Dựa vào SGK và hình 8.1 cho biết vài nét khái quát về vị trí và lãnh thổ Liên Bang Nga Tiết 1: tự nhiên, dân cư và xã hội I.. Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế, thiên nhiên đa dạ
Trang 1GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 11 BÀI 8: LIÊN BANG NGA Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
Trang 2Quèc huy Liªn Bang Nga Quốc kỳ Liên Bang Nga
Bài 8: Liên bang Nga
Trang 3Diện tích : 17,1 triệu km 2
Dân số : 143 triệu người (2005) 142,3 triệu người (2006)
Trang 4Dựa vào SGK và hình 8.1 cho biết vài nét khái quát về vị trí và lãnh thổ
Liên Bang Nga
Tiết 1: tự nhiên, dân cư và xã hội
I Vị trí địa lí và lãnh thổ
Trang 5- Diện tích lớn nhất thể giới
Biểu đồ 10 nước có diện tích lớn nhất trên TG
Diên tích (triệu km 2 )
2.5 2.7 2.8 3.2
7.7 8.5 9.4 9.6 9.8
17.1
Xu Đăng
Cadăcxtan
Achentina
Ấn độ Oxtraylya
Braxin Hoa kỳ Trung Quốc
Canada
Liên Bang Nga
Trang 6- Vị trí nằm ở Đông Âu và Bắc Á.
- Đường biên giới xấp xỉ chiều dài xích đạo
- Đất nước trải rộng trên 11 múi giờ
- Giáp 14 nước
Trang 7Cho biết vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Liên Bang Nga có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế.
Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế, thiên nhiên đa dạng, nhiều tài nguyên
Trang 8II Điều kiện từ nhiên
Phiếu học tập 1
Nhóm 1: Dòng sông Ênitxaây chia Liên Bang Nga ra làm hai phần Dựa vào SGK và hình 8.1 nêu đặc điểm tự nhiên
và thế mạnh kinh tế của hai phần phía Tây và phía Đông
Phía Tây
Phía Đông
Trang 9Phiếu học tập 2
Nhóm 2: Dựa vào SGK và hình 8.1 hãy điền vào phiếu học tập về điều kiện tự nhiên về tài nguyên của Liên Bang Nga
Địa hình Khoáng sản
Trang 10Phiếu học tập 3
Nhóm 3: Dựa vào SGK và hình 8.1 hãy điền vào phiếu học tập sau về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Liên Bang Nga
Tài nguyên rừng
Sông, hồ
Khí hậu
Trang 11Nhóm 1
Đặc điểm tự nhiên và thế mạnh kinh tế của hai phần lãnh thổ phía Đông và phía Tây
Phần lãnh thổ Địa hình Thế mạnh kinh tế
Phía Tây Đại bộ phận là đồng
bằng và vùng trũng + Đồng bằng Đông Âu:
khá cao, xen nhiều đồi thấp, màu mỡ
+ Đồng bằng Tây Xibia:
chủ yếu đầm lầy + Dãy Uran
-Là nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và
chăn nuôi chính của LBN.
-Tập trung nhiều khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên
- Giàu khoáng sản
Phía Đông Phần lớn là núi và cao
nguyên
Có nguồn khoáng sản, lâm sản và trữ năng thuỷ điện lớn
Trang 12Nhóm 2
Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của LBN
lượng đứng đầu thế giới VD: than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt, quặng kali
Trang 13Quan sát bảng 8.1 hãy cho biết tài nguyên khoáng sản của LBN thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào?
Khoáng sản Trữ lượng Xếp hạng
Than đá (tỷ tấn) 600 1
Dầu mỏ (tỷ tấn) 9,5 2
Khí tự nhiên (tỷ m 3 ) 56000 2
Quặng sắt (tỉ tấn) 70 2
Quặng kali (tỉ tấn) 3,6 1
Thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng, năng lượng, luyện kim
Trang 14Nhóm 3
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của LBN
Tài nguyên
rừng
Diện tích rừng đứng đầu thế giới (886 triệu ha), chủ yếu là rừng lá kim (taiga)
Sông hồ -Nhiều sông lớn: Ôbi, Lêna, E – nit – xây,
Vonga có trữ năng thuỷ điện lớn
- Có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, Baican
là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới
khí hậu cận cực giá lạnh, phía Nam có khí hậu cận nhiệt
Trang 15Hình 8.2 Baican - hồ nước ngọt sâu nhất thế giới
Trang 16Qua phân tích điều kiện tự nhiên hãy trình bày những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên tới việc phát triển
kinh tế
-Thuận lợi: phát triển kinh tế đa ngành: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
- Khó khăn: núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, nhiều
vùng rộng lớn, có khí hậu băng giá hoặc khô hạn, tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá