1- Căn cứ vào tình hình đổi mới ph ơng pháp dạy học văn ở THCS nói chung và ngữ văn 6 nói riêng; Đề cao vai trò chủ động tích cực của học sinh trong hoạt động nhận thức , tuân thủ và ứ
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo Trờng
Sáng kiến kinh nghiệm
Tổ chức hoạt động học tập nhằm phát huy vai trò chủ thể sáng tạo của học sinh khi học tác phẩm truyền thuyết (ngữ văn 6).
Ngời thực hiện: ………
Tổ khoa học xã hội
Năm: 2008.
A- Đặt vấn đề.
I -lí do chọn đề tài
Môn ngữ văn trớc hết là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội , điều đó nói lên tầm quan trọng của nó trong việc giáo dục , quan điểm t tởng , tình cảm của học sinh
Môn ngữ văn còn là môn học thuộc nhóm công cụ , có mối quan hệ và tác động
Trang 2tích cực đến kết quả học tập các môn khác Vì vậy nó không những có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu chung của nhà trờng THCS mà còn góp phần hình thành những con ngời có trình độ học vấn THCS, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục học lên cao hơn
1- Căn cứ vào tình hình đổi mới ph ơng pháp dạy học văn ở THCS nói chung và ngữ văn 6 nói riêng;
Đề cao vai trò chủ động tích cực của học sinh trong hoạt động nhận thức , tuân thủ và ứng dụng các kiến thức , kĩ năng văn học , giáo viên không còn là ngời chỉ biết truyền thụ kiến thức , kĩ năng văn học mà còn có vai trò tổ chức , hớng dẫn học sinh để rèn luyện cho học sinh tính tự lập , tủ duy sáng tạo , bớc đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân- thiện – mĩ trong văn học , có kĩ năng thực hành , và năng lực sử dụng Tiếng Việt nh một công cụ để t duy giao tiếp Đó cũng là những ngời
có ham muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
2- Căn cứ vào chơng trình dạy học phần truyền thuyết:
Sách giáo khoa ngữ văn 6 lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo việc tổ chức nội dung , chơng trình biên soạn sách giáo khoa và lựa chọn phơng pháp giảng dạy
Với việc lấy sáu kiểu văn bản làm trục đồng qui: tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận( nghị luận) , thuyết minh và điều hành ( hành chính công vụ) Học sinh phải phân tích thành thạo bốn kĩ năng : Nghe , nói, đọc ,viết, năng lực tiếp nhận và tạo lập sáu kiểu văn bản nói trên
Vấn đề phối hợp ba phân môn văn học – tiếng Việt- tập làm văn cũng dựa trên yếu tố tích hợp ở tong thời kì , thời điểm để đáp ứng tốt nhất mục tiêu nói trên Phần văn học – con đờng để phối hợp với giảng dạy các kiểu văn bản là sắp xếp tác phẩm theo hệ thống thể loại ( truyện kí, văn xuôi, tiểu thuyết , thơ , kịch ) Cụ thể là ứng với văn bản tự sự đợc dạy ở vòng một đầu lớp 6 là truyện dân gian thể loại truyền thuyết với 5 văn bản: Con Rồng cháu Tiên , Thánh Gióng, Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Bánh chng bánh giầy, Sự tích Hồ Gơm
ở sách giáo khoa chỉnh lí mở đầu là thần thoại “ Thần trụ trời” , tiếp đến là truyền thuyết Truyện : Con Rồng cháu Tiên , Thánh Gióng, Sơn Tinh Thuỷ Tinh , Mị Châu Trọng Thuỷ , Truyền thuyết Hồ Gơm
Nh vậy là chơng trình sách giáo khoa ngữ văn 6 có súc tích hơn Song ngời giáo viên đứng lớp để thực hiện đợc yêu cầu một cách linh hoạt sáng tạo mà mấu chốt là mục tiêu của bộ môn ngữ văn với những yếu tố đồng qui giữa ba phân môn , tích hợp trong tong văn bản lại là một vấn đề không đơn giản
II -Mục đích nghiên cứu.
- Hiểu đúng đặc trng của thể loại truyền thuyết
- Đề xuất những thức tổ chức học tập nhằm khai thác có hiệu quả thể loại này dựa trên quan điểm tích hợp
- Phát huy vai trò chủ thể sáng tạo của học sinh khi tiếp nhận văn bản truyền thuyết
- Hình thành cho học sinh kĩ năng nghe, nói , đọc , viết tiếng Việt thành thạo ,
có “kĩ năng cơ bản về phân tích tác phẩm văn học , bớc đầu có năng lực cảm nhận và bình giá văn học” ( Sách giáo viên ngữ văn 6 – tập 1), “ yêu quí những giá trị chân,thiện,mĩvà khinh ghét những cái xấu xa độc ác…” “cần làm sao” “cần làm sao
cho học sinh biết chủ động tiếp cận tác phẩm theo hơng đọc-> suy ngẫm->liên
tởng
- Với gần 7 năm tiếp cận chơng trình mới, cùng các văn bản hớng dẵn chỉ đạo của Bộ giáo dục đào tạo , Sở giáo dục , Phòng giáo dục, qua các chuyên đề cấp huyện, cấp trờng và những sáng kiến kinh nghiệm , những tiết dạy của bẳn
Trang 3thân Tôi tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu đề tài trong phạm vi nhỏ với mục đích tạo hiệu quả cho giờ dạy ngữ văn nói chung và tiết học văn bản truyền thống nói riêng
III-Đối tợng,phạm vi nghiên cứu
- Học sinh khối lớp 6
IV- Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Giúp học sinh cảm nhận đợc các ý nghĩa nội dung và hình thức của một tác phẩm truyền thuyết.Hiểu đợc vẻ đẹp của truyền thuyết dân gian : Các chi tiết kì ảo
đợc tạo bằng trí tởng tợng nhằm thiêng liêng hoá sự thật lịch sử thời quá khứ Qua việc đọc – hiểu tác phẩm truyền thuyết và làm đợc các dạng bài tập để nâng cao kiến thức
- Bớc đầu biết cảm thụ đợc tác phẩm văn học truyền thuyết và có thể viết đợc đoạn văn cảm thụ về tác phẩm mà mình đã học
V- Các phơng pháp nghiên cứu chính.
- Qua thực tế giảng dạy , qua điều tra kêt quả học tập của học sinh lần đầu tiên
tiếp cận chơng trình mới,hầu nh các em hiểu đợc tác phẩm còn cha sâu,tôi đã tìm tòi,nghiên cứu,đúc rút kinh nghiệm sau mỗi lần lên lớp.Hơn nữa lại đợc dự các chuyên đề của cấp Phòng giáo dục,của tổ chuyên môn và của đồng nghiệp tôi đã cùng với nhóm xây dựng lên những giờ dạy về văn bản truyền thuyết đợc học sinh
có hứng khởi học tập hơn
- Mặt khác tôi cũng áp dụng lí luận về phơng pháp dạy học nêu vấn đề,phân tích
tác phẩm văn học dân gian, hớng dẫn giảng dạy môn ngữ văn 6 THCS vào trong từng bài dạy để hớng dẫn học sinh chiếm lĩnh văn bản nghệ thuật
B- Giải quyết vấn đề
Chơng 1- Cơ sở lí luận cho việc ứng dụng đề tài.
Để hoạt động dạy và học tác phẩm văn học dân gian trong đó có truyền thuyết
đạt hiệu quả theo các đặc trng của bộ môn , trớc hết ngời giáo viên phải nhận thức sâu sắc về vai trò , chức năng , đặc điểm thi pháp loại hình văn học này Văn học dân gian là những sáng tác nghệ thuật truyền miệng của nhân dân phản ánh lịch sử dung nớc và gữi nớc của dân tộc Nó tồn tại trong lòng nhân dân từ thế hệ này sang thế hệ khác và ngày càng đợc hoàn thiện Văn học dân gian đợc coi là bộ “ Bách khoa toàn th” với các giá trị văn hoá tinh thần và văn hoá vật chất của nhân dân , bao gồm nhiều mặt của cuộc sống Sinh hoạt , phong tục tập quán , lễ giáo, kinh nghiệm về thiên nhiên , lao động sản xuất ,
đấu tranh xã hội…” “cần làm sao
Trong đó truyền thuyết là những truyện dân gian về lịch sử Dù yếu tố sự thật trong lịch sử , trong những truyện kể đó có mong manh đến đâu và dù cái lõi là
sự thật lịch sử trong đó đợc trí tởng tợng thêu dệt đến mức nào , thì lịch sử vẫn
đợc coi là đối tợng phản ánh chuyên biệt của thể loại này với hai nhóm: Những truyền thuyết về vua Hùng và những truyền thuyết đời sau
Bên cạnh đó , tất cả các thể loại văn hoá dân gian đều gắn với các địa phơng tuỳ theo cách của nó , thờng là một số lĩnh vực văn hoá dân gian địa phơng nh tập tục , lễ nghi…” “cần làm sao
Công việc phân tích truyền thuyết , do đó không phải là công việc tìm ra cái lõi
là sự thật lịch sử trong câu truyện kể , đấy là công việc của ngời nghiên cứu lịch
sử Mà là công việc tìm hiểu : “ con ngời và sự thật về họ” , đã trở thành truyện
sử nh thế nào? vì sao?
