Các kiến thức trong 12 bài học đầu tiên của khóa ngữ pháp trung cấp sẽ được tổng hợp lại trong bài học này các bạn nhé.Trong phần học này chúng ta sẽ được học các bài ngữ pháp tiếng Anh thường được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.
Trang 1Unit 1: Hiện tại hoàn thành Present perfectI Forms – Dạng thức1 Affirmative - Dạng khẳng định
S + have/ has + PII
Trong câu khẳng định thì HTHT, động từ được thành lập bởi trợ động
từ have hoặc has và động từ chính ở dạng quá khứ phân từ - past participle - mà
chúng ta kí hiệu là PIIHave hay has?- Nhóm chủ ngữ số nhiều bao gồm các đại từ
nhân xưng I/ we/ you/ they hay (cụm) danh từ số nhiều như the children đi với trợ động từ have Trợ động từ have có dạng viết tắt là ’ve.- Nhóm chủ ngữ số ít bao gồm các đại từ nhân xưng he/ she/ it hoặc các (cụm) danh từ số ít hay không đếm được như the child đi với trợ động từ has Trợ động từ has có dạng viết tắt
là ’s.Quá khứ phân từ là gì?- Dạng của động từ có quy tắc được thêm đuôi
–ed-Dạng của động từ bất quy tắc ở cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc.Ví dụ: Hehas just come out of the room
2 Negative - Dạng phủ định
S + have/ has + not + PII
Khác với câu khẳng định, trong câu phủ định thì HTHT, “not” đứng sau trợ động
từ have/ has và đứng trước động từ chính ở dạng quá khứ phân từ.Chúng ta viết tắthave not = haven’t và has not = hasn’tVí dụ: He hasn’t come out of the room yet
3 Interrogative - Dạng nghi vấn
Have/ Has + S + PII?
Trong câu nghi vấn thì HTHT, Trợ động từ have/ has luôn luôn đứng trước chủngữ và đứng sau từ để hỏi (nếu có); động từ chính vẫn ở dạng quá khứ phân từ vàđứng sau chủ ngữ.Câu trả lời ngắn cho câu hỏi Yes/ No có dạng đầy đủ là:Yes, S +have/ has.No, S + have not/ has not Được viết tắt thành: No, S + haven’t/ hasn’t
II Uses – Cách dùng1 Present perfect describes actions that happened at an unstated/ unimportant time in the past & connected with the present.
Trang 2(Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ vào một thờigian không xác định hoặc thời gian đó không quan trọng và có mối liên hệ tới hiệntại.)Chúng ta có thể dùng với cách diễn đạt – already – đã làm gì rồi mà không đềcập thời gian chính xác.Ví dụ:The mission has (already) ended in failure (Nhiệm
vụ đã kết thúc thất bại.)When? – We don’t know exactly (Khi nào? Chúng takhông biết chính xác thời gian.)
2 Present perfect describes recently completed actions & the results are visible in the present.
(Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động vừa mới hoàn thành/ kết thúc và còn đểlại kết quả ở hiện tại.)Cách dùng này thường đi cùng với từ just – vừa mới.Vídụ:Rain has just stopped Look! The road is still wet (Trời chỉ vừa mới tạnh mưa.Nhìn xem! đường vẫn còn ướt.)
3 Present perfect describes actions that started in the past and continue up to the present.
(Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tụcđến hiện tại.)Cách dùng này thường đi với các cách diễn đạt thời gian: for + …,since + …, so far, today, this week, How long …?Ví dụ:How long have you been
in Vietnam? (Bạn sống ở Việt Nam bao lâu rồi?)I’ve been here since 2000 (Tôisống ở đây từ năm 2000.)
4 Present perfect describes someone's experiences.
(Thì hiện tại hoàn thành diễn tả trải nghiệm của ai đó.)Cách dùng này thường đivới các từ diễn đạt số lần: once – 1 lần; twice – 2 lần; several times – vài lần; firsttime – lần đầu tiên; second time – lần thứ 2; …Ví dụ:Have you ever tried Japanesefood? (Bạn đã từng thử ăn món ăn Nhật chưa?)Yes, I have enjoyed it once with myfriends (Rồi, tớ đã thử ăn một lần với những người bạn của tớ.)Lưu ý: Phân biệtcách dùng của have gone to/ have been to/ have been in
Trang 3have/ has gone to + a
place
Đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó
Steven has gone to France (He is on the way there.)
(Steven vừa mới đi Pháp Anh ấy đang trên đường đến Pháp.)
have/ has been to + a
place
Đã từng ở đó nhưng bây giờ quay về rồi
Steven has been to France once (But he’s back now.)
(Steven đã từng đi Pháp một lần Nhưng anh
ấy đã về rồi.)
have/ has been in + a
place
Đã và đang ở đó (for/ since + time)
Steven has been in France since last year.
(Steven ở Pháp từ năm ngoái.)
III Signals – Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành1 Phân biệt cách dùng for và since:
2 Các trạng từ dùng trong thì Hiện tại hoàn thành
Trang 4Just vừa
mới
trong câu khẳng định
sau trợ động từ và trước động
từ chính
We’ve recently finished our project.
(Gần đây chúng tôi đã hoàn thành
dự án của mình.)
Already
đã, rồi, đã
… rồi
chủ yếu trong câu khẳng định và câu hỏi
sau trợ động từ và trước động
từ chính
I’ve already finished my thesis.
(Tôi đã hoàn thành luận văn rồi.)
từng
trong câu khẳng định và câu hỏi, vàtrong cách diễn đạtvới so sánh nhất
sau trợ động từ và trước động
từ chính
Has Jim ever been abroad before?
(Jim đã từng ra nước ngoài trước
đó chưa?)
từng
trong câu khẳng định nhưng mang nghĩa phủ định
sau trợ động từ và trước động
từ chính
Jim has never been abroad before.
(Trước đó Jim chưa bao giờ ra nước ngoài.)
So far cho chủ yếu trong câu cuối câu She’s written two
Trang 5đến bây giờ
khẳng định
novels so far.
(Cho đến bây giờ
cô ấy đã viết được
2 cuốn tiểu thuyết.)
He hasn’t come yet.
(Anh ấy vẫn chưa đến.)
How
long…?
Bao
How long have you learned English?
(Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?)
IV Past simple vs Present perfect – So sánh thì quá khứ đơn và Hiện tại hoàn
S + have/ has + PII
They have taken their children back
(Họ đã đưa con họ về.)
Cách
dùng
Hành động kéo dài trong một khoảng thời gian và đã kết thúc ở quá khứ
Hành động kéo dài trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại
We have lived in Paris for two
Trang 6We lived in Paris five years ago.
(We don’t live in Paris now.)
(Chúng tôi đã mua một chiếc ô tô hôm qua.)
Hành động đã xảy ra tuy nhiên thời gian không xác định được hoặc không được
đề cập đến do không quan trọng
We’ve (just) bought a car (Chúng tôi vừa mới mua một chiếc ô tô.)
Hành động đã xảy ra trong quá khứ và không thể lặp lại
We once met General
Vo Nguyen Giap
(He passed away.)
(Chúng tôi đã từng một lần gặp đại tướng Võ Nguyên Giáp.)
Hành động đã xảy ra và có thể lặp lại
I’ve met your sister several times.
(She is still alive and I may see her again.)
(Tôi đã từng gặp chị gái bạn vài lần.)
in 1995, … last week/ month/ year
…
for / since just
already ever/ never …
Trang 7Unit 2: Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Present perfect continuous
I Forms – Dạng thức1 Affirmative
S + have/ has + been + V-ing
Trong câu khẳng định, động từ được thành lập bởi trợ động từ have been hoặc has been và động từ chính kết thúc bởi đuôi “ing” Cách dùng của have
hay has phụ thuộc vào chủ ngữ trong câu (giống như ở thì Hiện tại hoàn
thành) Have được viết tắt thành 've, has được viết tắt thành 's trong văn phong
không trang trọng hoặc trong giao tiếp.Ví dụ: I have been waiting for him since the
morning (Tôi đã đợi anh ấy từ sáng.)
2 Negative
S + have/ has + not + been + V-ing
Trong câu phủ định, not luôn đứng giữa have/ has và been Động từ chính trong câu vẫn kết thúc bởi đuôi “ing”.Chúng ta viết tắt have not = haven't và has not =
hasn'tVí dụ: He has not been living here recently (Gần đây anh ấy không sống ở
đây nữa.)
3 Interrogative
Have/ Has + S + been + V-ing?
Trong câu nghi vấn, trợ động từ have/ has luôn đứng trước chủ ngữ và đứng sau
từ để hỏi (nếu có), động từ chính vẫn có dạng đuôi “ing”.Câu trả lời ngắn cho câu hỏi Yes/ No có dạng đầy đủ là:Yes, S + have/ has.No, S + have not/ has not Được
viết tắt thành: No, S + haven’t/ hasn’t.Ví dụ: Have they been living here? (Họ sống
ở đây à?)
