Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội hiện nay, đô thị hóa công nghiệp hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ và đi cùng với tốc độ phát triển kinh tế và tiến bộ khoa học kĩ thuật thì mặt trái của nó là nhiều vấn đề môi trường bức xúc đã nảy sinh … Trong các vấn đề về môi trường, chất thải rắn nguy hại là một vấn đề nghiêm trọng, là vấn đề mà các nhà môi trường và các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận.Lượng chất thải nguy hại phát sinh ngày càng đa dạng và số lượng không ngừng tăng lên. Đó là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị và sức khỏe cộng đồng. Với khối lượng chất thải nguy hại ngày càng gia tăng như hiện nay nếu được đóng gói, dán nhãn và lưu trữ một cách an toàn trong kho lưu trữ thì sẽ rất có ý nghĩa giảm bớt các sự cố gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và những ảnh hưởng xấu đến môi trường
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, đô thị hóa công nghiệp hóađang diễn ra hết sức mạnh mẽ và đi cùng với tốc độ phát triển kinh tế và tiến bộkhoa học kĩ thuật thì mặt trái của nó là nhiều vấn đề môi trường bức xúc đã nảysinh liên quan đến các hoạt động dân sinh, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ… Vì vậy, chúng ta cần có sự nghiên cứu giải quyết hợp lý nhằm hướngtới phát triển bền vững Trong các vấn đề về môi trường, chất thải rắn nguy hại
là một vấn đề nghiêm trọng, là vấn đề mà các nhà môi trường và các nhà khoahọc quan tâm nghiên cứu, thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận
Lượng chất thải nguy hại phát sinh ngày càng đa dạng và số lượng không ngừngtăng lên Đó là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến cảnhquan đô thị và sức khỏe cộng đồng Nếu chúng ta không quan tâm đến vấn đềnày đúng mức thì sẽ là mối đe dọa đến tốc độ phát triển trong tương lai Với khốilượng chất thải nguy hại ngày càng gia tăng như hiện nay nếu được đóng gói,dán nhãn và lưu trữ một cách an toàn trong kho lưu trữ thì sẽ rất có ý nghĩa giảmbớt các sự cố gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và những ảnh hưởng xấuđến môi trường
Trang 3NỘI DUNG
I – KHÁI QUÁT CHUNG:
1.1 Khái niệm:
1.1.1 Hàng hóa nguy hại:
− Hàng hóa nguy hại là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi vậnchuyển có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người,môi trường, an toàn và an ninh quốc gia
Hình 1: Hàng hóa nguy hại
1.1.2 Chất thải nguy hại:
− Theo Luật Bảo vệ Môi trường ( Luật số: 52/2005/QH11) : “ Chấtthải nguy hại (CTNH) là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ,
dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tínhnguy hại khác.”
− Trong đời sống xã hội hiện đại, CTNH phát sinh từ mọi hoạt độngsản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, sinh hoạt …Xét về mặtkhoa học, tất cả CTNH đều có nguồn gốc là các hóa chất cơ bảnnhư acid, bazơ, các kim loại nặng (Hg,As,Pb…) hoặc các dẫn xuấthóa học ( dung môi hữu cơ, dầu khoáng, thuốc bảo vệ thực vật …kể
cả thuốc tân dược; bao bì, thùng chứa hóa chất, chất thải độc hại )thải ra sau quá trình sử dụng
Trang 4Hình 2: Pin thải và chất thải y tế1.1.2 Phân loại:
1.2.1 Phân loại hàng hóa nguy hại:
− Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng nguy hiểm được phân thành 9 loại vànhóm loại sau đây:
Trang 5Loại 9 Các chất và hàng nguy hiểm khác.
