- Trình bày được các ưu, nhược điểm của từng ngành giao thông vận tải.. 2.Kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ một số tuyến giao thông quan trọng, vị trí một số đầu mối giao thông vận t
Trang 1BÀI 37- TIẾT 45 ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI (tiết 1)
Ngày soạn:12/03/2018
Ngày giảng: 15/03/2018
GSTT: Tẩn Văn Mạnh
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
-Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của các ngành giao thông vận tải trên thế giới
- Trình bày được các ưu, nhược điểm của từng ngành giao thông vận tải
2.Kĩ năng:
- Xác định được trên bản đồ một số tuyến giao thông quan trọng, vị trí một số đầu mối giao thông vận tải quốc tế
- Biết giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
- Tích hợp:Phân tích được sự phát triển của ngành GTVT làm thay đổi cảnh
quan,gây ô nhiễm MT
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập tốt
- Có ý thức trong việc tiết kiệm nhiên liệu cũng như ảnh hưởng của khí thải đối với môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực chung: Phát triển năng lực lắng nghe, tư duy, kỹ năng thuyết trình
- Năng lực riêng: Phát triển kỹ năng sử dụng bản đồ
II Phương pháp dạy học trên lớp.
Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm
III Công tác chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 2- Giáo án,SGK,SGV.
- Bản đồ giao thông trên thế giơi
- Bản đồ giao thông Việt Nam
- Phiếu học tập
- Hình ảnh về các loại hình vận tải
2.Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa,vở ghi
IV.Tiến trình trên lớp.
1 Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
Nêu vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải
3 Bài mới (1’)
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các loại hình giao thông vận tải trên thế giới ngày càng hiện đại và đa dạng hơn Mỗi loại hình lại có ưu, nhược điểm khác nhau Bài học ngày hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau làm rõ hơn về các ưu, nhược điểm đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngành giao
thông vận tải đường sắt (15’)
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở
- Hình thức: Cả lớp
Bước 1: Gv yêu cầu HS dựa vào kênh
chữ SGK hãy nêu ưu, nhược điểm của
ngành GTVT
Bước 2: Học sinh trả lời, học sinh khác
nhận xét
Bước 3: GV chuẩn kiến thức và đặt
thêm câu hỏi Tại sao Châu Âu và vùng
Đông Bắc Hoa Kì mạng lưới đường sắt
có mật độ cao?
Bước 4: Học sinh trả lời, học sinh khác
nhận xét bổ sung
I ĐƯỜNG SẮT.
1 Ưu điểm:
- Chở được hàng nặng, đi xa
- Tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ
2 Nhược điểm:
- Kém cơ động Chỉ hoạt động trên những tuyến đường cố định
- Chi phí đầu tư ban đầu lớn
- Bị cạnh tranh bởi các phương tiện vận tải khác
3 Tình hình phát triển:
- Tổng chiều dài khoảng 1,2 triệu km
- Đầu máy ngày càng được cải tiến
- Khổ đường ray ngày càng rộng
- Tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng
Trang 3Bước 5: Gv nhận xét va chuẩn kiến
thức
Bước 6: Gv liên hệ với Việt Nam.
- Mức độ tiện nghi ngày càng cao, các toa chuyên dụng ngày càng đa dạng
4 Phân bố:
- Khắp nơi trên thế giới nhưng tập trung nhiều ở các nước có nền công ngiệp phát triển như châu Âu và Đông Bắc Hoa Kỳ
Hoạt Động 2: Tìm hiểu về ngành vận
tải đường ôtô và đường ống (20’)
-Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm
thoại gợi mở
- Hình thức: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV Chia lớp thành 4 nhóm.
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục II,III trong sách giáo khoa.
Nhóm 1,3: Tìm hiểu về đường ôtô.
Nhóm 2,4: Tìm hiểu về đường ôtô.
Bước 3: Học sinh thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập sau
Tiêu chí Đường
sắt
Đường ô tô
Ưu điểm
Nhược điểm
Tình hình
phát triển
Phân bố
Bước 4: Các nhóm lên treo phiếu học
tập, đại diện nhóm trình bày
Bước 5: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 6: Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
Bước 7: Gv đặt thêm câu hỏi: Dựa vào
hình 37.2 hãy nhận xét về sự phân bố
ngành GTVT trên TG?
Bước 8: HS trả lời.
Bước 9: Giáo viên nhận xét và chuẩn
kiến thức
II Đường ôtô.
III Đường ống.
(Phụ lục)
Trang 44 Hoạt động củng cố (5’)
Câu 1: Ở VN đường sắt xuất hiện khi nào
Câu 2: Tổng chiều dài đường sắt trên thế giới.
Câu 3: Đâu là ưu điểm của ngành GTVT đường ống.
A Thích nghi cao với điều kiện địa hình C Hiệu quả khi vận chuyển dầu khí.
B Phối hợp được với các phương tiện
vận tải khác
D.Chuyên chở được các hàng hóa nặng
5 Giao nhiệm vụ về nhà.
Về nhà đọc trước bài thực hành
* Phụ lục.
Phiếu học tập
Ưu điểm - Tiện lợi, cơ động, thích
nghi cao với các điều kiện địa hình
- Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn
và trung bình
- Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác
- Rất hiệu quả khi vận chuyển dầu khí
- Giá rẻ, ít tốn mặt bằng xây dựng
Nhược điểm - Khối lượng vận chuyển
nhỏ, chi phí xăng dầu cao
- Ô nhiễm môi trường
- Dễ gây ách tắc giao thông
- Không vận chuyển được các chất rắn
- Khó khắc phục sự cố
- Phụ thuộc và địa hình
Tình hình phát triển - Thế giới có khoảng 700
triệu đầu xe
- Phương tiện hệ thống ngày
- Mới xây dựng trong thế
kỷ XX, chiều dài đường ống tăng nhanh
Trang 5càng hiện đại.
- Khối lượng luân chuyển lớn
Phân bố Tập trung nhiều ở Bắc Mỹ,
Tây Âu, Nhật Bản và Oxtraylia
- Phân bố: Trung Đông, Hoa Kỳ, LB Nga và Trung Quốc