Trang 4Bởi thế , muốn học sinh cảm nhận đợc sâu sắc giá trị của truyền thuyết , không
có con đờng nào khác ngời thầy phải khéo léo giúp các em vén những lớp màn kì ảo để đi vào lâu đài trí tuệ bay bổng đó bằng cách phân tích nhân vật, sự kiện
Chơng2 – Kết quả điều tra khảo sát thực tiễn.
Nói nh nhà thơ Tố Hữu “ học văn đã khó, dạy văn còn khó hơn nhiều” Đến với văn học là con đờng của trái tim đến với trái tim Vì thế , dạy văn trớc hết phải yêu văn chơng và có một nghệ thuật s phạm rất tổng hợp để chuyển tải tình yêu đó đến với học trò
Tôi thấy rằng nếu nh môn học đòi hỏi ở học sinh đồng thời thành thạo nhiều
kĩ năng : Nghe , nói , đọc , viết, thì trớc hết những kĩ năng ấy cũng phải là năng khiếu văn chơng cộng với sự rèn luyện khổ công của thầy Thầy nói hay , lu loát , ngôn từ trong sáng để diễn giảng sâu sắc , lời bình lắng đọng đi vào tâm hồn học trò
Không chỉ trò nghe giảng mà thầy cũng phải biết lắng nghe ý kiến của học sinh đừng áp đặt hay vội phủ nhận ý kiến của trò nhằm nhanh tới đích của kiến thức Điều đó sẽ làm thui chột khả năng sáng tạo của trò
Thầy cũng cần đọc hay , diễn cảm có hồn , tạo tâm thế cho trò đi vào tác phẩm
Một điều học sinh ngại khi học văn đó là việc sáng tạo văn bản Tôi quan niệm khi dạy cho học trò kĩ năng làm bài , ngời thầy rất cần rèn luyện khả năng viết qua việc viết những đoạn văn , thậm chí bài văn mẫu đọc cho các em nghe , hớng dẫn các em tiếp thu phơng pháp, kĩ năng làm bài qua các bài viết mẫu của thầy hay các sách bài văn mẫ chọn lọc …” “cần làm sao yêu cầu tránh rập khuôn máy móc , thụ động Đó cũng là một cách gây hứng thú đối với học sinh khi học bộ môn này Thực tế cho thấy học sinh rất yêu thích truyện cổ nói chung , truyện truyền thuyết nói riêng, nhiều em có thể kể lại truyện một cách chính xác đến từng chi tiêt nhỏ trớc khi đợc học vì có thể từ nhỏ các em đã đợc nghe kể không chỉ một lần mà
có thể nhiều hơn Tuy nhiên, để cắt nghĩa cội nguồn ý nghĩa tiềm ẩn đằng sau những câu chữ đó bằng những phơng tiện của ngôn ngữ : Cách dùng từ ngữ, các biện pháp tu từ , ngôi kể nhân vật sự kiện …” “cần làm sao thì học sinh còn lúng túng
Do vậy , bằng cách tích hợp kiến thức và kĩ năng ngời thầy sễ định hớng tổ chức
nh thế nào giúp cho học sinh phát huy vai trò chủ thể sáng tạo nhằm tự chiếm lĩnh lấy tác phẩm là cả một việc làm thiết yếu
Từ suy nghĩ đó , tôi đã cố gắng sử dụng triệt để phơng pháp dạy học mới theo h-ớng tích cực, sáng tạo, lấy học sinh làm trung tâm, thầy dẫn dắt , gợi mở, học trò chủ động trong việc tìm ra và nắm bắt đợc kiến thức có hiệu quả để bớc đầu học sinh hiểu đợc tác phẩm, cao hơn nữa là yêu thích môn học và tiến đến yêu cầu cuối cùng là học sinh biết cảm nhận và viết đợc thành một bài văn hoàn chỉnh
Chơng3- Giải pháp.
3.1- Công việc chuẩn bị cho hoạt động :
a- Phần việc của thầy :
Nhằm thực hiện đợc nguyên tắc chung đồng thời cũng là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chơng trình và sách giáo khoa ngữ văn 6 : giáo viên – học sinh thực hiện phơng pháp tích cực hoá hoạt động của ngời học , trong đó giáo viên đống vai trò là ngời tổ chức hoạt động của học sinh , mỗi học sinh đều đợc hoạt động , đều
đợc bộc lộ mình và phát triển, tôi luôn đề cao công việc của ngời thầy là thiết kế giáo án , dự kiến phơng pháp , biện pháp , hìmh thức tổ chức dạy- học Nó tạo ra vị thế chủ động ,tự tin cho ngời thầy
Tôi bắt đầu cho mình từ việc xác định mục tiêu cần đặt ra cho tiết học về nội dung, phơng pháp , hình thức tổ chức Những kiến thức cần huy động phục vụ cho nội dung của bài và tích hợp với các kiểu thức khác hay kiến thức thuộc bộ môn
Trang 5khác, hệ thống câu hỏi với từng cấp độ , dạng loại , số lợng : các phơng tiện dạy học , t liệu tranh ảnh , băng hình , các hoạt động bổ trợ sau tiết học
Ví dụ : Khi soạn bài “Con Rồng cháu Tiên” – Truyền thuyết về các vua Hùng , tôi đã chuẩn bị đọc kĩ t liệu :
- Hớng dẫn học văn học dân gian ( dùng cho học sinh lớp 6) Nhà xuất bản giáo dục
Hà Nội 1998- Tác giả Đỗ Bình Trị
- Những đặc điểm thi pháp các thi pháp các thể loại văn học dân gian- Tác giả Đỗ Bình Trị – Nhà xuất bản Giáo Dục Hà Nội- 2000
- Một số bài giẩng văn cấp 2 : Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội – 1992
- Phân tích tác phẩm văn học dân gian- Sở Giáo dục An Giang 1988
- Lịch sử Việt Nam tập 1 Nhà xuất bản Đại học Trung học chuyên nghiệp Hà Nội 1983
- Các tập truyện truyền thuyết chọn lọc Việt Nam và Thế giới: Nhà xuất bản văn học
- Sách bồi dỡng thơng xuyên chu kì 1992- 1996, 1997- 2000
Theo hớng dẫn sách giáo viên :
Hoạt động 1: Giáo viên cho học sinh đọc truyện, kể, phân đoạn
Hoạt động 2 : Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời , thảo luận các câu hỏi trong
phần đọc - hiểu văn bản để cung cấp các ý:
a- Kì lạ, lớn lao đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng,
b- Sự nghiệp mở nớc
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh học phần ghi nhớ.
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh phần luyện tập.
Dựa vào đó tôi thiết kế giáo án thực hiện nh sau:
Hoạt động 1:
Khởi động: Cho học sinh vào bài bằng việc quan sát một bức tranh đẹp , kì ảo
đợc phóng to về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng một trăm con lên rừng xuống biển
Hoạt động 2:
Giáo viên hớng dẫn cho học sinh đọc lại truyện , tìm hiểu bố cục , chú thích, kể tóm tắt lại câu chuyện
Hoạt động 3:
Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời và thảo luận các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm và định hớng phân tích theo ba nội dung:
a- Nguồn gốc kì lạ, lớn lao đẹp đẽ
b- Sự nghiệp mở nớc
c- ý nghĩa của truyền thuyết
Hoạt động 4:
Hớng dẫn học sinh học phần ghi nhớ
Hoạt động 5:
Hớng dẫn học sinh thực hiện phần luyện tập ở lớp và ở nhà, hoạt động bổ trợ hay ngoại khoá
+ Dự kiến phơng pháp : Qui nạp
+ Hình thức thảo luận nhóm tiến hành ở việc cảm thụ chi tiết kì ảo hoang đờng tiêu biểu : Âu Cơ sinh bọc trăm trứng
b- Phần việc của trò.
Song song với sự chuẩn bị về phía thầy , tôi chuẩn bị những câu hỏi gợi ý, bài tập
cụ thể yêu cầu học sinh chuẩn bị cho tiết học
Ví dụ: + B ớc 1 : Yêu cầu đọc:
Đọc lớt lần 1 để thành thạo mặt chữ
Đọc lần hai , đọc chậm để nắm nội dung, bố cục truyện
Đọc lần ba , xử lí thông tin( làm miệng)
+ Xác định các nhân vật trong truyện: nhân vật chính là ai?
+ Các sự việc mở đầu – phát triển- kết thúc truyện là gì?
+ ý nghĩa của truyện
Trang 6+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật , chi tiết cốt truyện
+ B ớc 2; Yêu cầu trả lời câu hỏi ở phần đọc-hiểu văn bản của sách giáo khoa
Điều thuận lợi cho việc chuẩn bị của trò là Bộ Giáo Dục biên soạn sách bài tập , vở bài tập ngữ văn 6 rất cụ thể , nhiều dạng bài chia nhỏ các chi tiết các câu hỏi để học sinh trả lời hợp với t duy của các em mới từ cấp tiểu học lên , ngại khi đứng trớc một câu hỏi quá dài Giáo viên nên tận dụng thuận lợi này giúp học sinh soạn chu
đáo , có kết quả , hứng thú cao Muốn vậy giáo viên không nên qua loa đại khái , cần bố trí thời gian hợp lí hớng dẫn cho học sinh , đồng thời có kiểm tra linh hoạt khi dạy bài mới
Các câu hỏi bổ sung rất cần thiết song phải phù hợp , thiết thực , tránh quá tải
Ví dụ: Bài “ Con Rồng cháu Tiên” có bốn câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản( Sách giáo khoa) đợc cụ thể hơn trong vở bài tập nh sau(xin dẫn giải sơ lợc):
Bài tập 1( thuộc dạng phát hiện)
Em hãy tìm chi tiết trong truyên thể hiện tính chất kì lạ , lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ:
Lạc Long Quân
Âu Cơ
Bài tập 2( thuộc dạng cảm thụ)
Việc kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ và chuyện Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Lạc Long Quân chia con nh thế nào và để làm gì?
Theo em truyện này ngời Việt là con cháu của ai?
a- Việc kết duyên của Lạc Long Quân cùng kì lạ ở:
b- Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ ở:
c- Lạc Long Quân giải thích lí do , cách chia con và mục đích chia con :
- Lí do chia con
- Cách chia con
- Mục đích của việc chia con
d- Theo truyện này ngời Việt Nam là con cháu của:
Bài tập 3( Thuộc dạng bài trắc nghiệm) ;
Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng , kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của chi tiết này trong truyện?
Đa ra các ý kiến yêu cầu đánh dấu đúng sai
Bài tập 4 ( Thuộc dạng bài thảo luận):
ý nghĩa của truyện Hãy đọc thêm phần “Đọc thêm” trong sách giáo khoa để hiểu đầy đủ hơn ý nghĩa đó:
- ý nghĩa của truyện về nguồn gốc dân tộc
- ý nghĩa của truyện về tinh thần đoàn kết , thống nhất dân tộc
Luyện tập
1-Bài tập 1: Em biết truyện nào của các dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc dân tộc tơng tự nh truyện “Con Rồng cháu Tiên” ? Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì?
- Về nhân vật?
- Về cốt truyện, sự kiện?
2- Bài tập 2: Hãy kể diễn cảm truyện “Con Rồng cháu Tiên”
- Những chi tiết chính cần kể theo trình tự trớc sau
Kinh nghiệm của tôi là tận dụng hết hệ thống bài tập chi tiết, khoa học lô gíc này , gợi ý cho học sinh phơng án giải quyết Đặc biệt bài khó nh bài luyện tập(1,2)
Trang 7Ngoài ra tôi bổ sung thêm một yêu cầu : Học sinh nắm vững khái niệm về truyền thuyết vì đây là bài mở đầu cho chuỗi tác phẩm tiếp theo nên nó đợc khai thác có hiệu quả thì việc tích hợp với tiếng việt , tập làm văn ở các tiết sau mới thuận lợi
Mặt khác truyền thuyết có cái lõi lịch sử nên tạo điều kiện cho các em hiểu biết nét đặc trng này tôi hớng dẫn tham khảo tài liệu lịch swr có trong chơng trình lớp 6 , liên quan đến truyền thuyết về thời các vua Hùng các em đợc học ( Con Rồng cháu Tiên, Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Thánh Gióng) , các bài “ Quá trình thành lập nớc Văn Lang”, “ Đời sống và vật chất tinh thần c dân Văn Lang”( Bài
9 và 10 lịch sử lớp 6)
2- Phân phối thời lợng hợp lí cho từng hoạt động trong tiến trình
Nh đã đợc trình bày ử trên , thiết kế giáo án của tôi gồm 5 hoạt động và bao giờ mỗi hoạt động cũng đợc trù bị thời gian cân đối với dung lợng yêu cầu về kĩ năng và nội dung kiến thức Đảm bảo để mỗi hoạt động đợc tiến hành đồng bộ , nhịp nhàng , hoạt động này là tiền đề cho hoạt động tiếp theo
Vấn đề tởng chừng đơn giản này đòi hỏi ngời thầy có thiết kế giáo án hợp lí, nhập tâm đợc nội dung công việc , kiến thức ở từng hoạt động mới có thể tận dụng vừa khít thời gian lên lớp 45 phút cho nhiều công việc nhất là yêu cầu đổi mới phơng pháp hiện nay đa vào nhiều bài tập thực hành , trắc nghiệm , hình thức thảo luận nhóm , nhiều phơng tiện dạy học phục vụ hoạt động học tập của học sinh
Do đó thầy cần thực hiện thói quen thực hiện rất nghiêm túc sự ấn định thời gian ấy
Ví dụ : Bài “ Bánh chng bánh giầy”
- Tôi dành 5 phút cho hoạt động kiểm tra bài cũ , khởi động dẫn vào bài mới
- 8 phút cho đọc hiểu văn bản : Đọc sáng tạo – phân đoạn , tìm hiểu chú thích , tóm tắt truyện
- 19 phút hớng dẫn học sinh thảo luận và trả lời hệ thống câu hỏi bài tập phân tích ba nội dung tôi đặt ra tiêu đề trên cơ sở sách giáo viên gồm :
+ Hoàn cảnh , ý định ,cách thức vua Hùng chọn ngời nối ngôi ( 3 phút)
+ Cuộc thi tài 8 phút
+ Lang Liêu đợc nối ngôi và tập tục làm bánh chng, bánh giầy( 3 phút)
- 3 phút học sinh đọc ghi nhớ- nhắc lại- giáo viên chốt lại kiến thức
- 7 phút luyện tập củng cố kiến thức cuối giờ ( vì một số bài luyện tập đã lồng vào những phần trớc)
- 3 phút hớng dẫn về nhà
3- Phát huy hiệu quả của từng hoạt động bằng hệ thống câu hỏi , bài tập và
hìmh thức học tập kích thích sức sáng tạo của học sinh.
Trớc hết đòi hỏi tính sáng tạo ở trò thì thầy cũng phải sáng tạo Điều đó đợc biểu hiện ở những tìm tòi sán tạo ở thầy cho kiến thức bài giảng, những hình thức tổ chức bài giảng , những hình thức tổ chức hoạt động mới mẻ để duy trì hứng thú ở trò và hệ thống câu hỏi , bài tập chứa đựng những tình huống có vấn
đề giúp các em bị cuốn hút vào bài giảng , đợc tranh luận, bộc lộ chính kiến , nghĩa là tự chiếm lĩnh lấy tác phẩm
Chẳng hạn nếu thảo luận nhóm, tiết nào cũng chỉ một hình thức các nhóm chụm đầu vào nhau bàn bạc , nhóm trởng thay mặt nhóm lên trình bày , học sinh cũng thấy chán vì nó lặp đi lặp lại đơn điệu mà đặc điểm của học sinh là ham thích cái mới Nên ngời thầy cần tạo ra nhiều con đờng mới ( ở tất cả các hoạt động ) dẫn học sinh đến tri thức
a- Đa dạng hình thức học tập bằng các dạng bài tập, phơng tiện học tập.
Đơn cử nh hoạt động khởi động , dẫn học sinh vào bài mới “ Bánh chng bánh giầy” tôi cho các em quan sát, xem bức tranhvẽ nền văn minh lúa nớc ( Chụp từ
ảnh bảo tàng Hùng Vơng ) Cảnh nhân dân ta trở lá dong, gạo , xay đỗ , gói
Trang 8bánh chng bánh giầy Cho các em tởng tợng không khí xuân về, tết đến nhân dân ta , con cháu của vua Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi nô nức chuẩn bị gói bánh tế trời đất, tổ tiên Để giới thiệu các em phong tục từ xa xa của nhân dân ta truyền thuyết “ Bánh chng bánh giầy”
Nhng đến truyền thuyết “ Thánh Gióng” tôi tiến hành khởi động dới hình thức câu đố yêu cầu các nhóm thảo luận giải đố nhanh bí mật ghi câu trả lời vào phiếu học tập nộp cho cô giáo ( Đây cũng là một hình thức hoạt động tập thể chứ không nhất thiết thảo luận nhóm cần nhiều thời gian để ghi ý kiến dài hoặc tạo một đoạn văn ngắn…” “cần làm sao)
Câu đố : Nhân vật nào trong số 3 nhân vật : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Thánh Gióng ứng với câu thơ dới đây:
“ Bảy nong cơm ba nong cà
Uống một hơi nớc cạn đà khúc sông”
Hãy nói chính xác tên truyền thuyết có tên nhân vật đó?
Sau việc gây sự hứng khởi , thoải mái cho học sinh tôi cho các em xem một
đoạn băng hoạt hình “ Ông Gióng” ( Tác giả Tô Hoài) để giới thiệu bài:
Bài “ Sự tích Hồ Giơm” , tôi vào bài bằng bài tập nhận biết để tích hợp với bốn truyền thuyết trớc và kiến thức về nhân vật , sự việc ở tiết tập làm văn trớc
Đồng thời còn mang yếu tố đón chờ kiến thức sẽ học ở tiết sau ( Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự) > Tất nhiên để đạt dến mục đích đó , giáo viên phải có dẫn dắt nhuần nhuyễn lô gíc , hocccj sinh không có cảm giác bị áp đặt hoặc choáng ngợp
Tên truyền thuyết
Chủ đề ( điền
tr-ớc)
Em hãy điền tên các truyền thuyết ứng với mỗi chủ đề đã cho ?
Học sinh chỉ ra đợc tên truyền thuyết , tôi bật tiếp băng hình bài hát “ Hà Nội niềm tin và hi vọng” và giới thiệu , kết quả làm cho các em rất sôi nổi hào hứng
Tơng tựu nh vậy ở thao tác tìm hiểu chú thích , tôi luôn tìm ra những bài tập mới và phù hợp với tâm lí , kĩ năng , nhận thức khơi gợi , khám phá sáng tạo ở các em giúp cho kioến thức đọng lại trong các em sâu bền Tự học sinh cũng ý thức đợc công việc đều cần thiết nh nhau, thầy cô luôn kiểm tra việc tự học , chuẩn nbị ở nhàcủa trò qua khâu soạn bài nhờ hệ thống bài tập này
Đến lớp thầy, cô chọn một số chú thích tiêu biểu yêu cầu các em giải nghĩa sẽ tiết kiệm đợc thời gian cho công việc trọng tâm là phân tích tác phẩm
Ví dụ 1: Em hãy giải nghĩa của từ bằng việc điền vào ô trống các từ tơng ứng với nghĩa của chúng:
( Nghĩa cho trớc)
( Nghĩa cho trớc)
( Nghĩa cho trớc)
Ví dụ 2: Đánh mũi tên thích hợp nối từ với nghĩa của từ:
Nghĩa của từ
Trang 9Nghĩa của từ
( Giáo viên điền từ , điền nghĩa theo hớng thẳng hay chéo để học sinh dẫn mũi tên)
Ví dụ 3: Phơng pháp bể cá: Học sinh bắt thăm từ và giải nghĩa
Các bài tập trắc nghiệm hay tranh luận , thảo luận cũng đợc tôi linh hoạt vận dụng ở từng phần hoặc từng đơn vị kiến thức cứ không dồn vào phần luyện tập cuối bài( Xin đề cập nội dung ở phần dới)
Thực tế cho thấy việc làm này giúp học sinh nắm đợc kiến thức và vận dụng vào thực hành rất nhanh có hiệu quả , tiết học sẽ nhẹ nhàng
Rõ ràng cùng với việc đa dạng hình thức bài tập , bằng các dạng bài tập , giáo viên sẽ tạo đợc vô vàn phơng tiện dạy học và bổ ích, tiết kiệm, giản đơn , có hiệu quả và gần gũi với học trò
b- hệ thống câu hỏi và bài tập chứa đựng các tình huống có vấn đề khơi gợi trí tởng tợng liên tởng của học sinh.
Đòi hỏi này xuất phát từ quan điểm đổi mới Dạy học bằng phơng pháp nêu vấn
đề chúng tôi đã ứng dụng trong những năm trớc qua nhiều chuyên đề và sáng kiến kinh nghiệm đã mang lại hiệu quả thiết thực cho từng bộ môn
Vì vậy năm học này , dựa trên cơ sở những bớc đi thành công , nhóm chuyên môn chúng tôi tiếp tục vận dụng vào bài dạy tác phẩm truyền thuyết song song với mục tiêu bám sát đặc trng cơ bản về thể loại
Nói nh thế nghĩa là hệ thống câu hỏi và bài tập này phải đáp ứng đợc hai yếu tố:
Thứ nhất: Tích hợp kiến thức, tích cực khơi gợi sự liên tởng , tởng tợng ở học sinh để các em sống với thế giới hoang đờng, kì ảo của truyền thuyết
Thứ hai: Đặt tác phẩm trong mối liên hệ , gắn bó với lịch sử tôi xin đợc thể hiện vấn đề nói trên qua việc lợc thuật giáo án tiết 13 “ Sự tích Hồ Gơm”bằng các hoạt động đặc biệt là hệ thống câu hỏi , bài tập phân tích tác phẩm
Hoạt động 1: Khởi động bằng bài tập ( đã nói đến ở phần 3a)cùng với một đoạn
băng nhạc hình , tôi giới thiệu bằng dẫn giải:
Sự tích Hồ Gơm là một truyền thuyết về Lê Lợi, ngời anh hùng – thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thế kỉ 15 – một cuộc khởi nghĩa kéo dài 10 năm “Nếm mật nằm gai”, bắt đầu từ lúc Lê Lợi dấy binh ở Lam Sơn ( Thanh Hoá) , kết thúc bằng sự kiện đại thắng quân Minh , nhà Lê dời đô về Thăng Long
Nhân dân ghi nhớ ngời anh hùng không chỉ bằng những đền thờ , tợng đầi ,
lễ hội mà bằng cả những sáng tác nghệ thuhuật bằng dân gian Nằm trong số hơn 100 sáng tác dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn là một trong truyền thuyết tiêu biểu “Sự tích Hồ Gơm”, đây là loại truyền thuyết địa danh( Tức là loại truyền thuyết nhằm giải thích một địa danh cụ thể.)
Hoạt động 2:
Hớng dẫn học sinh phần đọc- hiểu văn bản bằng đọc diễn cảm , phân tích bố cục
và bài tập tìm hiểu các chú thích, kể tóm tắt truyền thuyết
Hoạt động 3:
Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi phân tích tác phẩm , tôi
đa ra hệ thống câu hỏi và bài tập nh sau:
(1): Vì sao Đức Long Quân lại cho nghĩa quân Lam Sơn mợc gơm thần ?
Trang 10(2): Việc Long Quân quyết điịnh cho mợn gơm có ý nghĩa gì? ( học sinh kể tóm tắt chi tiết này)
(3): Em thấy việc trao gơm và nhận gơm có gì đặc biệt?
(4): Học sinh thảo luận nhóm và ghi câu trả lời vào phiếu học tập:
- Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi trực tiếp nhận cả chuôi gơm và lỡi gơm cùng một lúc? Cách Long Quân cho mợn gơm có ý nghĩa gì?
(5): Căn cứ vào phần học thêm ( ấn kiếm Tây Sơn- SGK trang 43)
Học sinh đã đọc trớc- em có thể thấy rõ hơn tính lặp lại và ý nghĩa của chi tiết trao gơm thần trong các truyền thuyết Việt Nam nh thế nào?
(6): Hãy phân tích sức mạnh kì diệu của gơm thần đối với nghĩa quân Laam Sơn bằng cách quan sát phim và đối chiếu:
buổi đầu khi có gơm thần
Thực lực non yếu
-Nhiều lần bị thua -Tung hoành ngang dọc- Đánh trần ra mãi
- Giặc bạt vía kinh hồn kgông còn một bóng
( Học sinh đọc thầm đoạn truyện”Một năm sau” …” “cần làm sao đến hết.)
(7): Khi nào Long Quân cho đòi gơm? Cảnh đòi và trả gơm diễn ra nh thế nào? ( Học sinh tởng tợng bức tranh minh hoạ trong sách giáo khoavà kể lại cảnh đòi
g-ơm , trả gg-ơm)
(8): Học sinh tranh luận ( phim đèn chiếu)
a- Tại sao không phải là con vật khác mà lại là Rùa vàng mới đợc thay mặt Long Quân lên nhận gơm từ tay ngời anh hùng dân tộc?
b- Nếu cho rằng sự việc đòi , trả gơm giúp truyện kết thúc có đầu , có cuối em có
đồng ý không? Vì sao?
(9): Bài tập trắc nghiệm để củng cố ý nghĩa thứ ba của truyền thuyết:
Tên Hồ Gơm mang ý nghĩa nào trong số những ý nghĩa sau đây:
- Đánh dấu thời kì hồ Tả Vọng đổi tên thành hồ Hoàn Kiếm
- Khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn đối với giặc Minh gián tiếp ca ngợi ngời anh hùng Lê Lợi
- Phản ánh t tởng , tình cảm yêu hoà bình đã chuyển thành truyền thống của dân tộc: Khi có giặc phải cầm gơm đánh giặc, khi hoà bình gơm đợc cất đi
- Tên hồ còn có nghĩa cảnh giác , răn đe đối với những kẻ có ý dòm ngó nớc ta” Trả gơm” cũng có nghĩa là gơm vẫn còn đó
( Sau thảo luận giáo viên khái quát, chốt lại kiến thức)
Hoạt động 4: Học sinh đọc ghi nhớ- yêu cầu nhắc lại.
Hoạt động 5: Luyện tập củng cố và hớng dẫn về nhà.
(a): Giáo viên giới thiệu những bức tranh về hồ Gơm mà các em su tầm đợc (b): Bài tập giải đố nhanh các nhóm hội ý một phút – lên ghi kết quả trên bảng phụ ( Đại diện 4 nhóm)
- Có hai câu ca dao viết về hồ Gơm với hình ảnh Đài Nghiên Tháp Bút đó là hai câu thơ nào?
Bài tập về nhà với dụng ý tiếp tục duy trì hứng thú tìm tòi khám phá của học sinh tôi yêu cầu các em làm hai bài tập ( ngoài soạn bài mới)
- Bài 1: Lê Lợi nhận gơm ở Thanh Hoá nhng lại trả gơm ở Hồ Gơm , nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của truyền thuyết sẽ khác đi nh thế nào?
- Bài 2: Truyền thuyết “Sự tích Hồ Gơm” gợi cho em niềm tự hào gì về Thăng Long – Hà Nội xa và nay?
Yêu cầu viết đoạn văn ngắn cảm thụ
Những bài tập này sẽ đợc tiếp tục thảo luận và giải đáp ở tiết học bổ trợ