1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề HSG KHTN huyện vĩnh tường 2014 2015

6 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Các ống nghiệm không hiện tượng là: khí CO, khí H2, không khí.. + Ống nghiệm không làm đổi màu đen của CuO là không khí.. - Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt vỏ não nơi chứa

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VẬT LÝ

I.Phần trắc nghiệm(3 điểm):Mỗi câu đúng 0,3 điểm.

II Phần tự luận(7 điểm):

Câu 1

a.(1,5)

Đường chéo AC2 = AB2 + BC2 =302 +402 =2500

-> AC =50 (km)

Thời gian xe 1 đi đoạn AB là: t1 =AB/v1 = 3/ 4 (h)

Thời gian xe 1 nghỉ tại B,C là 15 phút =1/4h

Thời gian xe 1 đi đoạn BC là: t2 =BC/v1 = 40 / 40 =1 (h)

-Trường hợp 1: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 vừa tới C:

Vận tốc xe 2 phải đi là:

v2 = AC / ( t1 + t2 +1/4 ) = 50 / ( ¾ + 1 + ¼ ) = 25 (km/h)

Trường hợp 2: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 vừa bắt đầu rời C:

Vận tốc xe 2 phải đi là:

v3 = AC / ( t1 + t2 +1/4 + 1/4 ) = 50 / ( ¾ + 1 + ¼ + ¼ ) = 22,22 (km/h)

Vậy để gặp xe 1 tại C thì xe 2 phải đi với vận tốc 22,22 < V2 < 25 (km /h )

0,25 0,25

0,5 0,25 0,25

b

(1đ)

Thời gian xe 1 đi hết quãng đường AB – BC – CD là:

t3 = (2 t1 + t2 + ½ ) = 3 ( h)

Để xe 2 về D cùng xe 1 thì thời gian xe 2 phải đi hết quãng đường AC –

CD là:

t4 = t3 – ½ = 3 – 0,5 = 2,5 (h)

Vận tốc xe 2 phải đi khi đó là:

V2, = (AC + CD ) / t4 = (50 + 30) /2,5 = 32 ( km/h)

0,5

0,25 0,25

2(2 đ)

a(1đ)

+Thể tích vật V = 0,23 = 8.10-3 m3, giả sử vật đặc thì

+Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật : FA = V.d1 = 80N 0.25 +Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200N

do F<P nên vật này bị rỗng Trọng lượng thực của vật 200N 0.25 + Khi nhúng vật ngập trong nước do Sđáy thùng 2Smv

nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10cm

Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90(cm)

0.25

b(1đ)

* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:

- Quãng đường kéo vật: l = 90 – 20 = 70(cm) = 0,7(m)

- Lực kéo vật: F = 120N

- Công kéo vật : A1 = F.l = 120.0,7 = 84(J)

0.25

* Công của lực kéo tiếp vật đến khi mặt dưới vật vừa lên khỏi mặt nước:

- Lực kéo vật tăng dần từ 120N đến 200N tb

120 200

2

0.25

Do Sđáy thùng 2Smv nên khi kéo vật lên bao nhiêu thì mực nước trong thùng

hạ xuống bấy nhiêu nên quãng đường kéo vật : l/ = 10 cm = 0,1m

- Công của lực kéo Ftb: A2 = F l 180.0,1 16(J)tb   

- Tổng công của lực kéo : A = A1 + A2 = 100J

Ta thấy AF k 120J A như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước

0.5

10c m

Trang 2

)

a(1,25

)

Cách 1 :

- Vẽ ảnh S’ của M qua gương G1

- Vẽ ảnh M’ của M qua gương G2

- Nối S’ với M’ cắt G1 tại I, cắt G2 tại

K thì I và K là 2 điểm tới ở 2 gương

- Nối SI, IK, KM thì SIKM là đường

đi của tia sáng cần vẽ

Cách 2 :

- Vẽ ảnh S’ của S qua gương G1

- Vẽ ảnh S’’ của S’ qua gương G2

- Nối S’’ với M cắt gương G2 tại K

- Nối S’ với K cắt G1 tại I thì SIKM là đường

đi của tia sáng cần vẽ

Bài toán chỉ giải được khi S và M ở vị trí sao cho đường nối 2 ảnh S’ và

M’ cắt 2 gương tại 2 điểm phân biệt Nếu S’M’ không cắt 2 gương (hoặc

cắt tại O) thì bài toán không giải được.

H.v: 0,5

Cách vẽ 0,5

Điều kiện 0,25 b

(0,75) - Kẻ pháp tuyến của 2 gương I và K cắt nhau tại N Do 2 gương vuông gócvới nhau nên IN vuông góc với KN => INK = 900

Nên I2K 1 = 900

mà I1I2

K 1K 2 (Định luật phản xạ ánh sáng)

=> SIK IKM I   1 I2K 1K 2 = 1800

Do đó SI // KM

0,25

0,25 0,25 c.(0,5) Có 5 tia sáng đi qua từ S đến M.: + Tia SM (Từ S tới M)

+ Tia SIM (Từ S tới G1 tới M)

+ Tia SIJM(Từ S tới G1 tia phản xạ đến G2 tới M)

+ Tia từ S tới G2 phản xạ tới M

+ Tia từ S tới G2 phản xạ tới G1 rồi tia phản xạ đi qua M

0,5

HÓA HỌC:

I TRẮC NGIỆM (3,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,3 điểm

II TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

1

(2,0 đ)

a 2K + 2H2O   2KOH + H2↑

b CnH2n+2O + 3n

2 O2  0t nCO2 + (n + 1)H2O

c FexOy + (y - x)H2O  0t xFeO + (y – x) H2O

d MxOy + 2yHCl   x 2 y

x

MCl + yH

2

e BaO + H2O   Ba(OH)2

HS chưa cân bằng hoặc cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình

0,4.5=2 điểm

Câu

2

(1 đ)

Cho một lượng nhỏ đủ dùng khí O2, CO, H2, không khí vào các ống nghiệm khác nhau và đánh STT tương ứng

- Cho que đóm có tàn đỏ vào các ống nghiệm và quan sát

+ Ống nghiệm làm que đóm có tàn đỏ bùng cháy là khí O2 0,25

S

G1 S

M

M

’ K

N I

O

S

’’

H

1 2

1 2

Trang 3

+ Các ống nghiệm không hiện tượng là: khí CO, khí H2, không khí

- Cho các khí còn lại qua ống nghiệm đựng CuO (đen) nung nóng quan sát

+ Ống nghiệm không làm đổi màu đen của CuO là không khí

+ Các ống thấy xuất hiện chất rắn màu đỏ (Cu) là khí CO, khí

H2

CO + CuO    0t Cu + CO2

H2 + CuO    0t Cu + H2O -+ Cho sản phẩm sinh ra đi qua dd nước vôi trong dư quan sát + Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa vẩn đục là khí CO

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O + Ống nghiệm nào không có hiện tượng là khí H2

0,5

0,25

Câu

3

(2,0

đ)

Ống 1: Không có phản ứng nên chất rắn là 0,01mol CaO mCaO = 0,01 x 56 = 0,56 (gam)

-Ống 2: xảy ra phản ứng:

PbO + H2 t o

  Pb + H2O 0,02 mol 0,02 mol 0,02 mol Chất rắn là Pb → mPb = 207 x 0,02 = 4,14 (gam)

-Ống 3: Không có phản ứng nên chất rắn là 0,02mol Al2O3

m Al2O3 = 0,02 x 102 = 2,04 (gam)

-Ống 4 xảy ra phản ứng:

Fe2O3 + 3 H2  t o 2Fe + 3 H2O 0,01mol 0,02 mol 0,03 mol Chất rắn thu được là 0,02 mol Fe; mFe = 0,02 x 56 = 1,12 (gam)

-Ống 5: Na2O không phản ứng với H2 nhưng tác dụng với 0,05 mol

H2O từ ống 2 và 4 sang:

Na2O + H2O → 2 NaOH 0,06mol 0,05 mol 0,1 mol Chất rắn sau phản ứng gồm 0,1 mol NaOH và 0,01 mol Na2O

m NaOH = 0,1 x 40 = 4(gam)

m Na2O = 0,01 x 62 = 0,62 (gam)

m chất rắn = 4 + 0,62 = 4,62 (gam)

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu

4

(2,0

đ)

PTHH:

4 KMnO

31,6

32

2KMnO4

o t

  K2MnO4 + MnO2 + O2↑ Theo ĐLBTKL, ta có:

1,6

m 31,6 30 1,6(gam) n 0,05(mol)

32

0,25

Trang 4

-Theo PTHH thì nKMnO p.u4  2nO2  2.0,05 0,1(mol) 

4 KMnO du

n 0,2 0,1 0,1(mol)

K MnO MnO

n  n  0,05(mol)

-Vậy trong chất rắn X có:

4 KMnO

m  0,1.158 15,8(gam) 

2 4

K MnO

m  0,05.197 9,85(gam)  2

MnO

m  0,05.87 4,35(gam) 

-Vậy thành phần % về khối lượng trong X là:

4

15,8

%KMnO 100% 52,67%

30

9,85

%K MnO 100% 32,83%

30

2

4,35

%MnO 100% 14,5%

30

0,25

0,25

0,25

2 Hiệu suất của phản ứng phân hủy KMnO4 là:

0,1

H 100% 50%

0,2

3 Fe 2,24

n 0,04(mol)

56

Số mol O2 phản ứngvừa đủ với Fe là:

60%.0,05 = 0,03(mol) PTHH:

2xFe + yO2

o t

  2FexOy 0,04 0,03

-Ta có:

2x 0,04 x 0,04 2

y  0,03  y  0,06  3

Vậy CTHH của oxit sắt đó là Fe 2 O 3

0,25

0,25

SINH HỌC

Phần I Trắc nghiệm (3đ)

Phần II Tự luận (7đ)

1

(1,5đ) a.- TB có nhiều hình dạng khác nhau: Hình cầu, hình đĩa, hình sao, thoi,trụ

- TB có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau để thực hiện các chức năng

khác nhau

0,5

Trang 5

b Tính chất sống: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.

- Trao đổi chất gồm 2 quá trình là đồng hóa và dị hóa Đồng hóa là quá

trình tổng hợp chất hữu cơ kèm theo sự tích lũy năng lượng Dị hóa là quá

trình phân giải chất và giải phóng năng lượng

- Lớn lên là quá trình sinh trưởng của tế bào Khi đạt mức độ sinh trưởng

nhất định thì tế bào tiến hành sinh sản (phân chia)

- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận và trả lời lại các kích thích lí hóa của môi

trường xung quanh

c

- Khối lượng não so với cơ thể người lớn hơn các động vật thuộc lớp thú

- Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt vỏ não (nơi chứa thân các

nơron) lên tới 2300 – 2500 cm2 (khối lượng chất xám lớn)

- Chỉ có ở người mới có các vùng: vùng vận động ngôn ngữ (nói, viết),

vùng hiểu tiếng nói và vùng hiểu chữ viết

0,5

0,5

2

(2,25đ)

a

- Lớp niêm mạc có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho

diện tích bề mặt bên trong rất lớn (gấp 600 lần so với diện tích mặt ngoài)

- Ruột non rất dài ở người trưởng thành từ 2,8 – 3m Tổng diện tích bề

mặt bên trong rất lớn (400 – 500 m2)

- Có hệ thống mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố

tới từng lông ruột

- Ruột non có tuyến ruột tiết ra nhiều enzim giúp cho tiêu hóa các loại

thức ăn thành các chất đơn giản glucozơ, axit amin, glyxerin và axit béo

được hấp thụ qua thành ruột vào máu để đến các tế bào

b * Vai trò của gan:

- Tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa lipit, tạo môi trường kiềm ở ruột non

- Khử các chất độc các chất độc có hại trước khi chúng được phân phối

cho cơ thể

- Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định

- Dự trữ các chất (glicogen, các vitamin: A,D,E,B12)

* Người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vật vì khi gan bị bệnh, dịch

mật ít Nếu ăn mỡ thì khó tiêu và làm bệnh gan nặng thêm

c.Khi nuốt thì ta không thở

- Vì lúc đó khẩu cái mềm (lưỡi gà) cong lên đậy hốc mũi, nắp thanh quản

hạ xuống đậy kín khí quản nên không khí không ra vào được

* Vừa ăn vừa cười đùa bị sặc

Vì: Khi nuốt vừa cười vừa nói, thì nắp thanh không đậy kín khí quản=>

thức ăn có thể lọt vào đường dẫn khí làm ta bị sặc

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5

0,25

0,25 0,25

3

(2đ)

a Những đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu

- Hồng cầu không có nhân làm giảm bớt năng lượng tiêu tốn trong quá

trình làm việc

- Hb của hồng cầu kết hợp lỏng lẻo với oxi và cacbonic vừa giúp cho quá

trình vận chuyển khí, vừa giúp cho quá trình TĐK oxi và cacbonic diễn ra

thuận lợi

- Hình đĩa lõm 2 mặt tăng bề mặt tiếp xúc hồng cầu với oxi và cacbonic

tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển khí

- Số lượng hồng cầu nhiều tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển được

nhiều khí cho nhu cầu cơ thể , nhất là khi lao động nặng và kéo dài

b Nhóm máu AB là máu chuyên nhận và máu nhóm O là máu chuyên

cho :

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 6

- Máu AB chứa 2 loại kháng nguyên A và B trong hồng cầu, nhưng trong

huyết tương không có chứa kháng thể Do đó máu AB không có khả năng

gây kết dính hồng cầu lạ, máu AB có thể nhận bất kỳ nhóm máu nào

truyền cho nó nên gọi là nhóm máu chuyên nhận

- Máu O không chứa kháng nguyên trong hồng cầu, do đó khi được truyền

cho máu khác không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết

dính hồng cầu nên gọi là nhóm máu chuyên cho

c.- Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này

(CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất

chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO2 Do

đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và gất

xỉu, không thoát hết lượng CO2 ra khỏi cơ thể à ngộ độc

0,25

0,25

0,5

4(1,25) a.Có sự khác nhau đó là do:

- Máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nước tiểu được hình thành liên

tục

- Nhưng nước tiểu chỉ được thải ra ngoài cơ thể khi lượng nước tiểu

trong bóng đái lên tới 200ml sẽ làm căng bóng đái, tăng áp suất trong

bóng đái và cảm giác buồn đi tiểu xuất hiện Nếu cơ vòng ống đái mở ra

phối hợp với sự co của cơ bóng đái và cơ bụng nước tiểu sẽ thoát ra

ngoài

b – Trời nóng chóng khát vì: trời nóng cơ thể toát nhiều mồ hôi để điều

hòa thân nhiệt, cơ thể mất nhiều nước nên chóng khát

- Trời mát chóng đói vì: khi trời mát đặc biệt là mùa lạnh cơ thể cần tăng

cường quá trình chuyển hóa tạo nhiều năng lượng để giữ nhiệt độ cơ thể

ổn định 37oC nên tiêu tốn nhiều thức ăn, do đó chóng đói

0,25 0,5

0,25 0,25

Ngày đăng: 30/03/2018, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w