chi tiết đã ở, làm việc, có tài sản trong vùng bị ảnh hưởng bởi Dự án, bởi tiểu Dự án, hay hợp phần của Dự án, và: i có quyền sử dụng hợp pháp đất đai bao gồm cả các quyền theo truyền t
Trang 1Dự áN phát triển các đô thị loại vừa tiểu dự án thành phố lào cai Các hạng mục bổ sung
Kế hoạch Tái định cư
(rp)
2016
SFG2691 V1
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TỈNH LÀO CAI
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ 6
TÓM TẮT 9
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 13
1.1 Bối cảnh dự án 13
1.2 Thông tin chung của Tiểu dự án Lào Cai: Các hạng mục bổ sung 14
1.3 Vị trí công trình 15
1.4 Hạng mục công trình của các tuyến đường 16
1.5 Các dự án liên quan 16
1.6 Sở đồ thiết kế các tuyến đường 17
CHƯƠNG II: NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH 18
THUỘC HỢP PHẦN I CỦA TIỂU DỰ ÁN 18
2.1 Các biện pháp giảm thiểu thu hồi đất 18
2.2 Phạm vi thu hồi đất và đối tượng BAH 18
2.3 Mức độ ảnh hưởng của dự án đến việc sử dụng đất của hộ gia đình 19
2.4 Dự án có liên quan đến Hợp phần I 21
CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ BỊ ẢNH HƯỞNG 23 3.1 Các phương pháp điều tra kinh tế-xã hội 23
3.2 Nhân khẩu hộ gia đình 23
3.3 Trình độ học vấn 23
3.4 Nghề nghiệp của người bị ảnh hưởng 24
3.5 Thu nhập của hộ gia đình 25
3.6 Các dịch vụ khác 27
3.7 Nhóm các hộ dễ bị tổn thương 28
CHƯƠNG IV: KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ 30
4.1 Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam 30 4.2 Chính sách của Ngân hàng Thế giới về Tái định cư bắt buộc (OP 4.12) và Dân
Trang 44.3 So sánh các phương pháp tiếp cận của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế
giới 33
4.4 Chính sách của dự án 38
CHƯƠNG V: NGUYÊN TẮC VÀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 42
5.1 Các nguyên tắc và chính sách bồi thường 42
5.2 Các biện pháp phục hồi thu nhập 62
5.3 Nhu cầu tái định cư 65
5.4 Bố trí khu Tái định cư 66
CHƯƠNG VI: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN 67
6.1 Mục tiêu 67
6.2 Các phương pháp tham vấn 68
6.3 Kết qủa tham vấn cộng đồng trong giai đoạn chuẩn bị dự án 69
6.4 Kế hoạch tham vấn và các biện pháp công bố thông tin trong quá trình thực hiện dự án 70
CHƯƠNG VII: KHIẾU NẠI VÀ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 72
CHƯƠNG VIII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 74
8.1 ỦY BAN NHÂN DÂN (UBND) TỈNH 74
8.2 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ 74
8.3 BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (BQLDA) 75
8.4 ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ 77
CHƯƠNG IX: GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 78
9.1 Mục tiêu 78
9.2 Giám sát nội bộ 78
9.3 Giám sát độc lập 79
CHƯƠNG X: DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀ NGÂN SÁCH 81
10.1 Khảo sát giá thay thế 81
10.2 Đề xuất đơn giá bồi thường 82
10.3 Ước tính tổng chi phí 82
CÁC PHỤ LỤC 86
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ
Ngày khoá sổ Ngày khoá sổ là ngày cuối cùng của cuộc điều tra khi tất cả các
hộ BAH đã được thống kê Sau ngày khóa sổ không có hộ nào khác được đưa vào danh sách thống kê các hộ BAH Cuộc kiểm
kê này liệt kê tất cả các hộ BAH có thể có kể cả các thông tin
cơ sở về họ Những người di chuyển nơi cư trú hoặc cơ sở kinh doanh vào trong phạm vi ảnh hưởng đã cắm mốc sau ngày khoá
sổ thì không được quyền bồi thường theo khung chính sách này
chi tiết đã ở, làm việc, có tài sản trong vùng bị ảnh hưởng bởi
Dự án, bởi tiểu Dự án, hay hợp phần của Dự án, và: (i) có quyền sử dụng hợp pháp đất đai (bao gồm cả các quyền theo truyền thống và tục lệ phù hợp với pháp luật); hoặc (ii) không
có quyền hợp pháp chính thức đối với đất đai tại thời điểm Khóa sổ công bố quy hoạch chi tiết song có quyền yêu sách về đất đai và các tài sản gắn liền với đất, với điều kiện quyền đó được pháp luật công nhận hoặc sẽ được công nhận thông qua một quá trình xác nhận trong Kế hoạch Tái định cư ; (iii) không
