là nguồnnguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp: vật liệu xây dựng, hoá chất, phân bón, côngnghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu + Hơn113 vùng mỏ lớn nhỏ, 171 điểm quặng như : Sắt
Trang 11 - GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 - Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, toạ độ 18o33'10" đến 19o24'43" vĩ
độ Bắc và từ 103o52'53" đến 105o45'50" kinh độ Đông trên tuyến giao lưu Bắc - Nam vàđường xuyên Á Đông – Tây, cách thủ đô Hà Nội 300 km về phía Nam Theo đường 8 cáchbiên giới Việt – Lào khoảng 80 km và biên giới Lào – Thái Lan gần 300 km Phía Bắc giáptỉnh Thanh Hoá với đường 13km biên dài 196 Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh với đường biêndài 92,6km Phía Tây giáp nước bạn Lào với đường biên dài 419km Phía Đông giáp với biểnĐông với bờ biển dài 82km.Diện tích đất tự nhiên 1.648.729ha
Nghệ An hội nhập đủ các tuyến đường giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ,đường không và đường biển Bên cạnh đường biên giới dài 419 km và 82 km bờ biển, tỉnh còn
có sân bay Vinh, cảng Cửa Lò, kết cấu hạ tầng đang được nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới
đã tạo cho Nghệ An có nhiều thuận lợi trong giao lưu kinh tế – xã hội với cả nước, khu vực vàquốc tế
- Đặc điểm địa hình
Nghệ An nằm ở phía Đông Bắc của dãy Trường Sơn, có độ dốc thoải dần từ Tây Bắc đếnĐông Nam Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.648.729 ha, trong đó miền núi chiếm 3/4 diện tích,phần lớn đồi núi tập trung ở phía Tây của tỉnh Dải đồng bằng nhỏ hẹp chỉ có 17% chạy từ Namđến Bắc giáp biển Đông và các dãy núi bao bọc Địa hình của tỉnh bị chia cắt bởi hệ thống sôngngòi dày đặc và những dãy núi xen kẽ, vì vậy gây không ít trở ngại cho sự phát triển giao thông
- Nhiệt độ trung bình là 24,2oC, cao hơn so với trung bình hàng năm là 0,2o C
- Tổng lượng mưa trong năm là 1.610,9mm, lượng mưa thấp nhất là 1110,1 mm ở huyện TươngDương Tổng số ngày mưa trong năm là 157 ngày nhiều hơn năm 2003 là 33 ngày
- Độ ẩm trung bình hàng năm là: 84%, độ ẩm thấp nhất là 42% vào tháng 7
- Tổng số giờ nắng trong năm 2004 là 1.460 giờ, thấp hơn năm 2003 là 270 giờ
Trang 21.1 - Tài nguyên thiên nhiên:
- Tài nguyên đất
Đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh có khoảng 196.000 ha, chiếm gần 11,9% diện tích tựnhiên; đất lâm nghiệp có trên 685.000 ha (41,8%); đất chuyên dùng 59.000 ha (3,6%); đất ở15.000 ha (0,9%) Hiện quỹ đất chưa sử dụng còn trên 600 nghìn ha, chiếm 37% diện tích tựnhiên, trong đó chủ yếu là đất trống, đồi núi trọc Số diện tích đất có khả năng đưa vào khaithác sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày và cây ănquả là 20 - 30 nghìn ha, lâm nghiệp trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ và tái sinh rừng trên 500nghìn ha Phần lớn diện tích đất này tập trung ở các huyện miền núi vùng Tây Nam của tỉnh
- Tài nguyên rừng
Tổng diện tích đất có rừng trên 685.000 ha, trong đó rừng phòng hộ trên 320.000 ha, rừng
đặc dụng gần 188.000 ha, rừng kinh tế trên 176.000 ha.Tổng trữ lượng gỗ trên 50 triệu M3;
nứa, mét 1.050 triệu cây Tổng trữ lượng gỗ trên 50 triệu M3; nứa, mét 1.050 triệu cây Trong
đó trữ lượng rừng gỗ kinh tế gần 8 triệu M3 ; nứa 415 triệu cây; mét 19 triệu cây Khả năngkhai thác gỗ rừng tự nhiên hàng năm 19-20 ngàn M3; gỗ rừng trồng là 55-60 ngàn M3; nứakhoảng 40 triệu cây; mét 3-4 triệu cây Ngoài ra còn có các loại lâm sản: song, mây, dượcliệu tự nhiên phong phú để phát triển các mặt hàng xuất khẩu
+Động vật : Phát hiện 342 loài thuộc 91 họ - 27 bộ gồm:
· Động vật có vũ: 9 bộ - 24 họ - 78 loài
· Lớp chim: 15 bộ - 47 họ - 202 loài
· Lớp bò sát: 2 bộ - 14 họ - 41 loài
· Lưỡng cư: 1 bộ - 6 họ - 21 loài
Trong đó có 48 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng Ngoài ra các lớp khác chưa có nghiên cứu
cụ thể
Danh mục loài có trong danh sách đỏ là: báo lửa, báo gấm, báo hoa mai, hổ, voi, manglớn, bò tót, sao la, công trĩ sao, gà lôi
+Thực vật
Phát hiện 1.193 loài thuộc 537 chi - 163 họ Trong đó:
· Hạt kín: 2 lá mầm 114 họ - 460 chi - 105 loài, 1 lá mầm 18 họ - 50 chi - 105 loài
· Hạt trần: 4 họ - 6 chi - 10 loài
· Quyết thực vật: 19 họ - 21 chi - 34 loài
Trong đó có 4 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
Các loài có trong sách đỏ bao gồm: Lim xanh, giáng hương, giổi, lát hoa
- Tài nguyên biển
Trang 3Nghệ An có bờ biển dài 82 km, 6 cửa lạch, trong đó Cửa Lò và Cửa Hội có nhiều điều kiệnthuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển Đặc biệt, biển Cửa Lò được xác định là cảng biển quốc
tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ, đồng thời cũng là cửa ngõ giao thông vận tải biển giữaViệt Nam, Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan Hải phận Nghệ An có 4.230 hải lý vuông, tổng trữlượng cá biển trên 80.000 tấn, khả năng khai thác trên 35 – 37 nghìn tấn/năm Biển Nghệ An cótới 267 loài cá, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao và trữ lượng cá lớn như cá thu, cánục, cá cơm ; tôm biển có nhiều loại như tôm he, sú, hùm Hai bãi tôm chính của tỉnh là LạchQuèn trữ lượng 250 – 300 tấn, bãi Lạch Vạn trữ lượng 350 – 400 tấn Mực có trữ lượng 2.500đến 3.000 tấn, có khả năng khai thác 1.200 – 1.500 tấn Vùng ven biển có hơn 3.000 ha diệntích mặt nước mặn, lợ có khả năng nuôi tôm, cua, nhuyễn thể và trên 1.000 ha diện tích pháttriển đồng muối
Biển Nghệ An không chỉ nổi tiếng về các loại hải sản quý hiếm mà còn được biết đến bởinhững bãi tắm đẹp và hấp dẫn như bãi biển Cửa Lò, bãi Nghi Thiết, bãi Diễn Thành, CửaHiền… trong đó nổi bật nhất là bãi tắm Cửa Lò có nước sạch và sóng không lớn, độ sâu vừa vàthoải là một trong những bãi tắm hấp dẫn của cả nước Đặc biệt, đảo Ngư cách bờ biển 4 km códiện tích trên 100 ha, mực nước quanh đảo có độ sâu 8 – 12 m rất thuận lợi cho việc xây dựngmột cảng nước sâu trong tương lai, góp phần đẩy mạnh việc giao lưu hàng hoá giữa nước ta vàcác nước khác trong khu vực
- Tài nguyên khoáng sản
Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm như vàng, đá quý, ru bi, thiếc, đá trắng, đágranít, đá bazan
+ Đá vôi (nguyên liệu sản xuất xi măng) có trữ lượng trên 1 tỷ m3 (Vùng Hoàng Maihuyện Quỳnh Lưu có 340 triệu m3 Hiện có nhà máy sản xuất Xi măng Hoàng Mai công suất1,4 triệu tấn/năm; Vùng Tràng Sơn, Giang Sơn, Bài Sơn (huyện Đô Lương) trữ lượng trên
400 triệu m3 chưa khai thác; vùng Lèn Kim Nhan xã Long Sơn, Phúc Sơn, Hồi Sơn (huyệnAnh Sơn) đã khảo sát có trên 250 triệu m3 Hiện tại có 2 nhà máy sản xuất xi măng lò đứngtổng công suất 16 vạn tấn/năm; vùng Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp chưa được điều tra khảosát (ước tính trên dưới 1 tỷ m3)
+ Tổng trữ lượng đá trắng (Quỳ Hợp) có trên 100 triệu m3
+ Tổng trữ lượng đá xây dựng toàn tỉnh ước trên 1 tỷ m3 (phân bố nhiều ở các huyện:Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu)
+ Đá bazan trữ lượng trên 360 triệu m3; Thiếc Quỳ Hợp trữ lượng trên 70.000 tấn; nướckhoáng Bản Khạng trữ lượng lớn, chất lượng tốt; ngoài ra còn có một số khoáng sản khácnhư than bùn, sản xuất phân vi sinh, quặng Măng gan; muối sản xuất sô đa v.v là nguồnnguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp: vật liệu xây dựng, hoá chất, phân bón, côngnghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu
+ Hơn113 vùng mỏ lớn nhỏ, 171 điểm quặng như : Sắt ở Vân Trình (Nghi Lộc) và VõNguyên (Thanh Chương),trữ lượng cả 2 mỏ hơn 1,8 triệu tấn ; Manngan: ở Rú Thành (HưngNguyên) Thiếc: Tập trung ở vùng Quỳ Hợp và Quế Phong; Monazit ở huyện Quỳ Hợp trữlượng đạt gần 3 triệu tấn; Barit có ở nhiều nơi, trong đó mỏ Sơn Thành trữ lượng cấp C1 là55.623 tấn quặng, 35.029 tấn Barit, cấp C2 là 108.997 tấn quặng, 66.398 tấn barit; Kaolin:sét ở huyện Nghi Lộc với trữ lượng cấp C2 là 6.982.812 tấn; Đá vôi có trữ lượng lớn và chất
Trang 4lượng tốt, chủ yếu tập trung tại Phúc Sơn (Anh Sơn) và Hoàng Mai (Quỳnh Lưu); Đá Marble
và Granitte ở huyện Quỳ Hợp gồm nhiều loại và có màu sắc đẹp; Photphorits phân bô ỏ cácnúi đá vôi; Đá quý (rubi) có ở Quỳ Châu
Nghệ an có đầy đủ tiềm năng cho sự phát triển các nghành công nghiệp và khai khoángnhư xi măng, sản xuất đá trắng, khai khoáng quặng, thiếc…vv
Ngoài ra, ở các huyện Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Đô Lương còn có nguồn nướckhoáng - thuộc loại bicacbonat canxinatri có chứa CO2 tự do Chất lượng tốt, được dùng giảikhát và chữa bệnh.vv
Nghệ an có đầy đủ tiềm năng cho sự phát triển các nghành công nghiệp và khai khoángnhư xi măng, sản xuất đá trắng, khai khoáng quặng, thiếc…vv
Ngoài ra, ở các huyện Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Đô Lương còn có nguồn nướckhoáng - thuộc loại bicacbonat canxinatri có chứa CO2 tự do Chất lượng tốt, được dùng giảikhát và chữa bệnh.vv
- Tài nguyên nước:
Nghệ An có nguồn nước mặt dồi dào (trên 30 tỷ m3) do lượng mưa bình quân hàng năm lớn ( từ 1.800 mm đến 2.000 mm) thuận lợi cho phát triển sản xuất, dân sinh kinh tế.Hệ thốngsông ngòi phân bố dày đặc ( mật độ lên tới 0,6-0,7 km/km2) Lớn nhất là sông Cả với lưu vựcchiếm 80% diện tích tự nhiên Có 117 thác lớn nhỏ có khả năng xây dựng thuỷ điện trong đó
có thác Bản Lả đã được lập dự án khả thi xây dựng nhà máy thuỷ điện công suất 300MW, dựkiến khởi công năm 2004 và phát điện vào năm 2008
Sông ngòi: Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là0,7 km/Km2 Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mường Pẹc tỉnh XiengKhoảng (Lào),có chiều dài là 532 km (riêng trên đất Nghệ An có chiều dài là 361 km,diện tíchlưu vực 27.200 Km2(riêng ở Nghệ An là 17.730 Km2 Tổng lượng nước hàng năm khoảng28.109 m3 trong đó 14,4.109 là nước mặn.Nhìn chung nguồn nước khá dồi dào, đủ để đáp ứngcho sản xuất và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân
1.3 - Nguồn nhân lực:
Dân số tỉnh Nghệ An gần 3 triệu người Tỉ lệ dân số dưới 14 tuổi chiếm 40%, từ 15-59 tuổichiếm 54%, trên 60 tuổi chiếm 6% (là tỉnh có tỷ lệ dân số trẻ lớn so với các tỉnh trong cả nước).+ Trình độ dân trí từng bước được nâng cao Toàn tỉnh đã phổ cập tiểu học và xoá mù chữ
từ năm 1998, đang phấn đấu phổ cập trung học cơ sở
+ Nguồn lao động dồi dào, trên 1,5 triệu người Trong đó làm việc trong các ngành kinh tế
là 1,38 triệu người Hàng năm nguồn lao động được bổ sung trên 3 vạn người
+ Tỷ lệ lao động được đào tạo khoảng 15% Toàn tỉnh hiện có 105 tiến sỹ, trên 400 thạc sỹ,gần 24.000 người có trình độ đại học, 14.000 người có trình độ cao đẳng, 60.000 người có trình
độ trung học chuyên nghiệp
1.4 Cơ sở hạ tầng:
Trang 5Tỉnh Nghệ An nằm trên trục giao thông Bắc - Nam cả về đường bộ, đường sắt, đường biển lẫn đường hàng không.
- Đường bộ: Quốc lộ 1, Đường mòn Hồ CHí Minh, Quốc lộ 7, Quốc lộ 48, Quốc lộ 46,
- Cửa khẩu quốc tế: Nậm Cắn (Vietnam- Lao).
- Cửa khẩu quốc gia Thanh Thuỷ (Vietnam- Lao).
- Hệ thống ngân hàng phục vụ thương mại:
- Hiện tại có 8 ngân hàng lớn đang hoạt động tại Nghệ An trong đó có các ngân hàng điểnhình như :
T
T
1 Ngân hàng nhà nước Nghệ An Số 1 - Nguyễn Sỹ Sách (84) 038 842704
2 Ngân hàng đầu tư - phát triển Nghệ An Số 216 - Lê Duẩn (84) 038 842798
3 Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Nghệ An Số 364 Nguyễn Văn Cừ (84) 038 844789
4 Ngân hàng Chính sách xã hội Nghệ An Số 364 Nguyễn Văn Cừ (84) 038 847914
5 Ngân hàng công thương tp Vinh Đường Nguyễn Du - Tp Vinh (84) 038 833212
6 Ngân hàng ngoại thương Số 9 - Nguyễn Sỹ Sách (84) 038 844044
7 Ngân hàng công thương Bến Thuỷ Đường Nguyễn Du - Tp Vinh (84) 038 848 507
8 Ngân hàng thương mại cổ phần BăcÁ Số 115 – Nguyễn Thái Học (84) 038 832483
Hệ thống thanh toán các thẻ tín dụng: VISA, ATM có thể được sử dụng tại T.P.Vinh
Dịch vụ bưu chính Viễn thông - Tin học
Trang 6Mạng bưu chính có 122 bưu cục (1 bưu cục tỉnh, 18 bưu cục trung tâm huyện thị, 103 bưucục khu vực); 263 đại lý, kiốt; 320 điểm bưu điện văn hoá xã; 5/740 tuyến/km đường thư cấp II;104/3130 tuyến/km đường thư cấp III Có 32 đầu xe ôtô phục vụ bưu chính và phát hành báochí.
+ Viễn thông - Tin học: Mạng INTERNET tốc độ cao (ADSL), có điểm nút Internet tại
Vinh và hệ thống giao diện, tổng đài 5.2 Điện thoại di động vùng CDMA, Mobile,Vinaphone, Viettel vv
Lắp đặt POP đạt 8 luồng cả đi, về cho dịch vụ 171 Xây lắp cáp quang đoạn Nam Đàn Thanh Chương; Anh Sơn - Con Cuông Đang xây dựng dự án lắp đặt điện thoại di động vùngCDMA, truyền số liệu tốc độ cao, lắp đặt điểm nút Internet tại Vinh và hệ thống giao diện tổngđài 5.2
+ Mạng viễn thông: có 69 tổng đài điện tử NEAX, 1 tổng đài dự phòng 2000 số; dung
lượng tổng đài đạt 107.309 số; đã sử dụng 83.000 số trong đó nông thôn 49.000 số, thành phố,thị xã 34.000 số đạt ~3 máy/ 100 người dân Toàn tỉnh có 398/467 phường, xã có máy điệnthoại (85%); có 18 trạm thông tin di động Vinaphone (gồm: Cửa Lò; Nam Đàn; Kim Liên;Thanh Chương; Đô Lương; Anh Sơn; Nghi Lộc; Diễn Châu; Quỳnh Lưu; Hoàng Mai; Ngò;Nghĩa Đàn; Yên Thành và Vinh 4 Trạm); mạng truyền dẫn cáp 1 có 54 đường E1 cáp quang;mạng cấp 3 có 44 luồng E1 viba và 17 luồng E1 cáp quang; các tuyến cáp nội hạt chính củathành phố, thị xã, thị trấn được ngầm hoá
Dịch vụ điện chiếu sáng - sinh hoạt
+ Trạm và đường dây:
- Có 6 Trạm 110 kV, tổng dung lượng là 241.000 kVA (chưa tính đến máy biến áp 125.000kVA 220/110/10 kV ở Hưng Đông)
- Có 20 trạm 35/10 kV và 35/6 kV tổng dung lượng là 115.950 kVA
- Có 1.681 trạm phân phối 35/0,4 kV - 10/0,4kV - 6/0,4 kV tổng dung lượng là 415.713kVA
- Có 110 km đường dây 220 kV, 229,632 km đường dây 110 kV, 1345,65 km đường dây 35
kV và 2,1 km cáp ngần 35 kV
- Có 1346,2 km đường dây 10 kV và 3,33 km cáp ngầm
- Có 77,5 km đường dây 6 kV và 1,18 km cáp ngầm
- Có 318,633 km đường dây hạ thế 0,4 kV
+ Hệ thống phân phối điện:
- Điện lưới quốc gia cung cấp cho Nghệ An bằng mạng lưới kết hợp 220 kV và 110 kV.Mạng 220 kV nối từ thuỷ điện Hoà Bình qua trạm 220/110 kV Thanh Hoá vào Hưng Đông - TpVinh Mạng 110 kV đi từ Thanh Hoá qua trạm Quỳnh Lưu đến Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp Ngoài racòn có đường dây 110 kV từ trạm Hưng Đông đi các huyện trong tỉnh
- Hiện nay384/433 xã trong tỉnh đã có điện sử dụng Sản lượng điện năm 2001 là453.093.274 Kw/h, 6 tháng đầu năm 2002 là 254.722.952 Kw/h
Trang 7- Trong năm 2001 đã đóng điện cho 3 trạm 110 kV là Bến Thuỷ - Tp Vinh, Quỳnh Lưu, ximăng Hoàng Mai.
- Năm 2002 đã cải tạo lưới điện thành phố Vinh từ 10 kV; 6 kV lên 22kV bằng cáp ngầm vàbán điện tận hộ gia đình Đang tiếp nhận và cải tạo bán điện tận hộ gia đình tại các thị trấn NamĐàn, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành
Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt
Nhà máy nước Hưng Vĩnh - Tp Vinh là nguồn cung cấp nước cho 58% hộ gia đình ở thànhphố Vinh với công suất là 20.000 m3/ngày Hiện nay đang nâng lên công suất là 60.000
m3/ngày/đêm dự tính đến tháng 9-2002 có thể vận hành để đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt vàsản xuất của thành phố
- Ngoài ra tỉnh Nghệ An còn có 11 nhà máy nước ở các huyện thị, trong đó có 6 nhà máynước ở thị trấn của 7 huyện miền núi: Anh Sơn, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Con Cuông, Quỳ Châu,Quỳ Hợp, Thanh Chương; 3 huyện đồng bằng Quỳnh Lưu, Hưng Nguyên, Đô Lương và 1 nhàmáy nước tại thị xã Cửa Lò Các nhà máy nước đó có công suất từ 1.800 - 3.000 m3/ngày/đêm
Hệ thống y tế
- Hiện nay Nghệ An có 26 bệnh viện; 48 phòng khám đa khoa khu vực (trong đó có 1 trungtâm chăm sóc bà me trẻ em) và 469 trạm y tế xã, phường Tổng số giường bệnh có gần 6000giường, trong đó bệnh viện có 3195 giường, phòng khám đa khoa có 470 giường, trạm y tế xã -phường - thị trấn có 2320 giường
- Tổng số cán bộ ngành y có đến 31/12/2001 là 5802 người, trong đó có 1252 người có trình
độ bậc bác sỹ trở lên Hàng năm, các cơ sở y tế đã khám và điều trị cho trên 1,8 triệu lượtngười, trong đó điều trị nội trú là 21,7 vạn người
- Có 164 phòng khám tư nhân
Hệ thống các bệnh viện
- 6 bệnh viện tuyến tỉnh: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Y học dân tộc,
Bệnh viện Lao, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Bệnh viênQuân Khu 4, Bệnh viện Giao thông 1 bệnh viện Thành phố ( Vinh), 18 Trung tâm y tế, huyện,thị xã
Hệ thống bảo hiểm
- Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm y tế
- Bảo hiểm xã hội nông dân
- Bảo hiểm nhân thọ
- Bảo hiểm phi nhân thọ
- Bảo hiểm tiền gửi
- Nghệ An có 5 công ty bảo hiểm lớn:
Trang 8+ Công ty bảo hiểm Nghệ An (thành viên của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam - Bảo Việt) + Công ty bảo hiểm Bảo Việt Nhân Thọ
+ Chi nhánh bảo hiểm thành phố Hồ Chi Minh (Bảo Minh)
+ Chi nhánh cổ phần bảo hiểm Petrolmex (PJICO)
+ Văn phòng giao dịch công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam tại Nghệ An
+ Công ty bảo hiểm Bảo Minh CMG
+ Chi nhánh bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Nghệ An còn lưu giữ được nhiều di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh lam thắng cảnh, lễ hội
văn hoá truyền thống - đó là những yếu tố thuận lợi giúp cho du lịch Nghệ An phát triển Các danh lam thắng cảnh:
- Khu du lịch Cửa Lò:.
Điểm du lịch biển hấp dẫn với bãi cát trắng mịn chạy dài gần 10 km, thông ra Hòn Ngư,Hòn Mắt, Đảo Lan Châu e ấp ven bờ như một nét chấm phá của bức tranh thuỷ mạc.Tất cả đãtạo ra cho Cửa Lò có một sức hấp dẫn mạnh mẽ với du khách thập phương Nghệ An còn lưugiữ được nhiều di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh lam thắng cảnh, lễ hội văn hoá truyền thống -
đó là những yếu tố thuận lợi giúp cho du lịch Nghệ An phát triển.- Đến cuối nănm 2004, thị xãCửa Lò đã có 40 khách sạn được xếp hạng từ 1-3 sao với 5.707 phòng có tiện nghi hiện đại,11.986 giường khang trang và 1.653 giường đủ tiêu chuẩn quốc tế Thị xã Cửa Lò có nhiều khuvui chơi giải trí cho du khách như: Quảng trường Bình Minh, Công viên tuổi thơ, Sân bóngchuyền bãi biển
Theo quy hoạch tổng thể khu du lịch Cửa Lò đã được phê duyệt, Thị xã du lịch biển này sẽngày càng thoả mãn nhu cầu của khách du lịch
- Vườn quốc gia Pù Mát
Vùng nghiêm ngặt rộng 91.113 ha thuộc địa phận của 3 huyện: Anh Sơn, Con Cuông vàTương Dương Đây là khu rừng nguyên sinh có giá trị nghiên cứu khoa học và bảo tồn đadạng sinh học Hệ thực vật rất đa dạng và phong phú: có 986 loài thực vật bậc cao thuộc 552chi và 153 họ, có trên 200 loài cây thuốc quý như:hà thủ ô, thổ phục linh, quế, bạ kích, hoàisơn các loài cây gỗ quý như trầm hương, ngoài ra, tại đây còn có hàng trăm loại cây thựcphẩm và cây ăn quả có giá trị
Hệ động vật rất đa dạng: Có 241 loài thú, 86 họ, 28 bộ, trong đó có 24 loài thú, 137 loàichim, 25 loài bò sát, 15 loài lưỡng thê; có thể kể tên một số loài như: hổ, báo hoa mai, báo
Trang 9gấm, heo rừng, vọc, vượn đen, gấu chó rừng Pù Mát là nơi có đàn voi lớn nhất ở Việt Nam
và có nhiều loài chim quý, hiếm như: trí sao, gà lôi, gà tiêu Hiện nay, nhiều tổ chức bảo vệmôi trường thế giới cũng như trong nước, đang có các dự án để bảo tồn và phát triển vườnquốc gia Pù Mát, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống tạo thành khu du lịch sinh thái hấp dẫn
- Di tích văn hoá, lịch sử
Cho tới năm 2004 có gần 1.000 di tích lịch sử văn hoá được nhận biết, trong đó có 131 ditích lịch sử, văn hoá đã được công nhận cấp quốc gia Một số di tích danh thắng nổi tiếng như:khu di tích Kim Liên, Khu di tích Kim Liên gắn với thời niên thiếu của Chủ tịch Hồ ChiMinh Nơi đây còn lưu giữ những kỷ niệm thuở nhỏ của cậu bé Nguyễn Sinh Cung, nhữngdấu tích và những kỷ vật của gia đình Cách trung tâm Tp Vinh 12 km về phía tây nam
Làng Vạc: (Di chỉ khảo cổ học thuộc xã Nghiã Hoà huyện Nghĩa Đàn) Làng Vạc đượcbiết đến từ đầu những năm 70, trong hơn 10 năm qua các nhà khảo cổ học đã thu thập đượchàng trăm, hàng ngàn hiện vật văn hoá tiêu biểu cho thời kỳ Đông Sơn, cách đây chừng khoảng
2500 - 2000 năm trước với trình độ hoàn mỹ của nghề đúc đồng
- Hang Thẩm Ồm: Đây là di chỉ khảo cổ học về nơi cư trú của người Việt cổ ở xã ChâuThuần, huyện Quỳ Châu Hang Thảm Ồm nằm giữa một vùng hang động đẹp: Tôn Thạc, ThămChang (Châu Thuận), Hang Bua (Châu Tiến)
- Khu di tích Mai Hắc Đế: (ở huyện Nam Đàn) Nằm trong quẩn thể du lịch núi Đụn, hiện
có 3 hạng mục công trình tiêu biểu đó là: đền thờ Mai Hắc Đế, lăng mộ Mai Hắc Đế và mộ mẹvua Mai
- Đền Cuông - An Dương Vương: Cách thành phố Vinh chừng 30 km về phía Bắc, theoquốc lộ 1A, ngôi đền nằm bên sườn núi Mộ Dạ (còn có tên là Dạ Muỗi) Là nơi thờ Thục AnDương Vương cùng với truyền thuyết cây nỏ thần Ngày 15 tháng 02 âm lịch hàng năm là ngày
lễ hội đền Cuông được nhân dân tổ chức trọng thể
- Di tích đình Hoành Sơn (Khánh Sơn - Nam Đàn)
- Di tích đình Trung Cần (Nam Trung - Nam Đàn)
- Di tích đền Cờn (Quỳnh Phương - Quỳnh Lưu) Cách thành phố Vinh chừng 75 km
- Di tích đền thờ - mộ Nguyễn Xí (Nghi Hợp - Nghi Lộc) - Di tích thành cổ Vinh (TpVinh)
- Di tích đền Hồng Sơn (phường Hồng Sơn - Tp Vinh)
- Di tích nhà đồng chí Lê Hồng Phong (Hưng Thông - Hưng Nguyên) Cách thành phốVinh chừng 8 km
- Khu di tích Bến Thuỷ (Tp Vinh)
- Khu di tích danh thắng Cửa Lò (thị xã Cửa Lò) Cách thành phố Vinh chừng 17 km
- Hang Bua (Châu Tiến - Quỳ Châu) Cách thành phố Vinh chừng 120 km
- Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát (Con Cuông) Cách thành phố Vinh chừng 110 km
- Di tích đền Bạch Mã (Võ Liệt - Thanh Chương) Cách thành phố Vinh chừng 50 km
- Di tích đền Quả Sơn (Bồi Sơn - Đô Lương)
Trang 10- Di tích đình Võ Liệt (Võ Liệt - Thanh Chương)
- Di tích nghĩa trang liệt sỹ 12/9 (Thái Lão - Hưng Nguyên)
- Di tích đền «ng Hoàng Mười (Hưng Thịnh - Hưng Nguyên) Cách thành phố Vinhchừng 2 km
- Cụm di tích Xứ uỷ làng Đỏ Hưng Dũng (Hưng Dũng - TP Vinh)
- Nghĩa trang liệt sỹ Việt Lào (Anh Sơn)
- Di chỉ khảo cổ học Quỳnh Văn (Quỳnh Lưu)
- Di chỉ khảo cổ học Đồng Mõm (Diễn Thọ - Diễn Châu)
Các Lễ hội chính của Nghệ An:
- Lễ hội Vua Mai Thúc Loan (Huyện Nam Đàn) - Ngày 14-16/01 (Âm lịch)
- Lễ hội Đền Quả Sơn (Huyện Đô Lương) - Ngày 10-21/01 (Âm lịch)
- Lễ hội Hang Bua (Huyện Quỳ Châu) - Ngày 21-23/01 (Âm lịch)
- Lễ hội Đền Cờn (Huyện Quỳnh Lưu) - Ngày 19-21/01 (Âm lịch)
- Lễ hội Đền Cuông (Huyện Diễn Châu) - Ngày 14-16/02 (Âm lịch)
- Lễ hội Làng Sen (Xã Kim Liên - Huyện Nam Đàn) - Ngày 18/5/2005(Dương lịch)
- Lễ hội Uống nước Nhớ Nguồn (Huyện Anh Sơn ) - Ngày 25-27/7 (Dương lịch)
- Lễ hội Sông nước Cửa Lò (Khai mạc mùa du lịch biển) - Ngày 30/4 và 1/5 (Dương lịch)
- Lễ hội Đền Hoàng Mười (Huyện Hưng Nguyên) - Ngày 10/10 (Âm lịch)
- Lễ hội đền Hồng Sơn (Tp Vinh) 20 tháng 08 âm lịch
- Lễ hội đình Võ Liệt (Thanh Chương) tháng 1 - 2 âm lịch
- Lễ hội đền Quả Sơn (Đô Lương 19-21 tháng giêng âm lich)
- Lễ hội đền Bạch Mã (Thanh Liệt - Thanh Chương)
- Lễ hội đền Nguyễn Xí (Nghi Lộc, 29-30 tháng 2 âm lịch)
- Lễ hội rước Hến (Hưng Nguyên, 5-6 tháng hai âm lịch)
- Lễ hội dòng họ Nguyễn Cảnh (Tràng Sơn - Đô Lương, 14-15 tháng 3 âm lịch)
- Lễ hội dòng họ Hồ (Quỳnh Đôi-Quỳnh Lưu, 11-12 tháng 1 âm lịch)
- Lễ hội Xăng khan (miền núi Nghệ An, 21-23 tháng 1 âm lịch)
- Lễ hội làng Vạc (Nghĩa Đàn, 7-9 tháng 2 âm lịch)
- Lễ hội Mai Hắc Đế (Nam Đàn, 13-15 tháng 1 âm lịch)
Văn hoá
- Dân ca Xứ Nghệ: hát đò đưa, ví dặm, hát phường vải, hát ru
- Văn hoá ẩm thực: cháo lươn Vinh, tương Nam Đàn, cà pháo Nghi Lộc, nhút ThanhChương, nước mắm Diễn Châu, cam Xã Đoài, khoai Thanh Chương
Trang 11Làng nghề truyền thống
Có 8 mô hình làng nghề: Làng nghề chế biến mộc dân dụng và mỹ nghệ, Làng mây tre đan,Làng dệt thổ cẩm, Làng đóng mới và sửa chữa tàu thuyền vỏ gỗ ở các huyện Nghĩa Đàn, NghiLộc, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Con Cuông, Thanh Chương, Quế Phong
Những địa phương có nhiều làng nghề đăng ký xây dựng là:
Diễn Châu (6 làng);
Quỳnh Lưu (8); Nghi Lộc (6)
Nghề SXKD được đăng ký nhiều là: Mây tre đan (20), Ché biến hải sản (5), Dệt thổ cẩm(5), Ươm tơ dệt lụa (5) Qua khảo sát đánh giá bước đầu, có 15 làng nghề đủ tiêu chí
Một số Làng nghề tiêu biểu như:
- Làng đan nứa trúc Xuân Nha ở huyện Hưng Nguyên
- Làng rèn Nho Lâm - Diễn Châu
- Làng đục - chạm trổ đá ở Diễn Bình - Diễn Châu
- Làng nồi đất - Trù Sơn - Đô Lương
- Làng nghề Mây tre đan - Nghi Lộc
Ngoài ra, trên địa bàn Nghệ An đang tồn tại một số nghề và làng nghề ở dạng tiềm năng(trong lịch sử đã có thời kỳ nổi bật, nhưng hiện nay dang bị mai một)
1.6 - Lơi thế so sánh:
So với nhiều tỉnh bạn, Nghệ An có rất nhiều lợi thế mà không phải tỉnh nào cũng có được
Vị trí địa lý của tỉnh Nghệ An nằm trên trục giao thông Bắc - Nam cả về đường bộ, đường sắt,đường biển lẫn đường hàng không Vì vậy tỉnh có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu kinh tếvới các tỉnh thành trong cả nước và một số nước trong khu vực Bên cạnh đó, tỉnh còn có lợi thế
là quỹ đất nông nghiệp rộng hơn 19,5 vạn ha, diện tích đất trống, đồi núi trọc chưa sử dụng trên
58 vạn ha, tài nguyên rừng và biển rất phong phú với nhiều loại cây, con có giá trị kinh tế cao.Mặc dù thời tiết có phần khắc nghiệt, khi nóng, khi bão lụt nhưng khí hậu ở đây lại thích hợpvới nhiều loại cây trồng và vật nuôi như: lúa, lạc, vừng, mía, dứa, chuối; một số cây côngnghiệp, cây ăn quả như: cà phê, cao su, cam, nhãn, xoài Bên cạnh đó, nguồn nhân lực của tỉnhlại tương đối dồi dào, có truyền thống cần cù, hiếu học, trình độ sản xuất ngày càng cao
Nhìn chung, Nghệ An có vị trí địa lý kinh tế thuận lợi, có nhiều tiềm năng về tài nguyênthiên nhiên, kết cấu hạ tầng được nâng cấp phát triển đồng bộ, con người Nghệ An năng động,chịu khó học hỏi Đây là những thuận lợi để thúc đẩy Nghệ An phát triển kinh tế toàn diện cả
về nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong tương lai
Trang 122 CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG.
Trang 14- Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Bình quân GDP hàng năm thời kỳ 2001-2004 tăng trưởng 10,4%: ước thời kỳ 2001-2005:10,3%/ Chỉ tiêu NQ: 9,5-10,5%)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo chiều hướng tích cực: Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 44,27% năm 2000 xuống 34,2% năm 2005 (KH 32-34% năm 2005); Tỷ trọng ngành côngnghiệp- xây dựng tăng từ 18,62 lên 30,4% (KH 25-26% năm 2005);
- GDP/ người năm năm 2004 : 4,8 triệu đồng; ước 2005 đạt 5,5 triệu đồng/MT: 4,7 triệuđồng Thu nhập bình quân( GNP) năm 2005: ước 5,8 triệu đồng
- Nông nghiệp và nông thôn có bước phát triển cao:
GTSX Nông lâm ngư nghiệp tăng bình quân hàng năm 5,5%/MT 5-5,5%( cả nước 3,3%)
- Sản lượng lương thực đạt 1,05 triệu tấn/ MT 90 vạn tấn
- Đã hình thành được các vùng cây nguyên liệu tập trung gắn công nghiệp chế biến và xuấtkhẩu: Lạc 24.000 ha, Mía: 25.000 Ha; Dứa 3.100 Ha; Chè: 7.800 Ha; Cao su 4.000 Ha; ca phê2.700 ha
- Chăn nuôi tiếp tục phát triển; Tổng đàn trâu 295 nghìn con, tăng 1,34%/ Năm; Tổng đàn
bò 364 nghìn con, tăng 5,16%/năm; Đàn lợn đạt trên 1,2 triệu con, tăng bình quân 5,8%/ Năm;
- Ngư nghiệp có chuyển biến cả nuôi trồng và đánh bắt; Sản lượng đánh bắt đạt 62.000 tấn,tăng bình quân 6,3%; Diện tích nuôi trồng thuỷ sản được mở rộng: 1.400 ha nuôi mặn lợ;13.600 ha nuôi cá nước ngọt
- Ngành lâm nghiệp đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu Nghị quyết đặt ra; trồng rừng bình quân10.000 Ha/ năm Độ che phủ rừng năm 2005 đạt 45% ước 2005 đạt 47%./ MT 47%
- Công nghiệp và xây dựng:
Giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 26,0% Riêng GTSX Công nghiệp tăng 28%/MT21-22% Những sản phẩm chủ lực hoàn thành vượt mức mục tiêu và tăng gấp nhiều lần so năm
2000 như: Bia: 33 triệu lít, gấp 2,7 lần; đường kính 155.000 tấn, tăng gấp 3 lần, Xi măng: 1,4triệu tấn, gấp 9 lần.; Gạch nung: 330 triệu viên, gấp 2 lần…
- Các ngành dịch vụ đã từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống nhân
dân; GTSX Dịch vụ tăng 8,74%/ năm( cả nước 7,3%)
Trang 15Ngành thương mại được tổ chức lại theo các ngành hàng, phát triển liên doanh liên kếtcác thành phần kinh tế theo địa bàn đã cung ứng kịp thời vật tư cho sản xuất và hàng hoá chotiêu dùng Tổng mức luân chuyển hàng hoá và dịch vụ xã hội tăng bình quân hàng năm 11,3%.Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng trưởng bình quân 4 năm 30,2%/MT 25-28%.Các khu du lịch được phát triển khá Số lượng khách du lịch tăng bình quân 18,4%, doanhthu du lịch tăng 17,2%/năm
Các hoạt động dịch vụ vận tải tăng khá, hàng hoá luân chuyển tăng bình quân hàng năm16% Dịch vụ bưu chính viễn thông doanh số tăng bình quân 19,3% Số máy thuê bao cố định
và di động đều tăng mạnh, dự kiến năm 2005 đạt 8,0 máy/ 100 dân (MT 6 máy)
- Thu ngân sách tăng nhanh, chi ngân sách đảm bảo yêu cầu thiết yếu.
Thu ngân sách Bình quân hàng năm tăng 32,0% Năm 2000 đạt 420 tỷ đồng, năm 2004 đạt1.661 tỷ đồng Các khoản thu chiếm tỷ trọng lớn như: Thu từ các doanh nghiệp tăng 24%, thu
từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN tăng gấp 4 lần, thu ngoài quốc doanh tăng bình quân 25%/năm Tỷ lệ huy động ngân sách tăng từ 5,3% GDP năm 2000, năm 2004 đạt 11,76%GDP/ mụctiêu 11-12% GDP
Chi ngân sách: đã có nhiều cố gắng đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu cần thiết trên địabàn, chi cho đầu tư phát triển ngày càng cao
- Sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, phát triển các thành phần kinh tế.
Thực hiện chuyển đổi sở hữu 72 doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp được Sắpxếp, chuyển đổi đi vào hoạt động ổn định và hiệu quả hơn Trong 4 năm đã cấp đăng ký kinhdoanh cho 1.844 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với tổng số vốn đăng ký 4.369 tỷ đồng, sửdụng gần 18.500 lao động
+ Hạ tầng kỷ thuật có nhiều chuyển biến tích cực:
Các công trình dự kiến trong Nghị quyết Đại hội XV nêu ra đều đã được thực hiện Nângcấp quốc lộ số 1, các đường quốc lộ 48 và quốc lộ 7, quốc lộ 46, quốc lộ 15, cảng Cửa Lò, sânbay Vinh; TW đầu tư đường Hồ Chí Minh qua tỉnh 132 Km Từ năm 2000 đến nay các huyện
đã huy động sức dân xây dựng được 642 km đường nhựa và 3.257 Km đường bê tông Năm
2000 chỉ có 420 xã có đường ô tô vào trung tâm xã đến tháng hết năm 2004 có 459 xã có đường
ô tô vào trung tâm xã ( Chỉ còn 10 xã chưa có đường ôtô vào trung tâm);
Kiên cố hoá kênh mương được 4.200Km; đưa tổng diện tích tưới lên 174.000 ha/ 223.000
+ Các vấn đề văn hoá xã hội đều tiến bộ
- Giáo dục, đào tạo chuyển biến tích cực:
Trang 16Mạng lưới trường lớp đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu học tập Quy mô các cấp học, ngànhhọc phát triển ở tất các các vùng Chất lượng giáo dục toàn diện có tiến bộ, 65% học sinh tốtnghiệp THCS chuyển vào THPT; số học sinh đậu vào các trường đại học, học sinh giỏi quốcgia thuộc diện cao nhất cả nước; đến năm 2004 có 216 trường đạt chuẩn quốc gia; Toàn tỉnhhoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và cơ bản hoàn thành phổ cập THCS
Công tác đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề phát triển nhanh; Đã thành lập thêm 3 trườngdạy nghề tỉnh và nâng cấp các trường khác; 14/19 huyện có trung tâm dạy nghề; Các hình thứcdạy nghề phát triển nhanh chóng Đại học Vinh đựợc nâng cấp thành đại học đa ngành; Cáctrường Trung cấp được nâng thành trường Cao Đẳng như: Cao Đẳng Y tế, Cao đẳng VHNT,Cao đẳng Kinh tế kỷ thuật Số lao động được đào tạo năm 2004 đạt 26,5%, Kế hoạch 2005phấn đấu đạt mục tiêu 30%
- Hoạt động khoa học và công nghệ
Đã hướng vào việc đưa tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất; 72 đề tài thuộc 9 chương trình khoahọc công nghệ được thực hiện góp phần tăng năng suất chất lượng hiệu quả cây trồng vật nuôinhất là việc đưa giống lúa lai Trung Quốc, giống ngô lai, giống thuỷ sản vào sản xuất nông,lâm, ngư Một số đề tài khoa học xã hội và nhân văn được nghiên cứu nhằm phát triển bản sắcvăn hóa xứ Nghệ và quản lý kinh tế trong thời kỳ đổi mới
- Công tác dân số, gia đình và trẻ em
Từ tỉnh đến cơ sở tiếp tục được quan tâm tạo sự chuyển biến đồng bộ, tích cực trên cáclĩnh vực nhất là lĩnh vực chăm sóc trẻ em Riêng về lĩnh vực Kế hoạch hoá gia đình có nhiềunguyên nhân tác động dẫn đến tỷ lệ sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 tăng lên bất thường trong năm
2004, tỉnh đã có giải pháp tích cực để khắc phục tình hình Mức giảm sinh hàng năm bình quân
4 năm đạt 0,6%o Năm 2000 tỷ lệ tăng dân số 1,5% đến năm 2004: 1,2%
- Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ:
Có nhiều tiến bộ, các bệnh viện từ tỉnh đến huyện cơ sơ vật chất được tăng cường, chấtlượng khám và chữa bệnh được nâng lên nên số ca tử vong trong điều trị giảm Đã tập trungđẩy mạnh công tác phòng dịch nên không để xẩy ra dịch bệnh lớn., phòng tránh được dịch bệnhSasr Tiêm chủng mở rộng hàng năm đều đạt trên 95%, đạt mục tiêu đề ra Tỷ lệ trẻ em suydinh dưỡng giảm từ 41% năm 2000, xuống còn 30%./ mục tiêu <30% vào năm 2005 Số xã cóBác sỹ, năm 2004: 61%, dự kiến 2005 đạt 70%/ MT 70-80 %
- Hoạt động văn hoá,thông tin, thể dục thể thao:
Từng bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân; Phong trào" Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hoá" được đẩy mạnh, 32% số làng bản khối phố đạt tiêu chuẩn làng văn hoá; 78% giađình được công nhận gia đình văn hoá Các công trình văn hoá, chỉnh trang đô thị được cảithiện, tổng số 16/19 huyện có nhà văn hoá đa chức năng và sân vận động
Phong trào toàn dân tham gia luyện tập thể dục thể thao ngày càng thu hút được nhiềungười hưởng ứng đạt mục tiêu 20-30% Đã chăm lo các môn thể thao thành tích cao như bóng
đá, điền kinh
Hệ thống phát thanh truyền hình từ tỉnh đến huyện và cơ sở được củng cố và phát triển, nộidung chương trình đa dạng phong phú Tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình tăng từ 55% lên90%
Trang 17+ Công tác cải cách hành chính, được các cấp các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện nên có bước chuyển biến tiến bộ Rất quan tâm công tác quy hoạch, kiến trúc
- Cải cách thủ tục hành chính được triển khai thực hiện trên tất cả các ngành, cáccấp.Thực hiện Quyết định 81CP về cơ chế " Một cửa" ở các huyện, 5 Sở và Văn phòng UBNDTỉnh Hầu hết các ngành, các cấp đã thực hiện công khai hoá thủ tục, xây dựng được các quychế tiếp dân, giảm phiền hà, giảm đi lại cho dân và giải quyết công việc nhanh hơn
- Công tác bộ máy và cán bộ: tập trung chăm lo công tác đào tạo bồi dưỡng, phân công,
sử dụng cán bộ gắn với việc củng cố bộ máy cơ sở Luân chuyển 121 cán bộ tỉnh xuống huyện
và huyện lên tỉnh Đưa 820 sinh viên tốt nghiệp Đại học, cao đẳng về xã
+ Quốc phòng, an ninh giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
Tiếp tục chỉ đạo xây dựng khu vực phòng thủ; Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dângắn thế trận an ninh nhân dân, cơ sở an toàn làm chủ Đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninhquốc gia; Bảo đảm an toàn các mục tiêu trọng điểm, các hoạt động chính trị xã hội, an ninh biêngiới, an ninh nông thôn, đô thị, vùng giáo
Công tác đấu tranh chống tội phạm được triển khai tích cực; chất lượng hoạt động điềutra, truy tố xét xử thi hành án được nâng lên; Kìm chế tốc độ gia tăng tội phạm nhất là trọng án,tăng cường công tác phòng chống ma tuý Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luậtđược tăng cường;
Về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo: Các ngành các cấp đã coi trọng côngtác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo hơn, giải quyết KNTC của công dân ngay từ khi mớiphát sinh ở cơ sở nên số vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND Tỉnh hàngnăm giảm 14,3%
+ Thu hút Đầu tư phát triển có bước chuyển biến tích cực và toàn diện:
Tổng vốn đầu tư huy động thời kỳ 2001- 2005 ước đạt 27.800 tỉ đồng/ MT 22.000 tỷđồng, tăng 40% so thời kỳ 1996-2000 (bằng 108,6% so với dự kiến ban đầu của kế hoạch 5năm 2001-2005)
- Đầu tư trong nước: 23.800 tỉ đồng chiếm 88% (trong đó vốn Ngân sách 1.733 tỷ đồngchiếm 10%; vốn huy động trong dân khoảng 4.935 tỉ chiếm 29%; vốn đầu tư tập trung qua Bộ,Ngành TW: 3.924 tỉ, chiếm 22,8%
- Vốn nước ngoài: tổng vốn 4.000 tỉ đồng, chiếm 11% Nhiều dự án hiệu quả tốt như Nhàmáy Mía đường Tate & Lyle, gỗ ván ép Việt Trung…
+ Quan tâm thực hiện chính sách xã hội:
Chính sách nhà nước được tổ chức thực hiện tích cực và trở thành phong trào sâu rộng trongquần chúng nhân dân Tạo được 130.000 việc làm( Bình quân 25.000 LĐ/ Năm), trong đó30.000 chỗ làm việc tập trung (Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm từ 8,5% xuống còn4,1%), giảm được 31.000 hộ đói nghèo, tỷ lệ hộ đói nghèo cuối năm 2004 còn lại 10,1% Dựkiến năm 2005 còn lại 7% Các chính sách đối với người có công, gia đình chính sách, Thươngbinh liệt sỹ, Thanh niên xung phong được giải quyết chu đáo tạo lòng tin cho nhân dân
Trang 18Phong trào đền ơn đáp nghĩa được duy trì bằng nhiều hình thức; quyên góp ủng quỹ vìngười nghèo xoá nhà tranh tre, dột nát trên 55 tỷ đồng, làm được trên 8.000 ngôi “nhà tìnhnghĩa” và “đại đoàn kết”
Nguyên nhân kết quả đạt được:
- Nghệ An được TW Đảng, Chính phủ và các ngành TW tạo điều kiện giúp đỡ; Ban Thường
vụ Tỉnh uỷ, các cấp uỷ Đảng đã xác định chương trình hành động thực hiện các chỉ tiêu nghịquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và kế hoạch 5 năm
- UBND tỉnh, các ngành và chính quyền các cấp đã sớm cụ thể hoá Nghị quyết của cấp uỷ bằng chương trình hành động và chính sách cụ thể
- Việc tổ chức lại các doanh nghiệp nhà nước đã tạo điều kiện phát triển nhiều doanhnghiệp trong sản xuất kinh doanh
- Đội ngũ cán bộ đoàn kết hợp lực cao trong quá trình chỉ đạo thực hiện
- Thời tiết khí hậu các năm qua cơ bản thuận lợi Năm 2005 có bị anh hưởng lũ lụt do bão
số 3, số 5, số 6
Phương hướng nhiệm vụ chung
* PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
- MỤC TIÊU TÔNG QUÁT:
Huy động tối đa nguồn lực cho đầu tư phat triển Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh đểđẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp- dịch vụ
và nông nghiệp; Tạo bước đột phá trong phát triển công nghiệp dịch vụ đẩy mạnh xây dựng hạtầng kinh tế- xã hội Tập trung rất cao cho Nông nghiệp, nông thôn và nông dân; bảo vệ môitrường sinh thái ; Chăm lo thgực hiện xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, Giảiquyết các vấn đề xã hội bức xúc nhất là việc làm, tệ nạn xã hội; đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá;Xây dựng thành phó Vinh trở thanh trung tâm kinh tế- văn hoá khu vực bắc Trung bộ Nângcao năng lực cầm quyền và sức chiến đấu tổ chức đảng Xây dựng Đảng bộ, chính quyền, Mặttrận và các đoàn thể nhân dân ngày càng vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo vữngchắc quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội Phấn đấu sớm đưa Nghệ An thoát khỏi tình trạngnghèo và kém phát triển vào năm 2010
- PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
+ Tập trung nguồn lực, tạo điều kiện thu hút đầu tư phát triển các vùng kinh tế; Trọng điểmlà: Vinh- Cửa lò- Nghi lộc; Hoàng Mai và Đô lương; đồng thời xác định chương trình kinh tếtrọng điểm là : Xi măng, thuỷ điện, Mía đường; đồ uống và chăn nuôi đại gia súc
+ Uu tiên phát triển các khu công nghiệp tập trung và các khu tiểu thủ công nghiệp để pháttriển các doanh nghiệp nhỏ và vừa Phát huy vai trò các làng nghề, tạo điều kiện cho côngnghiệp ngoài quốc doanh phát triển Đa dạng hoá các khu đô thị mới Đưa thành phố Vinh trởthành đô thị loại 1 và là trung tâm kinh tế- văn hoá của khu vực Bắc Miền Trung
+ Thực hiện chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn để hìnhthành các vùng sản xuất chuyên canh hàng hoá tập trung gắn với thị trường tiêu thụ, đảm bảo an
Trang 19toàn về lương thực, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản, hải sản vàtăng nhanh hàng hoá xuất khẩu.
Tập trung nguồn lực để chuyển mạnh Tây Nghệ An: Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng; Thuhút đầu tư khi thác tiềm năng nhất là thuỷ điện; Phát triển chăn nuôi đại gia súc; Cải tạo rừngtạp thành rừng kinh tế; Trồng cây nguyên liệu gắn công nghiệp chế biến Tạo dựng phong tràoThanh niên tiến quân lên miền tây theo tinh thần quyết định 147 TTg của Thủ tướng Chính phủ Tiếp tục triển khai Nghị quyết 15 NQTU của Tỉnh Uỷ về Kinh tế Biển; Khai thác kinh tếvùng biển và ven bờ thành vùng kinh tế năng động: Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, Du lịch vàvận tải biển
- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, có cơ chế chính sách giải pháp để nâng cao sứcmua của dân, chăm lo phát triển thị trường trong tỉnh, chú trọng thị trường nông thôn, miền núi.+ Tổ chức lông ghép các chương trình dự án trên địa bàn, tiếp tục đổi mới cơ chế cinh sách
để khai thác tối đa các nguồn vốn trong tỉnh, đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của TW, tạo mọiđiều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốnđầu tư trong và ngoài nước Trước hết là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự
án lớn, tạo điều kiện tăng nhanh xuất khẩu và thu ngân sách địa phương
+ Chăm lo giải quyết tốt các vấn đề về xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, y tế.Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, nhất là các chương trình xoá đói giảm nghèo,chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, chương trình giải quyết việclàm, phòng chống các tệ nạn xã hội Xây dựng nếp sống văn minh, thực hiện tốt việc xã hộihoá trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao
+ Củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, đặc biệt chú trọng an ninhbiên giới, vùng biển Kiểm soát, ngăn chặn buôn bán ma tuý và buôn lậu Phát động toàn dânchống và bài trừ hiểm hoạ ma tuý Tích cực chống tham nhũng tiêu cực và xử lý tốt các mâuthuẫn trong nội bộ nhân dân (tranh chấp đất đai, khiếu kiện )
+ Đẩy mạnh cải cách hành chính và sắp xếp bộ máy quản lý nhà nước ở các ngành các cấp,đặc biệt quan tâm tới công tác cán bộ, quy hoạch, đào tạo, sử dụng tốt đội ngũ cán bộ Tiếp tụcđẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, giữ gìn kỷluật, kỷ cương trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội
* CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
- Chỉ tiêu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 2006-2010: 11%-12%/năm Tới năm 2010 tổng GDPđạt 18.000-19.000 tỷ đồng( Giá cố định 1994) Phương án tích cực đạt tốc độ 11,5-12,5% Giá trị sản xuất các ngành: Phương án cơ bản GTSX nông nghiệp tăng bình quân 5,0-5,3% Công nghiệp - xây dựng tăng 22,0-23%; Dịch vụ tăng 11,5-12,5%
Phương án tích cực: GTSX nông nghiệp tăng bình quân 5,5-5,7% Công nghiệp - xây dựngtăng 19,0-20%; Dịch vụ tăng 11,5-12,5%
- GDP bình quân đầu người:
Phương án cơ bản: 850-950 USD ( 12,75 triệu đồng/ người)
Trang 20Phương án tích cực: 950-1000 USD( 14,5 triệu đồng/ người)
Trong đó Miền núi cao 600-800 USD/ Người
- Cơ cấu kinh tế: Phát triển theo định hướng cơ cấu: Công nghiệp - Dịch vụ- nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế đến năm 2010:
- Tốc độ tăng dân số năm 2010 dưới 1% Quy mô dân số đến năm 2010 là: 3.200.000 người
- Phấn đấu đến 2010, 100% số xã phường, thị trấn có thiết chế văn hoá thể thao, trong đó70- 80% đồng bộ; 85-90% gia đình đạt chuẩn văn hoá.50-60% làng bản khối phố văn hoá
- Các xã, phường có trường mầm non đủ tiêu chuẩn, trên 50% số trường tiểu học, trung học
cơ sở và trung học phổ thông đạt tiêu chuẩn quốc gia năm 2008 Lao động qua đào tạo chiếm
35 -37%
- Phấn đấu đến năm 2010: 100% số xã, phường, thị trấn có bác sỹ
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2010 còn 20%
- Xoá hộ đói, giảm hộ nghèo dưới 15% năm 2010 (theo tiêu chí hiện hành) Tạo việc làm vàthu hút lao động bình quân năm từ 2,8-3,0 vạn người Trong đó tạo việc làm tập trung 8-1 vạnngười/ năm
- Tỷ lệ số dân được dùng nước sạch đạt 80-85% vào năm 2010
- Trên 97% số hộ được dùng điện bằng các loại nguồn vào năm 2010
- 100% số xã được phủ sóng phát thanh truyền hình và thông tin liên lạc bằng điện thoại
- 100% số xã có đường ô tô đạt tiêu chuẩn đến trung tâm xã
* NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
- Kết cấu hạ tầng :
- Giao thông: Các công trình Trung ương trên địa bàn: Đề nghị tiếp tục đầu tư nâng cấp mở
rộng cảng Cửa Lò để tàu 10.000 tấn và trên 10.000 tấn ra vào cảng thuận lợi, Xây thêm các bến
5, bến 6, bến 7 để nâng công suất cảng lên 3,0 triệu tấn/năm vào năm 2010
Trang 21Đề nghị đầu tư nâng cấp sân bay Vinh (đường băng, Sân đỗ, nhà ga, thiết bị điều khiển,đường vào sân bay ) để các loại máy bay vận tải, hành khách lên xuống an toàn, mở thêm một
số tuyến bay mới Vinh- Viên chăn, Vinh - Đông bắc Thái Lan, Vinh - Hải nam (Trung Quốc)v.v
- Mở rông quốc lộ 1 đoạn Vinh - Quán Hành, Hoàng Mai, xây cầu vượt đường sắt Nângcấp quốc lộ 7; Đường tây Nghệ An - Kỳ Sơn đi Thông Thụ để mở cửa khẩu Thông Thụ.Đường quốc lộ 48 nối quốc lộ 45 (Thanh Hoá) Hoàn chỉnh quốc lộ 46 nối Tuyến Thanh Thuỷ-Pạc xan (Lào)
Nâng cấp ga Vinh và các ga phụ, phục hồi ga Diễn Châu Tuyến đường sắt Cầu Giát- NghĩaĐàn; Mở thêm tuyến đường sắt từ Quán Hành đi Cửa Lò
Giao thông tỉnh quản lý: Hoàn thành xây dựng đê gắn với đường ven Sông Lam (Cửa Hội Bến Thuỷ - Thị trấn Nam Đàn): 60 Km dự kiến vào năm 2007 Hoàn thành xây dựng tuyếnđường quan trọng nối quốc lộ 7 với quốc lộ 48 nối các huyện miền tây Nghệ An; Các đườngtuần tra biên giới (280Km) Hoàn thành các đường trục chính vào các vùng nguyên liệu tậptrung: Mía, Dứa, sắn, chè…
-Phát triển giao thông nông thôn, miền núi: Tiếp tục điều chỉnh chính sách kích cầu theoquyết định 57 để huy động xây dựng GTNT; trước mắt đầu tư hoàn chỉnh các tuyến đường vào
10 xã chưa có đường ôtô vào trung tâm; đảm bảo 22 xã mới vào được 1 mùa có thể vào được 4mùa; Nâng cấp GTNT để phát triển các đô thị nông thôn; Xử lý hỗ trợ GTNT theo hướng nhànước chỉ hổ trợ tối đa 30% nhu cầu đầu tư
Cải tạo mạng lưới giao thông thuỷ, nâng cấp cảng Bến thuỷ, Bến Cửa tiền, xây dựng bếnHoàng mai, Nam đàn một số bến bãi khác đảm bảo vận tải thuỷ
- Thuỷ lợi: + Trung đại tu 87 hồ đập lớn nhỏ và phát triển hệ thống tưới tiêu chủ động vùng
chuyên canh lạc, vùng cây công nghiệp tập trung (kể cả trung du miền núi) Tiếp tục kích cầuđầu tư công trình đầu mối theo hướng không quá 50% tổng nhu cầu
Xây dựng công trình thuỷ lợi Bản Mồng (Quỳ Hợp) có dung tích 450 triệu m3 nước để chủđộng tưới nước cho 30.600 ha, giữ ẩm cho cây công nghiệp và cây lương thực ở vùng Phủ Quỳ-Sông Hiếu và Nâng cấp thuỷ nông Bắc, thủy nông Nam tưới 60.000 ha Xây dựng hệ thống đê,
kè ven biển vùng Nghi Phúc, Nghi Thái, Nghi Thọ (Nghi Lộc), Diễn Thành ( Diễn Châu),Quỳnh lộc ( Quỳnh lưu) Kè ven Sông: Nam Sơn, Tràng Sơn (Đô Lương)
- Mạng lưới điện: Nâng công suất trạm 220/210KV Mở rộng lưới điện 110 KV ra tất cả
các huyên Phát triển lưới điện 35KV và lưới điện 22KV sau các trạm 110KV đến các xã Phấn đấu 100 % Số xã có điện;Trên 98% số hộ được dùng điện bằng các loại nguồn vàonăm 2010 50% số hộ được bán điện tại nhà
- Bưu điện: Nâng cấp các tổng đài đạt dung lượng 620 nghìn máy Cáp quang hoá toàn bộ
hệ thống truyền dẫn Đưa các dịch vụ mới vào khai thác như điện thoại thấy hình, di động thế
hệ 3, cung cấp internet đến xã, phường
thành phần kinh tế
- Thực hiện bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Chuyển đổi cơ cấu sở hữu, đa dạng hoácác hình thức sở hữu (nhà nước, tập thể, cá nhân, hỗn hợp) Củng cố các doanh nghiệp nhà
Trang 22nước cổ phần hóa: 90 doanh nghiệp; Phát triển mạnh các công ty tư nhân và công ty cổ phầndưới các hình thức xí nghiệp vừa và nhỏ (Phấn đấu 2010 có 4.000 doanh nghiệp) Tổ chức lạicác HTX theo hình thức cổ phần: 529 HTX nông nghiệp và TTCN làng nghề.Khuyến khíchdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- Trong nông nghiệp: tổ chức lại hệ thống Nông, lâm trường thông qua các dịch vụ đầu vàođầu ra, đầu tư xây dựng hạ tầng, áp dụng khoa học công nghệ, thu mua sản phẩm, chế biến.Khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác và hợp tác xã cổ phần theokiểu mới
* Xây dựng trung tâm đào tạo, khoa học và công nghệ
Đề nghị TW cho nâng Đại học vinh thành đại học với hệ thống các trường đại học thiết yếu;Nâng cấp một số trường cao đẳng lên Đại học như: Cao đẳng sư phạm kỷ thuật thành đại học
sư phạm kỷ thuật; Cao đẳng Y lên Đại học Y Dược Tăng cường cơ sở vật chất cho trườngCao đẳng Văn hoá nghệ thuật, cao đẳng Kinh tế- kỷ thuật Nâng cấp các trường dạy nghề vàtrung tâm dạy nghề trọng điểm để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực, thợ lànhnghề( Trường KTCN Việt Đức, trường KTCN Việt Hàn, Trung tâm dạy nghề Cửa Lò, Phủ quỳ,Con Cuông…) - Xây dựng khu liên hợp thể thao đồng bộ; Trung tâm khoa học côngnghệ; Trung tâm Giống thuỷ sản;
* Tập trung một số công trình Xã hội trọng điểm tạo dấu ấn trong nhiệm kỳ 2010:
Công viên Trung Tâm; Công viên thế giới tuổi thơ; Đền thờ Vua Quang Trung; Khu VănMiếu Nghệ An; Cung thanh thiếu niên; bệnh viện Đa Khoa;Trung tâm sức khoẻ sinh sản;Trungtâm điện ảnh; Thư viện tỉnh; Chợ Vinh, Trung tâm hội nghị Cửa Lò và một số khu lâm viên ởVinh và Cửa Lò
* PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG
- Vùng Miền núi : Tổ chức triển khai quyết định 147 TTG của Thủ tướng Chính phủ, chỉđạo các lĩnh vực trọng tâm:
- Tập trung ưu tiên phát triển hạ tầng Trước hết là giao thông Hoàn chỉnh các trục chính( Quốc lộ, tỉnh lộ và giao thông nông thôn các xã chưa có đường ô tô vào trung tâm và nângcấp giao thông nông thôn để thông xe 4 mùa Triển khai các dự án thuỷ lợi lớn như Bản mông,Sông sào và đồng bộ hệ thông đầu mối và kênh mương; nâng cấp hệ thống thuỷ lợi nhỏ và khaihoang cải tạo đồng ruộng nơi có điều kiện Tạo điều kiện cho các nhà máy thuỷ điện triển khainhanh Tiếp tục nâng cấp, cải tạo hệ thống trường học, trạm xá, các công rình cấp nước sạch và
vệ sinh môi trường Xây dựng 2 cửa khẩu quốc tế Thanh thuỷ, Nậm cắn; một cửa khẩu quốcgia: Thông Thụ ( Quế phong) Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng sản xuất, lưu thông hàng hoá
và phát triển du lịch, dich vụ
Tiếp tục phát triển vốn rừng, cải tạo làm giàu rừng Khoanh nuôi bảo vệ rừng72.000 ha;gắn với trồng mới hàng năm 8.000-10.000 ha nhằm thực hiện chương trình phủ xanh đất trốngđồi núi trọc để góp phần lấy lại cân bằng sinh thái mặt khác tạo nguyên liệu cho công nghiệpchế biến Chú trọng quy hoạch phát triển loại cây làm nguyên liệu như gỗ ( Keo lai, Bạchđàn ), vầu, mét Bảo vệ tốt vùng rừng đặc dụng Pù mát, Pù huống
Trang 23Phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc: Nhất là đàn gia súc có sừng để có nhiều sản phẩmhàng hoá cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Bằng các chương trình xoá đói giảm nghèo,định canh định cư, khuyến nông Chuyển đổi diện tích có năng suất thấp sang trong cỏ pháttriển mạnh chăn nuôi hộ gia đình, bình quân mỗi gia đình có 2-3 con trâu bò Khai thác cácđồng cỏ để chăn nuôi tập trung,
Phát triển vùng nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến, phát triển một số ngành côngnghiệp có lợi thế:
Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nghiệp: chè 12-13 ngàn ha, cà phê3.000-4.000 ha; cao su 7000-10.000 ha; 25.000-28.000 Mía đảm bảo nguyên liệu cho 3 nhàmáy đường công suất 15.000 tấn mía / ngày; các loại cây ăn qủa: Dứa: 6.000 Ha kinh doanh;Cam 5.000 Ha…
Tổ chức khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản trong vùng Hình thành khu côngnghiệp Phủ quỳ, các cụm công nghiệp nhỏ ở các huyện làm động lực thúc đẩy phát triển KT-
XH Miền núi Xây dựng miền núi Nghệ An thành trung tâm sản xuất Điện với 8 nhà máy thuỷđiện công suất 800 MW Đổi mới công nghệ các cơ sở xi măng hiện có lập dự án đầu tư sảnxuất xi măng ở Anh Sơn; Thiếc Quỳ hợp; đá Tân kỳ và Con Cuông … Phát triển các lò gạch,khai thác vật liệu xây dựng đá, cát sỏi và chế biến nông lâm sản
Chăm lo công tác xã hội, quốc phòng an ninh, đào tạo cán bộ quản lý, thôn , bản
Củng cố các tuyến phòng thủ biên giới, quan lý tình trạng di dịch cư Kết hợp phát tiển kinh
tế với chăm lo giải quyết tốt các chính sách xã hội thông qua thực hiện lồng ghép các chươngtrình trên địa bàn Lập quy hoạch bố trí dân cư, thực hiện định canh định cư Theo các tuyếngiao thông
Tăng cường công tác đào tạo cho miến núi nhất là cán bộ thôn, bản; cán bộ làm công táckhuyến nông, khuyến lâm, Y, bác sỹ…
* Vùng Đồng bằng Ven biển
- Đẩy mạnh thâm canh cây lương thực, phấn đấu đạt năng suất lúa bình quân ở 2 vùng trọngđiểm lúa từ 58-60 tạ/ha, sản lượng chiếm 75-80% của tỉnh, góp phần đảm bảo an toàn lươngthực Phát triển mạnh cây công nghiệp ngắn ngày lạc, vừng mạnh dạn chuyển đổi một số diệntích lúa cưỡng sang trồng lạc để tăng thêm hàng hoá cho chế biến và xuất khẩu Xây dựng cáccông trình thuỷ lợi ven biển tưới cho cây công nghiệp và tiêu ứng kịp thời Phát triển mạnhchăn nuôi gia súc gia cầm ( lợn siêu nạc, gà siêu trứng ), xây dựng vùng nuôi lợn xuất khẩu ởcác huyện đồng bằng và ven thành phố, để có điều kiện đầu tư giống, thức ăn , cơ sở chế biến Khai thác có hiệu quả diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ hải sản cho xuất khẩu và tiêudùng, đặc biệt thâm canh mạnh vùng nuôi tôm xuất khẩu ở Quỳnh lưu với quy mô 800 ha, đạtnăng suất 2 -3 tấn/ha Ngoài ra phát triển nghề nuôi cua, cá lồng trên biển, nuôi ngao Đầu tưphát triển đội tàu tăng năng lực đánh bắt xa bờ chiếm 50-60 % sản lượng hải sản Nâng cấpcác cảng cá Cửa Hội, Lạch Quèn, lạch Vạn và các cơ sở chế biến thuỷ sản cho xuất khẩu vànội địa
- Phát triển khu công nghiệp, Nam Cấm, Hoàng mai, khu công nghiệp Nam thanh- BắcNghệ và các ngành công nghiệp có lợi thế về lao động, nghuyên liệu như: Chế biến nông lâmsản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm hành tiêu dùng và xuất khẩu…
Trang 24Phấn đấu tỷ trọng cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng ven biển chiếm 38- 40 % GDP của tỉnh
* Vùng đô thị:
Thực hiện kết luận số 20KLTW của Bộ Chính Trị ; Tập trung xây dựng Thành phố Vinhthành trung tâm kinh tế- Văn hoá vùng Bắc trung bộ Phát triển Thành phố Vinh phải có tầmchiến lược của vùng Bắc Trung bộ
Đồng bộ hoá kết cấu hạ tầng tạo điều kiện cho Công nghiệp, Dịch vụ phát triển và thu hútđầu tư Tập trung giải quyết vấn đề cấp thoát nước, xử lý rác thải Bảo đảm quá trình đô thị hoáđược đặt trong yếu cầu nghiêm ngặt về quy hoạch, bố trí không gian kiến trúc
Phát triển mạnh công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có tác động tới phát triển các vùngkhác Tiếp tục đổi mới chính sách tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào xây dựng các trung tâmthương mại, dịch vụ( Hệ thống các cửa hàng , siêu thị, các loại chợ, Ngân hàng, bảo hiểm…Phát triển các công trình văn hoá - Giáo dục mang tính chất trung tâm vùng: Các trường đạihọc; Trung tâm thể thao,Trung tâm điện ảnh đa chức năng, Cung văn hoá thanh thiếu nhi;Trung tâm hội chợ triển lãm, Thư viện tỉnh Bệnh viên Đa khoa khu vực…
Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá Vinh gắn với Thị xã Cửa Lò và không gian đô thị 2 bên bờsông Lam để phấn đấu năm đến năm 2010 Thị xã Cửa lò là thị xã Du lịch 4 mùa trong khônggian đô thị Vinh – Cửa Lò; Đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng Tranh thủ khai thác các nguồnvốn để đầu tư xây dựng các khu vui chơi nhằm tăng sức thu hút khách du lịch vào Thị xã.Làmột trong những trung tâm du lịch của cả nước
Từng bước quy hoạch thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hoà (vùng Tây Bắc) và thị xã ConCuông (vùng Tây Nam ) Đẩy nhanh xây dựng quy hoạch khu công nghiệp Hoàng Mai, PhủQuỳ gắn với xây dựng thị xã để khuyến khích kêu gọi đầu tư nhanh hơn Phát triển và mở rộngquy mô các thị trấn: Đô Lương, Anh Sơn, Tương Dương, Kỳ Sơn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, QuếPhong, Quỳ Châu, Thị trấn Con Cuông mới và xây dựng mới một số thị trấn, điểm dừng trêndọc tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua các huyện: Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn và ThanhChương (Thanh Thuỷ, Tri Lễ, Đông Hiếu, Nghĩa Sơn)
Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đẩynhanh tốc độ đô thị hoá Đến năm 2010 mức độ đô thị hoá đạt 25-30%
Nông, Lâm, Ngư
- Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Mục tiêu: - Tốc độ phát triển giá trị sản xuất bình quân toàn ngành Nông lâm ngư nghiệp:5,0%-5,8
- Tỉ trọng Giá trị gia tăng nông nghiệp chiếm 80% Ngành Nông lâm ngư; Tỉ trọng chăn nuôitrong nông nghiệp : 37-40%;
- Sản lượng lương thực đạt 1,20 triệu tấn, bình quân đầu người đạt 340 -350 kg lương thực,20-22 kg thịt hơi các loại, 12-15 kg cá, 60-80kg rau quả, 50-60 kg đường; Xuất khẩu sản phẩmnông nghiệp đạt 80-100 triệu USD
Nhiệm vụ: Tập trung ưu tiên đầu tư để đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn,từng bước xây dựng NN và kinh tế nông thôn lên sản xuất lớn Sản xuất lương thực tiếp tục
Trang 25phát huy thành quả thời kỳ 2001-2005, chủ động an toàn lương thực trong mọi tình huống.Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, choxuất khẩu và tăng giá trị sử dụng đất Đẩy mạnh chăn nuôi, đưa chăn nuôi từng bước trở thànhngành sản xuất chính, đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong tỉnh và tăng xuất khâủ
- Đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp Từng bước cơ khí hoácác khâu làm đất, thu hoạch, chế biến, nhằm giảm nhẹ sức lao động đồng thời tăng hiệu quảkinh tế Phát triển ngành nghề TTCN và dịch vụ trong nông nghiệp Phát triển kết cấu hạ tầngnông thôn đáp ứng sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhậpcủa dân cư, thực hiện xoá đói giảm nghèo, từng bước nâng cao mức sống nông dân
Giải pháp: Tiếp tục phát triển các các cây trọng điểm: mía, chè, lạc, cam, dứa, cà phê, sắn,
sở, cao su, vừng, nguyên liệu giấy… trong đó tập trung ưu tiên phát triển: cây mía, chè, lạc,Sắn, cam, dứavà cao sư; phát triển 4 con: Tôm, cá, bò, lợn
- Phát triển đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến: Mía đường, chè, lạc, Dứa, Sắn theocông suất mở rộng
- Phát triển cây công nghiệp dài ngày theo quy hoạch Cafe, cao su, Quế, Sở và nguyên liệugiấy theo quy hoạch đựơc duyệt
- Chuyển đổi cơ chế cây trồng phát triển sản phẩm nguyên liệu thức ăn gia súc, đẩy mạnhchăn nuôi bò trong đó chăm lo đàn bò sữa 10 nghìn con Để cơ cấu chăn nuôi chiếm 40% trongnông nghiệp Đồng thời đưa giá trị kinh tế 1 Ha canh tác đạt 30-35 triệu đồng
- Xây dựng đề án phát triển hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông nghiệp bằng cáchxây dựng cơ chế chính sách, chương trình đào tạo nhân lực để phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại quyết đinh 1347/2005/QĐ.BKH ngày 24/7/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và tổchức DADIDA tài trợ trợ
- Phát triển nuôi trồng thủy sản và chế biến hàng chất lượng cao nâng kim ngạch thuỷ sảntheo Nghị quyết XV Ban Chấp hành Tỉnh uỷ
- Tập trung phát triển vốn rừng và cảI tạo rừng tạp, phát triển chăn nuôi đàn gia súc gắnphát triển dân cư trên điạ bàn miền núi theo Quyết định 147/2005/QĐ.TTg ngày 15/6/2005 củaThủ tướng Chính phủ
Phương án bố trí cụ thể các ngành như sau:
- Trồng trọt
- Cây lương thực : + Cây lúa: ổn định diện tích 175-180 ngàn ha gieo trồng (Đông xuân 8,0vạn ha, hè thu 5,5 vạn ha, lúa mùa 4,0 vạn ha) , đẩy mạnh thâm canh, đưa năng suất bình quânlên 50 - 55 tạ /ha Bố trí lúa lai 70 ngàn ha, lúa chất lượng cao 10.000 ha Sản lượng lúa 90-91vạn tấn
+ Cây ngô : Diện tích 67-70.000 ha trong đó ngô lai 90-95% (tăng thêm 5.000 ha từ đất cấylúa cưỡng, Năng suất bình quân 40-42 tạ/ha, sản lượng 300 ngàn tấn
- Cây Công nghiệp ngắn ngày : Cây lạc bố trí 30.000 ha (tăng thêm 3000 ha từ đất cấy lúacưỡng vùng ven biển và đất đồi vệ vùng miền núi; Cây vừng bố trí 1,0 vạn ha vừng, 5.000 hađậu tương; đổi mới giống và tập trung thâm canh để đạt năng suất trên 10 tạ/ha
Trang 26+ Cây mía : Phương án cơ bản: diện tích tập trung 25-26 ngàn ha, trong đó Vùng Phủ quỳ21.000-22.000 ha, vùng Sông Con 3.000 ha, vùng Anh Sơn - Con Cuông 1.300 ha Yên thành
600 Ha Tăng năng suất để đạt 65-70 Tấn/ha); Phương án đột phá nâng công suất các nhà máyđường lêmn 15.000 tấn/ ngày bố trí 28.000 ha sản lượng 2 triệu tấn mía cây
+ Cây Sắn: Diện tích: sắn công nghiệp: 5.000 Ha: Thanh Chương 3000 Ha; Yên Thành 700
Ha, Nghĩa đàn 600 Ha, Tân Kỳ: 500 ha; Đô lương 300 Ha
- Cây công nghiệp dài ngày :
+ Cây chè : Trồng mới 6.000 ha để đến năm 2010 có 13.000 ha, (Chè tuyết sall: 1.000 ha
ở Kỳ sơn và Quế phong), năng suất tươi đạt 60-65 tạ/ha, sản lượng chè búp khô 12.000 tấn xuấtkhẩu
+ Cây cà phê chè : Bố trí 3.000- 3.500 ha vào năm 2010, trong đó kinh doanh 2.500 ha,sản lượng cà phê nhân 3.500-4.000 tấn
+ Cây cao su : Trồng mới 5.500 ha đến năm 2010 có 7.000- 8.000 ha, trong đó kinh doanh3.500 ha, năng suất 10 tạ /ha, sản lượng mủ khô 3.000-3.500 tấn
+ Cây ăn quả các loại : Cây Dứa: quy hoạch 10.000 ha để có Dứa đứng 6.000 ha; bố trí ởcác huyện: Quỳnh hoạch các vùng cây ăn quả tập trung gắn với cải tạo vườn tạp, phát triểnvườn đồi trang trại trồng cây ăn quả :
Cây cam : diện tích 5.000 - 6.000 ha ; phục tráng giống cam Xã Đoài (chuyển đổi đất ruộng
bố trí 500 ha )
Khuyến khích các loại cây ăn quả khác như Vải, chuối, hồng ,chanh gắn với đầu tư các
cơ sở bảo quản chế biến Tổng diện tích cây ăn quả đạt 15.000 ha
- Chăn nuôi :
Mục tiêu đến năm 2010: Đàn trâu, bò: 900.000-1 triệu con (trâu 330-340 ngàn con, tăng2,6%/năm; đàn bò 550-560 ngàn con, tăng 7,7%/năm); đàn lợn gần 1,5 triệu con; tăng 3,2%,đàn gia cầm 20-22 triệu con Tỷ trọng chăn nuôi chiếm 40% GTSX nông nghiệp
Giải pháp:
Tăng cường trồng cỏ để chăn nuôi; Phát triển mạnh đàn trâu, bò ở vùng miền núi, bán dơnđịa Phấn đấu bình quân mỗi hộ có từ 2-3 con trâu , bò Chú trọng cải tạo đàn bò lai sind đạttrên 50%, đàn bò Sữa 10.000 con Phát triển đàn lợn và gia cầm ở vùng đồng bằng, đô thị Xâydựng vùng nguyên liệu xuất khẩu để tập trung đầu tư giống, thức ăn, cơ sở chế biến
Phát triển nghề nuôi ong lấy mật (sản lượng mật ong 500-700 tấn) và một số loại chim, thúkhác
- Lâm nghiệp:
Mục tiêu: Cải tạo rừng thành rừng kinh tế, rừng nghèo thành rừng giàu, trồng rừng theo lôhàng; Phấn đấu đến năm 2010 độ che phủ đạt 53-55% Tốc độ tăng trưởng GTSX 10-11%/Năm
Giải pháp: Hoàn thành giao đất giao rừng ổn định và lâu dài cho hộ nông dân gắn với côngtác định canh định cư
Trang 27Bảo vệ tốt 720.000 ha rừng hiện có, để từng bước cải tạo rừng nghèo thành rừng giàu Phấnđấu cải tạo 350-400 ngàn ha Đối với diện tích đất trống, đồi núi trọc còn lại (khoảng 45 vạnHa) trước mắt cần khoanh nuôi tái sinh và giao đất cho các hộ theo khả năng sử dụng.
Trồng rừng mỗi năm 10-12 ngàn ha chú trọng trồng rừng kinh tế để có 8-10 vạn Ha rừngnguyên liệu kết hợp phòng hộ Phát triển cây có dầu khác: như quế 6.000 ha (Quế Phong, QuỳChâu), thông 30.000 ha (toàn vùng); cây sở, trẩu, nuôi thả cánh kiến đỏ…
Quy hoạch nương rẫy luân canh kết hợp 10-12 ngàn ha, sản xuất nông lâm kết hợp 40 ngàn
ha
- Thuỷ sản :
Mục tiêu: Sản lượng thuỷ sản các loại: 75- 80 ngàn tấn trong đó đánh bắt hải sản 38-40ngàn tấn Giá trị sản xuất thuỷ sản tăng trên 13-14%/ năm; Trong đó nuôi trồng tăng 15,0-16,0%; đánh bắt tăng 4,5% /năm; Cơ cấu giá trị nuôi trồng tăng từ 40,5% năm 2005 lên 45%năm 2010 trong tổng giá trị sản xuất ngành thuỷ sản
Giải pháp: Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản vùng nước ngọt 20.000 ha; trong đó cá rôphi đơntính 4000 Ha; Phát triển nuôi tôm thâm canh 1.000 ha, đạt năng suất bình quân 3 tấn tôm /ha ởQuỳnh lưu, Diễn châu, Nghi lộc, cửa lò, Vinh Chuyển đổi đất trồng lúa màu năng suất thấp ởQuỳnh lưu sang nuôi tôm, cua Phát triển nuôi cá nuớc ngọt kết hợp trồng lúa để tăng hiệu quả
sử dựng đất Phát triển nghề nuôi ngao, cua, vùng ven sông, biển sản lượng nuôi trồng các loại38.000 tấn; trong đó phấn đấu đạt 3.000 tấn tôm nuôi; giá trị xuất khẩu 30 triệu USD
Đẩy mạnh chương trình nuôi cá lồng trên Biển, trên sông Tập trung các vùng quanh đảongư ( Cửa lò) Vùng Quỳnh lưu mồi năm tăng thêm trên 100 lồng với các loại cá đặc sản ( cáSong, cá dò, cá mú ) để tăng sản phẩm xuất khẩu
Đầu tư phát triển các trại giống tôm để sản xuất 700-750 triệu con tôm giống/năm và một
cơ sở chế biến thức ăn cho tôm ở Quỳnh Lưu, Diễn Châu
Tiếp tục khai thác vùng khơi, đầu tư đội tàu khai thác hải sản xa bờ với trang thiết bị kỹthuật đồng bộ, hiện đại với nhiều nghề Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống dịch vụ nghề cá ởcảng cá Cửa hội, Lạch Quèn, Lạch Vạn
- Cải tạo và nâng cấp các đồng muối, sản lượng muối đạt 85-90 ngàn tấn, tổ chức tiêu thụhết sản lượng muối của nhân dân, ổn định đời sống bà con diêm nghiệp
- Phát triển nông thôn: Nâng cấp giao thông và điện nông thôn; Đưa công nghiệp chế biếnvới quy mô quy mô thích hợp gắn với phát triển ngành nghề trong nông thôn để sử dụng laođộng nông nhàn; Hình thành các thi trấn và thị tứ mới trong nông thôn;
Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp và làng nghề từ 12 làng nghề hiện nay lên 54 làngnghề 2010; Lập thêm các chợ nông thôn nhằm giao lưu hàng hoá giữa thành thị và nông thôn.Quy hoạch lại dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới gắn đời sống kinh tế- xã hội – môitrường sinh thái
* Công nghiệp- Xây dựng
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX Công nghiệp 20-23% / năm Năm 2010 đạt GTSX
CN-XD 21.500-23.000 tỷ đồng trong đó GTSX Công nghiệp 11.600-12.500 tỷ đồng Tập trung chỉđạo 10 nhóm sản phẩm công nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế: xi
Trang 28măng, đường kính, dầu thực vật, bột đá trắng, Vật liệu ốp lát, Dệt may, da, giấy, chế biến hảisản, chế biến thực phẩm (Chè, Dứa hộp, bột sắn), lâm sản xuất khẩu; Quan tâm nhóm sảnphẩm có thu ngân sách cao: Bia, thuốc lá, sữa, lắp ráp ô tô, xe máy và vật liệu xây dựng khác.Xúc tiến, vận động đầu tư các sản phẩm bột giấy 130.000 tấn/năm, Sôđa 150.000 tấn/ năm,hàng nhựa cao cấp …
- Bia: Hiện tại công suất 35 triệu lít/ năm lên 150 triệu lít/ năm.( 2 nhà máy)
- Mía đường: đưa công suất ép lên 15.000 tấn mía / ngày Bao gồm nhà máy đường Tat&
Ly công suất 12.000 tấn/ ngày, nâng công suất đường sông Con lên 3.000 tấn/ ngày và các nhàmáy đường nhỏ khác
- Lắp ráp ô tô: 12.000 cáI / năm
- Đá trắng xuất khẩu: Công suất Phương án 1: 500.000 tấn; Phương án 2: 1 triệu tấn
- Nhóm sản phẩm hàng tiêu dùng xuất khẩu: dệt may và chế biến lâm sản
Nếu thực hiện được phương án trên, thì giá trị sản xuất 7 sản phẩm chủ yếu là 8.500 –9.000 tỷ đồng ; Giá trị sản xuất công nghiệp chung 11-12.000 tỷ đồng
Nhiệm vụ phát triển các ngành chủ yếu như sau:
+ Công nghiệp chế biến
- Chế biến nông lâm thuỷ sản: Ưu tiên phát triển Công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản,thực phẩm gắn với phát triển vùng nguyên liệu Phát huy hết công suất các nhà máy hiện có; 4nhà máy đường sản xuất 18-20 vạn tấn đường kính; nhà máy dầu thực vật nâng công suất lên 20ngàn tấn; đưa sản lượng bia lên 100-150 triệu lít; nước khoáng 10 triệu lít; nước Dứa cô đặc sảnlượng10.000 tấn/ năm (dự kiến thu hút 1 nhà máy dứa khác);
Đảm bảo công suất các nhà máy chế biến sắn 30.000 tấn; nhà máy sữa 15 triệu lít (giai đoạnI), 25 triệu lít (giai đoạn II)
Đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến chè ở Thanh chương, Anh sơn và Vinh đảm bảo có CSchế biến 10.000-12.000 tấn Nghiên cứu đầu tư một cơ sở chế biến cà phê hoà tan công suất2000-3000 tấn Tìm kiếm Liên doanh sản xuất 5000-10.000 tấn hoa quả đóng hộp, sấy khô từcác nguyên liệu cam, chuối, mít, vào vào cuối giai đoạn Phát triển và nâng công suất các cơ
sở sản xuất nước giải khát có ga, nước khoáng ( Quỳ Hợp và Giang Sơn - Đô Lương)
Nâng công suất và đổi mới thiết bị công nghệ chế biến nhà máy súc sản đông lạnh ở KCNBắc Vinh, đảm bảo sản xuất 5.000 -10.000 tấn thịt các loại
Nâng công suất các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu ( Gỗ mỹ nghệ, gỗ MDF,Giấy ) Phát triển rừng nguyên liệu tre, mét, lùng, mây tập trung ở các huyện miền núiThanh chương, Con Cuông, Tương dương, Quế phong, Quỳ Châu
Trang 29Khuyến khích và tạo mọi điều kiện ưu đãi thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển các
cơ sở chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng và xuất khẩu, luyện cán thép hình, sản xuất phân bón,máy công, nông cụ, hoá mỹ phẩm, đồ dùng thể thao,
Xây dựng mới cơ sở chế biến xuất khẩu tại Diễn Châu: 1000 tấn/ năm ( Công ty Intimex).Tìm kiếm liên doanh đầu tư cơ sở chế biến thực phẩm ăn liền như thịt đóng hộp, mì bún khôđóng gói công suất 5.000-10.000 tấn
- Phát triển mạnh ngành vật liệu xây dựng: Xi măng: Đến năm 2010 sẽ có tổng công suất5,9 triệu tấn/ năm Trong đó nhà máy xi măng Hoàng mai nâng công suất lên gấp đôi 2,8 triệutấn vào năm 2008 Cải tạo và nâng cấp 2 nhà máy xi măng ở Anh Sơn từ công suất 160.000tấn lên 800 000 tấn/ năm Xây dựng nhà xong nhà máy xi măng Đô lương 1 công suất 900.000tấn/ năm vào cuối năm 2007 tiếp tục xây dựng nhà máy xi măng đô lương 2 công suất 1,4 triệutấn/ năm xong vào cuối năm 2009.( Vùng Đô lương được Bộ Xây dựng quy hoạch công suất3,2 triệu tấn )
- Phát huy công suất nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp 1,5 triệu viên năm, các nhà máysản xuất vật liệu xây dựng hiện có; Xây dựng thêm nhà máy gạch không nung mác cao tạiHoàng mai công suất 30 triệu viên/năm
Phát triển sản xuất gạch nung thêm ở các huyện Thanh chương, Nghĩa đàn, Con Cuông đểcông suất toàn tỉnh đạt 500 triệu viên /năm
Gạch Granit: công suất 3 triệu M2 gra nit tự nhiên và nhân tạo
- Công nghiệp dệt may, Da và đồ sinh hoạt gia đình
Mục tiêu: Đây là những lĩnh vực ta có lợi thế và có thể cạnh tranh được nếu biết đầu tư và
Đề nghị với Tổng công ty giày da tiếp tục đầu tư chiều sâu và mở rộng nhà máy thuộc daVinh Xây dựng thêm cơ sở sản xuất đồ da tiêu dùng( Dày, Ví, thắt lưng )
Tìm kiếm liên doanh hoặc thu hút đầu tư nước ngoài phát triển cơ sở sản xuất đồ dùng thểthao , đồ chơi trẻ em, đồ dùng gia đình
- Về CN hoá chất, phân bón:
+ Nghiên cứu xây dựng nhà máy sản xuất phân vi sinh bằng công nghệ hiện đại công suất
10 vạn tấn/năm Mở rộng và phát triển các cơ sở sản xuất phân tổng hợp NPK đạt công suất 8vạn tấn đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp của tỉnh Các loại sản phẩm này được bán trựctiếp cho nông dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận bằng cơ chế cho vay phân bón và lấy tiềnsau khi thu hoạch
Trang 30+ Đề xuất Trung ương xây dựng nhà máy sản xuất xút 10-15 vạn tấn tại Hoàng mai, nhàmáy sođa Mở rộng sản xuất xí nghiệp cao su Vinh Đầu tư chiều sâu và mở rộng xí nghiệpDược Vinh sản xuất thuốc chữa bệnh các loại công suất 500 triệu viên và thuốc ống
+ Tìm kiếm liên doanh hoặc thu hút 100% vốn nước ngoài đầu tư dây chuyền sản xuất đồnhựa dân dụng công suất 1 vạn tấn Sản xuất và ứng dụng vật liệu mới Pômênit thay thế gỗ, bêtông làm tàu thuyền, ống dẫn nước áp lực cao, dụng cụ gia đình
+ Tổ chức lại sản xuất muối, nâng cấp cơ sở chế biến muối chất lượng cao ( muối tinh,muối i ốt) Tìm kiếm liên doanh đầu tư sản xuất muối công nghiệp làm nguyên liệu cho sảnxuất xô đa và các hoá chất khác, quy mô 40-50 ngàn tấn/năm
Đề nghị Chính phủ cho bổ sung quy hoạch để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựngnhà máy sođa 150.000 tấn, Luyện sắt Mở rộng sản xuất xí nghiệp cao su Vinh Đầu tư chiềusâu và mở rộng xí nghiệp Dược Vinh sản xuất thuốc chữa bệnh các loại công suất 1.000 triệuviên và thuốc ống
- Về CN cơ khí - điện tử:
+ Để thành phố Vinh trở trở trung tâm kinh tế vùng Bắc Trung bộ cần thiết phải phát triểnngành cơ khí chế tạo máy Tổ chức lại và tạo điều kiện đầu tư chiều sâu cho ngành cơ khí theohướng phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến và nhu cầu sử dụng của dân cư Xin TWnâng cấp nhà máy cơ khí Vinh thành cơ sở chế tạo máy, phát triển các nghề đúc khuôn động cơ.Các nhà máy cơ khí thuỷ lợi, cơ khí ống thép xây dựng đã gia nhập vào các tổng Công ty TWphải được tổ chức lại theo hướng cơ khí phục vụ Nông nghiệp, xây dựng Phát triển công ty cổphần ô tô Nghệ an trở thành một trung tâm bảo dưỡng, sữa chữa lớn các loại xe hơi cho cảvùng Xây dựng nhà máy lắp ráp ô tô tại khu công nghiệp Nam Cấm 12.000 xe/ năm
Đề nghị Chính phủ cho bổ sung quy hoạch để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựngnhà máy Luyện sắt
+ Phát triển công nghiệp điện tử cả phần cứng và phần mềm trở thành ngành mũi nhọn năm2010
- Nghiên cứu đề xuất với Trung ương hoặc thu hút đầu tư nước ngoài xây dựng một nhàmáy cơ khí nông nghiệp có quy mô vùng, chuyên sản xuất chế tạo gia công và lắp các loại máynông cụ ( dự kiến quy mô 5.000-10.000 sản phẩm)
Phát triển mạnh các tổ hợp cơ khí nhỏ sản xuất công cụ và sữa chữa máy nông nghiệp ở cácvùng, phục vụ sản xuất nông nghiệp và nông thôn
- Khai thác và chế biến khoáng sản: Tổ chức khai thác thiếc vùng Quỳ Hợp kết hợp tinhluyện và bảo vệ môi trường; Sản lượng 1.500-1.800 tấn/ năm; Tiếp tục mở rộng các cơ sở khaithác đá trắng 500.000-1 triệu tấn, đá gra nit (Tân Kỳ) đá đen (Con Cuông) Tổ chức khai thác
và chế biến đá bazan 0,6 -1 triệu tấn Khai thác đá xây dựng đáp ứng đủ nhu cầu trong tỉnh 3,0 triệu M3/ năm Ngoài ra phải tổ chức và quản lý khai thác quặng khác như Than, sắt,vàng Mức tăng trương khai thác mỏ 13,4%-15% năm
2,5 Điện, nước: Xây dựng xong nhà máy thuỷ điện Bản Vẽ công suất 320MW vào năm 2008
và Chuẩn bị xây dựng tiếp thuỷ điện Khe Bố 95 MW gắn với chương trình trị thuỷ Sông Cả.Xây dựng các nhà máy thuỷ điện: Hủa na 180 MW, các nhà máy thuỷ điện nhỏ: Bản Cốc, NhãnHạt, Thác muối bằng hình thức BO Hoàn thành các nhà máy nước Vinh, Cửa Lò, Nam Cấm,
Trang 31các thị trấn và các khu đô thị; Sản lượng nước máy sản xuất 30 triệu M3; đáp ứng đủ nhu nhucầu dân đô thị.
- Phát triển các khu công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp: Tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầngKCN Bắc Vinh, KCN Nam Cấm, KCN Cửa Lò theo quy hoạch được duyệt; Tiếp tục hoànchỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng đến năm 2010 phấn đấu các doanh nghiệp lấp đầy diện tích vớicác nghành nghề: Lắp ráp ôtô, sản xuất máy nông nghiệp, chế biến khoáng sản, chế biến gỗ,hàng tiêu dùng xuất khẩu khác
Xây dựng các Khu công nghiệp Hoàng Mai; Khu công nghiệp Phủ Quỳ và các khu tiểu thủcông nghiệp nhỏ ở các huyện
- Đẩy nhanh phát triển CN, TTCN ngoài quốc doanh, phấn đấu tốc độ tăng trưởng bìnhquân hàng năm trên 15%, chiếm tỉ trọng GTGT 45-50% GTGT toàn ngành công nghiệp Đếnnăm 2010 có 100 làng nghề
* KHÁI QUÁT VỀ MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN
- Miền Tây tỉnh Nghệ An bao gồm 10 huyện miền núi (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông,Anh Sơn, Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn) Tổng diệntích tự nhiên 1.374.502 ha, chiếm 83,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Có 212 xã, thị trấn trên
469 xã, thị trấn toàn tỉnh Trong đó có 115 xã đặc biệt khó khăn, 26 xã có chung đường biêngiới với nước CHDCND Lào dài 419 km; có 2 cửa khẩu: Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (huyện
Kỳ Sơn), cửa khẩu quốc gia Thanh Thuỷ (huyện Thanh Chương)
Dân số năm 2003 có 1.097.945 người, chiếm 37% dân số cả tỉnh Đồng bào dân tộc thiểu số
có 409.858 người, chiếm 37,3% dân số miền núi Trong đó có 151.623 người, thuộc đối tượng vậnđộng ĐCĐC, sống chủ yếu là phát rừng làm rẫy
- Miền Tây tỉnh Nghệ An có vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh biên giới của tỉnh
và của cả nước (kể cả quá khứ, hiện tại và trong tương lai) Có hệ thống rừng phòng hộ đầunguồn sông Cả, tạo nguồn sinh thuỷ phục vụ sản xuất và đời sống, hạn chế lũ lụt, giảm thiểuthiên tai trên địa bàn toàn tỉnh (đặc biệt là các huyện đồng bằng ven biển, vùng thâm canh lúanước và sản xuất cây công nghiệp)
* TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN (1996-2000) VÀ THỰC HIỆN 3 NĂM (2001-2003)
*Kết quả đạt được
- Về kinh tế
- Nhịp độ phát triển bình quân 5 năm (1996-2000) là 6,97%, 3 năm (2001-2003) đạt 9,09%
- Tổng GTSX (giá 1994) tăng từ 3.640 tỷ (năm 2000) lên 4.769 tỷ (năm 2003).
- Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch đúng hướng:
+ Nông lâm ngư nghiệp giảm từ 51% (năm 2000) xuống 49,5% năm 2003
+ Công nghiệp xây dựng tăng từ 23,4% (năm 2000) lên 24,6% (năm 2003)
+ Các ngành dịch vụ tăng từ 24,8% năm 2000 lên 25,9% năm 2003
Trang 32* Sản xuất nông lâm thuỷ sản:
- Nông nghiệp:
Tổng sản lượng lương thực năm 2003 đạt 314.464 tấn, tăng 1,3 lần so với năm 2000 (năm
2000 đạt 238.415 tấn) Bình quân lương thực đạt 286kg/người/năm, tăng 60 kg/người/năm sovới năm 2000 (năm 2000: 226kg/ người/năm)
- Cây công nghiệp: Tỉnh đã có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư phát triển vùng câynguyên liệu nên đã tạo được nhiều vùng cây nguyên liệu cho công nghiệp chế biến như mía,sắn, chè, cao su Diện tích, sản lượng một số cây: Mía, lạc, vừng tăng qua các năm
+ Cây mía: tăng nhanh cả diện tích và sản lượng Diện tích trồng năm 2003: 24.646 ha, tăngtrên 10 lần so với năm 1995 Năng suất đạt trên 500 tạ/ha Sản lượng 1.255.000 tấn, đảm bảonguyên liệu cho 3 nhà máy đường hoạt động
+ Cây chè: Diện tích đã trồng 6.740 ha, trong đó diện tích kinh doanh 3.200 ha, sản lượng17.500 tấn
+ Cây Cà phê sau khi đã thanh lý còn lại 1.880 ha cà phê chè (diện tích kinh doanh 730 ha)
và sản lượng 800 tấn
+ Cây Cao su: 3.218 ha (diện tích kinh doanh 960 ha), sản lượng 465 tấn
+ Cây Cam: 1.539 ha (diện tích kinh doanh 890 ha), sản lượng 9.600 tấn
- Chăn nuôi có bước phát triển Bình quân 3 năm (2001-2003), tốc độ phát triển đàn trâutăng 2,29%, đàn bò tăng 4,08%; đàn lợn tăng 5,92%
+ Tổng đàn trâu từ 184.318 con (năm 2000) lên 197.250 con (năm 2003)
+ Tổng đàn bò từ 141.143 con (năm 2000) lên 159.143 con (năm 2003)
+ Tổng đàn lợn từ 381.371 con (năm 2000) lên 417.586 con (năm 2003)
- Lâm nghiệp: Diện tích trồng rừng tập trung đến năm 2003 đạt 22.165 ha, chiếm 32% diện
tích rừng trồng toàn tỉnh Bảo vệ rừng bình quân năm 100.000 ha, khoanh nuôi 26.500 ha Độche phủ của rừng năm 2003 được nâng lên 48,5% (bình quân cả tỉnh 43%) Khai thác rừng từngbước đảm bảo quy trình Sản lượng khai thác hàng năm từ 10.000 m3 đến 12.000 m3
- Thuỷ sản: Phong trào nuôi cá ở các huyện miền núi phát triển đều khắp và đạt kết quả
khá:
- Năm 2003 diện tích nuôi cá ở các ao, hồ đập: 5.000 ha, sản lượng đạt 3.620 tấn, chiếm38,7% diện tích nuôi cả tỉnh
- Diện tích nuôi cá xen lúa: 1.229 ha; Sản lượng đạt 300 tấn
- Nuôi cá lồng bè trên các sông suối, số lồng, bè tăng từ 201 cái năm 2000 lên 510 cái năm
Trang 33* Dự án HTCSNT dựa vào cộng đồng: Nằm trong chương trình MTQG về xoá đói, giảmnghèo tại 84 xã miền núi (toàn tỉnh 101 xã) Dự án thực hiện trong 6 năm (2002 đến 2007).Trong 2 năm (2002-2003) tổng vốn đầu tư 51.802 triệu đồng, chiếm 23,6% tổng mức đầu tư cảthời kỳ Kết quả đã xây dựng được 122 công trình cơ sở hạ tầng gồm: giao thông 34 công trình,thuỷ lợi 9 công trình, nước sạch 16 công trình, trường học 40 công trình, trạm xá 2 công trình,điện 5 công trình, nhà cộng đồng 16 công trình.
* Chương trình ĐCĐC: Thực hiện trên địa bàn 99 xã/ 212 xã của 9/10 huyện miền núi Đãxây dựng được 35 dự án trên phạm vi 39 xã vùng định canh định cư - - Kết quả đã địnhcanh, định cư được 28.767 hộ và 152.000 khẩu, chiếm 52,3% số hộ và 49,2% số khẩu trongdiện vận động;
- Khai hoang được 686 ha ruộng nước và đất bằng để phát triển sản xuất nông nghiệp
- Xây dựng được 95 công trình giao thông, thuỷ lợi, trường học, trạm xá, điện, nước sạchv.v
* Chương trình nước sạch: Trong 3 năm (2001-2003) đã đầu tư 37.073 triệu đồng Xâydựng được nhiều công trình cấp nước Nhờ vậy tỷ lệ dân được sử dụng nước sạch năm 2003 đạt42,5%, tăng 6% so với năm 2000 (năm 2000 đạt 36,4%)
* Công nghiệp - xây dựng:
Nhịp độ phát triển bình quân 3 năm (2001-2003): 11,64% Giá trị sản xuất năm 2003 đạt 1.775
tỷ đồng, chiếm 37,2% toàn vùng và chiếm 28,7% toàn tỉnh
- Công nghiệp chế biến nông lâm sản: Hiện có 3 nhà máy đường tổng công suất 7.750 tấn
mía cây/ngày; 5 nhà máy chè tổng công suất 97 tần chè tươi/ngày; 1 nhà máy nước khoángThiên An công suất 5 triệu lít/năm; 1 xí nghiệp dầu thực vật ở Nghĩa Đàn công suất 300 tấn/năm Ngoài ra còn có các cơ sở chế biến: cà phê, cao su v.v với quy mô nhỏ phát triển trên địabàn các huyện miền núi
Một số sản phẩm chủ yếu năm 2003 đạt: Đường kính 148.300 tấn; chè búp khô 4.660 tấn;
cà phê 800 tấn; cao su 465 tấn; nước khoáng 1,5 triệu lít; dầu thảo mộc 288 tấn
- Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản gồm có: Xí nghiệp khai thác than Khe Bố;
Liên hiệp thiếc Quỳ Hợp; Công ty Khoáng sản Việt Nhật và các đơn vị khai thác, chế biến đátrắng ở huyện Quỳ Hợp, v.v
Sản phẩm năm 2003 đạt được: Than sạch 15.000 tấn; thiếc 440 tấn; bột đá 10.000 tấn; đátrắng 65.000 tấn; đá bazan 35.000 tấn; đá xây dựng 95.000 tấn, cát sỏi sạn 367.000 tấn
- Công nghiệp vật liệu xây dựng: Hiện có 2 nhà máy xi măng lò đứng ở huyện Anh Sơn, tổng
công suất là 17,6 vạn tấn/năm Sản phẩm năm 2003 đạt 14 vạn tấn Ngoài ra còn có nhiều cơ sở sảnxuất gạch ngói Sản lượng năm 2003 đạt 73 triệu viên
- Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, làng nghề truyền thống: Từng bước được củng cố phát
triển Tổng giá trị sản xuất năm 2003 đạt 135,36 tỷ đồng, chiếm 20,8% tổng giá trị sản xuất tiểu thủ
công nghiệp của cả tỉnh (cả tỉnh 648,35 tỷ đồng).
* Dịch vụ - Thương mại.
Trang 34Hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ thương mại được củng cố và phát triển Năm 2003, tổngmức luân chuyển hàng hoá bán lẻ đạt 1.120 tỷ đồng, chiếm 17,7% giá trị tổng mức toàn tỉnh.Các loại hàng hoá thiết yếu, mặt hàng chính sách được cung ứng, tiêu thụ kịp thời cho đồng bàodân tộc.
Tuy vậy, vẫn còn nhiều hạn chế Hệ thống màng lưới chợ phát triển chậm và phân bố khôngđều, chủ yếu là chợ tạm, chất lượng kém (87% số chợ tạm, tranh tre nứa lá)
Hệ thống màng lưới bán lẻ xăng dầu cần được khảo sát và điều chỉnh xây dựng, cải tạo,nâng cấp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn miền núi
* Văn hoá - xã hội
Dân số, lao động và đời sống dân cư
- Dân số 10 huyện miền núi năm 2003 có 1.097.945 người (đồng bào dân tộc chiếm 37,3%).Lao động trong độ tuổi có 600.102 người, chiếm 55,19% tổng dân số Lao động có việc làmthường xuyên 491.985 người, chiếm 81,98% lao động trong độ tuổi
Trong đó: Lao động Nông, Lâm, Thuỷ sản: 425.145 người, chiếm 86,4%; Lao động Côngnghiệp- xây dựng: 22.705 người, chiếm 4,6%; Các ngành dịch vụ 44.135 người, chiếm 9,0%
- Chất lượng lao động nhìn chung đạt thấp (đặc biệt các huyện miền núi cao)
- Đời sống dân cư gặp nhiều khó khăn Năm 2003, tỷ lệ hộ đói nghèo bình quân miền núi17,21% Các huyện núi cao còn lớn: Kỳ Sơn 50,35%, Tương Dương 48,11%, Quế Phong
* Thuỷ lợi và nước sinh hoạt:
- Thủy lợi: Đến nay, đã xây dựng được 646 công trình thuỷ lợi và 2.173 km kênh mương
các loại (kiên cố hoá 1.030 km) Trong đó có: 543 hồ chứa và dập dâng, 103 trạm bơm, tướiđược 18.726 ha/37.764 ha theo thiết kế, đạt 55% diện tích canh tác toàn vùng
- Nước sinh hoạt: Toàn vùng đã xây dựng được 84 công trình cấp nước tự chảy và 67.000
giếng khoan, giếng đào Giải quyết cấp nước cho khoảng 320.000 người dân Nhờ vậy, tỷ lệdân được dùng nước sạch năm 2003 đạt 42,5%
- Điện:
Miền Tây tỉnh Nghệ An hiện có 166 xã/ 212 xã của 10/10 huyện miền núi có điện lưới quốcgia, chiếm 78,3% Các huyện núi thấp đã có điện lưới phủ 100% số xã (111 xã, thị trấn) Đốivới 5 huyện núi cao hiện còn 46 xã/101 xã chưa có điện lưới (Kỳ Sơn 18/21 xã; Tương Dương12/21 xã; Con Cuông 1/13 xã; Quế Phong 7/13 xã; Quỳ Châu 7/13 xã)
- Thông tin liên lạc
Trang 35Do địa hình phức tạp, dân cư phân bố không đều và thưa thớt nên miền Tây tỉnh Nghệ Anhiện còn 56 xã/212 xã của 6/10 huyện (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, QuỳChâu, Quỳ Hợp) chưa có máy điện thoại, chiếm 27,7% 7/10 huyện chưa phủ sóng điện thoại diđộng Số máy điện thoại bình quân toàn vùng đạt 1,5 máy/100 dân (bình quân cả tỉnh đạt 5máy/100 dân)
Còn 44 xã /212 xã (chiếm 21,8%) chưa có báo đọc trong ngày
ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2010
* ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An theo hướng đẩy nhanh tốc độ pháttriển kinh tế bền vững trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu nội ngành, đặc biệt là nội ngànhnông lâm nghiệp để hình thành các vùng sản xuất cây nguyên liệu tập trung có quy mô lớn gắn vớiphát triển công nghiệp chế biến để tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, tăng khối lượng và giá trị sảnphẩm hàng hoá, tiêu dùng và xuất khẩu, giải quyết việc làm và phân công lại lao động trên địa bàn
- Mở rộng các hoạt động dịch vụ, thương mại, du lịch, thông tin liên lạc Phát triển mạnglưới thương mại dịch vụ vùng, huyện, cụm xã và mạng lưới chợ ở các xã vùng cao để thu muatrao đổi nông lâm sản và cung ứng vật tư hàng hoá phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân
* MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
- MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Khai thác tiềm năng gắn với cơ chế chính sách đầu tư có hiệu quả Phấn đấu đến năm 2010,Miền Tây tỉnh Nghệ an thoát khỏi tình trạng kém phát triển Đời sống vật chất và tinh thần củađồng bào các dân tộc được nâng cao, đặc biệt là đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng biên giới.Đẩy lùi các tệ nạn xã hội Bảo vệ tốt quốc phòng, an ninh biên giới và môi trường sinh thái bềnvững
(2) Cơ cấu kinh tế
+ Giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp và thuỷ sản từ 49,5% năm 2003 xuống 45,6% năm 2005
Trang 36(3) Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 8,5 triệu đồng Trong đó, vùng núi cao 4- 5 triệu
(2) Phấn đấu đến năm 2010 cơ bản các xã có thiết chế văn hoá thông tin đồng bộ, đời sống
văn hoá của đồng bào các dân tộc được cải thiện
(3) Phấn đấu đến năm 2007 phổ cập tiểu học đúng độ tuổi ở tất cả 10 huyện miền núi; năm
2005 phổ cập THCS 5 huyện miền núi thấp và 50% số xã của 5 huyện núi cao; đến năm 2007phổ cập hết các xã còn lại của 5 huyện núi cao; đến năm 2010 không còn phòng học cấp IV trởxuống
(4) 100% số xã có bác sỹ.
(5) Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 30% vào năm 2010 (cả tỉnh 20%).
(6) Cơ bản hoàn thành công tác ĐCĐC trên địa bàn các huyện vùng cao Phấn đấu giảm đến
mức thấp nhất số hộ di dịch cư tự do qua biên giới Lào
(7) Xoá hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2010 (cả tỉnh dưới 4%).
(8) Nâng tỷ lệ dân số được dùng nước sạch từ 42,5% năm 2003 lên 63% năm 2005 và 80%
năm 2010 (cả tỉnh 85%).
(9) 100% các xã, bản được dùng điện bằng các nguồn (điện lưới quốc gia, thuỷ điện nhỏ,
pin mặt trời v.v )
(10) Cơ bản phủ sóng phát thanh truyền hình và thông tin liên lạc bằng điện thoại ở tất cả
các xã trên địa bàn 10 huyện miền núi
(11) Tỷ lệ số hộ được xem truyền hình năm 2010 đạt 90%; tỷ lệ số hộ được nghe đài phát
thanh Trung ương và Tỉnh đạt 100%
(12) Tất cả các xã đều có đường ô tô vào đến trung tâm xã.
(13) Số máy điện thoại/100 người: 5 máy vào năm 2010 (toàn tỉnh 28 máy).
(14) Tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố 60%.
(15) Tỷ lệ lao động được đào tạo 20%.
(16) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá 85% năm 2010 (toàn tỉnh 90%).
(17) Các huyện đều có sân vận động đa chức năng và nhà tập luyện thi đấu thể dục thể thao.
* PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ - XÃ HỘI MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2010
- CÂN ĐỐI CÁC NGUỒN LỰC
Trang 37+ Phân bố sử dụng đất
Qua tính toán, cân đối, chu chuyển các loại đất Tổng diện tích quỹ đất dự kiến đưa vào sửdụng năm 2010 sẽ tăng thêm là: 464.376 ha Trong đó: Đất nông nghiệp tăng 15.770 ha; Đất lâmnghiệp tăng 444.332 ha; Đất chuyên dùng tăng 3.597ha; Đất ở tăng 677 ha
Quỹ đất chưa sử dụng năm 2010 còn 119.380 ha, chủ yếu là đất đồi núi (Từ 583.756 ha năm 2003xuống 428.940ha năm 2005 và 119.380 ha năm 2010)
+ Nguồn nhân lực:
Dự kiến dân số đến năm 2010 trên địa bàn miền Tây Nghệ An đạt 1.190780 người Lực lượng laođộng là 668.500 người; Lao động có việc làm 568.240 người Trong đó lao động nông lâm ngư nghiệpchiếm 40%, lao động ngành công nghiệp 30%, lao động dịch vụ chiếm 30%
+ Cân đối nguồn vốn:
Để thực hiện các mục tiêu của đề án trong thời kỳ 2005-2010, dự kiến tổng nhu cầu vốn ước tính:26.800 tỷ đồng
Trong đó: + Vốn trong nước 22.600 tỷ đồng, chiếm 84% (bao gồm vốn ngân sách, vốn tính dụng,vốn doanh nghiệp, vốn qua các bộ ngành, vốn của dân)
+ Vốn nước ngoài: 4.200 tỷ, chiếm 16% (gồm: ODA, FDI, NGO)
Cơ cấu bố trí vốn:
+ Ngành nông, lâm, thủy sản: 5.966 tỷ đồng, chiếm 26,4%
+ Ngành công nghiệp: 10.285 tỷ đồng, chiếm 45,5%
+ Ngành Dịch vụ, hạ tầng: 10.549 tỷ đồng, chiếm 28,1%
* PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
- Ngành lâm nghiệp
+ Phương hướng phát triển lâm nghiệp
- Bảo vệ có hiệu quả diện tích rừng hiện có; Đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh đất trống đồitrọc để nâng cao độ che phủ của rừng, bảo tồn quỹ gen thực vật, động vật quý hiếm và đáp ứngnhu cầu về gỗ, các loại lâm sản phục vụ công nghiệp chế biến bột giấy, mây tre xuất khẩu vàtiêu dùng
- Hình thành và ổn định quy mô diện tích 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vàrừng sản xuất) để tạo ra hệ sinh thái bền vững bảo vệ đất, nguồn nước, quỹ gen, môi trường vàcảnh quan thiên nhiên
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý lâm nghiệp, thực hiện triệt để giao đất, khoán rừng phùhợp với từng địa bàn dân cư, tạo việc làm tại chỗ ở các lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp Từngbước ổn định đời sống dân cư, xoá đói giảm nghèo
+ Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển
(1) Bảo vệ bằng được 656.391 ha diện tích rừng hiện có.
(2) Tạo ra các vùng trồng rừng tập trung có quy mô lớn.
Trang 38+ Trồng rừng nguyên liệu giấy: 72.500 ha (toàn tỉnh 80.000 ha) đến năm 2010 Trong đó,
diện tích đã trồng đến năm 2003 là 6.000 ha, trồng mới từ năm 2004 đến năm 2010 là 66.640ha
+ Diện tích trồng và chăm sóc rừng nguyên liệu cho chế biến ván nhân tạo MDF: Quy mô5.000 ha (đã có 350 ha, trồng mới đến năm 2010 là 4.650 ha) Trồng rừng nguyên liệu giấy theoquy hoạch 8.500ha
+ Trồng Sở đến năm 2010: 15.000 ha Trong đó: đã trồng 3.800 ha, diện tích trồng mới đếnnăm 2010 là 11.200 ha
+ Diện tích trồng Quế: Mục tiêu 10.000 ha Trong đó đã trồng: 8.350ha, trồng mới đến năm2010: 1.650 ha
+ Cây chủ cánh kiến: Mục tiêu 7.000 ha Trong đó trồng ở Kỳ Sơn 5.000 ha, Tương Dương2.000 ha
+ Trồng mới tre, trúc ở 3 huyện: Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn với diện tích 2.500 hanăm 2005 và 5.000 ha năm 2010 để lấy măng xuất khẩu
(3) Tổ chức khai thác hợp lý rừng tự nhiên và rừng trồng, gắn khai thác với chế biến gỗ và
các loại lâm, đặc sản trên cơ sở tổ chức lại màng lưới chế biến và trang bị kỹ thuật công nghệtiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm của rừng
Dự kiến sản phẩm khai thác đến năm 2010:
+ Gỗ nguyên liệu giấy: 700.000 - 800.000 m3
+ Gỗ nguyên liệu MDF 21.000 m3 năm 2005 và 27.000 m3 năm 2010
+ Gỗ khai thác các loại: 12.000 m3 -15.000 m3/ năm
+ Hạt Sở 600 tấn/ năm
+ Vỏ Quế 2.500 - 3.000 tấn/ năm
+ Nhựa cánh kiến 2.000 - 2.200 tấn / năm
+ Nứa, mét 2 - 2,5 triệu cây/ năm
+ Măng tre 10.000 tấn tươi/ năm năm 2005 và 25.000 tấn tươi năm 2010 đưa vào chế biếnxuất khẩu
- Ngành nông nghiệp
+ Phương hướng phát triển
- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng: Từng bước đảm bảo anninh lương thực ở các huyện núi cao, biên giới trên cơ sở thâm canh diện tích lúa nước hiện có kếthợp mở rộng diện tích sản xuất lúa nước ở những nơi có công trình thuỷ lợi mới và giảm mạnh diệntích lúa rẫy ở các huyện núi cao Đồng thời áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, biệnpháp thâm canh để nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi, tạo ra nhiều nông sảnhàng hoá xuất khẩu có giá trị lớn về kinh tế thông qua chế biến và xuất khẩu sản phẩm
- Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày, cây ăn quả kết hợp với đầu tư phát triểnthuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng vật nuôi, sản xuất thâm canh, tăngnăng suất
Trang 39+ Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển
- Cây lương thực: + Đến năm 2010 dự kiến khai hoang ruộng nước ở các huyện núi cao
2.000 ha (trong đó: Kỳ Sơn 600 ha, Tương Dương 200 ha, Con Cuông 300 ha, Nghĩa Đàn 400
ha, Quế Phong 300 ha, Quỳ Châu 200 ha) Giảm 6.000 ha diện tích rẫy chuyển sang trồng cỏnuôi bò (trong đó: Tương Dương 2.500 ha; Kỳ Sơn 1.500 ha; Quế Phong 1.000 ha; Quỳ Châu
500 ha; các huyện còn lại 500 ha) Ổn định diện tích rẫy luân canh 10.000 ha
+ Tiếp tục mở rộng diện tích trồng lúa lai, ngô lai Thực hiện tốt chương trình cấp I hoá giốnglúa, đầu tư và cân đối đủ phân bón, tích cực phòng trừ sâu bệnh
+ Ổn định diện tích gieo trồng lúa đến năm 2010: 57.610 ha (giảm so với năm 2003 trên6.000 ha) Phấn đấu tăng năng suất lúa cả năm từ 37,2 tạ/ha (năm 2003) lên 39 tạ/ha (năm2005) và 44 tạ/ha (năm 2010)
+ Diện tích gieo trồng ngô, chủ yếu là ngô đông tăng từ 24.253 ha năm 2003 lên 27.500 hanăm 2005 và 29.700 ha năm 2010 (chủ yếu ở 2 huyện: Anh Sơn, Thanh Chương) trên cơ sởgiảm diện tích lúa cấy cưỡng năng suất thấp và tăng vụ
Năng suất Ngô phấn đấu tăng từ 30,9 tạ/ha năm 2003 lên 32 tạ/ha năm 2005 và 36 tạ/hanăm 2010
+ Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2010 đạt 354.284 tấn
Trong đó: lúa đạt 253.484 tấn, chiếm 71,5%; Ngô đạt 100.800 tấn, chiếm 28,5%
Bình quân lương thực 297kg/người năm 2010 (bình quân toàn tỉnh năm 2010 là 320kg/người)
- Cây sắn nguyên liệu: Đảm bảo đủ nguyên liệu cho nhà máy chế biến tinh bột sắn ở huyện
Thanh Chương công suất 60 tấn bột/ngày (tương đương 240 tấn củ/ngày) Đến năm 2010 nâng côngsuất lên 100 tấn bột/ngày (tương đương 400 tấn củ/ngày) Để đảm bảo thời gian hoạt động của nhàmáy 250 ngày/năm, diện tích sắn cho thu hoạch năm 2005 phải là 2.200 ha và năm 2010 là 3.600 ha.Yêu cầu diện tích quy hoạch trồng sắn đến năm 2005 là 3.300 ha và đến năm 2010 là 5.000 ha (chủyếu ở huyện Thanh Chương và các huyện phụ cận)
Đầu tư thâm canh giống mới để đạt năng suất 450 tạ/ha năm 2005 và 500 tạ/ha vào năm 2010
- Cây mía: Miền Tây Nghệ An có 3 nhà máy đường với tổng công suất 7.750tấn/ngày Đến năm 2010 đưa tổng công suất 3 nhà máy 12.000 tấn mía/ngày, yêu cầu sản lượngmía cung cấp là 1.613.000 tấn Dự kiến diện tích trồng mía năm 2010 là 25.000ha; thâm canh
để có năng suất bình quân đạt trên 70 tấn/ha
- Cây Lạc: + Tăng diện tích trồng lạc từ 6.867 ha năm 2003 lên 7.500 ha năm 2005
và 9.000 ha đến năm 2010 Bố trí: Tân Kỳ 2.000 ha, Quỳ Hợp 1.500 ha, Thanh Chương 1.500
ha, Anh Sơn 1.300 ha, Nghĩa Đàn 1.200 ha, Con Cuông 1.000 ha, số huyện còn lại từ 150-500
ha Chủ yếu chuyển từ đất trồng lúa, khoai kém hiệu quả sang trồng lạc
+ Đầu tư thâm canh và mở rộng diện tích trồng các giống lạc mới có năng suất cao nhưgiống L14, L08, LVT, v.v Ứng dụng trồng lạc phủ nilông, đầu tư thâm canh và để năng suấtlạc tăng từ 16,8 tạ/ha năm 2004 lên 20 tạ/ha năm 2005 và 25 tạ/ha năm 2010
Trang 40- Cây vừng: Dự kiến trồng 6.000 ha đến năm 2010 Trong đó: Nghĩa Đàn 1.800 ha, Thanh
Chương 1.200 ha, Anh Sơn 900 ha, Tân Kỳ 800 ha, các huyện còn lại 1.300 ha Chủ yếu trồngvừng vụ hè thu trên đất sau thu hoạch lạc và diện tích trồng vụ xuân trên đất đồi và trồng xentrong cây công nghiệp dài ngày
Dự kiến năng suất tăng từ 2,9 tạ/ha năm 2003 lên 5 tạ/ha năm 2005 và 7 tạ/ha năm 2010.Sản lượng vừng năm 2005 đạt 2.200 tấn và 4.200 tấn năm 2010
- Cây chè: Phát triển đến năm 2010 có 12.000-13.000 ha Diện tích hiện có năm 2003 là
6.800 ha Dự kiến trồng mới 5.200 ha Phân bố dọc tuyến đường Hồ Chí Minh 4.500 ha chèbúp, 500-700 ha chè Tuyết ở huyện Kỳ Sơn Năng suất 10 tấn búp tươi/ha vào năm 2005 và 15tấn/ha vào năm 2010
- Cây cà phê: Mục tiêu: 4.000-5.000 ha vào năm 2010 Bình quân mỗi năm trồng mới trên 500
ha tại các vùng có điều kiện giữ ẩm bằng giống cà phê chè Catimor Phấn đấu đạt năng suất 1,5-2tấn/ha
- Cây cao su: Mục tiêu 7.000 ha vào năm 2010 Diện tích hiện có năm 2003 3.218 ha, diện
tích trồng mới 3.382 ha (chủ yếu trồng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh) Sản phẩm mủ đạt 2.250tấn năm 2005 và 5.200 tấn năm 2010
- Phát triển cây ăn quả:
+ Cây Cam: Mục tiêu phát triển 5.000 ha vào năm 2010 Chủ yếu ở 4 huyện: Nghĩa Đàn, Tân Kỳ,
Quỳ Hợp, Con Cuông Trong đó có 40% diện tích trồng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh thuộc nôngtrường 19/5, nông trường 1/5 ở huyện Nghĩa Đàn
Bình quân mỗi năm trồng 500-600 ha Phấn đấu đặt năng suất 25-30 tấn quả/ha, vùng thâmcanh đạt 40-50 tấn quả/ha
+ Cây Dứa: trồng mới 5.000 ha để đến năm 2010 có 10.000ha Dự kiến mở rộng diện tích
trồng Dứa ở 3 huyện huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và Anh Sơn, đáp ứng nguyên liệu cho nhà máyDứa ở Quỳnh Châu (Quỳnh Lưu) và dự kiến xây dựng thêm 1 nhà máy nước dứa cô đặc ởhuyện Tân Kỳ công suất 5.000 tấn/năm
+ Phát triển chăn nuôi
- Phát triển chăn nuôi toàn diện để tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp từ 25%năm 2000 lên 30% năm 2005 và 40% năm 2010
+ Đàn lợn: Tốc độ phát triển bình quân 2 năm (2004-2005) là 5,09% Giai đoạn
(2006-2010) là 4,82% để có tổng đàn 461.147 con (2005) và 583.660 con năm 2010 Trong đó lợn thịt
có tỷ lệ nạc cao chiếm từ 60-70%
+ Đàn Bò: Nhịp độ phát triển bình quân 2 năm (2004-2005) là 4,5% và giai đoạn 2006-2010
là 5,6% để có tổng đàn bò từ 159.113 con năm 2003 lên 173.790 con năm 2005 và 228.210 convào năm 2010, trong đó có 44% và 68% đàn bò lai sind Khuyến khích phát triển đàn bò sữa và
bò thịt chăn nuôi theo dạng công nghiệp ở các huyện có điều kiện và cân đối đủ diện tích trồngcỏ
+ Đàn Trâu: Nhịp độ tăng trưởng 2 năm (2004-2005) là 2,8% và 3,2% giai đoạn
(2006-2010) để có tổng đàn từ 197.250 con năm 2003 lên 208.450 con năm 2005 và 244.000 con vàonăm 2010