1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cài đặt Web Server Apache, PHP, và MySQL trong CentOS 7

19 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cài đặt cơ bản dịch vụ Apache HTTP Server, MySQL, PHP chạy Websites. Cài đặt cơ bản dịch vụ Open SSH để Remote Control hệ điều hành Linux CentOS 7. Hệ điều hành(HĐH) CentOS là một bản phân phối Linux, thường gọi tắt là Distro tương tự như RedHat Linux. Các phiên bản CentOS đã phát triển là version 3, 4, 5, 6, 7. HĐH CentOS 7 là bản gần đây nhất mà đã được xây dựng vào năm 2014. HĐH CentOS 7 có vài chức năng thêm mới phù hợp với CPU Intel i3, i5 và i7.

Trang 1

CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH CENTOS 7

MINIMAL (CORE) APACHE HTTP SERVER

PHP MySQL SERVER

Hệ điều hành(HĐH) CentOS là một bản phân phối Linux, thường gọi tắt là Distro tương tự như RedHat Linux Các phiên bản CentOS đã phát triển là version 3, 4, 5, 6,

7 HĐH CentOS 7 là bản gần đây nhất mà đã được xây dựng vào năm 2014 HĐH CentOS 7 có vài chức năng thêm mới phù hợp với CPU Intel i3, i5 và i7

Chuẩn bị:

- CPU Dual Core / Ram 2GB / HDD 80GB / NIC / DVD Drive

- Hoặc Virtual Machine có cấu hình như trên

- Tải về file iso bootable (Download CentOS 7 ISO image Here)

http://isoredirect.centos.org/centos/7/isos/x86_64/CentOS-7-x86_64-DVD-1611.iso

- Ghi file iso ra đĩa DVD

Mở nguồn cho Máy vi tính / Server, cho đĩa Install CentOS 7 vào khay đĩa quang DVD Drive, nhấn phím tắt để khởi động từ ổ đĩa quang DVD

Sau khi khởi động bằng đĩa DVD Install CentOS 7 xong, màn hình sẽ hiển thị như sau Bạn có thể dùng phìm Up và Down để chọn lựa

Trang 2

Màn hình Welcome to CentOS 7 sẽ xuất hiện:

Chọn ngôn ngữ là English và English (United State) và nhấn Continue để tiếp tục quá trình

Bây giờ chúng ta có một vài cấu hình quan trọng cần thiết lập như sau:

Time Zone – Chọn TimeZone là Asia/Ho_Chi_Minh)

Keyboard Language – Chọn Language for Keyboard (eg: English (US))

Language Support – Chọn English (United States)

Network: Cho phép thiết lập mạng máy tính, gán địa chỉ IP cho Server dùng

DHCP hoặc cấu hình Static

Trang 3

Snapshot : 2

Trang 5

Snapshot : 4

Trang 6

Chúng ta chọn Harddisk để sẳn sàng cài đặt CentOS vào Có 2 lựa chọn để khởi tạo phân vùng,

Automatically configuring partitioning

I will configure partitioning

Mặc định lựa chọn Automatically configuring partitioning để hệ thống tự tạo phân

vùng phù hợp

Click vào nút Done hoàn thành thao tác chọn lựa ổ cứng

Trang 7

Bước kế tiếp chúng ta thiết lập Ethernet Connection bằng cách gán địa chỉ IP Address với việc chọn nút OFF to ON

Snapshot : 6

Trang 8

Sau khi quá trình cấu hình hoàn tất thì nhấn nút Begin Installation đề bắt đầu tiến

trình cài đặt

Snapshot : 8

Trong lúc đó, chúng ta có thể khởi tạo mật mã cho account root (Administrator trong Linux) và tạo user mới nếu cần thiết

Trang 9

Sau khi tạo xong password cho account root thì nhấn nút Done để lưu lại tùy chỉnh

này

Snapshot : 10

Snapshot : 11

Trang 10

Snapshot : 12

Snapshot : 13

Trang 11

Quá trình cài đặt CentOS 7 thành công, click vào nút Reboot khởi động lại

CPU/Server

Chúng ta bắt đầu đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản root và mật mã đã tạo ở phần trên để tiếp tục cài đặt dịch vụ cho Server CentOS 7

Trang 12

thống

$ yum –y install nano

Cấu hình địa chỉ IP tĩnh cho Server

// cài đặt công cụ tạo tự động mạng máy tính

$ yum –y install net-tools

// Xem thông tin địa chỉ IP và tên Card mạng

$ ifconfig

- enp0s25: flags=4163<UP,BROADCAST,RUNNING,MULTICAST> mtu 1500 inet 192.168.1.10 netmask 255.255.255.0 broadcast 192.168.1.255

inet6 fe80::feec:36e1:92f5:3682 prefixlen 64

scopeid 0x20<link>

ether 00:23:7d:1e:60:b8 txqueuelen 1000 (Ethernet) -

// Hiệu chỉnh file cấu hình card mạng tự động

$ nano /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-enp0s25

…………

BOOTPROTO = static

ONBOOT="yes"

IPADDR="192.168.1.10"

PREFIX="24"

GATEWAY="192.168.1.1"

DNS1="192.168.1.2"

Trang 13

Nhấn Ctrl + X để thoát trình soạn thảo nano và chọn Y để lưu thông tin hiệu chỉnh

// Khởi động lại Server để có hiệu lực

$ reboot

Trang 14

Cách 1: Cài đặt thủ công

$ yum –y install openssh openssh-server openssh-clients openssl-libs

Khi quá trình cài đặt thành công, bạn có kết nối đến Server qua SSH

Bạn có dùng chương trình Putty SSH Client để kết nối từ xa qua cổng 22 đến

Server

Bạn có thể download chương trình Putty tại đây

(https://the.earth.li/~sgtatham/putty/latest/w32/putty.exe)

Cách 2: Cập nhật CentOS 7

$ yum –y update && yum –y upgrade

Khi quá trình cập nhật những ứng dụng mới được cài đặt thành công, bạn có kết nối đến Server qua SSH Vì trong gói ứng dụng cập nhật từ các kho tài nguyên có sẳn gói Open SSH Server

Trang 15

Cài đặt dịch vụ Apache HTTP Server

Bạn cần dịch vụ HTTP Server để chạy websites, mutimedia, CSS…

$ yum –y install httpd

Nếu bạn muốn thay đổi port 80 của Apache HTTP Server thành bất kỳ port nào thì bạn cần hiệu chỉnh file cấu hình /etc/httpd/conf/httpd.conf

$ yum nano /etc/httpd/conf/httpd.conf

và tìm đến dòng LISTEN 80, thay số 80 thanh một số nào đó mà bạn thích đổi

Bạn cần mở Firewall để cho phép kết nối đến port mới này bằng cách:

Cho phép dịch vụ http hoạt động :

Trang 16

Cho phép port 3221 hoạt động :

$ firewall-cmd -permanent add-port=3221/tcp

Chạy lại cấu hình mới của Firewall:

$ firewall-cmd reload

Tiếp theo, bạn cần chạy lại dịch vụ Apache HTTP Server để port mới có hiệu lực :

$ systemctl restart httpd.service

Cuối cùng, bạn cần phải đưa dịch vụ Apache vào chạy start-up tự động mỗi khi Server khởi động :

$ systemctl start httpd.service

$ systemctl enable httpd.service

Trang 17

Cài đặt PHP

PHP ngôn ngữ server-side scripting dành cho dịch vụ web Nó trở nên thông dụng là ngôn ngữ lập trình đa mục đích

$ yum –y install php php-mysql php-pdo php-gd php-mbstring

Sau khi cài đặt PHP, bạn phải khởi động lại dịch vụ Apache để nhận dạng PHP trong trình duyệt Web

$ systemctl restart httpd.service

Tiếp theo chúng ta kiểm tra PHP hoạt động bằng cách tạo ra php script được lưu trong /var/www/html như sau:

$ echo -e "<?php\nphpinfo();\n?>" > /var/www/html/phpinfo.php

Chúng ta có thể truy cập file php này bằng lệnh trong Linux như sau:

$ php /var/www/html/phpinfo.php

Hoặc

$ links http://127.0.0.1/phpinfo.php

Kết quả hiển thị như sau:

Trang 18

MariaDB là một phân lớp của MySQL Nó là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu chính trong MySQL

Cài đặt :

$ yum –y install mariadb-server mariadb

Khởi động và cấu hình MariaDB bắt đầu hoạt động lúc Boot máy:

$ systemctl start mariadb.service

$ systemctl enable mariadb.service

Cho phép dịch vụ MySQL được kêt nối qua Firewall:

$ firewall-cmd add-service=mysql

Thiết lập bảo mật kết nối đến MariaDB Server:

Trang 19

Nhập vào mật mã độ dài khoảng 8 ký tự trở lên gồm chữ Hoa, chữ thường và ký tự số…

Sau khi đặt mật mã kết nối cho MariaDB Server thành công, thì chúng ta có thể kiểm tra lại kêt nối:

$ mysql –u root –p

Password: ………

MariaDB> show variables;

MariaDB> quit;

Ngày đăng: 05/04/2018, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN