1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

C2SV van tai duong bien (slide 1 66)

11 280 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 337,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của vận tải biển Ưu điểm về mặt kinh tế, kỹ thuật: • Các tuyến đường tự nhiên • Năng lực chuyên chở lớn • Cự ly chuyên chở dài, khả năng thông qua cao • Giá thành vận tải biển

Trang 1

MÔN VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN TRONG

NGOẠI THƯƠNG

Giảng viên: ThS Lê Minh Trâm

Bộ môn Vận tải và bảo hiểm Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế Đại học Ngoại Thương, Hà Nội

1

CHƯƠNG II: CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Tài liệu tham khảo chương 2:

- Bộ luật HHVN 2005 và các CƯQT về vận tải biển

- LS Ngô Khắc Lễ, 2009, Thuật ngữ hàng hải, NXB GTVT

- PGS TS, Nguyễn Như Tiến, 2001 “Hướng dẫn sử dụng vận đơn đường biển trong TM và HHQT”, NXB GTVT

- Các mẫu vận đơn đường biển (B/L), mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P)

- Tạp chí: T/C hàng hải Việt Nam, T/C thương mại hàng hải (Hiệp hội cảng biển Việt Nam), T/C chủ hàng Việt Nam (Vietnam Shipper), T/C Vietnam Logistics Review

- Website: vietship.vn, vietforward.com, worldshipping.org, maerskline.com, mscgva.ch, cma-cgm.com, fiata.com…

2

CHƯƠNG II: CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA

NGOẠI THƯƠNG BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Nội dung chính:

1. Khái quát về vận tải biển

2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải biển

3. Các phương thức thuê tàu vận chuyển hàng hóa

bằng đường biển

3

1 Khái quát về vận tải biển

1.1 Đặc điểm của vận tải biển

1.2 Vai trò của vận tải biển đối với buôn bán quốc tế

4

1.1 Đặc điểm của vận tải biển

Ưu điểm về mặt kinh tế, kỹ thuật:

• Các tuyến đường tự nhiên

• Năng lực chuyên chở lớn

• Cự ly chuyên chở dài, khả năng thông qua cao

• Giá thành vận tải biển thấp

• Thích hợp với hầu hết các loại hàng hoá trong thương

mại quốc tế

• Tiêu thụ nhiên liệu trên 1 tấn trọng tải thấp

5

1.1 Đặc điểm của vận tải biển

Nhược điểm:

• Phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tự nhiên  nhiều rủi

ro, hiểm họa

• Tốc độ của các tàu biển tương đối thấp

• Thời gian giải phóng hàng khỏi tàu chậm

6

Trang 2

1.2 Vai trò của vận tải biển đối với buôn bán quốc tế

• Thương mại quốc tế và vận tải nói chung, vận tải biển

nói riêng có mối quan hệ chặt chẽ và hữu cơ với nhau

• Thích hợp với việc chuyên chở hàng hoá trong buôn

bán quốc tế: >80% khối lượng hàng hóa XNK

• Góp phần mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế

• Làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường

trong buôn bán quốc tế

• Ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế

• Ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu

7

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải biển

2.1 Phương tiện vận chuyển đường biển (Vessel/ Ship)

2.2 Cảng biển (Seaport)

2.3 Các tuyến đường biển (Shipping route)

8

2.1 Phương tiện vận chuyển đường biển (Vessel/ Ship)

2.1.1 Khái niệm tàu biển/ tàu buôn

2.1.2 Các đặc trưng kinh tế, kỹ thuật của tàu buôn

2.1.3 Phân loại tàu buôn

2.1.4 Đội tàu buôn thế giới và xu hướng phát triển

9

2.1.1 Khái niệm tàu biển/ tàu buôn

Tàu biển (Vessel/ Ship): là tàu hoặc cấu trúc nổi di

động khác chuyên dùng hoạt động trên biển(Đ.11 Bộ luật HHVN 2005)

 Đối tượng điều chỉnh của BL HHVN 2005: tàu buôn

Tàu buôn (Merchant vessel): là những tàu chở hàng và

chở khách vì mục đích thương mại(Viện kinh tế hàng hải và logistics)

 Đối tượng nghiên cứu của môn học: tàu buôn chở hàng hóa xuất nhập khẩu (freighter)

10

2.1.2 Các đặc trưng kinh tế, kỹ thuật của tàu buôn

3Cảng đăng ký của tàu Port of Registry

6Kích thước của tàu Dimension of ship

8Trọng lượng của tàu Displacement tonnage

9Trọng tải của tàu Carry Capacity

10Dung tích đăng ký của tàu Registered tonnage

11Dung tích chứa hàng Cargo Space

12Hệ số xếp hàng Coefficient of loading - Stowage factor

11

(1) Tên tàu (Name of Ship/ Vessel)

- do chủ tàu đặt ra; được cơ quan đăng kiểm chấp nhận bằng văn bản;

được thể hiện trên các chứng từ liên quan;

- có thể là một danh từ hoặc ký hiệu, thường được ghi rõ ràng trên thành tàu.

12

Trang 3

(2) Cấp hạng tàu (Ship’s Class)

- Là một thông số quan trọng về tình trạng kỹ thuật của tàu biển

- Ý nghĩa: cho biết tàu đáp ứng các yêu cầu về mặt kỹ thuật theo

như Giấy chứng nhận cấp hạng (Certificate of Classification)

được cấp và có đủ khả năng đi biển

- Các cơ quan tham gia xếp hạng tàu nổi tiếng:

Cơ quan đăng kiểm của Lloyd (Anh): Lloyd’s Register of Shipping

(London)  LR

Cơ quan đăng kiểm của Pháp: Bureau Veritas  BR

Cơ quan đăng kiểm của Nhật: Nippon Keiji Kyokai  NKK/NK

Cơ quan đăng kiểm của Mỹ: American Bureau of Shipping  ABS

 Cơ quan đăng kiểm Việt Nam: Vietnam Register  VR

13

(3 ) Cảng đăng ký của tàu (Port of Registry)

- Là nơi tàu làm thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền cho phép tàu hoạt động hợp pháp và mang quốc tịch của nước/ vùng lãnh thổ có cảng đó

- Tàu được cấp giấy chứng nhận đăng ký (Certificate of Registry) và giấy chứng nhận sở hữu (Certificate of Ownership)

14

(4) Chủ tàu (shipowner/ owner)

Khái niệm: theo Bộ luật HHVN 2005, điều 13:

1 Chủ tàu là người sở hữu tàu biển.

2 Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao quản lý, khai

thác tàu biển cũng được áp dụng các quy định của Bộ luật này

và các quy định khác của pháp luật có liên quan như đối với

chủ tàu.

15

Phân biệt:

+ Chủ tàu thực sự (Actual Owner) – chủ tàu đăng ký

(Registered Owner) và Chủ tàu danh nghĩa (Disponent Owner)

+ Chủ tàu (Owner) và Người chuyên chở (Carrier)

(5) Cờ tàu (flag of ship)

Khái niệm:

Hai loại cờ tàu:

• Cờ thường (National Flag):

• Cờ phương tiện (Flag Of Convenience - FOC):

Chế độ đăng ký mở (Open Registry Shipping)

16

Chiều dài (length)

Chiều rộng (breadth)

Chiều sâu (depth)

17

(6) Kích thước của tàu (Dimension of Ship)

- Chiều dài tổng thể/ toàn phần (Length Over All – LOA):

chiều dài tối đa của thân tàu, được đo song song với mặt nước từ điểm xa nhất của mũi tàu đến điểm xa nhất của đuôi tàu

- Chiều dài giữa hai đường vuông góc (Length Between Perpendiculars – LBP): khoảng cách giữa hai đường

vuông góc trước và sau (Forward & Abaft Perpendicular)

= khoảng cách từ điểm xa nhất trên sống mũi tàu tới mặt sau của vị trí bánh lái và được đo tại điểm giao cắt với đường mớn nước trọng tải mùa hè (Summer Load Line)

- Chiều dài đường nước (Length On Waterline/ Load Waterline Length – LWL): khoảng cách từ điểm giao cắt

giữa đường mớn nước trọng tải mùa hè với sống mũi tàu

và sườn đuôi tàu

18

Chiều dài của tàu (length)

Trang 4

Chiều rộng (Breadth) và chiều sâu (Depth)

khoảng cách thẳng góc lớn nhất theo chiều ngang của tàu,

đo bằng chiều dài của đoạn thẳng nối hai điểm trên hai

thành tàu tại vị trí chính giữa của tàu (amidships)

Chiều sâu/ chiều cao:

 Mớn nước (draft/ draught)

 Chiều cao mạn khô (freeboard)

(7) Mớn nước (draft/ draught)

KN:

Ý nghĩa: xác định khả năng ra vào cảng, đi lại trên kênh rạch, sông ngòi + xác định trọng lượng của hàng hóa

Có hai loại mớn nước:

- Mớn nước cấu tạo/ tối thiểu (Light Draft): khi tàu không hàng

- Mớn nước tối đa (Loaded/ Laden Draft): khi tàu chở đầy hàng

vào mùa hè nhưng vẫn an toàn (luôn luôn nổi - always afloat)

Là một đại lượng thay đổi tùy thuộc vào:

20

• TF: Vạch xếp hàng ở vùng nước ngọt nhiệt đới (Tropical Fresh

water load line)

• F: Vạch xếp hàng ở vùng nước ngọt (Fresh water load line)

• T: Vạch xếp hàng ở vùng nhiệt đới (Tropical load line)

• S: Vạch xếp hàng về mùa hè (Summer load line)

• W: Vạch xếp hàng về mùa đông (Winter load line)

• WNA: vạch xếp hàng vào mùa đông ở vùng Bắc Đại Tây Dương

(Winter North Atlantic load line)

Ý nghĩa của vạch Plimsoll:

- cho biết mớn nước cho phép của tàu theo mùa và vùng biển KD

- tính sức chở ở mớn nước tối đa an toàn của tàu

21

Vạch xếp hàng (Load Line Mark – Plimsoll Mark)

22

Chiều cao mạn khô (freeboard)

Là khoảng cách từ đường mớn nước đến boong tàu, được đo bằng khoảng cách từ dấu vạch xếp hàng có liên quan được vẽ trên thành tàu đến đường boong tàu (deck line)

(8) Trọng lượng của tàu - Displacement

KN: Trọng lượng của tàu = lượng giãn nước của tàu

Công thức xác định:

Có hai loại:

- Trọng lượng tàu không hàng (Light Displacement - LD)

- Trọng lượng tàu đầy hàng (Heavy Displacement - HD)

23

(8) Trọng lượng của tàu - Displacement

Trọng lượng tàu không hàng (Light Displacement - LD):

là trọng lượng …

- Vỏ tàu, máy móc thiết bị, nồi hơi và nước trong nồi hơi, phụ tùng

- Trọng lượng của thủy thủ đoàn

và hành lý

Trọng lượng tàu đầy hàng (Heavy Displacement - HD):

là trọng lượng…

- Trọng lượng tàu không hàng

- Trọng lượng của hàng hóa và vật phẩm cung cứng cần thiết cho hành trình mà tàu có thể chở được ở mớn nước tối đa

24

Trang 5

(9) Trọng tải của tàu - Carrying Capacity (Tonnage)

KN: Là sức chở của tàu tính theo đơn vị tấn trọng tải (DWT

- Deadweight) ở mớn nước tối đa theo mùa và vùng

Có hai loại:

- Trọng tải toàn phần (Deadweight Capacity – DWC hay

Deadweight All Told - DWAT)

- Trọng tải tịnh (Deadweight Cargo Capacity – DWCC)

25

(9) Trọng tải của tàu - Carrying Capacity (Tonnage)

Trọng tải toàn phần DWC/ DWAT

Là tổng trọng lượng của hàng hóa và vật phẩm cung ứng cần thiết cho hành trình.

Trọng tải tịnh/ thực dụng DWCC

Là trọng lượng của hàng hóa thương mại mà tàu có thể chở được ở mớn nước tối đa.

26

(10) Dung tích đăng ký của tàu (Registered Tonnage)

KN: Là thể tích các khoang trống khép kín trên tàu (m3/cft/

tấn dung tích - GT)

Có hai loại:

- Dung tích toàn phần (Gross Tonnage - GT) thay thế dung

tích đăng ký toàn phần (Gross Registered Tonnage – GRT)

theo Điều 7 Công ước về dung tải (Tonnage) 1969, có hiệu

lực từ 1982

- Dung tích đăng ký tịnh (Net Registered Tonnage – NRT)

27

(10) Dung tích đăng ký của tàu (Registered Tonnage)

Dung tích toàn phần - GT/ GRT

Bao gồm toàn bộ dung tích của các khoang trống khép kín trên tàu.

GT = hầm hàng + buồng máy, buồng hoa nước ngọt và thực phẩm + phòng ăn ngủ, giải trí của thuyền viên.

 trừ: khoang chứa nước dằn tàu, lối đi lại, buồng vệ sinh, buồng tắm, buồng lái, buồng hải đổ, phòng sửa chữa, kho và dung tích đáy đôi (nếu có)

Ý nghĩa: dùng để thống kê tàu; biên chế

sỹ quan, thủy thủ; đôi lúc để tính các loại phí

Dung tích đăng ký tịnh/ thực dụng

NRT

Là dung tích các khoang trống khép kín dùng để chứa hàng trên tàu

NRT = GRT – dung tích phòng ăn, ngủ, giải trí của thủy thủ đoàn – dung tích buồng máy, buồng hoa tiêu)

Ý nghĩa: dùng để tính phí qua kênh đào, phí ra vào cảng, phí hoa tiêu.

28

Lưu ý: Dung tích đăng ký phụ thuộc vào cấu trúc tàu và hệ thống đo lường áp dụng

- Hệ thống Moorsom: không tính boong trên cùng (shelterdeck space)

- Tập quán của kênh đòa Suez, Panama: có tính dung tích boong trên cùng

(11) Dung tích chứa hàng của tàu (Cargo Space - CS)

KN: Là khả năng xếp của các loại hàng hóa khác nhau

trong các hầm tàu của một con tàu (m3= CBM – cubic

meter hoặc cft)

Có hai loại:

- Dung tích chứa hàng bao kiện (Bale Space/ Bale Capacity):

Bale

- Dung tích chứa hàng rời (Grain/ Grain Space/ Grain

Capactity): Grain

29

(11) Dung tích chứa hàng của tàu (Cargo Space - CS)

Dung tích chứa hàng bao kiện

Bale

- Là khả năng xếp các loại hàng có bao gói trong hầm tàu, xác định bằng tổng thể tích của tất cả các hầm hàng

Dung tích chứa hàng rời Grain

- Là khả năng xếp hàng rời của các hầm tàu

30

Trang 6

Bài tập 1:

Tính dung tích chứa hàng bao kiện và dung tích chứa hàng rời

M/V (Merchant Vessel) GOOD LUCK

HIGH OF HATCHES: 36.39M

BREADTH OF HATCHES: 15.24M

LENGTH OF HATCHES: NO.1: 14.40M

NO.2: 19.80M NO.3: 19.80M NO.4: 19.80M NO.5: 19.80M Grain ≈ 104,05% Bale

Total Cubic-Bale? Total Cubic-Grain? (m 3 / cft)

31

(12) Hệ số xếp hàng

Hệ số xếp hàng của hàng (Stowage Factor – SF)

 Là tỷ lệ giữa thể tích và trọng lượng của 1 loại hàng khi hàng

đó được xếp trong hầm tàu:

 Ý nghĩa: 1 tấn dài của hàng hóa chiếm bao nhiêu đơn vị thể tích trong hầm tàu

 Phụ thuộc vào từng loại hàng:

Hệ số xếp hàng của tàu (Coefficient of Loading - CL)

 Là tỷ lệ giữa dung tích chứa hàng của tàu và trọng tải tịnh của tàu:

 Ý nghĩa: 1 tấn trọng tải tịnh của tàu tương đương với bao nhiêu đơn vị dung tích chứa hàng của tàu đó.

 Có hai loại: hệ số xếp hàng rời và

hệ số xếp hàng bao kiện

32

Muốn tận dụng tối đa trọng tải và dung tích của tàu:

Trong thực tế, phải xếp hàng thỏa mãn hệ phương trình:

33

Mối quan hệ giữa CL và SF Bài tập 2: Đọc các thông số kỹ thuật của tàu

M/V VIETFRACHT 02 FLAG: VIETNAM, PORT OF REGISTRY: HAIPHONG, REGITRY NO:

463ĐK-2003HP, CLASS: VIRES CALL SIGN: 3 WKB, BUILD: 1993, SERVICE SPEED: 11.0 KT TYPE OF SHIP: GENERAL CARGO

DWT/DRAFT: 8,237 TONS / 7.32M (SUMMER) LENGTH OVER ALL: 109.67M/ BEAM: 18.328M GROSS/NET TONAGE: 4,929/3,135

BALE/ GRAIN CAPACITY: 9,903.08/ 10,675.13 CBM HOLD/HATCH: 2H/2H PONTOON HATCHCOVER CARGO GEAR: 4 DERRICKS (2 x 15T, 2X 25T) CGO HOLD / HATCH DIMENTION AT UPPERDECK HOLD 1: L/W/H: 33.29 X 18.30 X 8.25M, HATCH 1: 28.00 X 10.20M HOLD 2: L/W/H: 32.21 X 18.30 X 8.25M, HATCH 2: 28.00 X 10.20M ADA WOG

34

Bài tập 3: Đọc các thông số kỹ thuật của tàu

M/V ME LINH

FLAG: VIETNAM, PORT OF REGISTRY: HAIPHONG, CLASS: VR

CALL SIGN: 3 WBC, KELL LAID: 1983, DELIVERED: 1984, BUILDER

PLACE: ULSAN (SOUTH KOREA), SERVICE SPEED: 14.0 ~ 15 KNTS

OWNER: VIETNAM NATIONAL SHIPPING LINES,

MANAGEMENT&OPERATION: VINALINES CONTAINER SHIPPING Co

SHIP TYPE: GENERAL CARRIER

DWT/DRAFT: 11235 TONS / 7.70M

DISLACEMENT/ LIGHT WEIGHT: 15604T/ 4369.6T

GROSS/NET TONNAGE: 8384/4344

LOA: 135.30M/ LBP: 124.00M/ BREADTH: 21.50M/ DEPTH: 10.34M

CONT CAPACITY: 594 TEU

CARGO HOLD: 03 HOLD

DECK CRANE: NO.1 30T X 21.3M; NO.2&3&4&5: 36T X 21.5M

P&I CLUB: WEST OF ENGLAND (WOE)

35

Bài tập 4: Đọc các thông số kỹ thuật của tàu

M/VGOOD LUCK LENGTH OVERALL: 182.83M LENGTH BETWEEN PERPS: 175.00M BREADTH EXTREME: 31.04M DEPTH MOULDED: 16.76M DRAUGHT SUMMER: 11.92M DEADWEIGHT SUMMER: 45,260MT SERVICE SPEED ABOUT: 13.5 KNOTS ON 34.0 MT IFO LADEN - 31.0

MT IFO BALLAST - 0.5MT MDO IN PORT ONLY

HIGH OF HATCHES: 36.39M BREADTH OF HATCHES: 15.24M LENGTH OF HATCHES: NO.1: 14.40M, NO.2&3&4&5: 19.80M TOTAL CUBIC-GRAIN: 1,907,524CFT/ 54,015CBM

TOTAL CUBIC-BALE: 1,833,191CFT/ 51,919 CBM

36

Trang 7

2.1.3 Phân loại tàu buôn

2.1.3.1 Theo mục đích sử dụng

2.1.3.2 Theo công dụng của tàu

2.1.3.3 Theo cỡ tàu (trọng tải toàn phần)

2.1.3.4 Theo dung tích toàn phần của tàu (GT)

2.1.3.5 Theo cờ tàu

2.1.3.6 Theo phạm vi kinh doanh của tàu

2.1.3.7 Theo tuổi tàu

2.1.3.8 Theo cấu trúc tàu

2.1.3.9 Theo động cơ của tàu

2.1.3.10 Theo phương thức kinh doanh

37

2.1.3.1 Theo mục đích sử dụng

- Tàu buôn chở khách (Passengers Ships)

- Tàu buôn chở hàng (Freighters)  đối tượng nghiên cứu

2.1.3.2 Theo công dụng của tàu

 Tàu buôn chở hàng (Freighters) có 3 loại:

Tàu chở hàng khô (Dry cargo ship )

Tàu chuyên dụng (Specialized cargo ship )

Tàu chở hàng lỏng (Liquid cargo ship)

38

Tàu chở hàng khô (Dry cargo ship ):

Hàng ở thể rắn có hoặc không có bao bì, hàng thể lỏng có bao bì

• Tàu chở hàng bách hóa/ tổng hợp - General cargo ship

• Tàu chở hàng rời khối lượng lớn (in bulk) - Bulk carriers

• Tàu kết hợp - Combined ship : OBO (ore/bulk/oil carrier),

OO (ore/oil carrier), BO (bulk/oil carrier), ConBulkers

(container/bulk)

• Tàu container - Containers ships: M/V Maerskline Triple-E

 tàu container lớn nhất thế giới (Triple E: Energy

efficiency, Environmental performance, Economies of

scale)

• Tàu chở xà lan - Barges-carrying ships

39

Tàu chuyên dụng (Specialized cargo ship):

Hàng có yêu cầu xếp dỡ, bảo quản đặc biệt

• Tàu đông lạnh (Reefer cargo ships)

• Tàu chở gỗ (Timbers carrier ship)

• (tàu Lo-Lo) Lift-on Lift-off ships

• Tàu Ro-Ro (Roll-on Roll-off ships)

• Tàu Flo-Flo (Float-on Float-off ships)

• Tàu chở hàng siêu trường/ siêu trọng (Heavy Cargo ships)

• Tàu chở động vật sống (Cattles ships)

40

Tàu chở hàng lỏng (liquid cargo ship ):

hàng hóa ở thể lỏng và không có bao bì

• Tankers (tàu chở các sản phẩm dầu tinh chế và hàng

lỏng khác)

• Tàu chở dầu thô (Tanker Crude Oil Carriers)

• Tàu chở hóa chất ở thể lỏng (Chemical ships)

• Tàu chở khí dầu hóa lỏng) (Liquid Petroleum Gas –

PNG)

• Tàu chở khí gas tự nhiên hóa lỏng (Liquid Natural Gas

– LNG)

41

2.1.3.3 Theo cỡ tàu (trọng tải toàn phần)

42

Nguồn: Manuel Ventura, “Bulk Carriers”

Types of Dry cargo ships Deadweight All Told (DWAT/DWC) Tàu cỡ nhỏ (Small) < 10.000 DWT Tàu Handysize 10.000 - 35.000 DWT

Tàu Suparamax 50.000 - 60.000 DWT

Tàu Capesize 80.000 - 200.000 DWT Tàu chở hàng rời rất lớn (VL Bulk Carrier

-Very Large Bulk Carriers) > 200.000 DWT

Trang 8

2.1.3.3 Theo cỡ tàu (trọng tải toàn phần)

Nhóm tàu chở các sản phẩm dầu tinh chế/ hóa lỏng (Tankers):

43

Loại tàu dầu (Types of tankers) Deadweight All Told

(DWAT/DWC)

Number of world fleet Tàu dầu ven biển (Coastal) 3.000 - 10.000 DWT

3490 Tàu dầu cỡ nhỏ (Small) 10.000 - 25.000 DWT

Tàu dầu cỡ trung bình (MR - Medium Range ~

Handysize +Handymax) 25.000 - 45.000 DWT 1937

Tàu dầu cỡ lớn 1 (LR1 - Large/Long Range

One ~ Panamax) 45.000 - 80.000 DWT 413

Tàu dầu cỡ lớn 2 (LR2 - Large/Long Range

Two ~ Aframax) 80.000 - 120.000 DWT 240

Nguồn: DTS/TM, 01/03/2012

2.1.3.3 Theo cỡ tàu (trọng tải toàn phần)

Nhóm tàu chở dầu thô (tanker crude oil carriers):

44

Types of tanker crude oil carriers LOA BEAM DRAFT

Deadweight All Told (DWAT/DWC)

Number of world fleet Tàu Aframax 245 m 34 m 20 m ~ 80.000 DWT 702 Tàu Suezmax 285 m 45 m 23 m 125.000 – 180.000 DWT 460 Tàu VLCC - Very

Large Crude Carrier 300 - 330 m 55 m 28 m Up to 320.000 DWT

616 Tàu ULCC - Ultra

Large Crude Carrier 415 m 63 m 35 m > 320.000 DWT

Nguồn: DTS/TM, 01/03/2012

2.1.3.4 Theo dung tích toàn phần - GT)

45

Tàu dung tích nhỏ (Small ships): 100 – 499 GT

Tàu dung tích trung bình (Medium ships): 500 – 24.999 GT

Tàu dung dích lớn (Large ships): 25.000 – 59.999 GT

Tàu dung tích rất lớn (Very large ships): > 60.000 GT

2.1.3.5 Theo cờ tàu

- Tàu cắm cờ phương tiện/ nước ngoài

- Tàu cắm cờ thường/ quốc gia (sở hữu)

2.1.3.6 Theo tuổi tàu

• Tàu đóng mới (0-4t)

• Tàu trẻ (5-14t)

• Tàu trung bình (15-24t)

• Tàu già (+25t)

46

2.1.3.7 Theo cấu trúc của tàu

• Tàu một boong và tàu nhiều boong: boong chính/ trên cùng

(principal deck/ upperdeck), boong giữa (tween deck),

boong thứ ba ở tầng 2 (three deck)

• Tàu đơn vỏ (single hull) và tàu hai vỏ/ vỏ kép (double hulls):

thân bên ngoài (outer hull) và thân bên trong (inner hull)

47

2.1.3 Phân loại tàu buôn

2.1.3.8 Theo phạm vi kinh doanh

• Tàu chạy vùng biển xa

• Tàu chạy vùng biển gần 2.1.3.9 Theo động cơ của tàu

• Tàu động cơ hơi nước (steam ship)

• Tàu động cơ diessel 2.1.3.10 Theo phương thức kinh doanh

• Tàu chợ (Liner)

• Tàu chạy rông (Tramp): Voyage Charter + Time Charter

48

Trang 9

2.1.4 Đội tàu buôn thế giới và xu hướng phát triển

49

Sự phát triển của đội tàu buôn thế giới (1980 – nay)

Các quốc gia có đội tàu lớn nhất thế giới

Đội tàu buôn Việt Nam hiện nay

2.2 Cảng biển (Sea port)

2.2.1 Khái niệm

Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu bè, hàng hóa và hành khách, là đầu mối quan giao thông quan trọng của các quốc gia có biển

Luật hàng hải Việt Nam 2005, Điều 59:

“Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ

2.2 Cảng biển (Sea port)

2.2.1 Khái niệm

Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng

cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ

thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các

công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị.

Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết

lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu

neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả

hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng

2.2.2 Chức năng của cảng biển

Phục vụ tàu:

• Đảm bảo an toàn cho tàu ra vào hoạt động (luồng lạch, hoa tiêu, đèn tín hiệu )

• Bố trí cho tàu neo đậu (cầu cảng)

• Cung ứng dầu mỡ, nước ngọt, nhiên liệu

• Cung cấp các dịch vụ: lai dắt, làm vệ sinh, sửa chữa tàu

Phục vụ hàng hoá chuyên chở trên tàu:

• là nơi xếp dỡ hàng hóa

• là nơi phân loại, bảo quản, lưu kho, tái chế, đóng gọi, phân phối, giao nhận hàng hóa XNK, chuyển tải hàng hóa từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác

• là nơi tiến hành các thủ tục XNK, là nơi bắt đầu, tiếp tục hoặc kết

2.2.3 Phân loại cảng biển

Theo mục đích sử dụng:

• Cảng thương mại: dành cho tàu hoạt động vì mục đích thương mại.

- Cảng bách hóa: phục vụ tàu chở hàng bách hóa

- Cảng than: phục vụ các tàu chở than.

- Cảng dầu: phục vụ các tàu chở dầu

- Cảng hóa chất

- Cảng container

• Cảng quân sự

• Cảng cá

• Cảng trú ẩn

53

2.2.2 Phân loại cảng biển

• Theo phạm vi phục vụ:

‒cảng nội địa: phục vụ tàu biển chạy các tuyến nội địa

‒cảng quốc tế: phục vụ tàu biển chạy các tuyến quốc tế

54

Trang 10

2.2.2 Phân loại cảng biển

• Theo Bộ luật HHVN 2005 (điều 60):

+ Cảng biển loại I: Là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy

mô lớn, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả

nước hoặc liên vùng

+ Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa,

phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa

phương

+ Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ, phục vụ cho

hoạt động của doanh nghiệp.

55

2.2.4 Các trang thiết bị của cảng + Nhóm 1: Thiết bị phục vụ tàu ra vào, neo đậu: cầu tàu, luồng lạch, kè, đập chắn sóng, phao, trạm hoa tiêu, hệ thống đèn hiệu, phao tiêu

+ Nhóm 2: Thiết bị phục vụ vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa: cần cẩu các loại, xe nâng hàng, máy bơm hút hàng rời, hàng lỏng, băng chuyền, ô tô, đầu máy, Chassis, Container, Pallet

+ Nhóm 3: Thiết bị kho bãi phục vụ bảo quản, lưu kho hàng hóa: hệ thống kho, bãi cảng, kho ngoại quan, bể chứa dầu, bãi container (CY), bãi đóng gói hàng rời (CFS), bể chứa

2.2.4 Các trang thiết bị của cảng

+ Nhóm 4: Hệ thống đường giao thông trongn phạm vi cảng

và hệ thống đường nối với mạng lưới giao thông trong nước:

bãi ô ô, nhà ga, hệ thống luồng lạch sông đi sâu vào đất liền

+ Nhóm 5: Cơ sở vật chất phục vụ việc điều hành, quản lý tàu

bè và công tác hành chính ( nhà làm việc, máy tính, hệ thống

thông tin liên lạc, hệ thống điện, đèn chiếu sáng, đèn hiệu )

57

2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của cảng

 Khả năng thông qua của cảng:

• Khả năng thông qua của cảng về tàu: Số lượng tàu hoặc tổng dung tích đăng ký (GRT) hoặc trọng tải toàn phần (DWT) ra vào cảng trong một năm

• Khả năng thông qua của cảng về hàng: Khối lượng hàng hóa xếp dỡ lên xuống tàu tại cảng trong một năm.

 Số lượng tàu có thể cùng tiến hành xếp dỡ trong cùng một thời gian:

Chỉ tiêu này phụ thuộc vào số lượng cầu cảng, số lượng phương tiện, trang thiết bị xếp dỡ.

58

2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của cảng

 Mức xếp dỡ hàng hóa của cảng: khối lượng từng loại hàng có thể xếp

dỡ trong một ngày hoặc theo giờ Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ cơ

giới hóa, năng suất xếp dỡ và tay nghề công nhân của một cảng Phụ

thuộc vào phương tiện xếp dỡ.

 Khả năng chứa hàng của kho bãi của cảng: tổng khối lượng hàng có

thể xếp đặt trong kho bãi của cảng, thể hiện ở diện tích kho bãi cảng

59

2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của cảng

 Tốc độ quay vòng của kho: tỷ số giữa khối lượng hàng hóa qua kho và sức chứa của kho trong một thời gian nhất định

 Luật lệ tập quán, các loại phí, giá cả các loại dịch vụ của cảng: phản ánh năng suất lao động, trình độ quản lý của cảng

 Khả năng chuyển tải, kết nối của cảng với các phương tiện giao thông khác như đường sông, xe lửa, ô tô, sân bay

60

Ngày đăng: 03/04/2018, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w