− Các bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong vàbên ngoài sau khi dỡ hết hàng nguy hiểm cũng được coi là hàng nguyhiểm tương ứng
1.2.2 Phân loại chất thải nguy hại:
Để nhận dạng chất thải phát sinh có đặc tính nguy hại hay không nguy hại
có thể căn cứ theo hướng dẫn tại Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMTngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhDanh mục chất thải nguy hại Trong Danh mục này, các loại CTNH đượcphân chia theo 19 mục theo nhóm ngành nghề sản xuất và dòng thải, baogồm
1 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí vàthan
2 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ
3 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ
4 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác
5 Chất thải từ ngành luyện kim
6 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
7 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và cácvật liệu khác
8 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sảnphẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín vàmực in
9 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bộtgiấy
10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ônhiễm)
Trang 612 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấpsinh hoạt và công nghiệp
13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)
14 Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chấtthải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vậntải
16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môichất lạnh và chất đẩy (propellant)
18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo
vệ
19 Các loại chất thải khác
II – CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI:
− Dễ nổ (N): Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thânchúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hoá học (khi tiếpxúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát), tạo ra các loại khí ởnhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xungquanh
− Dễ cháy(C): Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy thấp hơn 60
độ C,chất rắn có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa do bị masát, hấp thu độ ẩm, do thay đổi hóa học tự phát trong các điềukiện bình thường, khí nén có thể cháy
− Oxy hoá (OH): Các chất thải có khả năng nhanh chóng thựchiện phản ứng oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với cácchất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó
− Ăn mòn (AM): là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axitmạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm mạnh (pH lớnhơn hoặc bằng 12,5)
− Có độc tính ( Đ):
Trang 7+ Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêmtrọng hoặc có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp hoặcqua da
+ Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnhhưởng từ từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thởphải hoặc ngấm qua da
+ Sinh khí độc: Các chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc vớikhông khí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểmđối với người và sinh vật
+ Có độc tính sinh thái (ĐS): Các chất thải có thể gây ra các tác hạinhanh chóng hoặc từ từ đối với môi trường thông qua tích luỹ sinhhọc và/hoặc gây tác hại đến các hệ sinh vật
− Dễ lây nhiễm (LN): Các chất thải có chứa vi sinh vật hoặc độc tố gây bệnhcho người và động vật
III - ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNG HÓA NGUY HẠI VÀ CHẤT THẢI NGUYHẠI:
3.1 Cơ chế tác động:
− Chất thải nguy hại nói chung khi tiếp xúc với cơ thể sống sẽ gây tácđộng đến cơ quan nhạy cảm của con người hoặc sinh vật ở nồng độ đủcao và thời gian đủ lâu Sự tổn thương của sinh vật phụ thuộc vào tínhchất lý hóa của chất thải và tình trạng sức khỏe cũng như sự phát triểncủa cơ thể sinh vật
− Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với cơ thể sống thường thông quamột số quá trình động học như: hấp thụ, phân bố, trao đổi chất, tích lũy
và bài tiết Những tác nhân độc hại thường không thể hiện tính độc hạitrên bề mặt của cơ thể sống Thay vào đó chúng sẽ tiếp diễn thông quamột chuỗi các tuyến tiếp xúc và con đường trao đổi chất
− Bằng những con đường này chất thải nguy hại và các sản phẩm chuyênhóa của chúng sẽ đi đến các phân tử tiếp nhận hay các cơ quan mục tiêu
và tích tụ với nồng độ đủ cao Khi một sinh vật tiếp xúc với chất thảinguy hại nó sẽ hấp thụ vào cơ thể sinh vật đó bằng ba con đường: miệng,
da và hô hấp
Trang 8− Ví dụ: uống nước bị nhiễm dầu, hít thở không khí có khí CO, mặc đồ códính thuốc trừ sâu Khi vào bên trong cơ thể chất thải nguy hại sẽ đượchấp thụ vào máu và phân bố khắp cơ thể.
3.2 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại:
CTNH nếu không được quản lý chặt chẽ, không đảm bảo an toàn trongthu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý thì xãy ra các rủi ro, sự cố sẽ gây hậuquả rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe cộngđồng Tùy thuộc vào đặc tính và bản chất của chất thải mà khi thải vàomôi trường sẽ gây nên các tác động khác nhau
Bảng 1 Các mối nguy hại theo các đặc tính của chất thải đối với môi trường và con người
4 Chất rắn dễcháy Hỏa hoạn, gây bỏng Thường hình thành các sản phẩmcháy độc hại
5 Tác nhânôxy hóa Các phản ứng hóahọc gây cháy nổ Có khả năng gây nhiễm độc nướcÔ nhiễm không khí
6 Chất độc
Gây ảnh hưởng cấp tính và mãn tính đến sức khỏe Ô nhiễm nước nghiêm trọng
7 Chất lây
nhiễm Lan truyền bệnh
Hình thành những nguy cơ lan
Trang 9Hình 3: Ảnh hưởng của chất độc màu da cam (dioxin) đến con người.
Trang 10Chất thải nguy hại cần phải đóng gói bằng bao bì có chất lượng tốt Không có các dấu hiệu khả nghi nào cho thấy có khả năng bị lỗi kỹ thuật Bao bì phải được đóngkín và ngăn ngưà rò rỉ khi vận chuyển Không để chất thải nguy hạidính bên ngoài bao bì Những quy định này áp dụng cho cả bao bì mới và bao
bì tái sử dụng
Bao bì mới, bao bì tái sử dụng hay bao bì đã được sửa chữa phục hồi đều phảithỏa mãn các yêu cầu thử nghiệm về tính năng (tính ăn mòn, tính chịu ma sát…) và về các chi tiết kỹ thuật (áp suất, nhiệt độ…) của bao bì được phép sửdụng Những bao bì như vậy phải được sản xuất và thử nghiệm trong một chương trình bảo đảm chất lượng được giám sát bởi các chuyên gia giỏi để chắc chắn chúng đạt yêu cầu
Trang 11Mỗi bao bì phải được kiểm tra nhằm đảm bảo chắc chắn không bị mài mòn, nhiễm bẩn hay hư hại gì khác Bao bì nào có biểu hiện giảm độ bền so với thiết kế cho phép thì không được sử dụng, nếu không phải sửa chữa, hiệu chỉnh để có thể chịu được các thử nghiệm theo quy định.
Bao bì (kể cả phụ tùng đi kèm như nắp, vòi, vật liệu bịt kín,…) tiếp xúc trực tiếp với chất thải nguy hại phải bền không tương tác hóa học hay tác động khác của chất đó Vật liệu làm bao bì không chứa thành phần có thể phản ứng với chất chứa bên trong tạo ra những sản phẩm nguy hiểm hay sản phẩm làm giảm độ bền của bao bì Một số loại vật liệu plastic, có thể mềm, bị nứt gãy hay bị thấm do thay đổi nhiệt độ, do những phản ứng hóa học của vật chứa hay do việc sử dụng tác nhân lạnh, thì không được sử dụng Những yêu cầu này đặc biệt áp dụng trong trường hợp ăn mòn, thẩm thấu, làm mềm hóa, gây lão hóa sớm và gây rạn nứt
Thân và phần bao quanh bao bì phải có cấu trúc thích hợp để có thể chịu đượcrung động Nắp chai, nút bần hay các bộ phận đóng kín dạng ma sát phải được giữ chặt, an toàn và hiệu quả bằng phương tiện chắc chắn Bộ phận đóngnắp phải được thiết kế sao cho không xảy ra tình trạng đóng không kín hoàn toàn, đồng thời có thể dễ dàng kiểm tra độ kín
Bao bì bên trong phải được bao gói, giữ chặt hay lót đệm nhằm ngăn ngừa sự gãy vỡ hay rò rỉ và định vị chúng trong lớp bao bì bên ngoài Vật liệu đệm phải không phản ứng với chất chứa bên trong lớp bao bì trong Bất kì sự rò rỉ nào nếu có cũng không được làm giảm đáng kể tính chất bảo vệ của lớp đệm.Bản chất và độ dày của lớp bao ngoài phải thích hợp sao cho ma sát trong khi vận chyển không gây ra nhiệt có thể làm thay đổi tính ổn định hóa học của chất chứa bên trong
Những kiện hàng chứa chất thải lỏng nguy hại (ngoại trừ chất thải lỏng dễ cháy) đựng trong các bao bì có dung tích nhỏ hơn 120 ml (4 Fl.oz) hoặc chất truyền nhiễm phải được sắp xếp sao cho phần nắp bao bì phải hướng lên phía trên và phảidùng nhãn chỉ hướng biểu thị thẳng đứng của bao bì
Kiện hàng cũng phải có đủ chỗ trống để dán nhãn và những dấu hiệu theo yêucầutrong mục này và theo các luật định khác
Ngoài ra có thể tham khảo bảng dữ liệu an toàn (Material Safety Data MSDS) củachất thải và TCVN-5507-1991 để lựa chọn vật liệu chứa cho phù hợp
Trang 12Sheet-4.2 Dán nhãn và sử dụng biển báo hàng hóa nguy hại:
Việc dán nhãn HHNH, CTNH là trách nhiệm của chủ nguồn thải có phát sinh chất thải nguy hại
- Các thiết bị, bao bì được sử dụng để chứa, lưu giữ, vận chuyển CTNH
nhất thiết phải được dán nhãn hiệu cảnh báo có chữ “Chất thải nguy hại”
Chất thải nguy hại phải được làm rõ thuộc loại CTNH nào Phần quan trọng của việc dán nhãn cảnh báo CTNH là thời gian bắt đầu tích lũy, chứa CTNH
Về nguyên tắc, cơ sở phát sinh CTNH không được phép lưu giữ chất thải quá
06 tháng, nếu chưa được phép (do đó việc ghi ngày bắt đầu lưu giữ CTNH được sử dụng để xác định và kiểm soát quá trình lưu giữ có đúng luật không)
- Khi vận chuyển CTNH các thiết bị chứa chuyên dụng, các phương tiện chuyên chở phải bổ sung tên, địa chỉ cơ sở phát sinh chất thải, và số lượng vào nhãn cảnh báo Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp tránh được các sự cố trong quá trình bốc dỡ, phân bố chất thải trong kho lưu giữ, vận chuyển và giúp cho việc lựa chọn biện pháp xử lý thích hợp khi có sự cố xảy ra
Tùy theo tiêu chuẩn quy định của mỗi nước mà dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa (nhãn hiệu cảnh báo) có thể có hình dạng, màu sắc và mã số khác nhau Tại Việt Nam, dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa và mã số chất thải được tuân theo TCVN 6707-2000 Dán các biển cảnh báo CTNH trên các bao bì lưu
chứa CTNH theo đúng đặc tính nguy hại của chất thải Kích cỡ các biển báo phải đảm bảo trong khoảng cách thấy được
Cảnh báochung về sựnguy hiểm củaCTNH
Tại vị trí cần để đềphòng nguy hiểm có thểxảy ra – Chỉ sử dụngcùng bảng ghi chúthuyết minh kèm theo,ghi rõ ràng bằng chữnội dung nguy hiểm
Trang 13Bom nổ
Dễ nổCảnh báo vềnguy cơ dễ nổcủa chất thải
Tại cửa kho, trong kho,
vị trí bảo quản, côngđoạn sản xuất,…có vậtliệu hoặc chất có nguyhiểm nổ Trên phươngtiện hoặc bao bì chứađựng và vận chuyển vậtliệu hoặc chất có nguy
hiểm nổ
Ngọn lửa
Dễ cháyCảnh báo vềnguy cơ dễcháy của chấtthải
Tại cửa kho, trong kho,
ví trị bảo quản, côngđoạn sản xuất,…cóchứa chất dễ cháy Trênphương tiện hoặc bao bìchứa đựng và vậnchuyển chất dễ cháy
Tại cửa kho, trong kho,
vị trí bảo quản, côngđoạn sản xuất, có chấtđộc Trên phương tiệnhoặc bao bì chứa đựng
Tại cửa kho, trong kho,
vị trí bảo quản, côngđoạn sản xuất, có chấtlây nhiễm Trên phươngtiện hoặc bao bì chứađựng và vận chuyểnchất lây nhiễm
Tại cửa kho, trong kho,
vị trí bảo quản, côngđoạn sản xuất, có chấtđộc tác động tới hệ sinhthái Trên phương tiệnhoặc bao bì chứa đựng
và vận chuyển chất độccho hệ sinh thái
Trang 14Bàn tay trần
và mẫu kimloại bị chấtlỏng từ haiống nghiệmrơi xuống
Lời: Ăn mòn!
Cảnh báo vềchất thải cóchứa các chất
ăn mòn
Tại cửa kho, trong kho,
vị trí bảo quản, côngđoạn sản xuất,…có chất
ăn mòn Trên phươngtiện hoặc bao bì chứađựng và vận chuyểnchất ăn mòn
Bảng 2 Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa CTNH áp dụng theo các qui định
trong TCVN 6707:2000
Hình 5 Một số nhãn cảnh báo chất thải nguy hại
Trang 15Hình 6 (a) Thùng nhựa hở; (b) Thùng nhựa kín; (c) Thùng phuy
V – LƯU TRỮ VÀ AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CHẤT THẢI NGUY HẠI:5.1 Các nguyên tắc tồn trữ chất thải nguy hại:
− Chất nguy hại chỉ được lưu trữ tạm thời trong những vị trí, khu vực đã quy định, theo đúng nguyên tắc tiêu chuẩn
− Nếu chưa được cấp giấy phép, chỉ nên lưu trữ chất nguy hại trong thời gian tối đa là 90 ngày Thực ra, cũng có thể lưu trữ lâu hơn (từ 180 – 270 ngày) nếu chất thải sau đó sẽ được chuyển đi trên 300 km, với số lượng không được vượt quá
6000 kg, và phải đảm bảo những nguyên tắc bảo quản, lưu trữ
− Bồn chứa chất nguy hại có thể tái sử dụng vào mục đích kháchay đem chôn lấp như chất thải rắn Bồn chứa chất nguy hại không được sử dụng quá lâu và phải đáp ứng những yêu cầu
kỹ thuật cho việc đóng kín, xử lý khi bị ô nhiễm
− Đối với chất nguy hại dạng lỏng, ngay cả trong trường hợp chỉ lưu trữ dưới 90 ngày cũng cần phải tuyệt đối tuân thủ những nguyên tắc an toàn
− Đối với chất nguy hại là những hợp chất hữu cơ bay hơi, đơn
vị quản lý cần phải xác định rõ ngay từ đầu, kiểm soát được
sự rò rỉ khí độc của bồn chứa
Trang 16− Khi thu gom, chiết rót chất nguy hại vào bồn có thể tích lớn hơn 0,5m3 phải tuân thủ những quy định về quản lý chất nguyhại.
− Toàn bộ hệ thống van đóng mở phải được lắp đặt và hoạt động theo đúng nguyên tắc an toàn
− Việc thanh kiểm tra những khu vực lưu trữ chất nguy hại, thường xuyên theo định kỳ và đột xuất nếu cần thiết Dữ liệu báo cáo về chất nguy hại phải được bảo lưu tối thiểu 3 năm
để có thể đáp ứng kịp thời khi cần thiết và chứng minh việc tuân thủ những nguyên tắc quy định về quản lý
5.2 Kho lưu trữ chất thải rắn nguy hại:
Việc tồn trữ một lượng đáng kể chất nguy hại cần có những nhà kho có điều kiệnthích hợp đặc biệt cả về vị trí, kết cấu, kiến trúc công trình nhằm đảm bảo an toàn hàng hoá khi lưu trữ, an toàn cho cộng đồng và môi trường xung quanh Trong đó, mối nguy hại cần được chú trọng nhất là an toàn cháy nổ
5.2.1 Thiết kế kho lưu trữ:
a) Chọn vị trí:
Chọn vị trí xây dựng nhà kho theo các yêu cầu chính sau đây:
− Nếu chọn vị trí đặt nhà kho nằm trong khu dân cư, loại hàng hoá cần bảo quản phải không được thải vào không khí các chất độc hại, không gây tiếng ồn, các yếu tố có hại khác không vượt mức quy định hiện hành về vệ sinh môi trưòng, không có yêu cầu vận chuyểnbằng đường sắt
− Khi định vị nhà kho nằm trên đất xây dựng, phải đảm bảo yêu cầu công nghệ bảo quản hàng hoá
− Nếu được, nên bố trí khu lưu trữ chất nguy hại ở bên ngoài nhà xưởng sản xuất Chất nguy hại khi được lưu trữ trong nhà xưởng thìphải cách phương tiện sản xuất dùng cho chất không dễ bắt lửa tối thiểu 3 mét và phải cách chất dễ cháy hay nguồn dễ bắt lửa ít nhất
10 mét