có quyền sử dụng hợp pháp đất đai và cũng không có quyền yêu sách về đất nhưng đã ở và có tài sản trong khu vực bị ảnh hưởng trước ngày khóa sổ công bố quy hoạch chi tiết Những người thỏa mãn điều kiện (i) và (ii) sẽ được đền bù và hỗ trợ đầy đủ cho đất đai và tài sản bị ảnh hưởng, còn những người thuộc diện (iii) thay vì đền bù cho đất bị thu hồi, sẽ được cung cấp hỗ trợ tái định cư và những hỗ trợ khác, nếu cần, nhằm đạt được mục tiêu của Khung Chính sách Những người xâm nhập khu vực Dự án sau ngày khoá sổ công bố quy hoạch chi tiết sẽ không được đền bù hoặc bất kỳ hỗ trợ nào
Giá (chi phí) thay thế Thuật ngữ dùng để xác định giá trị đủ để thay thế tài sản bị mất
và trang trải các chi phí giao dịch đối với những mất mát không dễ định giá hoặc bồi thường bằng tiền (ví dụ tiếp cận các dịch vụ công cộng, khách hàng, và các nguồn cung cấp; hoặc đánh bắt cá, đồng cỏ chăn nuôi, rừng), sẽ thực hiện các nỗ lực
để thiết lập khả năng tiếp cận tới các nguồn lực tương đương và phù hợp về văn hoá và các cơ hội tạo thu nhập Khi các quy
Trang 7định trong nước đáp ứng chưa đầy đủ tiêu chuẩn bồi thường theo giá thay thế, việc bồi thường theo luật trong nước sẽ được
bổ sung bằng các biện pháp hỗ trợ cần thiết để đáp ứng chuẩn mực giá thay thế
Tái định cư Thuật ngữ chung liên quan tới thu hồi đất và bồi thường cho
những mất mát về tài sản bao hàm việc di dời, mất đất, mất chỗ
ở, mất tài sản hay những phương tiện kiếm sống khác
tác động: (i) bởi việc thu hồi đất không tự nguyện và điều này dẫn đến: buộc phải di dời đến nơi khác hoặc bị mất chỗ ở; bị mất tài sản hoặc mất khả năng tiếp cận tới tài sản; và mất nguồn thu nhập hay phương tiện sống, bất kể
họ có phải di dời đến nơi ở mới hay không; ii) bị hạn chế một cách không tự nguyện khả năng tiếp cận tới các khu rừng có pháp lý rõ ràng hay các khu rừng được bảo vệ, gây tác động bất lợi tới nguồn sống của họ
Người bị ảnh hưởng nặng là tất cả những người bị ảnh hưởng (i) mất từ 20% trở lên diện
tích đất sản xuất và tài sản, (ii) phải tái định cư do diện tích đất
ở còn lại không đủ để xây lại nhà, và/hoặc (iii) hơn 20% nguồn thu nhập bị mất do thực hiện Dự án
Các nhóm dễ bị tổn thương là những nhóm đối tượng đặc biệt có khả năng phải chịu
tác động không tương xứng hoặc có nguy cơ bị bần cùng hóa hơn nữa do tác động của việc tái định cư, cụ thể bao gồm: (i) hộ gia đình do phụ nữ làm chủ có người phụ thuộc, (ii) hộ gia đình có người khuyết tật, (iii) hộ gia đình sống dưới ngưỡng nghèo khổ, (iv) hộ gia đình không có đất, và (v) các nhóm thiểu số
toàn bộ hoặc một lượng lớn tư liệu sản xuất, thu nhập, việc làm hoặc các nguồn sống, để bổ sung vào việc thanh toán tiền bồi thường đối với các tài sản bị thu hồi để cải thiện, hoặc ít nhất là khôi phục lại đủ thu nhập và mức sống như
Trang 8Người dân tộc thiểu số Người bản địa/dân tộc thiểu số được định nghĩa là những
người thuộc một nhóm dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng một phần hay toàn bộ (tạm thời hoặc vĩnh viễn) bởi dự án do việc thu hồi đất, nhà cửa, xáo trộn nơi làm việc, hoặc các tác động bất lợi khác liên quan đến dự án
Theo OP 4.10, thuật ngữ “dân tộc thiểu số” được sử dụng chung nhằm để chỉ nhóm người dễ bị tổn thương, có bản sắc văn hóa xã hội khác biệt và có những đặc điểm ở các mức độ khác nhau như sau:
- Tự xác định hoặc do người khác xác định họ là những thành viên của một nhóm cư dân có văn hóa khác biệt;
- Gắn bó với những vùng địa lý nhất định hay đất đai của
tổ tiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ thuộc khu vực dự án;
- Có thể chế chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa truyền thống khác biệt với đặc tính văn hóa xã hội của nhóm đa số; và
- Có ngôn ngữ bản địa, thường là khác với ngôn ngữ phổ thông của quốc gia hay khu vực
tài sản khác gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo
hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Trang 9TÓM TẮT Giới thiệu
Trong khi dân số ở các thành phố của Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, việc cung cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là đường xá, vