1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vietnam mekong transport infrastructure development project

26 126 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TU VIET TAT Hộ BAH Hộ bị ảnh hưởng Ban PPMU-TRV Ban Quản lý các dự án giao thông Trà Vĩnh Điều tra kiểm đếm chỉ tiết UBND huyện Ủy ban nhân dân huyện Hội đồng ĐB-TĐC Hội đồng đền bù tá

Trang 1

UY BAN NHAN DAN TINH TRA VINH

HOI DONG BT, HT VA TDC DU AN WBS TAI TRA VINH

Tra Vinh - 2011

Trang 2

TU VIET TAT

Hộ BAH Hộ bị ảnh hưởng

Ban PPMU-TRV Ban Quản lý các dự án giao thông Trà Vĩnh

Điều tra kiểm đếm chỉ tiết UBND huyện Ủy ban nhân dân huyện

Hội đồng ĐB-TĐC Hội đồng đền bù tái định cư cấp huyện

Khung Chính sách Khung chính sách về dân tộc thiểu số

Kế hoạch phát triển DTTS Kế hoạch phát triển dân tộc thiêu số

Chính phủ Chính phủ Việt Nam

Kiểm đếm tài sản bị ảnh hưởng Thu hồi đất và tái định cư Giấy CNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thâm định Nhanh theo phương pháp cùng tham gia

Kế hoạch TĐC Kế hoạch hành động tái định cư

Đề cương tham chiếu

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỀỂU -.- G5 S6 SES2S6 E218 39E1111111111111111111111111111 1111 iii TÓM TẮTT c3 E1 K39 311111311 1111111111111 111111611111 11 161 1112k crk -1-

IL GIỚI THIỆU DỰ ÁN -¿-G- 5k SSkSk S111 T111 11111111111 11111111 tk, -3-

1 —- Thong tin Chung cccccccccccssssccecsssseeeeeesessaeeceseesaseescessaeeeceseesaeeeeeeesaaeeseseesaaeeees -3-

I KHUNG PHÁP LÝ: ¿-(- S56 k‡ESk 3E EkEEEkE3E E111 1111111111111 1xL, -4-

I Khung chính sách và pháp lý quốc gia đối với đồng bào dân tộc thiểu số -4-

2 _ Chính sách và Chương trình cho các dân tộc thiểu số - + + 2s erx¿ -5-

3 Chính sách hoạt độngcủa Ngân hàng Thế giới về Dân tộc thiểu số (OP 4.10) - 5 - Ill ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘII - - - CS SE SE SE EkEEEEEErkrrree, -6-

I Tinh hinh kinh t6 x4 hOi ving tiéu dur an oe cccsestcscsesseesssevetsssevsnceseeaseneaes -6-

1.1 Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Trà Vĩnh ¿- 2 5s s+x+Ek+xereEsrxee -6-

1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực tiểu dự án -¿- ¿5 + ‡E+EeEeEeEerkererkee -8-

2 _ Đánh giá xã hội đối với các hộ dân tộc thiỀu sỐ ¿5+ se Ek‡EcEcke re, - 10-

„9,2, 18.4 an -10-

2.2 Các tác động của tiểu dự án đối với các hộ dân lỘC -c- 5s ccscsrersresvsrees -11-

IV ĐÈ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIẾU . ¿- 2© 2s sex se£xe£ -14-

V PHO BIEN THONG TIN, THAM VAN CONG DONG VA CO CHE KHIEU NAI- 15 -

1 Tham vẫn cộng đồng và phô biến thông tỉn ¿- eseesessesesststesteseseeen -15-

2 Két qua cia phé bién théng tin và tham vấn cộng đồng . . - 5c: -15-

3, Co ché khiéu naiciccecccccccscscsesscsessescssesscscssssccsesscstssssesessesessssestssessestssesesstsneans - l6 -

VI GIẢI PHÁP LỢI ÍCH ¿S6 SE SE kÉEEEEEEEEEEEEEEEEEEkEEx TRE kg -17- VII NANG CAO NANG LUC viccccccccsccccscsccscsscscssescscssescssescssestsssstssssstssssnssesesseseas -19- VIIIL BỒ TRÍ THỰC HIỆN - 2 6 SE SE kÉEE£EEEEEEEEkEEEEEEEkEEx TRE k1 - 20 -

I Sắp xếp tỔ ChứỨc - cư v199 11911 111921111 511111511 1111011117111 17111111 cki -20-

2 _ Kế hoạch thực hiện - 56 tk E111 T11 Tá Tà TH cá gàng ru rệt - 20 - IX._ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIIÁ ¿G6 Sẻ S3 EkEEEEEEEEE1E1111111111 1211111 130, -21-

l Giám sát nội bộ ket HT TH TH HT TH TH TH ngưng -21-

2 Giảm sát bên ngoOải 9H ng Tà 01 86 14 -21-

X NGAN SACH VA TAI CHINH.Mivecccccsccsscscscssscssesescssescssesesesstssssstssestssssesnsneas

Trang 4

-21-DANH MỤC BẢNG BIÊU

Bang 2: Anh hưởng đối với hộ gia đình, tỗ chức và cơ sỞ tin NGUONG sescccccssessssssesssssssssssescsssssstssssestsssesessssesees - 10 - Bảng 3: Quy mô ảnh hưởng đến các hộ trong khu vự dự đn -¿-c: Set TH TH TH cua - 11- Bảng 4: Diện tích đất và nhà bị ảnh hưởng của các hộ dân tộc thiỄu sỐ ¿- - Scccs.kksEEEEEkEkkererkree -11- Bang 5: Anh hurOng dén Gat CU NGUOT DTTS veccesccccsessssssessssscsscssscsessssesessssssessssssessssssssssssssssssstsssssstsssssscsnsseses -12- Bảng 6: Ảnh hưởng đến nhà và công trình kiẾn tFÚC ¿se S*SkEEEEE HE TH TT TT tràn -12-

Bảng 7: Tác dOng Gn Mua VU VG COY COlscesccccccscsssssscsssssscsssssscsscssscsessssesesssscssssscsessssessssassssssesstsssssstssssesssnsseaes -12-

Bảng 8: Tông hợp các ảnh hưởng đối với các hỘ DTTS -¿-¿- + 6S SE SEEEESEEEEEEEEEEKEEH TT T1 TT 1 cuc - 13- Bảng 9: Kế hoạch xây dựng năng lỰC ¿ <kt.*Sk SE TT H TH TT TT TT TH TT TT TT Là TT 1 cuc - 19- Bảng 10: Lịch thực hiện EIMIDP - (G11 v11 1v TK TH HE 51050581 5578770 - 20-

Trang 5

-22-TÓM TẮT

Giới thiệu

Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP) được chuẩn Dị cho Hợp phan A — Giai đoạn 1, tro Giai doan | cua dự á án sẽ tiến hành xây dựng nâng cấp mở rộng quốc lộ 53, quốc lộ 54 trên địa bản tỉnh Trả Vĩnh và xây dựng, thay mới 7 câu trên 2 đoạn tuyến Mục tiêu chung của dự

án là cải thiện hệ thong | cơ sở hạ tầng giao thông, giảm thiểu tắc nghẽn trên các tuyến đường bộ

và đường thủy then chốt, và giảm chỉ phí vận chuyên từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ Hop phan A -— giai đoạn l xây dựng nâng cấp mở rộng quốc lộ 53 (đoạn Km56+00 — Km60+610 và đoạn Kml30+440 —- Kml39+550) và quôc lộ 54 (đoạn Km8§5+00 —

Km125+854) đi qua 6 huyện (Càng Long, Châu Thành, Duyên Hải, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu

Ke) va | thi x (thi xa Tra Vinh)

Mục tiêu của Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP) là (¡) giảm thiểu tác động tiêu cực

lên đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số trong khuc vực dự án; (ii) đảm bảo rằng quá trình thực hiện tiểu dự án sẽ tôn trọng những giá trị, quyền con người và văn hóa riêng của đồng bào các dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng của dự án và cũng xem xét tới nguyện vọng và nhu cầu phát triển của họ Bản Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số này được lập trên cơ sở các

số liệu cập nhật của các đợt khảo sát đánh giá và giám sát

Số hộ dân tộc phải di dời tái định cư nằm trên QL 54 là 9 hộ trong đó 6 hộ thuộc huyện Tiểu

Cân và 3 hộ thuộc huyện Câu Kè

Các biện pháp giảm thiểu

Các hoạt động thiết kế kỹ thuật cầu; thiết kế mở rộng đường được các kỹ sư thiết kế, cán bộ địa phương, các xã dự kiên và những hộ có thê bị ảnh hưởng bao gôm cả đồng bào dân tộc thiêu sô củng thảo luận nhăm giảm thiêu việc thu hôi đât và phá dỡ công trình, nhà cửa và cây côi, hoa mau

Phương án thiết kế đã có nhiều cố gắng để giảm thiểu thu hồi đất và tái định cư trong quá trình chuẩn bị dự án Các công trình cần thu hồi đất như xây dựng cầu, đường, hệ thống thoát nước đã

được nghiên cứu kỹ lưỡng và nhiều giải pháp cho các công trình đã được xem xét nhằm giảm

thiểu diện tích thu hồi đất và phá đỡ công trình trên đất

Phố biến thông tin, tham vẫn cộng đồng và sự tham gia

Các cuộc tham vấn công đồng đã được tổ chức một cách công khai dân chủ trong tháng 6 năm

2009 va thang 11 nam 2011 thông qua các cuộc họp với đông bào dân tộc thiêu sô đang sinh

Trang 6

-4-sẵn g trong khu vực dự án di qua PPMU Tra Vinh phối hợp với các UBND các xã và thị trần có tuyến đường đi qua tổ chức tham vẫn cộng đồng nhằm tuyên truyền, phô biên thông tin và giới thiện dự án tới đồng bào dân tộc thiểu sô trong khu vực dự án Đông bảo dân tộc thiểu số được thông báo trước vệ các hoạt động của dự án bao gồm: () phạm vị dự ân, kế hoạch công việc, kế

hoạch giải phóng mặt bằng, kế hoạch xây dựng (10 ý kiến của đông bảo về việc thực hiện đầu tư,

trong khi tôn trọng các tập quán hiện tại, tía ngưỡng và văn hóa () những tác động tích cực và tiêu cực của tiểu dự án và những kiến nghị của đồng bào về thiết kế và đầu ty va (iv) chấp nhận của đông bào dân tộc về tẤt cả các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

Các giải pháp lợi ích

Ha giải pháp lợi ích chủ yêu sẽ được thực hiện sau khi tham vần với các hộ bị ảnh hướng: (1) Các chương trình nhằm nâng cao nhận thức của người dân vô an toàn trong quá trình thị công vả vận hành các công tình giao, cầu, đường (i) Phuc hồi thu nhập bằng các khóa tập huấn về khuyến nông, đào tao nâng cao kiến thức về lập kế hoạch kinh tế hộ và tiếp cận nguồn von va (it) Chương trình bảo tôn và phát triển văn hóa trong đó khuyến khích các sự kiện văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số

Ngân sách và tài chính

Chi phí chỉnh của Chương trình phát triển dân tộc thiểu số ước tỉnh là 230,456,000VND (tương

đương 11,241 USD) Chi phi nay bao g gdm các biện pháp cụ thé, chỉ phí quản lý và dự phòng Ngân sách cho Chương trình phát triển dân tộc thiểu số sẽ được lay từ vốn đối ứng của Chính phủ phục vụ cho công tác GPMR Quỹ luân chuyển sẽ được chuyển giao cho hội phụ nữ xã hoặc

các tổ chức quần chúng khác để điều hành và quản lý Chỉ phí đánh giá và giám sát của Chương trinh phát triển dân tộc thiểu số được tính trong Kế hoạch hành động Tái định cư.

Trang 7

GIỚI THIẾU DỰ ÁN

Thông tỉn chung

Chính phú Việt Nam (Chính phủ), thông qua Bộ giao thông Vận tái thực hiện dự án “Dự án phát triển cơ sở hạ tang giao thông Đông bằng sông Cứu Long”, đo WB tài trợ Dự án được chia thành 4 Hợp phan:

” Hợp phân A: cải tạo các tuyến quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 91:

öo_ Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng hai tuyên quốc lệ 53 và quốc lộ 54 trên địa phận tinh Tra Vinh

o Giai doan 2: Bau tu x4y dung tuyén OL91 thudc dia phdn TP Can Tho

" Hợp phần B: cải tạo hành lang các tuyến đường thủy quốc gia

= Hop phan C: cải tạo các tuyển đường tỉnh và đường thủy địa phương

" Hợp phân D: Hỗ trợ thê chế cho Bộ GTVT và các tỉnh

“ Mục tiêu chung của dự án là Mục tiêu chung của dự án là cải thiện hệ thông cơ sở hạ tầng giao thông, giảm thiêu tặc nghẽn trên các tuyên đường bộ và đường thủy then chôt,

và giảm chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đên thị trường tiêu thụ

ø Mục tiêu của tiêu dự án hợp phần A tinh Tra Vinh: (i) Bao dam việc đi lại và vận

chuyến hàng hóa được để dàng, thuận lợi; đồng thời khơi đậy tiềm năng và phát huy nội

lực cho khu vực, góp phần thúc đây sản xuất, giao lưu kinh tế, văn hóa và từng bước cải thiện đời sống nhân dân trong khu vực dự án; và (1) Từng bước hoàn chính mạng lưới giao thông toàn khu vực trong chiến lược xây dựng hạ tầng giao thông của tỉnh Trả Vinh

dé dam bảo an ninh và tăng cường khả năng quốc phòng

" Quy mô tiểu dự án hợp phần A tinh Tra Vinh bao gồm:

Đầu tư xây dựng/cải tạo quốc lộ 353 gâm các đoạn: (Ù) Đoạn từ Ba Sĩ đến trung tâm văn hóa tỉnh Trả Vĩnh với chiều đài 4,5 km trong đó xây dựng mới 02 cầu (Ba Sĩ và Bên Có) Quy mô xây dựng đường cấp 3 đồng bằng nền đường rộng 12 m, mặt đường rộng Øm với lề gia cô mỗi bên 2 m, mặt đường bê tông nhựa nóng Các cầu được xây dựng bằng bê tông cốt thép vĩnh cửu, mặt cầu rộng 12 m va tai trong dat HL93; va (11) Doan tir xa Long Vinh, huyén Duyén Hai đến xã Đại An, huyện Trả Cú đải 9,2 km trong đó xây dựng mới cầu Đại An Quy tô xây dựng đường cấp 4 đồng băng, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, gia cô lề mỗi bên 0,5 m Mặt đường

cấp phối đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, cầu bằng bê tông cốt thép vĩnh cửu,

mat rong 9,0 m dat tai trong HL93

Đầu tư xây dựng/cái tạo quốc lộ 54: Đầu từ xây đựng/cái tạo quốc lộ 54 đoạn từ Trà

Mẹt huyện Câu Kẻ đến ngã ba Tập Sơn, huyện Trà Cú dài 40,97 km Trong đó xây

dựng mới 04 câu (câu kinh L5, cầu Gidng, cau Phong Thanh va cau Can Chéng) Quy mô xây dựng đường cấp 4 đồng băng, nên đường rộng 9,0 m, mặt đường rộng 7,0m, gia cô lề mỗi bên rộng 0,5 m Các cầu được xây dựng bằng bê tông cốt thép vĩnh cửu, mặt cầu rộng 9,0m đạt tải trọng HL93

Trang 8

H KHUNG PHÁP LÝ:

1 Khung chính sách và pháp lý quốc gia đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Việc áp dụng các chính sách kinh tế xã hội cho từng vùng miền, từng dân tộc có tính tới

các nhu cầu của đồng bào dân tộc thiểu số là một yêu cầu Kế hoạch Phát triển kinh tế xã

hội và Chiến lược Phát triển Kinh tế xã hội ở Việt Nam đặc biệt quan tâm tới các dân tộc

thiểu số Các chương trình lớn cho người dân tộc như Chương trình 135 (Cơ sở hạ tầng ở

những vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa), Chương trình 134 (Xóa nhà tạm) Ngoài ra còn có các chính sách về giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc Khung pháp lý cho đồng bào dân tộc cập nhật năm 2007 có các tài liệu liên quan tới qui hoạch vùng, chương

trình 135 giai đoạn 2, và chính sách về quản lý đất đai và bồi thường Tất cả các tài liệu

pháp lý tham khảo nêu trong Bảng l

Bảng 1: Tài liệu pháp lý liên quan tới dân tộc thiểu số

Nghị định 82/2010/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 20/7/2010 Quy định việc dạy và học

2010 tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phô thông và trung tâm giáo dục thường xuyên

Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 13/8/ 2009 Quy định bố sung về quy

hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, ngày 27/12/2008 Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 6l huyện nghèo

Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 9/6/2008 về một số

2008 chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bào dân

tộc thiểu số nghèo, đời sông khó khăn vùng đồng bang sông Cửu Long

Quyết định số 112/2007/QD-TTg ngay 20/7/2007 về chính sách hỗ trợ các dịch vu, cai

2007 thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc chương trình 135 giai đoạn II

Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ Về Chính

2007 sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn

Thông tư số 06/2007/TT-UBDT ngày 20/9/2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực

2007 hiện mức Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý,

để nâng cao nhận thức pháp luật theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg

Quyết định số 06/2007/QĐ-UBDT ngày 12/10/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc ban hành Chiến lược truyền thông Chương trình 135 giai đoạn II

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về

việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Nghị định số 70/2001/NĐ-CP: tất cả hồ sơ đăng ký tài sản của gia đình và quyền sử

dụng đất phải được ghi tên của cả vợ và chồng

g Nghi dinh số 39/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của Ủy ban Dân tộc

Trang 9

2 Chính sách và Chương trình cho các dân tộc thiểu số

Chính phủ đã ban hành và đưa ra nhiều chính sách và chương trình đề hồ trợ các dân tộc nhằm cải thiện đời sông của họ, Đôi với vũng đồng băng sông Cứu Long, các đân tộc thiêu sô được hướng lợi từ các chương trình và chính sách sau:

- Chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho đồng bào dan toc thiểu sẽ nghèo, đời sống khó khan vùng đông bằng sông Cửu Long Quyết định

sô 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 9/6/2008,

- - Chương trình 134 hỗ trợ về đất ở, đât sản xuât và nước sạch cho người dân tộc thiểu sd nghèo ở vùng đồng bằng sông Cứu Long

- Chương trình 135 giai đoạn 2 về phát triển kinh tế xã hội cho những xã nghèo trong cộng đông dân tộc thiểu số và ở vùng sâu vùng xa

- - Chương trình mục tiêu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn

- - Chương trình mục tiêu quốc gia về đân số và kế hoạch hoá gia đình

- _ Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống các bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS

- - Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đảo tạo

3 Chính sách hoạt độngcủa Ngân hàng Thể giới về Dân tộc thiểu số (OP 4.10)

Chính sách hoạt động của NHTG — OP 4.10 (Dân tộc thiểu số) yêu câu phải có các biện

pháp qui hoạch đặc biệt để bảo vệ những lợi ích của người dân tộc thiểu số trong đó có bản sác vấn hoá xã hội khác biệt với cộng đồng xã hội chủ yêu có thể làm cho họ trở nên đễ bị thiệt thôi hơn trong quá trình phát triển

Chính sách này đã xác định Người dân tộc thiêu số có thê được xác định theo khu vực địa

lý cụ thê và các những đặc điểm như sau ở các mức độ khác nhau:

(a) tự xác định hoặc do người khác xác định họ là những thành viên của một nhớm

cư dần có văn hoá khác biệt;

(b) — luôn gắn bó với những vùng địa lý nhất định hay đất đai của tô tiên và các tài

nguyên thiên nhiên trên lãnh thô thuộc khu vực dự án;

(c) — có thể chế chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá truyền thống khác biệt với đặc

tính văn hoá xã hội của nhóm đa số; và (d) có ngôn ngữ bản địa, thường là khác với ngôn ngữ phê thông của quốc gia hay khu vực

Là yêu cầu tiên quyết đối với việc phê duyệt một dự án đầu tư, OP 4.10 yêu cầu bên vay

phải tô chức tham vẫn tự do, tham vẫn trước và tham vẫn có thông tin với những người dân tộc thiểu số có thể bị ảnh hưởng và thiết lập hình thức hỗ trợ cộng đồng lớn đối với dự án

và các mục tiêu dự án Điều quan trọng cần ghi nhận là OP 4.10 hướng tới các nhóm và cộng đồng xã hội chứ không hướng tới cá nhân Mục tiêu chính của OP 4.10 1a:

e Để đâm bảo rằng các nhóm đân tộc đó thích ứng với các cơ hội có nghĩa để tham gia các thiết kế các hoạt động dự án có tác động tới họ;

e Để đảm bảo rằng các cơ hội cho những nhóm dan tộc đó đã tính tới các lợi ích phù hợp

về văn hoá; và

e Để đám báo rằng bat kỳ tác động dự án nào có ảnh hướng tiêu cực tới họ đều được tránh hoặc nếu không đều được giảm thiểu và giảm nhẹ

Trang 10

-5-II

1

1.1

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI

Tình hình kinh tế xã hội vùng tiểu dự án

Tổng quan về các dân tộc thiểu số tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long: vị trí địa lý giới hạn từ 9°31'4ó" đến

10°4'5" vĩ độ Bắc và từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông Phía bắc Trà Vinh giáp

với Bến Tre, phía nam giáp Sóc Trăng, phía tây giáp Vĩnh Long, phía đông giáp biển với

chiều dài bờ biển 65 km

Kết quả điều tra đánh giá xã hội chỉ ra rằng có 3 nhóm dân tộc chính đang sinh sống trong tỉnh bao gồm Kinh, Hoa, Khmer và Chăm, trong đó người Kinh chiếm đa số Tổng số dân cua tinh Tra Vinh năm 2009 là 1.004.433 người trong đó người Kinh là 703.103 người, Khmer là: 291.286 người và người Hoa: 9961

Mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán văn hóa khác nhau Tuy nhiên họ sống cùng nhau tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long từ rất lâu Họ nói và viết tiếng Việt Thật khó mà

có thé phân biệt họ nêu chỉ nhìn bể ngoài trong cuộc sống đời thường.Nhóm người Kinh có mặt tại tất cả các tỉnh Đồng bằng Sông cửu Long, nhưng người Hoa và Chăm lại chỉ tập trung nhiều ở các tỉnh Trà Vinh, Bạc Liêu, Sóc Trăng Một số đặc điểm chính của mỗi dân tộc thiểu số được mô tả như sau:

" 76 chức cộng đông : Làng của người Kinh bao quanh là tre và rất nhiều làng của người Kinh có cổng làng chắc chăn Mỗi một thôn đều có nhà cộng đồng nơi mọi

người trong thôn có thê hội họp, tụ tập và tổ chức các lễ hội Lãnh đạo thôn có thê là

nam hoặc nữ gọi là trưởng thôn người có uy thế và kinh nghiệm được cộng đồng thôn lựa chọn

= Hôn nhân và gia đình: Trong một gia đình người Kinh, người chồng (cha) là của chủ

hộ gia đình Con lẫy họ bố và họ hàng của bố là họ nội có nghĩa là họ của mẹ là họ

ngoại Người con cả có trách nhiệm chăm sóc cha mẹ, ông bà cũng như thờ cúng tổ

tiên Mỗi dòng họ có một nhà thờ, và các trưởng họ phụ trách tổng thể Người Kinh

tuân thủ theo chế độ một vợ một chồng Một đám cưới bao gồm các thủ tục khác

nhau Gia đình chú rễ đến hỏi gia đình cô dâu cho cưới và có trách nhiệm tổ chức một đám cưới Người Kinh rất tôn trọng trinh tiết và đức hạnh của cô dâu, ngoài ra,

nguồn gốc gia đình cũng rất được chú trọng

= Van héa:: Van học cô điển của người Kinh là khá đa dạng: văn học truyền miệng

(truyện dân gian,-bài hát lần, và tục ngữ), văn học bằng chữ viết (thơ, truyện, sách, lời công bố) Nghệ thuật phát triển sớm và đã đạt được mức độ cao dưới nhiều hình thức: bài hát, âm nhạc, điêu khắc, hội họa, khiêu vũ, và hiệu suất Lễ hội làng hàng năm có biểu diễn nghệ thuật hấp dẫn và thú vị tại vùng nông thôn.

Trang 11

Trang phục: Có tất cả các loại quần áo, váy và trang phục, quân, thắt lưng vải (trước đây), mũ, giây và trang sức Người Kinh có phong cách nghệ thuật khác với các dân tộc khác trong cùng nhóm ngôn ngữ và dân tộc lân cận

Trang phục của nam giới trong các dịp tết và lễ hội: Đàn ông mặc áo dài đen hoặc

áo the dai lot trăng, khăn xếp, quân loe, đi giày g6

Trang phục của phụ nữ : Phụ nữ Việt thường mặc áo dài

b) Khmer group

Nhóm ngôn ngữ: Môn - Khmer

Dân số (2009): 291.286 người

Các đặc tính kinh tế : Người Khmer đã biết cách trồng lúa nước một thời gian dài

Họ biết làm thế nào để chọn giống lúa tốt, biết về thủy lợi cũng như làm thế nào để tận dụng lợi thế của thủy triều để rửa sạch acid trong đất, và thêm phèn để cải thiện

chất lượng đất Một số địa phương trồng dưa hấu Hơn nữa, người Khmer phát triển kinh tế toàn diện, như chăn nuôi bò và trâu cay và kéo , chăn nuôi lợn, gà, vịt, cá, và

phát triển công việc thủ công như gốm sứ, dệt, và đường làm từ cây cọ

Văn hóa: Từ trước và hiện nay, chùa Khmer là nơi tập hợp xã hội-văn hóa của người

Khmer Tại mỗi chùa có nhiều sư (gọi là "Ông Lục") và dẫn đầu là các nhà sư trụ trì Những người Khmer, trước khi đến tuổi trưởng thành của mình, thường dành một khoảng thời gian ở chùa để tìm hiểu và thực hành đạo đức cũng như kiến thức của

mình Hiện nay, ở miền Nam, có hơn 400 ngôi chùa Khmer Các nhà sư thường dạy kinh nghiệm sản xuất và ngôn ngữ Khmer Người Khmer có ngôn ngữ và chữ viết của mình, nhưng có cùng một nên văn hóa Việt Nam Những người Khmer sống xen với người Kinh và người Hoa tại thôn bản nhỏ Người Khmer miễn Nam có nhiều nghệ thuật độc đáo, phong tục, và văn hóa Chùa lớn thường có đội chơi trồng, dàn nhạc clarinet, các đội chơi các nhạc cụ âm nhạc, các đội tàu và thuyền, vv Mỗi năm,

người Khmer có nhiều lễ hội truyền thống và các ngày lễ, trong đó có những lễ hội lớn nhất bao gồm LỄ hội Chôn thơ nam thơ mây (lễ hội năm mới), kỷ niệm ngày sinh nhật của Đức Phật, lễ Đôn ta (lễ hội vào ngày 15 của tháng 7 âm lịch), Oóc bom boóc (lễ hội cúng trăng)

Trang phục: trang phục truyền thống của người Khmer là duy nhất khi họ mặc trang phục và phong cách ăn mặc của mình phản ánh Phật giáo

Trang phục của nam giới trong lễ tết, lễ hội, người đàn ông mặc áo dài trắng rộng, quần dài màu đen (hoặc áo cánh màu đen) và chiếc khăn đeo qua cơ thể của họ, từ vai trái qua hông phải Đối với đám cưới, chú rễ thường mặc "xà rông" (hol) và mặc

áo sơ mi ngắn

Trang phục của phụ nữ trong các ngày lễ tết, lễ hội, phụ nữ Khmer mặc áo - "áo đài

- giông như người Chăm Bên cạnh đó, người phụ nữ Khmer thường mặc chiếc khăn Krama với hình vuông màu xanh lá cây và đọc trên đệt nền trắng Trong đám cưới,

cô dâu thường mặc xăm pốt hôi màu tím sẫm hoặc màu hồng sen, màu áo đỏ "tăm pông", đeo khăn quàng qua cơ thể của họ, mũ pkel plac hoặc nón cấp đa kim tự tháp làm bằng kim loại hoặc các tông

c) Nhóm người Hoa (Trung Quốc)

Nhóm ngôn ngữ: Hán-Tạng

Dân số (2009): 9961 người

Trang 12

"- Đặc tỉnh kinh tế: N gười Hoa có nhiều công ăn việc làm và nghệ nghiệp: nông dan, thợ thủ công truyền thông, công nhân, cán bộ, giáo viên, bán hàng, công nhân muối, new dan, vv Cac néng dan người Hoa có truyền thống canh tác lúa lâu năm, kinh nghiệm sản xuất phong phú, và tạo ra các công cụ canh tác nông nghiệp tốt, ví dụ nhu: may cay va bua được di chuyển bang hai con trâu kéo, công cụ thu gom gạo / thu hoạch, cuốc, xẻng, vv Nhiều nghề truyền thống gia đình trở nên nồi tiếng từ lâu

"_ 76 chức cộng động: Nhóm người Hoa thường tập hợp thành thôn, xóm, làng, đường phố, tạo ra các khu vực dày đặc và khép kín Trong các tổ chức như vậy, gia định củng một đòng họ sống bên cạnh nhau và đứng đầu là người đàn ông lớn tuổi nhất của dòng họ

" Hôn nhân và gia đình: Trong một gia đình Trung Quốc, người chẳng (cha) là chủ hộ gia đình, chỉ có con trai được quyền thửa kế và các con trai cả luôn được phần lớn nhất Khoảng 40 - 50 năm trước, vẫn tôn tại các gia đình có bến hoặc năm thể hệ sống chung với nhau trong một ngôi nhà, lên đến vài chục người Bây giờ, họ sống trong các gia đình riêng

Đối với người Trung Quốc, hôn nhân được cha mẹ quyết định và là cuộc hôn nhân

bat hợp pháp (tức là hôn nhân giữa những người rất trẻ, những người đưới độ tuôi kết

hôn theo quy định của phấp luật, Khi tìm vợ con trai của của mình, người Trung

Quốc chủ ý tới "vị thế bình đẳng" giữa bai gia đình và tương đồng về điều kiện kinh

tế cũng như địa vị xã hội

" Ứăn hóa: Người Trung Quốc thích hát "sơn ca" với bài hát chủ đề khá đa dạng: yêu giữa nam giới và phụ nữ, cuộc sống, quê hương, tính thần chiến đấu, và tương tự Jing ju cũng là một hình thức nghệ thuật yêu thương của các cộng đồng Trung Quốc Các nhạc cụ bao gồm clarinet, sáo, đàn violin hai đây của Trung Quốc, violon hu, trồng, cymbal, công chiêng, đàn luýt bên hợp âm Trung Quốc, đàn tam thập lục với

36 đây : đồng, vv múa sư tử và nghệ thuật biéu dién võ thường được thể hiện trong dip Tết Lễ hội truyền thông cũng là dịp người ta tổ chức các trò chơi đánh đu, đua thuyền, đầu vật, cờ vua, vv,

® Trang phục: về roặt truyền thông, nam giới mặc quần áo như nam giới của người Nùng, người Dáy, Mông, Dao, vv Phụ nữ mặc quần dai, áo sơ mi nấm mảnh với các nút dọc theo vỉa dưới cánh tay phải, đài qua hông- Áo so mi ngan tay cũng là áo sơ

mi năm mảnh Thầy củng mặc quân áo đặc biệt khi tổ chức buổi lễ Nón lá Latania,

mũ, ô đủ được dùng phố để đối với người Trung Quốc,

1.2 Đặc điểm kinh tê xã hội khu vực tiêu dự án

Trả Vinh nằm ở phân cuối củ lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu Địa hình chủ yếu là những khu đất băng phẳng với độ cao trên dưới Ìm so với mặt biên Số liệu 2803 Trà Vĩnh

có điện tích tự nhiên 2.215,15 km2 (tương đương 221.315,03 ha

Kết quá điều tra dân số 2009, Trà Vinh có 1.000.933 người với 3 dân tộc sinh sống là là

người Kinh (697%) và người Khmer (292%) và người Hoa chiếm phần còn lại.Theo tài liệu tổng điều tra dân số ngày Í tháng 4 năm 1999, trên địa bản Trả Vĩnh có trên 290,9 nghìn người Khmer, chiêm 30,1% đân số toàn tỉnh và chiếm 27,6% số người Khmer của cá nước Đây là địa bàn cư trú lân đời của cộng đồng dân tộc người Khmer có nên văn hóa dân tộc đặc trưng: tiếng nói, chữ viết, món ăn và đặc biệt là hệ thống chùa rất đặc thù

a) - Đặc điểm vệ kinh tế

Trang 13

Kinh tế chủ yêu dựa vào chăn nuôi, và trồng trọt Thu nhập bình quân rất thấp 50USD/newoi/thang Sô liệu báo cáo Kinh tê xã hội của tỉnh Trả Vĩnh năm 2010 như sau: Trồng trọt: Tổng điện tích gieo trồng cây hàng năm 284.251 ha Trong đó: lia

232.635 ha, năng suất bình quân 4,97 tấn/ha, sản lượng ước đạt 1.155.964 tấn Cây

màn, cây công nghiệp ngắn ngày 49.479 ha, cây ăn trái, 18.549 ha,

Chăn nuôi: ước đản heo trên 421.000 con (tăng 11.000 con), dan gia cảm trên 5.200.000 con (tăng 700.000 con), riêng đàn bộ 152.000 con

Lam nghiệp: toàn tính có 7.085 ha rừng, tỷ lệ che phu dat 40% diện tích

Thúy sản — Ngự nghiện: Diện tích nuôi thủy sản ước 49.523 ha, trong đó nuôi tôm

sú 24.02§ ha, sản lượng ước đạt 20.000 tấn Nuôi cua biển 14.863 ha, sản lượng

9.000 tấn; nuôi nghêu, sò huyết 1.600 ha, sản lượng 1.000 tân Vũng nước ngọt, thả nudi con giống các loại trên điện tích 13.000 ha, ước sản lượng cá tra đạt 15.000 tần Biển Trả Vinh là một trong những ngư trường lớn của Việt Nam với trữ lượng 1,2 triệu tân hải sản các loại, cho phép đánh bắt 63 vạn tân/năm

Sản xuất công nghiệp - tiểu thú công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 3.620 tỷ đồng

Thương mại — dịch vụ: Tổng mức bán lé hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt

8.453 tý đồng

b) — Cơ sở hạ tầng

Giao thông đường bộ

Toàn tỉnh có 03 quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đã được nâng cấp lên cấp 3 đông băng nội Trả Vĩnh với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh đông băng sông Cửu Long Giao thông đường thủy

Trà Vinh có bờ biển đài trên 65 km, được bao bọc bởi sông Tiên, sông Hậu với 02

cửa Định An và Cung Hầu rất thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy Từ Trà

Vinh đi Bến Tre, Tiền Giang, TP Hề Chí Minh theo tuyến sông Tiên rất thuận lợi; từ biển Đông đi qua kênh đào Trả Vinh đến cáng Cân Thơ là tuyến vận tải đường thủy chính của cá khu vực đông bằng sông Cứu Long đề thông thương với quốc tế

c) Van hed x@ hoi

Y tế: Theo Báo cáo kinh tế xã hội của tỉnh Trả Vinh năm 2008, toàn tỉnh có 111 cơ

sở chữa bệnh, đạt 1435 giường bệnh, đạt 9,3 giường/L0.000 người dân Ty lệ xã có bac sy dat 96%, binh quan 3,9 bac s¥/10.000 nguoi dan 100% tram y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhí; 100% khóm, ấp có nhân viên y tế

-g

Ngày đăng: 28/03/2018, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN