MỤC LỤCMở Đầu2PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ POLYSTYREN31. Nguồn gốc và sự phái triển của Polystyren 232. Nguyên liệu tổng hợp polystyren.42.1. Tính chất vật lý52.2. Tính chất hóa học.52.3. Ứng dụng của styrene83. Sản phẩm polystyrene93.1. Tính chất vật lý93.2. Ứng dụng103.3. Dữ liệu an toàn về polystyrene:113.3.1. PolyStylene ảnh hưởng tới sức khỏe:113.3.2. Các phương pháp sơ cứu:113.4. Phương pháp bảo quản:123.5. Tầm quan trọng của PolyStyren143.6. Quy mô tiêu thụ toàn cầu và xu hướng phát triển.14PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP POLYSTYREN191. Phân loại Polystyren (PS)191.1. GPPS (Generalpurpose poly).191.2. Polystyren chịu va đập (HIPS: Highimpact polystyren)191.3. Polystyren xốp (EPS: Expandable polystyren)202. Cơ chế trùng hợp.202.1. Giai đoạn khơi mào.212.2. Giai đoạn phát triển mạch.222.4. Giai đoạn chuyển mạch.233. Phương pháp tổng hợp.243.1. Trùng hợp khối253.1.1. Trùng hợp khối liên tục.263.1.2. Trùng hợp dung dịch.263.2. Trùng hợp thể vẩn.273.2.1. Trùng hợp nhũ tương.273.2.2. Trùng hợp huyền phù.294. Các công nghệ sản xuất polystyren.294.1. Công nghệ của INEOS294.2. Poly styrene hạt (GPPS) của hãng Toyo Engineering Corp. Mitsui Chemicals Inc.314.3. Công nghệ sản xuất Polystyrene chịu va đập (HIPS) của hãng Toyo Engineering Corp. Mitsui Chemicals Inc.324.4. Công nghệ sản xuất Expandable Polystyrene (EPSXốp) của hãng INEOS33Kết luận36Tài liệu tham khảo37
Trang 1MỤC LỤC
Mở Đầu 2
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ POLYSTYREN 3
1 Nguồn gốc và sự phái triển của Polystyren [2] 3
2 Nguyên liệu tổng hợp polystyren 4
2.1 Tính chất vật lý 5
2.2 Tính chất hóa học 5
2.3 Ứng dụng của styrene 8
3 Sản phẩm polystyrene 9
3.1 Tính chất vật lý 9
3.2 Ứng dụng 10
3.3 Dữ liệu an toàn về polystyrene: 11
3.3.1 PolyStylene ảnh hưởng tới sức khỏe: 11
3.3.2 Các phương pháp sơ cứu: 11
3.4 Phương pháp bảo quản: 12
3.5 Tầm quan trọng của PolyStyren 14
3.6 Quy mô tiêu thụ toàn cầu và xu hướng phát triển 14
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP POLYSTYREN 19
1 Phân loại Polystyren (PS) 19
1.1 GPPS (General-purpose poly) 19
1.2 Polystyren chịu va đập (HIPS: High-impact polystyren) 19
1.3 Polystyren xốp (EPS: Expandable polystyren) 20
2 Cơ chế trùng hợp 20
2.1 Giai đoạn khơi mào 21
2.2 Giai đoạn phát triển mạch 22
2.4 Giai đoạn chuyển mạch 23
3 Phương pháp tổng hợp 24
3.1 Trùng hợp khối 25
3.1.1 Trùng hợp khối liên tục 26
3.1.2 Trùng hợp dung dịch 26
3.2 Trùng hợp thể vẩn 27
3.2.1 Trùng hợp nhũ tương 27
Trang 24 Các công nghệ sản xuất polystyren 29
4.1 Công nghệ của INEOS 29
4.2 Poly styrene hạt (GPPS) của hãng Toyo Engineering Corp Mitsui Chemicals Inc 31
4.3 Công nghệ sản xuất Polystyrene chịu va đập (HIPS) của hãng Toyo Engineering Corp Mitsui Chemicals Inc 32
4.4 Công nghệ sản xuất Expandable Polystyrene (EPS/Xốp) của hãng INEOS 33
Kết luận 36
Tài liệu tham khảo 37
Trang 3Mở Đầu
Ngành chất dẻo xuất hiện từ cuối năm 1950, được sử dụng thay thế các vật liệutruyền thống trong nhiều lĩnh vực Đồ dùng bằng chất dẻo nhẹ hơn, bền hơn và sử dụnglàm bao bì bảo quản sản phẩm tốt hơn Những vật dụng hàng ngày bằng chất dẻo đượcđáp ứng đầy đủ với số lượng ngày càng lớn và giá thấp
Ở Việt Nam sản xuất rất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm đónggói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện và điện tà, linh kiện xe máy và ô tô vàcác linh kiện phục vụ cho ngành viễn thong, giao thông vận tải
Chính vì vậy nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nhựa ngày càng tăng do sự gia tăngmạnh trong tiêu dùng ở cả trong và ngoài nước, nước ta đã phải nhập khẩu nhiều hơnnhựa nguyên liệu cũng như thiết bị và máy móc sản xuất Ước tính hàng năm nước taphải nhập khẩu từ 70-80% nhựa nguyên liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất Theo Hiệphội nhựa Việt Nam, chỉ có 300 nghìn tấn nguyên liệu nhựa, chủ yếu là polyvinyl clorua(PVC) và Polyethylene Telephthalete (PET) được sản xuất trong nước còn một lượng lớnPolysturen (PS) phải nhập khẩu về
Với những tính năng vượt trội Polystyren(PS) ngày càng được ứng dụng rộng rãivới nhu cầu sản lượng lớn Do đó, bài toán kinh tế trong sản xuất PS trở nên mối quantâm hàng đầu đối với các hang công nghẹ và nhà sản xuất
Vì vậy chúng em chọn đề tài ‘CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT POLYSTYREN’ làmtiểu luận môn học ‘Công Nghệ Tổng Hợp Các Họp Chất Trung Gian’ với mong muốn cóthể tìm hiểu, so sánh và lựa chọn công nghệ sản xuất PS phù họp với đất nước ta
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ POLYSTYREN
1 Nguồn gốc và sự phái triển của Polystyren [2]
- Polystyren (PS) thuộc nhóm nhựa nhiệt dẻo bao gồm PE, pp, PVC Do có
những tính năng đặc biệt của nó PS ngày càng được sử dụng rộng rãi trong đời sống cũngnhư trong kỹ thuật
- Polystyren lần đầu tiên được tìm thấy qua các dấu vết trong nhựa hổ phách, khichưng cất với nước thì tạo thành vật liệu dạng lỏng có mùi khó chịu và tỷ lệ thành phầnnguyên tử c và H giống như trong benzen
Năm 1831 Bonastre đã chiết tách ra Styren làn đầu tiên
Năm 1839 E.Simon là người đầu tiên xác định được tính chất của Styren và ông
đã đặt tên cho monome Ông đã quan sát được sự chuyển hoá từ từ của Styrentrong dung dịch lỏng nhớt ở trạng thái tĩnh
Năm 1845 hai nhà hoá học người Anh là Hoffman và Btyth đã nhiệt phânmonome Styren trong một cái ống thuỷ tinh được bịt kín đầu ở 200°c và thu đượcmột sản phẩm cứng gọi là meta-styren
Năm 1851 Bertherlot sản xuất ra Styren bằng cách nhiệt phân các hydrocacbontrong một cái ống nóng đỏ để khử hyđro Phương pháp này là cách thông dụngnhất để sản xuất Polystyren thương phẩm
Năm 1911 F.E Matherws Filed British đã cho biết điều kiện nhiệt độ và xúc táccho quá trình tổng hợp PolyStyren tạo thành loại nhựa cơ bản cho quá trình sảnxuất các vật phẩm mà từ rất lâu đời chúng được làm tà xenllulo,thuỷ tình, cao sucứng,gỗ
Năm 1925 lần đầu tiên Polystyren thương phẩm được sản xuất ra bởi công tyNaugck Chemical sản xuất nhưng nó chỉ phát triển trong một thời gian ngắn
Năm 1930 Farbenindustry in Germany đã bắt đầu gặt hái được những thành côngtrong công việc kinh doanh cả mônme và polyme thương phẩm với sản lượng
Trang 56000 tấn/tháng bằng cách alkyl hoá với nhôm clorna tinh chế bằng
phương pháp chưng cất nhiều lần
Năm 1937 công ty Dow Chemical cho ra mắt Polystyren dân dụng hay còn gọi làStyrol Đây là một công ty lớn của Mỹ và năm 1938 đã sản xuất được 100.000tấn
- Theo những thống kê gần đây cho biết chất dẻo chiếm khoảng 1/8 các sản phẩm từ
Fe , và kim loại với tỉ trọng lớn gấp 7 lần và chủng ngày càng được sử dụng rộng rãi vàthay thế kim loại
- Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngoài các loại nhựa truyền thống củapolystyren người ta còn tạo được nhiều loại copolyme của nó như:
+ PS trong suốt có độ tinh khiết cao
+ PS dùng để sản xuất các vật phẩm dân dụng có tính chất kém hon + PS xốp đi từnguyên liệu tình khiết chứa cacbua hydro nhiệt độ sôi thấp với hàm lượng 6%
+ Các copolyme đi từ Styren và acrylonitryl, butadien tạo thành những loại vật liệu
có tính năng kỹ thuật cao hơn hẳn PolyStyren về độ cách điện , bền nhiệt , độ bền vađập Nhưng loại có ý nghĩa về mặt kỹ thuật nhất là copolyme Styren acrylonitryl sau
đó là Styren butadien
2 Nguyên liệu tổng hợp polystyren.
- Tên danh pháp: Phenyl etylen
- Tên khác: Styren hoặc vinyl benzen
- Công thức phân tử là: C6H5-CH=CH2
- Công thức cấu tạo:
Trang 62.1 Tính chất vật lý
Styren là một chất lỏng không màu có mùi hơi ngọt Trong trường hợp styren tiếpxúc với người sẽ gây ra các kích ứng về đường hô hấp như co thắt cổ họng và phổi, gâykích ứng da và mắt, gây các biểu hiện chóng mặt Styren có thể trộn lẫn với các dung môihữu cơ nhất định với tỷ lệ bất kỳ Nó được sử dụng làm dung môi cho cao su tổng hợp,polystyren Styren ít hòa tan trong các hợp chất hydroxyl và nước
Nhiệt đốt cháy ở 25 (KJ/mol) -4263
2.2 Tính chất hóa học.
- Các phản ứng chủ yếu của styren là trùng hợp tạo polystyren, nó cũng đồng trùnghợp với butadien tạo ra cao su tổng hợp buna – S
Trang 7COOH Benzoic acid
Trang 8Các halohydrin là hợp chất trung gian quan trọng trong hóa học Chúng phản ứng vớikiềm tạo các oxit styren và tiếp tục thủy phân tao phenyl glycol Iothydrin đượchìnhthành từ styren trong sự có mặt của iot, thủy ngân(II) oxit và nước.
1-phenylethanol cũng là một sản phẩm trung gian quan trọng trong ngành công nghiêpnước hoa để tạo mùi thơm, được hình thành từ sự hydrat hóa của styren nhờ axetat thủyngân(II)
CH2CH
SStyrene sulfide
Styren cũng trải qua nhiều phản ứng vòng hóa, như:
Các ankyl Li như C2H5Li phản ứng trùng hợp với styren với sự có mặt ete, styrentrùng hợp gần như hoàn toàn bởi natri
Việc kiểm soát trùng hợp với olefin đã nhận được rất nhiều sự quan tâm trong công
Trang 9thiết bị phụ trợ dệt may.Các hidrocacbon thơm như benzen có thể phản ứng với Styrenevới xúc tác AlCl3, hoặc phản ứng với các olefin khác:
Trang 10acrylonitrile-3 Sản phẩm polystyrene
Là một loại nhựa nhiệt dẻo (polymer) tên gọi là Polystyren (gọi tắt là PS), được tạothành từ phản ứng trùng hợp styren Công thức cấu tạo của Polystyren là (CH[C6H5]-CH2)n
3.1 Tính chất vật lý
- Cứng trong suốt, không có mùi vị, cháy cho ngọn lửa không ổn định
- Không màu và dễ tạo màu, hình thức đẹp, dễ gia công bằng phương pháp ép và
ép phun ( nhiệt độ gia công vào khoảng 180 - 200oC)
- Tính chất cơ học của PS phụ thuộc vào mức độ trùng hợp PS có trọng lượngphân tử thấp, rất giòn và độ bền kéo thấp Trọng lượng phân tử tăng thì độ cơ, nhiệt tăng,
độ giòn giảm đi Nếu vượt quá mức độ trùng hợp nhất định thì tính chất cơ học lại giảm.Giới hạn bền kéo sẽ giảm nếu nhiệt độ tăng lên Độ giãn dài tương đối sẽ bắt đầu tăng khiđạt tới nhiệt độ 80oC Vượt quá nhiệt độ đó PS sẽ trở lên mềm và dính như cao su Do đó
PS chỉ được dùng ở nhiệt độ thấp hơn 80oC
Polystyrene là một chuỗi hydrocacbon mạch thẳng, liên kết với các nhóm phenyl với
