1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9

22 1,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HÓA HỌC LỚP 9

Trang 1

Trong những năm gần đây bài tập về hiđrosunfua và muối sunfua được sử dụng tương đối nhiều trong các đề thi ĐH – CĐ; đề thi HSG cấp tỉnh; đề thi HSGQG; đề thi HSG Casio… Sở

dĩ như vậy vì:

 Tính chất của muối sunfua khá phức tạp; các phản ứng của muối sunfua thường có qui luật nhưng cũng có rất nhiều trường hợp đặc biệt; các phản ứng oxi hóa – khử của muối sunfua rất phức tạp đòi hỏi người viết phản ứng đó phải có một kiến thức khá sâu mới hiểu hết được về phản ứng đó

 Các muối sunfua có mặt ở hầu hết chương trình hóa vô cơ THPT

 Các bài tập về muối sunfua đòi hỏi nhiều kĩ năng hóa học cũng như toán học

Để giúp các em học sinh có một kiến thức cơ bản và sâu rộng một cách có hệ thống về mảng

kiến thức này tôi xin biên tập chuyên đề “Phương pháp giải bài tập muối sunfua”

GV: Hoàng Châu Thiện trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP MUỐI SUNFUA

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 2

Phương pháp giải bài tập muối sunfua Phần 1: Lý thuyết

1 Công thức tổng quát: MxSy

2 Phân loại: Có 4 loại

 Loại 1: Tan trong nước: Na2S, K2S, (NH4)2S, BaS,…

 Loại 2: Không tan trong nước nhưng tan trong HCl, H2SO4 loãng: FeS, ZnS, MnS,…

 Loại 3: Không tan trong nước và không tan trong HCl, H2SO4 loãng: CuS, PbS, Ag2S, SnS, CdS, HgS…

Loại 4: Không tồn tại trong nước: MgS, Al2S3, …

  CuO + SO2↑ 4FeS2 + 11O2

0 t

  2Fe2O3 + 8SO2↑

Cu2S + 2O2

0 t

  2CuO + SO2↑

Nhưng: 2CuFeS 2 + O 2thiếu

0 t

  Cu 2 S + 2FeS + SO 2 ↑

Cu 2 S + 1,5O 2 thiếu

0 t

Trang 3

3.4 Phản ứng của với H 2 SO 4 đặc: Muối sunfua + H2SO4 đặc → Muối sunfat + SO2 + H2OVD:

CuS + 4H2SO4 đặc t 0

  CuSO4 + 4SO2↑ + 4H2O 2FeS2 + 14H2SO4 đặc t 0

  Fe2(SO4)3 + 15SO2↑ + 14H2O

+ Phản ứng của muối sunfua với HNO3 rất phức tạp, nói chung là HNO3 sẽ đưa các ngyên tố phản ứng với nó lên số oxi hóa cao nhất Một số muối sunfua có nhiều cách viết phản ứng dạng phân tử nhưng đều có chung phương trình ion thu gọn

+ VD1:

FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2↑ + 7H2O

Hoặc: 3FeS2 + 48HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + 3H2SO4 + 45NO2↑ + 21H2O

Hoặc: 2FeS2 + 30HNO3 → Fe2(SO4)3 + H2SO4 + 30NO2↑ + 14H2O

Cả 3 cách viết trên đều có phương trình ion thu gọn là:

FeS2 + 14H+ + 15NO3- → Fe3+ + 2SO42- + 15NO2↑ + 7H2O

+ VD2:

As2S3 + 28HNO3đặc

0 t

  2H3AsO4 + 3H2SO4 + 28NO2↑ + 8H2O

3.6 Phản ứng với muối khác: Phản ứng của muối sunfua loại 1 với muối khác khá phức tạp

VD:

FeCl2 + Na2S → FeS↓ + 2NaCl

2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS↓ + S↓ + 6NaCl

2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O →2Al(OH)3↓ + 3H2S↑ + 6NaCl

AlCl3 + 3NaHS + 3H2O →Al(OH)3↓ + 3H2S↑ + 3NaCl

MgCl2 + Na2S + 2H2O → Mg(OH)2↓ + 2NaCl + H2S↑

Ag2S + 4KCN → 2K[Ag(CN)2] + K2S

Cu2S + 2Fe2(SO4)3  4FeSO4 + 2CuSO4 + S

3.7 Phản ứng với S: muối sunfua loại 1 phản ứng với lưu huỳnh tạo ra polisunfua.

  2H3AsO4 + 3H2SO4 + 8H2O

Phản ứng (*) được dùng để phục chế những bức tranh cổ.

3.9 Màu của muối sunfua kết tủa:

FeS; CuS; PbS; CoS và NiS có màu đen, HgS = đỏ, CdS = vàng; MnS = hồng; ZnS = trắng

GV: Hoàng Châu Thiện trang 3

Trang 4

Phương pháp giải bài tập muối sunfua Phần 1: Lý thuyết

  SO2 + H2O+ Với SO2: 2H2S + SO2 → 3S + H2O

+ Với nước clo: H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl

+ Với muối: FeCl3 + H2S → FeCl2 + S + HCl

CuCl2 + H2S → CuS↓ + 2HCl

FeCl2 + H2S → không phản ứng

+ Với Ag: 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O

Phản ứng này giải thích hiện tượng Ag bị hóa đen trong không khí bị ô nhiễm.

+ Với các chất oxi hóa khác:

K2Cr2O7 + 3H2S + 4H2SO4 → 3S + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

4 Một số khoáng vật sunfua: pirit = FeS2; cancopirit = FeCuS2; galen = PbS; blenđơ = ZnS

5 Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử có muối sunfua.

Các phản ứng oxi hóa – khử thông thường sẽ có một chất khử và một chất oxi hóa nhưng phảnứng oxi – hóa khử của muối sunfua phức tạp hơn vì thường có hai chất khử

VD1:

4FeS2 + 11O2

0 t

  2Fe2O3 + 8SO2↑

2

2 2

Trang 5

Bài 1: Hoàn thành các phản ứng sau(nếu có):

1/ FeCl2 + H2S  2/ CuS + HCl 

3/ FeCl3 + K2S  4/ FeS + HCl 

5/ As2S3 + HNO3loãng 6/ FeS2 + HCl →

7/ FeS2 + HNO3 loãng → 8/ Cu2S + HNO3 đặc 

7/ FeS2 + 8HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO↑ + 2H2O

8/ Cu2S + 14HNO3 đặc  2Cu(NO3)2 + H2SO4 + 10NO2 + 6H2O

9/ Cu2S + 6H2SO4 đặc  2CuSO4 + 5SO2 + 6H2O

10/ 2KMnO4 + 5H2S + 3H2SO4 → 5S + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Bài 2(ĐH khối B-2003): Cho hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 phản ứng hết với dung dịch HNO3

đặc, nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO2, CO2 Thêm dung dịch BaCl2 vàodung dịch A Hấp thụ hỗn hợp khí B bằng dung dịch NaOH dư Viết phương trình phân tử vàphương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra

Giải

+ Khi FeS2 và FeCO3 phản ứng với HNO3 đặc:

FeS2 + 18HNO3

0 t

  Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2↑ + 7H2OFeCO3 + 4HNO3

0 t

  Fe3+ + SO42- + 15NO2↑ + 7H2OFeCO3 + 4H+ + NO3-

0 t

  Fe3+ + CO2↑ + NO2↑ + 2H2O

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

Phần 2: Bài tập lý thuyết về muối sunfua

Trang 6

Phương pháp giải bài tập muối sunfua Phần 2: BT lý thyết

CO2 + 2OH- → CO32- + H2O

2NO2 + 2OH- → NO3- + NO2- + H2O

Bài 3(Khối A-2004):

1 Hoàn thành phản ứng sau dạng phân tử và ion thu gọn(nếu có)

FeS + HCl   Khí A +

KClO3

0 t

  Khí B +

Na2SO3 + HCl   Khí C +

2 Cho các khí A, B, C tác dụng với nhau từng đôi một, viết phản ứng và ghi rõ điều kiện?

Giải

1/ Hoàn thành phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn

FeS + 2HCl   FeCl2 + H2S(A)

FeS + 2H +

  Fe 2+ + H 2 S.

2KClO3

0 t

Bài 4(Khối A- 2005): Viết cấu hình e, xác định vị trí của lưu huỳnh (Z=16) trong BTH Viết

phản ứng của H2S với O2, SO2, nước clo Trong các phản ứng đó H2S có tính khử hay oxi hóa, tại sao?

  SO2 + H2O2H2S + SO2   3S + 2H2O

H2S + 4Cl2 + 4H2O   H2SO4 + 8HCl+ Trong các phản ứng trên H2S chỉ có tính khử vì số oxi hóa của S trong H2S là –2 là số oxi hóa thấp nhất của S

Bài 5(Khối B- 2005): Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl; Na2S; Na2CO3; Na2SO3

Giải

Trang 7

+ Lấy mỗi dung dịch một lượng cần thiết để nhận biết Tiến hành nhận biết ta có kết quả trong bảng sau:

Bài 6(Khối A- 2006): Khi nung hỗn hợp FeS2 và FeCO3 trong không khí, thu được một oxit sắt

và khí B1, B2 Tỉ lệ khối lượng phân tử của B1 và B2 là 11:16 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và xác định hai khí B1, B2?

Giải

Khi nung hỗn hợp FeS2 và FeCO3

4FeS2 + 11O2

0 t

  2Fe2O3 + 8SO24FeCO3 + O2

0 t

PbSO4 tạo ra có màu trắng tương tự như PbCO3.Pb(OH)2

Bài 8 (CĐ-2007): Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là

A Cu2O, CuO B CuS, CuO C Cu2S, CuO D Cu2S, Cu2O

Trang 8

Phương pháp giải bài tập muối sunfua Phần 2: BT lý thyết

Đáp án: D

Bài 11 (Khối A-2009): Trường hợp nào sau đây không xảy ra pư hoá học?

A Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 B Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2

C Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 D Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

Đáp án: C

Bài 12 (Khối B-2010): Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là cho

hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch:

A Pb(NO3)2 B NaHS C AgNO3 D NaOH.

Đáp án: B

Bài 13 (Khối B-2010): Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà

máy, người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch Na2S vào thấy xuất hiện kết tủa màu vàng Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion:

A Fe2+ B Cu2+ C Pb2+ D Cd2+

Đáp án: D

Bài 14 (Khối A-2011): Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là: A 7 B 6 C 5 D 4.

C Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl

D Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3

Đáp án: D

Bài 16 (Khối B - 2011): Thực hiện các thí sau:

(a) Nung NH4NO3 rắn (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3 (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.(h) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng (i) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư, đun nóng

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:

Đáp án: C

Bài 17 (Cao đẳng 2011): Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục H2S vào dung dịch FeSO4;

Trang 9

(2) Sục H2S vào dung dịch CuSO4;

(3) Sục CO2 dư vào dung dịch Na2SiO3;

(4) Sục CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2;

(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Đáp án: A

Bài 18 (Cao đẳng 2011): Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào sau đây?

Đáp án: D

Trang 10

Phương pháp giải bài tập muối sunfua Phần 3: Phương pháp giải bài tập

Bài tập 1: Hòa tan hết 30,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3

dư thu được 20,16 lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch Y Thêm Ba(OH)2 dư vào Y được

+ Ghi chú: Ta có thể qui đổi hỗn hợp X về hỗn hợp Cu + CuS hoặc hỗn hợp khác.

Bài 2(Đề thi HSG Hóa 10 – Vĩnh Phúc – 2010): Cho 20,8 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S pư với H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít SO2 ở đktc và dung dịch A Cho A + NaOH dư thu được21,4 gam kết tủa Tính thể tích dung dịch thuốc tím 1M cần dùng để pư vừa đủ với V lít trên?

Phần 3: Một số phương pháp giải bài tập về muối sunfua

Phương pháp 1: Giải bài tập muối sunfua bằng phương pháp qui đổi

Ghi nhớ

+ Qui đổi là pp đưa hh nhiều chất về 1 chất hoặc hh ít chất hơn Trong bài

tập về muối sunfua người ta thường qui đổi về các nguyên tử tương ứng

+ Vì số chất giảm đi nên số phản ứng phải viết và số ẩn sẽ giảm do đó

việc giải toán sẽ nhanh dễ dàng hơn

+ Khi áp dụng pp qui đổi ta thường dùng thêm 3 ĐL sau:

Trang 11

 số mol KMnO4 = 1,2.2/5 = 0,48 mol  Vdd KmnO4 = 0,48 lít.

Bài 3(HSG11 – Vĩnh Phúc - 2010)Cho 20,8 gam hh X gồm Fe, FeS, FeS2, S pư với dd HNO3

đặc nóng dư thu được V lít NO2(là sp duy nhất ở đktc) và dung dịch A Cho A pư với dd Ba(OH)2 dư thu được 91,3 gam kết tủa

1/ Viết pư xảy ra dạng ion thu gọn?

2/ Tính V và số mol HNO3 cần dùng để oxi hóa hoàn toàn X?

ĐS: Dùng pp qui đổi thu được V = 53,76 lít và số mol HNO 3 = 3 mol.

Bài 4: Hòa tan 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dd HNO3 loãng dư thu được

V lít NO duy nhất ở đktc và dd Y Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa Giá trị của V là:

Đáp án: C

Bài 5: Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S Hòa tan m gam X trong dd HNO3 đặc nóng thu được 2,912 lít nitơ duy nhất ở đktc và dd Y Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 46,55 gam kết tủa Giá trị của m là:

Đáp án: C

Bài 6: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm FeS, S, FeS2 pư với dd HNO3 đặc nóng dư được 0,48 mol NO2 duy nhất và dung dịch D Cho D + Ba(OH)2 dư, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:

gam

Đáp án: D

Trang 12

Phương pháp giải bài tập muối sunfua Phần 3: Phương pháp giải bài tập

Bài 1(A-2007): Hoà tan hết hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là:

Các ĐLBT thường áp dụng trong bài tập về muối sunfua là:

 ĐLBT electron: Tổng số mol e cho bằng tổng số mol e nhận

 ĐLBT nguyên tố: Tổng số mol của một nguyên tố trước phản ứng

bằng tổng số mol của nguyên tố đó sau phản ứng

 ĐLBT điện tích: Tổng điện tích trong một hệ được bảo toàn  trong

dung dịch tổng số mol điện tích âm bằng tổng số mol điện tích dương.

Định luật bảo toàn khối lượng ít được áp dụng trong bài tập về muối sufua

Trang 13

Bài 3: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau(M là kim loại có hóa trị không đổi) Cho 6,51 gam X phản ứng hết với HNO3 đun nóng được dung dịch A1 và 13,216 lít(đktc) hỗn hợp khí A2 có khối lượng là 26,34 gam gồm NO và NO2 Thêm BaCl2 dư vào A1 thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng.

FeS : x mol NO : 0,05 mol

SO : 3x mol

NO : 0,54 molMS: x mol

+ Phần trăm khối lượng: FeS2 = 55,3%; ZnS = 44,7%

2/ Từ sơ đồ trên ta có: m1 = 233.3x = 20,97 gam

Bài 4: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư H2SO4 đặcnóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịchKMnO4 thu được dung dịch Y không màu, trong suốt, có pH = 2 Tính thể tích của dung dịchY?

+ Phản ứng của SO2 với thuốc tím:

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4

Mol: 0,285 0,114

 [H+] = 0,114.2 2

10V

1/ Tìm m? 2/ Tính khối lượng các muối trong dung dịch B?

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3, thu được 1,568 lít NO2 thoát ra ở đktc Dung dịch thu được cho phản ứng vừa đủ với

200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung tới khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A và C% của dung dịch HNO3

Trang 14

Phương pháp giải bài tập muối sunfua Phần 3: Phương pháp giải bài tập

Bài 7: Cho 2,64 gam MS phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng thu được dung dịch A1 chứa M3+ + 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro bằng 19,8 Thêm vào A1 lượng dư dung dịch BaCl2 thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng thực tế không tan trong dung dịch axit dư Tìm M và m1

ĐS: FeS và 6,99 gam.

Bài 8: Hợp chất A có công thức MxSy (M là kim loại) Đốt cháy hết A thu được oxit MnOm vàkhí B Cho Ba(NO3)2 dư phản ứng với dung dịch thu được sau khi oxi hoá khí B bằng nướcbrom dư được 23,3g kết tủa Mặt khác khử hoàn toàn MnOm bằng CO dư thu được 2,8g kimloại Hoà tan toàn bộ lượng kim loại trên bằng dung dịch HNO3 dư thì thu được muối M(NO3-

Ba(OH)2 dư vào dung dịch A thu được m gam kết tủa, trong đó có 116,5 gam kết tủa không tan trong dung dịch HCl dư

1- Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu 2- Tính V, m

Trang 15

Bài 1: (Đề thi HSG Hóa 10 – Vĩnh Phúc – 2010): Hòa tan x gam hỗn hợp gồm CuCl2 và FeCl3 vàonước thu được dung dịch A Chia A làm hai phần bằng nhau Cho hiđrosufua dư vào phần 1 được 1,28 gam kết tủa Cho natri sunfua dư vào phần 2 thì thu được 3,04 gam kết tủa Tính x?

+ Khi cho phần 2 phản ứng với Na2S ta có:

CuCl2 + Na2S  CuS + 2NaCl

Mol: a a

2FeCl3 + 3Na2S  S + 6NaCl + 2FeS

Mol: b 0,5b b

96a + 104b = 3,04 (III)

+ Từ (I, II, III) suy ra: x = 9,2 gam

Bài 2(Đề HSG Casio Vĩnh Phúc-2008): Hòa tan hết hỗn hợp MgCl2, FeCl3, CuCl2 vào nước được dung dịch A Cho từ từ H2S vào A cho đến dư thì thu được kết tủa tạo ra nhỏ hơn 2,51 lần kết tủa tạo ra khi cho dung dịch Na2S dư vào A Nếu thay FeCl3 trong A bằng FeCl2 với khối lượng như nhau thì tỉ lệ khối lượng kết tủa là 3,36 Viết phản ứng và tính % khối lượng mỗi muối trong A?

Giải + Giả sử ban đầu ta có 1 mol hỗn hợp; gọi x, y, z tương ứng là số mol MgCl2; FeCl3 và CuCl2

Trang 16

Phương pháp giải bài tập muối sunfua Phần 4: BT muối sunfua trong đề HSG

2FeCl3 + 3Na2S  S + 6NaCl + 2FeS

FeCl2 + Na2S  2NaCl + FeS

Mol: 1,2795y 1,2795y

CuCl2 + Na2S  CuS + 2NaCl

Mol: z z

m = 58x + 112,596y + 96z (VI)

+ Từ (V; VI) và giả thiết ta có: 58x + 112,596y + 96z = 3,36.96z

 58x + 112,596y = 226,56z (VII)

+ Giải (I, IV và VIII) được: x ≈ 0,2 mol; y ≈ 0,5 mol và z ≈ 0,3 mol.

+ Vậy %KL của: MgCl 2 ≈ 13,5%; FeCl 3 ≈ 57,7%; CuCl 2 ≈ 28,8%

Bài 3: (Đề thi HSG Hóa 10 – Vĩnh Phúc – 2011 ) Đốt cháy hoàn toàn muối sunfua của mộtkim loại có công thức MS trong khí O2 dư thu được oxit kim loại Hoà tan oxit này vào mộtlượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng 29,4% thu được dung dịch muối sunfat nồng độ34,483% Tìm công thức của MS?

Giải

- Chọn 100 gam dung dịch H2SO4 29,4%  khối lượng H2SO4 = 29,4 gam hay 0,3 mol

- Gọi công thức của oxit kim loại sản phẩm là M2On

- Phản ứng:

M2On + nH2SO4  M2 (SO4)n + nH2O 0,3 mol

 Số mol M2On = số mol M2 (SO4)n = 0,3/n (mol)

Bài 4 (Đề thi HSG 12- Vĩnh Phúc- 2004): Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M

có dạng MS trong oxi dư, chất rắn thu được sau phản ứng đem hoà tan vừa đủ trong dung dịchHNO3 37,8% thấy nồng độ % của muối trong dung dịch thu được là 41,72% Khi làm lạnh dung dịch này thấy thoát ra 8,08 gam muối rắn Lọc tách muối rắn thấy nồng độ % của muối trong dung dịch nước lọc là 34,7% Tìm công thức của muối rắn biết M có 2 hoá trị là II và III

Ngày đăng: 01/04/2018, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w