Chiều dày trung bình lớp đá vách trực tiếp là 9,06m.. Tính toán áp lực mỏ a.. Tính toán áp lực mỏ tác động lên nóc lò chợ Áp lực mỏ tác động lên nóc lò chợ do trọng lượng của lớp than nó
Trang 1Bài tập lớn (Nhóm 8)
Câu 1: Lò chợ trong khu khai thác có các thông số địa chất - kỹ thuật cơ bản như sau:
- Chiều dày vỉa trung bình M = 6,0 m;
- Trọng lượng thể tích của than: γ = 1,53 T/m 3 ;
- Hệ số kiên cố của than: f = 1 ÷ 2;
- Chiều cao khấu gương lò chợ: m k = 2,2 m;
- Chiều dài trung bình theo phương khu khai thác: L p = 286 (m).
- Đá vách trực tiếp trên vỉa than là lớp sét kết đôi chỗ là lớp sét than phân bố không đều chiều dày 1,46m, lớp trên là bột kết dày từ 2,31 ÷ 9,62 m, trung bình 7,6m Chiều dày trung bình lớp đá vách trực tiếp là 9,06m Trọng lượng thể tích ( γ ) trung bình 2,59 T/m 3 Vách kém ổn định đến ổn định trung bình.
- Đá trụ trực tiếp là lớp bột kết chiều dày trụ từ 3,39 ÷ 8,62 m bền vững trung bình Trọng lượng thể tích ( γ ) trung bình 2,62 T/m 3 Đôi chỗ trực tiếp dưới trụ là sét kết dày 0,83 m kém bền vững.
Yêu cầu:
- Tính toán hộ chiếu chống giữ lò chợ bằng giá khung đi động ZHF1200/16/26
(có bảng đặc tính kèm theo).
- Lập hộ chiếu khoan nổ mìn khai thác lò chợ (sử dụng thuốc nổ HA-1)
- Lập biểu đồ tổ chức chu kỳ và khai thác lò chợ biết A m = 220.000 T/năm
- Tính toán một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò chợ
Đặc tính kỹ thuật của giá khung đi động ZHF1200/16/26
Trang 2Tính toán hộ chiếu chống giữ lò chợ
1 Tính toán áp lực mỏ
a Tính toán áp lực mỏ tác động lên nóc lò chợ
Áp lực mỏ tác động lên nóc lò chợ do trọng lượng của lớp than nóc và trọng lượng của đá vách trực tiếp gây ra, được xác định theo công thức:
Plc = (γt ht + γd hd) cosα, (T/m2);
Trong đó:
γt - Trọng lượng thể tích của than
ht - Chiều dày lớp than nóc lò chợ
γd - Trọng lượng thể tích của đá vách trực tiếp
hd - Chiều dày lớp đá vách trực tiếp sập đổ
kk - Hệ số thu hồi than khấu gương
kr - Hệ số nở rời của đá vách trực tiếp
kt - Hệ số thu hồi than hạ trần
mk - Chiều cao gương khấu
ht - Chiều dày lớp than hạ trần
α - Góc dốc trung bình của lò chợ vỉa
a1 lsd Llc
b Tính toán áp lực mỏ tác động lên vì chống lò chợ
Tải trọng tác động lên hàng cột chống phía sau của giá:
R2 =
Trang 3Tải trọng tác động lên hàng cột chống phía trước của giá:
R1 = Trong đó:
qlc - Áp lực mỏ tác động lên luồng gương lò chợ, Plc = 35,5 (T/m2);
llc - Chiều rộng lớn nhất gương lò chợ, llc = 3,3 (m);
lsđ - Bước sập đổ của trần than và đá vách phá hoả, lsđ = 0,8 (m);
a1 - Khoảng cách giữa hai hàng cột của giá khung thủy lực di động, a1= 1,95 (m);
a2 - Khoảng cách giữa các giá khung, a2 = 1 (m);
4 Tính toán số lượng vì chống lò chợ
a Xác định số lượng giá khung thủy lực di động cần thiết cho lò chợ
Số lượng giá khung cho lò chợ là:
Trong đó:
Lc - Chiều dài lò chợ lớn nhất
a2 - Khoảng cách chống theo chiều dốc lò chợ giữa 2 giá
Lấy dự phòng 10%
8.2.3 Hộ chiếu khoan nổ mìn khai thác
1 Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị
q = 0,4 e
2
s
1
, (kg/m3)
Trong đó:
- Hệ số phụ thuộc số mặt trượt tự do
e =1/p - Khả năng công nổ, đối với thuốc nổ AH-1
f - Hệ số kiên cố của than, f = 1÷ 2;
S - Diện tích gương nổ
2 Lượng thuốc nổ cho một chu kỳ khấu gương lò chợ
Qtkt = Vk.q, (kg)
Trong đó:
q - Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị
Vk - Thể tích khối than cần nổ 1 chu kỳ khấu gương lò chợ:
Trang 4Vk = Lc mk r, (m3).
r - Tiến độ một luồng khấu
Lc - Chiều dài lò chợ
mk - Chiều cao gương khấu
3 Bố trí lỗ mìn khấu gương lò chợ
Lò chợ có chiều dài là 155 m, chiều cao khấu gương lò chợ 2,2 m, thiết kế bố trí 2 hàng lỗ mìn, hàng nóc cách nóc lò chợ 0,7 m, hàng nền cách nền lò chợ 0,5 m Khoảng cách giữa các lỗ khoan theo hướng dốc là 1m như vậy, tổng số lỗ mìn bố trí khi khấu gương lò chợ một tiến độ là 308 lỗ
Các lỗ mìn hàng nóc bố trí nạp 0,2 kg thuốc và 1 kíp
Các lỗ mìn hàng nền bố trí nạp 0,3 kg thuốc và 1 kíp
Khi đó, tổng khối lượng thuốc và kíp nổ cần thiết cho 1 tiến độ khấu gương
lò chợ là:
Thuốc nổ: (0,2.154) + (0,3.154) = 77 (kg);
Kíp nổ: 2.154 = 308 (kíp)