How long have they been living here? (Họ sống ở đây bao lâu rồi?)
II Uses – Cách dùng1 Present perfect continuous describes actions that
started in the past, continue up to the present.
Trang 8(Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn miêu tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo
dài liên tục tới hiện tại.)Cách dùng này thường sử dụng các cách diễn đạt thời gian
“since” và “for”.Ví dụ:It has been raining since 3 o’clock (Trời đã mưa suốt từ
lúc 3 giờ tới giờ.)
2 Present perfect continuous describes past actions of certain duration having
visible results or effects in the present
(Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn miêu tả hành động xảy ra trong suốt một khoảng
thời gian nhất định trong quá khứ gần và để lại kết quả hoặc ảnh hưởng ở hiện
tại.)Cách dùng này thường sử dụng các cách diễn đạt thời gian:
-lately, recently:gần đây
- this week/ month/ …: tuần này, tháng này
- for days/ years/ …: trong nhiều ngày, trong nhiều năm Ví dụ:He has been
working hard this week He’s exhausted now (Anh ta đã làm việc vất vả trong
suốt tuần qua Bây giờ anh ta đã kiệt sức.)
3 Present perfect continuous describes actions expressing anger, irritation,
annoyance or criticism.
(Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn miêu tả hành động diễn tả sự tức giận, bực bội,
khó chịu hay sự chỉ trích.)Ví dụ:Who has been using my laptop? (Ai đã tự ý sử
dụng máy tính của tôi?)
III Signals – Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
khoảng
trong câu khẳng định,phủ định, nghi vấn
cuối câu hoặcmệnh đề, trước các từ/
cụm từ thời gian
They have been working with children for years.
(Họ đã làm việc với bọn trẻ trong nhiều năm.)
since kể từ (khi) trong câu cuối câu hoặc They have been
Trang 9khẳng định,phủ định, nghi vấn
mệnh đề, trước các từ/
cụm từ thời gian
discussing since the morning.
(Họ đã thảo luận liên tục suốt từ buổi sáng.)
trong câu khẳng định,phủ định, nghi vấn
cuối câu hoặcmệnh đề
Jimmy has been speaking all day.
(Jimmy đã nói liên tục cả ngày.)
for days
trong nhiều ngày
trong câu khẳng định,phủ định, nghi vấn
cuối câu hoặcmệnh đề
I have been writing my essay for days.
(Tôi đã viết bài luận của mình trong nhiều ngày.)
lately/
recently gần đây
trong câu khẳng định,phủ định, nghi vấn
sau trợ động
từ have been/
has been và cuối câu/
mệnh đề
Have you been feeling well recently?
(Gần đây bạn có cảm thấy khỏe không?)
over the
last week/
month/
trong tuần/
tháng/
gần đây
trong câu khẳng định,phủ định, nghi vấn
cuối câu hoặcmệnh đề
What have you been doing over the last few weeks?
(Bạn đã làm gì vài tuần vừa qua?)
IV Present perfect vs Present perfect continuous – So sánh thì Hiện tại hoàn
thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Trang 10Thì Present perfect Present perfect continuous
Dạng
thức
like/ need/ smell/ believe … không dùng ở thì Hiện tại hoàn
thành tiếp diễn
live/ feel/ work/ teach … có thể dùng với thì Hiện tại hoàn
thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà nghĩa hoàn toàn giống nhau
Cách
dùng
- Nhấn mạnh vào hành động đã hoàn tất
- Trả lời cho các câu hỏi về số lượng: How many/ How much/
How many times …?
I have read half of the story.
(Tôi đã đọc được một nửa câu chuyện.)
- Nhấn mạnh vào hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng chưa kết thúc, vẫn còn đang tiếp diễn.
- Trả lời cho câu hỏi về thời gian: How long …?
I have been reading for 2 hours
(Tôi đã đọc hai giờ liền rồi.)
Kết quả của một thay đổi cụ thể
Prices have increased
by 5%.(in a period up
to now)
(Giá cả đã tăng lên 5% tính đến thời điểm hiện tại.)
Tình huống, thường là những
xu hướng chung thay đổi qua một khoảng thời gian dài tính đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục thay đổi
Population has been increasing for years.
(Dân số đã tăng liên tục trong nhiều năm qua.)
Trang 11… first/ second (time)
… How many (times)
…?
for, since all day, for days recently, lately … How long …?
Trang 12Unit 3: Quá khứ hoàn thành
Past perfectI Forms – Dạng thức1 Affirmative - Dạng khẳng định
S + had + PII
Trong câu khẳng định, động từ được thành lập bởi trợ động từ had và động từ
chính ở dạng quá khứ phân từ - Part participle PII Trợ động từ had dùng cho mọi
chủ ngữ Had được viết tắt thành 'd.Ví dụ: When we arrived, she had left (Khi
chúng tôi đến, cô ấy đã đi.)
2 Negative - Dạng phủ định
S + had not + PII
Trong câu phủ định, not luôn đứng sau had Động từ chính trong câu vẫn ở dạng
quá khứ phân từ PII.Chúng ta viết tắt had not thành hadn't.Ví dụ: Karen had not
finished making dinner by the time her husband came home (Karen đã vẫn chưa
nấu xong bữa tối khi chồng cô ấy về nhà.)
3 Interrogative - Dạng nghi vấn
Had + S + PII?
Trong câu nghi vấn, trợ động từ had luôn đứng trước chủ ngữ và đứng sau từ để
hỏi (nếu có), động từ chính vẫn ở dạng quá khứ phân từ PII.Câu trả lời ngắn cho
câu hỏi Yes/ No có dạng đầy đủ là:Yes, S + had.No, S + had not Được viết tắt
thành: No, S + hadn't.Ví dụ: Had you studied English before you moved to New
York? (Bạn đã học tiếng Anh trước khi chuyển đến New York chứ?)
II Uses – Cách dùng1 Past perfect describes action before another past action or a specific time in the past.
Trang 13(Thì Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động hay
một thời điểm khác trong quá khứ.)Cách dùng này thường sử dụng các cách diễn
đạt thời gian "before, after, by, by the time”.Ví dụ:She had left before we got
home (Cô ấy đã rời đi trước khi chúng tôi về đến nhà.)
She had left by 8a.m (Cô ấy đã rời đi trước 8 giờ sáng.)
2 Past perfect is used to refer to completed past action with visible results in
the past.
(Thì Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và để lại kết quả hay dấu
hiệu trong quá khứ.)Ví dụ:They were happy because they had scored a goal (Họ
vui mừng vì họ đã ghi được một bàn thắng.)
3 Past perfect is the past equivalent of the present perfect.
(Thì Quá khứ hoàn thành là dạng quá khứ của thì Hiện tại hoàn thành.)
Ví dụ:Thì HTHT: We aren’t hungry We have just eaten lunch (Hiện tại chúng
tôi không đói Chúng tôi vừa mới ăn trưa.)
Thì QKHT: We weren’t hungry We had just eaten lunch (Chúng tôi không đói.
Chúng tôi đã ăn trưa trước đó rồi.)
III Signals – Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ hoàn thành
before trước khi Before + V-past, had +
PII Hoặc: … had + PII before + V-past Chú ý: Động từ ở mệnh
đề chứa before chia ở thì
(Trước khi rời văn phòng tôi đã hoàn thành bản báo cáo rồi.)
I had finished the
Trang 14nhau bởi dấu phẩy.
report before I left the office
(Tôi đã hoàn thành bản báo cáo trước khi rời văn phòng.)
After + had + PII , past
V-Hoặc: V-past, after +had + PII
After she had cooked dinner, she went out
(Sau khi cô ấy nấu xong bữa tối, cô ấy
đi chơi.)
She went out after she had cooked dinner
(Cô ấy đi chơi sau khi cô ấy nấu xong bữa tối.)
đề chứa by the time chia
ở thì Quá khứ đơn
Khi by the time đứng
đầu câu, hai mệnh đề ngăn cách nhau bởi dấu phẩy
By the time we got
to the cinema, the film had already started
(Đến lúc chúng tôi đến rạp chiếu thì
bộ phim đã bắt đầu rồi.)
The film had already started by the time we got to the cinema
Trang 15(Bộ phim đã bắt đầu trước khi chúng tôi đến rạp chiếu.)
By + time (in
the past)
tính đến (một thời gian trong quá khứ)
By + time, had + PII
By 3p.m yesterday, our team had finished the project
(Đến 3 giờ chiều hôm qua, đội của chúng tôi đã hoàn thành dự án.)
forgot, realized, remembered + (that) + had + PII
Chú ý: Các động từ trên
luôn được dùng ở thì Quákhứ đơn
I realized that I had made some mistakes in the test.
(Tôi nhận ra rằng tôi đã mắc một vài lỗi trong bài kiểm tra.)
IV Past simple vs Past perfect – So sánh thì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn
thành