện biến dạng, vì đã tính cho ván khuôn rồi
Trang 4Sờn đứng chọn 2 thanh thép hộp 50x50mm ,mục đích tăng thêm độ cứng của hệ ván khuôn chịu lực, do vậy ta không cần thiết phải tính toán sờn ngang mà chỉ cần chọn theo cấu tạo, đặt tại vị trí các thanh chống xiên của sờn ngang
2.5 Tính chống xiên.
Trong khoảng chiều cao của sờn bố trí 3 thanh chống xiên bằng thép tiết diện là 80x100, chống xiên làm việc nh cột hai đầu khớp chịu nén lệch tâm
3 Thiết kế ván khuôn giằng
Kích thớc giằng: 0,5ì1,0(m) Lựa chọn ván khuôn rộng 300, cao 1200 để lắp đặt ván khuôn giằng, ván đợc lắp theo chiều dọc
Tính toán khoảng cách các sờn ngang và chống xiên:
Bố trí khoảng cách giữa các sờng ngang là l=90cm
Lực tác dụng lên ván: tơng tự nh ván khuôn đài ta có:
qtt= 3543kG/m2,
qtc= 2725kG/m2
Với ván khuôn rộng 300 ta có:
qtt= 0,3.3543=1062,9kG/m,
qtc= 0,3.2725=817,5kG/m
Mô men uốn lớn nhất trong dầm M = 86,1( )
10
9 , 0 9 , 1062 10
kGm l
q tt
=
=
+ Theo điều kiện bền: R
W
= σ
W : mô men chống uốn của ván khuôn
Với ván khuôn b = 30 cm có W = 6,55 cm3; J = 28,4 (cm4)
55 , 6
10 1 ,
cm kG R
W
=
+Theo điều kiện biến dạng:
400 ] [ 128
f J E
l q f
tc
=
≤
=
4 , 28 10 1 , 2 128
90 175 , 8
6
4
cm
0,225( )
400
90 ]
[f = = cm
⇒ f < [ f]
Vậy bố trí khoảng cách sờn ngang nh vậy là đảm bảo
Việc bố trí khoảng cách các thanh chống xiên và sờng đứng tơng tự nh đối với đài móng
Trang 5tæ hîp v¸n khu«n mãng m1 mÆt b»ng mãng M1
Trang 6
4 Biện pháp đổ bê tông móng:
Bảng khối lợng bê tông đài giằng
Tên cấu
kiện
Kích thớc (m) Diện tích Chiều dài
(m)
Khối lợng (m3)
Số l-ợng
Tổng khối lợng (m3)
Tổng cộng (m3)
Bê
tông
454
Nhận xét:
Khối lợng bê tông đài giằng là khá lớn 519m3, nếu tiến hành trộng bê tông tại chỗ và đổ bằng cần trục tháp thì năng suất thấp, thời gian thi công dài, cần thiết kế trạm trộn riêng dẫn
đến chi phí không nhỏ
Phơng án dùng bê tông thơng phẩm và máy bơm bê tông có mức độ chuyên môn hoá cao, chất lợng bê tông đảm bảo, thời gian thi công nhanh, không tốn diện tích kho bãi
Do vậy, chọn phơng án thi công bê tông bằng bê tông thơng phẩm và đổ bằng bơm tự hành
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của mặt bằng thi công đài giằng, ta chia mặt bằng ra làm 3 phân khu để thi công và bố trí tổ đội
Trang 7
mặt bằng phân khu thi công móng
Với cách phân đoạn nh trên thì khối lợng bê tông của phân đoạn 1 bằng khối lợng bê tông của phân đoạn 3 và bằng: 5.VM1+2.VM2+.VG=5.15+2.36+0.5.47,2=171(m3)
Khối lợng bê tông của phân đoạn 2 bằng: 519-2.171=177(m3)
Sự chênh lệch khối lợng bê tông giữa các phân đoạn: 100% 3,5%
171
171
5 Chọn máy thi công:
5.1 Chọn xe vận chuyển bê tông.
Chọn xe vận chuyển bê tông SB_92B có các thông số kỹ thuật sau:
+ Dung tích thùng trộn: q = 6 m3 + Ô tô cơ sở: KAMAZ - 5511
+ Dung tích thùng nớc: 0,75 m3 + Công suất động cơ: 40 KW
+ Tốc độ quay thùng trộn: (9 - 14,5) vòng/phút
+ Độ cao đổ vật liệu vào: 3,5 m
+ Thời gian đổ bê tông ra: t = 10 phút
+ Trọng lợng xe (có bê tông) : 21,85 T
+ Vận tốc trung bình: v = 30 km/h
Trang 8Giả thiết rằng trạm trộn bêtông cách công trình 10 km, vận tốc trung bình của xe là 30km/h
Chu kỳ của xe : Tck (phút)
Tck = Ttrộn + 2 Tchạy+ Tđổ+Tchờ
Trong đó: Ttrộn = 10 phút
Tchạy = (10/30).60 = 20 phút
Tđổ = 10 phút
Tchờ = 10 phút
⇒ Tck = 10 + 2.20 + 10 + 10 = 70 (phút)
Ca đổ bê tông móng kéo dài 8 h vậy trong 1 ca thì 1 ôtô có thể chở đợc (0.85x12x60)/70
= 5,83 chuyến (0,85: hệ số sử dụng thời gian)
Số xe chở bê tông cần thiết là: n = 177/6.6 = 4,91; lấy n = 5 (chiếc)
Vậy chọn 5 chiếc xe chở bê tông trong 1 ngày
5.2 Chọn máy bơm bê tông.
Cơ sở để chọn máy bơm bê tông:
- Căn cứ vào khối lợng bê tông, thời gian thi công
- Căn cứ vào tổng mặt bằng thi công hiện tại
- Độ sụt của bê tông
- Khả năng cung ứng của thị trờng
Khối lợng bê tông đài móng và giằng móng phân đoạn lớn nhất là 177 m3 Chọn máy bơm loại: Putzmeister M43, có các thông số kỹ thuật sau:
+ Bơm cao: 49,1 m + Bơm ngang: 38,6 m + Bơm sâu: 29,2 m + Năng suất kỹ thuật: 90 m3/h + Năng suất thực tế: 50m3/h + áp lực bơm: 150 (bar)
+ Đờng kính xi lanh: 200 (mm) + Hành trình pittông : 1400(mm)
Số máy cần thiết : n = 0,45
8 50
177 = =
T N
V
tt
Vậy ta chọn 1 máy bơm là đủ
Trang 9Chi tiết ván khuôn và thi công đài giằng đợc thể hiện trên bản vẽ TC-02.