2 nguyên tử cacbon Polystyrene tan trong hydrocacbon thơm ( Toluene, etylbenzen),hydrocacbon có chứa halogen, ete béo ( tetra hydrofuran), các este ( etyl acetate), nhưngkhông tan trong hydrocacbon no ( hexan) và rượu ( metanol )
Bảng 2: Tính chất vật lý polystyren và các tiêu chuẩn kiểm định [1]
Trang 113.2 Ứng dụng
PS được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD,
đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp
Trong lĩnh vực nhựa định hình PS thường được dùng sản xuất hộp nhựa, ly nhựa, tôchén nhựa, khay nhựa bánh kẹo nhờ vào đặc tính cứng và giòn, rất nhẹ, dễ tạo hình, sảnphẩm cho ra đẹp Tuy nhiên, đối với sản phẩm từ nhựa PS tốt nhất là không nên dùng PS
để đựng thức ăn nóng (trên 70 độ C) vì ở nhiệt độ cao lượng Monostyren giải phóng ralượng lớn sẽ tổn hại đến gan Do đó, không dùng dùng khay nhựa từ PS để đựng nướcsôi, thức ăn nhiều dầu mỡ, dưa muối, giấm Hiện nay, chất liệu HIPS đã được sử dụngthay thế nhựa PS và an toàn hơn trong đóng gói thực phẩm
Trang 123.3 Dữ liệu an toàn về polystyrene:
Poly Styrene tạo thành từ phản ứng polyme hóa monome styrene Một lượng monomestyrene dạng vết và phụ gia có thể bay hơi dưới điều kiện hoạt động thường Quá trìnhbay hơi này cần phải tránh để tiếp xúc với con người
Hít phải khí Styrene và bụi có thể bị kích ứng nặng, bị trầm cảm ,còn nuốt phải sẽgây kích ứng cho miệng, họng và dạ dày
3.3.1 PolyStylene ảnh hưởng tới sức khỏe:
- Mắt: Gây kích ứng và tổn thương
- Da: Sản phẩm này gần như không gây kích ứng da
- Nuốt phải: Sản phẩm này khó bị nuốt phải vì dạng vật lý của nó Nếu nuốt phải thì
có thể bị nghẹn
- Hít phải: gần như không thể hít phải do dạng vật lý
- Các chất hóa học phân hủy trong quá trinh phân hủy nhiệt:
Khi nhiệt độ cao và cháy không hoàn toàn, 1 lượng vết monome Styrene và phụ gia sẽbay hơi, và CO, khói đen và CO2 sẽ tụ lại và gây khó thở
3.3.2 Các phương pháp sơ cứu:
- Da: Nếu bị bỏng bởi polyStyrene lỏng nấu chảy, nó sẽ dính vào da với nước và cần
có biện pháp y học đê loại bỏ và xử lý vết bỏng
- Mắt: Rửa mắt với nước ngay trong 15 phút Nếu bị kích ứng thì cần phải có biệnpháp y học
- Nuốt : Nếu nuốt phải, pha loãng với nước và nhanh chóng gây nôn Không đượccho uống nước hay gây nôn khi bệnh nhân bị bất tỉnh hay bị co giật Cần có biệnpháp y học xử lý ngay
- Hít : Đưa đến nơi thoáng khí, nếu cần thiết thì sử dụng những biện pháp y học
3.4 Phương pháp bảo quản:
Yếu tố nguy hại chính của PolyStyrene là các vật liệu dễ cháy và bản tính dễ bắt cháycủa polyme nói chung.Pentan được giải phóng chậm trong quá trình bảo quản Nó là khí
dễ cháy và có thể tạo thành hỗn hợp cháy nổ với không khí ở nồng độ thể tích khoảng1,4% - 7,8% Nó cũng nặng hơn không khí nên lơ lửng ở dưới đất
Trang 13Các PolyStyrene dạng hạt không dễ cháy nhưng một khi bắt lửa thì sẽ cháy ổn định.Sản phẩm chính của qáu trình cháy polyStyrene là CO2, CO và khói đen.
