TRẮC NGIỆM 3,0 điểm Câu 1: Cho phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau: Vai trò của lớp nước ở đáy bình là: A.Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn.. B.Hòa tan Oxi để phản
Trang 1PHÒNG GD&ĐT
VĨNH TƯỜNG
KỲ THI THỬ HSG KHTN DÀNH CHO HỌC SINH THCS
NĂM HỌC: 2014-2015
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC 8
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề
I TRẮC NGIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Cho phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau:
Vai trò của lớp nước ở đáy bình là:
A.Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn B.Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước
C.Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh D.Cả 3 vai trò trên
Câu 2: Thả viên Na vào cốc nước pha vài giọt phenolphtalein Khi viên Na tan hết,
màu của dung dịch sau phản ứng
A Vẫn giữ nguyên B Chuyển sang màu xanh
C Bị mất màu D Chuyển sang màu hồng
Câu 3: Một loại phân đạm urê có chứa 98% về khối lượng là urê CO(NH2)2 (còn 2%
là tạp chất không có N) Hỏi khi bón 2kg loại phân đạm đó thì được đưa vào đất trồng
một lượng N là
A 0,915 kg B 1,96 kg C 91,5 kg D 196 gam
Câu 4: Đốt cháy 10 cm3 khí hiđro trong 10 cm3 khí oxi Thể tích chất khí còn lại sau phản ứng là:
A 5 cm3 khí hiđro B 5 cm3 khí oxi
C 5 cm3 khí hiđro D chỉ có 10 cm3 hơi nước
Câu 5: Trong một bình kín người ta trộn hai khí CO và CO2 Khi phân tích thì thấy
có 3,6 gam các bon và 6,4 gam oxi Tỉ số mol CO và CO2 trong hỗn hợp là
Câu 6: Bình đựng ga dùng để đun nấu trong gia đình có chứa 23,2 kg butan (C4H10) lỏng do được nén ở áp suất cao Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết nhiên liệu trong bình là
A 291,2dm3 B 58,24dm3 C 200,2dm3 D 291200dm3
Câu 7: Cho hình vẽ thu khí như sau:
Những khí nào trong số các khí H2, N2, NH3, O2, Cl2, CO2, HCl,
SO2, H2S có thể thu được theo cách trên?
A Chỉ có khí H2 B H2, N2, NH3,
C O2, N2, H2,Cl2, CO2 D Tất cả các khí trên
O2 sắt
than Lớp nước
Trang 2Câu 8: Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử X là 40 Trong hạt nhân nguyên
tử X, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Nguyên tử X là
A Mg B Ne C Si D Al
Câu 9: Cho phương trình phản ứng sau: 3X + 8Al 9Fe + 4Al2O3 Chất X có thể là:
A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D Hỗn hợp FeO và Fe3O4
Câu 10: Khí hidro clorua (HCl) là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung
dịch axit clohdric Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ mô tả dưới đây Nguyên nhân gây nên hiện tượng đó là:
A.Do khí HCl tác dụng với nước kéo nước vào bình
B.Do HCl tan mạnh làm giảm áp suất trong bình
C.Do trong bình chứa khí HCl ban đầu không có nước D.Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Hoàn thành các phương trình hóa học sau.
a K + H2O ? + ?
b CnH2n+2O + O2 0t ? + ?
c FexOy + ? 0t FeO + H2O
d MxOy + HCl ? + H2
e ? + ? Ba(OH)2
Câu 2 (1,0 điểm): Có các chất khí không màu đựng trong các lọ khí riêng biệt bị mất
nhãn: O2, CO, H2, không khí Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ khí trên
Câu 3 (2 điểm): Cho một luồng khí H2 (dư) lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp (như hình vẽ) đựng các oxít được nung nóng sau đây:
Ống 1 đựng 0,01mol CaO, ống 2 đựng 0,02mol PbO,
ống 3 đựng 0,02mol Al2O3, ống 4 đựng 0,01mol Fe2O3
và ống 5 đựng 0,06mol Na2O Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng chất rắn thu được trong mỗi ống
Câu 4 (2,0 điểm): Nhiệt phân 31,6 gam KMnO4 Sau một thời gian thu được 30 gam chất rắn X
1 Tính thành phần % về khối lượng của các chất trong hỗn hợp X?
2 Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân KMnO4
3 Nếu đốt cháy hết 2,24 gam bột sắt thì cần vừa đủ 60% lượng oxi thu được ở trên Tìm công thức hóa học của oxit sắt thu được?
-*** -Cho: Fe = 56, K = 39, Mn = 55, Ca = 40, Pb = 207, Al =27, Na = 23, O =16, H = 1
CaO PbO Al2O3 Fe2O3 Na2O
H2
Trang 3ĐÁP ÁN
I TRẮC NGIỆM (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,3 điểm
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1
(2,0 đ)
a 2K + 2H 2 O 2KOH + H 2 ↑
b C n H 2n+2 O + 3n
2 O 2 0t nCO 2 + (n + 1)H 2 O
c Fe x O y + (y - x) H 2 O 0t xFeO + (y – x) H 2 O
d M x O y + 2yHCl x 2 y
x
MCl + yH2
e BaO + H 2 O Ba(OH) 2
HS chưa cân bằng hoặc cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình
0,4.5= 2điểm
Câu 2
(1 đ)
Cho một lượng nhỏ đủ dùng khí O2 , CO, H 2 , không khí vào các ống
nghiệm khác nhau và đánh STT tương ứng.
- Cho que đóm có tàn đỏ vào các ống nghiệm và quan sát.
+ Ống nghiệm làm que đóm có tàn đỏ bùng cháy là khí O 2
+ Các ống nghiệm không hiện tượng là: khí CO, khí H 2 , không khí.
- Cho các khí còn lại qua ống nghiệm đựng CuO (đen) nung nóng quan
sát.
+ Ống nghiệm không làm đổi màu đen của CuO là không khí
+ Các ống thấy xuất hiện chất rắn màu đỏ (Cu) là khí CO, khí H 2
CO + CuO 0t Cu + CO 2
H 2 + CuO 0t Cu + H 2 O
-+ Cho sản phẩm sinh ra đi qua dd nước vôi trong dư quan sát
+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa vẩn đục là khí CO
CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O
+ Ống nghiệm nào không có hiện tượng là khí H 2
0,25
0,5
0,25
Câu 3
(2,0 đ)
Ống 1: Không có phản ứng nên chất rắn là 0,01mol CaO
mCaO = 0,01 x 56 = 0,56 (gam)
-Ống 2: xảy ra phản ứng:
PbO + H 2 t o
Pb + H 2 O 0,02 mol 0,02 mol 0,02 mol
Chất rắn là Pb → m Pb = 207 x 0,02 = 4,14 (gam)
-Ống 3: Không có phản ứng nên chất rắn là 0,02mol Al 2 O 3
m Al 2 O 3 = 0,02 x 102 = 2,04 (gam)
-0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 4Ống 4 xảy ra phản ứng:
Fe 2 O 3 + 3 H 2 t o
2Fe + 3 H 2 O 0,01mol 0,02 mol 0,03 mol
Chất rắn thu được là 0,02 mol Fe; m Fe = 0,02 x 56 = 1,12 (gam)
-Ống 5: Na 2 O không phản ứng với H 2 nhưng tác dụng với 0,05 mol H 2 O từ
ống 2 và 4 sang:
Na 2 O + H 2 O → 2 NaOH
0,06mol 0,05 mol 0,1 mol
Chất rắn sau phản ứng gồm 0,1 mol NaOH và 0,01 mol Na 2 O
m NaOH = 0,1 x 40 = 4(gam)
m Na 2 O = 0,01 x 62 = 0,62 (gam)
m chất rắn = 4 + 0,62 = 4,62 (gam).
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 4
(2,0 đ)
PTHH:
4
KMnO
31,6
32
2KMnO 4
o
t
K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2 ↑ Theo ĐLBTKL, ta có:
1,6
m 31,6 30 1,6(gam) n 0,05(mol)
32
-Theo PTHH thì nKMnO p.u4 2nO2 2.0,05 0,1(mol)
4
KMnO du
n 0,2 0,1 0,1(mol)
n n 0,05(mol)
-Vậy trong chất rắn X có:
4
KMnO
m 0,1.158 15,8(gam)
2 4
K MnO
m 0,05.197 9,85(gam)
2
MnO
m 0,05.87 4,35(gam)
-Vậy thành phần % về khối lượng trong X là:
4
15,8
30
9,85
30
2
4,35
30
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Hiệu suất của phản ứng phân hủy KMnO 4 là:
0,1
0,2
Trang 53 Fe 2,24
56
Số mol O 2 phản ứngvừa đủ với Fe là:
60%.0,05 = 0,03(mol)
PTHH:
2xFe + yO 2
o
t
2Fe x O y
0,04 0,03
-Ta có:
2x 0,04 x 0,04 2
y 0,03 y 0,06 3
Vậy CTHH của oxit sắt đó là Fe 2 O 3
0,25
0,25