Các hạt PolyStyrene nên được bảo quản trong thùng chứa đóng kín và nhãn mác đầy
đủ Nếu các hạt PolyStyrene không dùng hết trong một lần, thùng chứa cần phải đượcđóng chặt và đánh dấu phù hợp Đảm bảo rằng lớp nhựa bên trong được thiết kế đặc biệt
để giữ được PolyStyrene, đủ bền và như một tấm chắn giữ pentan
Các nước Châu Âu có pháp chế yêu cầu về tồn trữ hàng hóa nguy hiểm Polystyrenecần được lưu trữ ở nơi cách xa nguồn phát lửa và có hệ thống dập lửa
Điều khiển nguồn phát lửa:
- Nguyên nhân sự cháy chủ yếu là do hút thuốc và chập điện Việc hút thuốc cầnphải bị cấm khi ở trong nhà máy và gần thiết bị sản xuất Các thiết bị điện cần phảiđược hạn chế và kiểm tra tình trạng và sửa chữa
- Cần phải kiểm tra nồng độ pentan bằng thước đo trước khi bắt đầu làm việc.Nguồn điện cần được kiểm soát , và để giới hạn sự tĩnh điện từ lớp vot của thùngchứa, chúng cần được loại bỏ trước khi đưa vào khu vực sủi bọt ( pre-foam area)của nhà máy
Kho lưu trữ polyStyrene cần phải đặt cách xa nhà máy.Hơn nữa,hệ thống báo cháycần được lắp đặt và có thể phun nước dập lửa Tuy nhiên trong thực tế, việc lắp các hệthống báo cháy hiện đại như vậy có thể rất tốn chi phí cho công ty Hiện nay có một sốcác biện pháp cảnh báo không tốn chi phí mà vẫn giảm được nguy hại của lửa:
- Trong nhà máy cần phải trang bị nhiều bình chữa cháy
- Nút báo cháy và bình cứu hỏa phải được đặt ở nơi có độ nguy hiểm cao
- Nhân viên nhà máy cần phải được huấn luyện chữa cháy
- Mỗi công ty phải cử một người có trách nhiệm quản lý an toàn và phải kiểm tracác trang thiết bị chữa cháy có hoạt động ôn định không
Bảo quản nơi thông thoáng và giữ xa nguồn nhiệt:
- Thùng chứa cần phải được đặt trong nhà để bảo vệ chúng khỏi các điều kiện thờitiết như mưa hay ánh nắng trực tiếp Tuy nhiên, có 2 lưu ý quan trọng khi lưu trữ
Trang 14trong kho: Đủ thông thoáng và cách biệt với nguồn nhiệt trực tiếp như thiết bịnóng hay ánh nắng mặt trời trực tiếp Điều này có thể làm mất mát lượng các cấu
tử dễ bay hơi Làm thông thoáng có thể bằng dòng khí hoặc dùng quạt Luôn luônphải chú ý đến sự hình thành pentan trong khu vực tồn trữ
PolyStyrene ở dạng cầu nhỏ cứng và di động Nếu sản phẩm bị đổ ra thì phải dọnngay bằng chổi và hót rác hoặc là máy hút bụi để tránh tai nạn như là trượt chân
Các hạt polyStyrene cần tránh để bị rơi xuống công và hệ thống nước Chúng sẽ chìmtrong nước ngọt và nổi hoặc chìm trong nước biển tùy thuộc vào hàm lượng muối
Các trang bị bảo hộ cá nhân: Cần phải sử dụng các biện pháp bảo vệ mắt khi đang giữPolyStyrene để tránh bị các hạt nhỏ đi vào mắt
Hư hại thùng chứa: Nếu thùng chứa bị thủng, cần phải bít kín lại ngay bằng băng dính
để tránh bị rò rỉ Sản phẩm cần được bảo quản cẩn thận và đóng gói lại hoặc sử dụngngay
Phương thức sắp xếp: không nên chồng các thùng chứa lên nhau Nhưng nếu chồng 2lớp thùng thì phải có một tấm gỗ dán cứng giữa các thùng Tránh tiếp xúc trực tiếp với độ
ẩm lớn, các thùng chứa cần được bảo quản bằng 1 lớp phủ bằng nhựa chống nước
Hạt poly Styrene được bảo quản trong xilô với một lớp khí trơ Xilô nên được thiết kế vớitường rắn chắc và mái yếu để khi có xảy ra nổ thì lực phá hủy sẽ được hướng lên trên.Xilô không nên chứa hoặc bao phủ vật liệu có khả năng tĩnh điện
3.5 Tầm quan trọng của PolyStyren
Polystyrene là một loại nhựa nhiệt dẻo để dễ dàng xử lý Như vậy nó được sử dụngtrong nhiều ứng dụng như lần hiện, bao bì, đồ chơi, xây dựng, điện tử và đồ giadụng Ngoài ra còn có các lớp khác nhau của các loại nhựa polystyrene
Dùng cho mục đích thông dụng (GPPS, là dạng tinh thể hoặc thẳng) dễ tác động bởinhiệt, ổn định nhiệt, trọng lượng riêng thấp vào có giá thành thấp thường được sử dụnglàm khuôn đúc và màng mỏng, nó có khả năng cách điện tốt nên có thể được sử dụng làmvật liệu cách điện rẻ tiền
Trang 15Polystyrene (HIPS) nhựa chịu va đập chủ yếu là để tăng tính bền cơ học, sử dụng chocác môi trường thường xuyên chịu nhiều tác động và có khả năng chống bắt cháy,độ bóngcao.
Polystyrene xốp (EPS) được sử dụng trong việc sản xuất các sản phẩm xốp có tỷ trọngthấp, chủ yếu là những vật phẩm dùng 1 lần như cốc cà phê, khay đựng đồ ăn nhanh,…Những loại nhựa được hình thành vào trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng thông quaquá trình ép phun, đùn và thermoforming Nhựa ép đùn chiếm đa số trong tiêu thụthermoforming Trong các ứng dụng thermoforming, một số lượng lớn các loại nhựa, cóthể nằm trong khoảng từ 30% đến 80% và trung bình 40-50%, được tái chế như phếliệu Đúc bọt và phun ra các loại nhựa sử dụng các tác nhân thổi như pentane, butan vàhydrocloflocacbon (HCFCs)
Do có ứng dụng rộng rãi trong sinh hoạt cũng như công nghiệp, polystyren đã trởthành vật liệu quan trọng và thiết yêu đối với đời sống con người Việc nghiên cứu cáccông nghệ mới nhằm đẩy mạnh sản xuất polystyren để tạo ra các vật phẩm ngày càngđược quan tâm và phát triển
3.6 Quy mô tiêu thụ toàn cầu và xu hướng phát triển.
Các biểu đồ sau đây cho thấy tiêu thụ thế giới của GPPS / HI và EPS polystyrene
Trang 16Europe North America South America Asia Other
Hình 1: Lượng tiêu thụ PolyStyren trên toàn thế giới năm 2004( Kunststoffe)[5]
Sau khi suy thoái kinh tế, thị trường toàn cầu đã chứng kiến hai xu hướng đối lập Bắc
Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, đó là, thị trường polystyrene chậm phát triển ,thiếu sự hợpnhất, kết quả là các nhà cung cấp ít hơn trên thị trường và chỉ tập trung vào việc nâng caogiá thành Mặt khác, các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc và các nước trong khuvực Đông Nam Á đã thấy bổ sung công suất đáng kể và tăng tính cạnh tranh cho thịtrường PS, đã hạ thấp giá thành trong các vùng đó
Trang 17Brazil India
CIS/Baltic States
Central Europe Rep of Korea
Mexico
Hình 2: Lượng tiêu thụ PolyStyren(GPPS/HIPS) trên toàn thế giới năm 2014 [6]
Châu Á lãnh đạo chủ yếu trong sản xuất và tiêu thụ GPPS / HIPS, với 50% tổng sảnlượng thế giới và 46% tổng mức tiêu thụ của polystyrene trong năm 2014 Bắc Mỹ vàTây Âu theo xa vào khoảng 15-20% tổng sản lượng và tiêu thụ Việc sử dụng nhiều nhấtcho GPPS / HIPS là trong các ứng dụng bao bì, chiếm 37% lượng tiêu thụ trên thế giớitrong năm 2014 Ứng dụng này bao gồm một loạt các sản phẩm khác nhau, từ hộp đựngthức ăn và khay, dao kéo sử dụng một lần, cũng như thực phẩm đóng gói và chai nhựutrong suốt, nắp nhựa, và hộp sử dụng để bảo vệ các đĩa CD Điện tử và thiết bị đại diệncho thị trường lớn thứ hai cho GPPS / HIPS; thị trường này đã được sau động thái củangành công nghiệp thiết bị của châu Á trong thập kỷ qua
Tăng trưởng chung cho GPPS / HIPS trong 2014-2019 được dự kiến chỉ khoảng 1-2%mỗi năm, tăng trưởng 2-3% ở Trung Quốc và Ấn Độ Tiêu thụ ở Tây Âu và Bắc Mỹ được
dự đoán sẽ giảm và củng cố hơn nữa trong những ngành công nghiệp có khả năng
Trang 18Hình 3: Lượng tiêu thụ PolyStyren(EPS) trên toàn thế giới năm 2014 [6]
Thị trường EPS, không giống như các thị trường GPPS / HIPS, đã là một trong nhữngthị trường styrenics phát triển nhanh nhất.Đây là thị trường rất manh mún với một số nhàcung cấp trên toàn cầu Kết quả là, có một tập trung vào việc đạt thị phần hơn là nâng caolợi nhuận Châu Á chiếm 70% công suất toàn cầu, với riêng Trung Quốc chiếm 42% Xâydựng và ứng dụng xu hướng EPS toàn cầu, với thị phần 62% trong năm 2014 EPSchiếm khối hạt đúc cho đại đa số các sản phẩm xây dựng polystyrene dựa trên (khoảng95% của tổng số), chủ yếu được sử dụng trong các bức tường và nền nhà EPS có tínhcách nhiệt được sản xuất và tiêu thụ ở tất cả các vùng trên thế giới Chiếm khoảng mộtphần ba lượng tiêu thụ trong năm 2014 về các ứng dụng cho việc đóng gói , nơi mà phầnlớn các cổ sản phẩm EPS được sử dụng đúc các bộ phận chuyên biệt và bao bì sử dụng đểbao quanh và hỗ trợ các máy tính, các thiết bị, TV và các sản phẩm tinh tế khác trong quátrình vận chuyển
Nền kinh tế trưởng thành như Hoa Kỳ, Nhật Bản và châu Âu phải chịu sự sụt giảmnghiêm trọng nhất trong cuộc suy thoái; Tuy nhiên, nhu cầu đã được cải thiện, phát triển
Trang 19tục cải thiện phù hợp với thị trường phục hồi, với tốc độ 2,0% mỗi năm trong vòng nămnăm tới tăng trưởng chung cho EPS dự kiến sẽ tiếp cận 3% mỗi năm cho đến năm 2019,với châu Á tiếp tục dẫn sản xuất và tiêu dùng.
Về lâu dài, như là kết quả của những thay đổi gần đây thấy trên thị trường, phươngpháp tiếp cận truyền thống để thị trường polystyrene đang dần thay đổi trên toàn thếgiới Khi lợi nhuận và doanh số bán hàng đã giảm tại các thị trường cũ, hợp lý hóa đáng
kể và tái cơ cấu đã diễn ra Để đối phó với sự thay đổi mô hình này, các nhà lãnh đạongành công nghiệp polystyrene đang phát triển các chiến lược dài hạn sáng tạo để sảnxuất sản phẩm khác biệt và giá trị gia tăng.Ngoài ra, họ đang tích hợp tiếp tục xuốngtrong chuỗi nguyên liệu (styrene, benzen và etylen) để đảm bảo nguồn cung cấp Đơn vị
cũ và không hiệu quả sẽ tiếp tục bị đóng cửa, và mới hơn, cơ sở vật chất hiệu quả hơn sẽđược nâng cấp và mở rộng để tạo ra quy mô kinh tế và duy trì một lợi thế cạnh tranh Cácnhà sản xuất hàng đầu sẽ tiếp tục tìm kiếm quan hệ đối tác và cơ hội mới để mở rộngsang các thị trường tăng trưởng ở châu Á, Đông Âu và Trung Đông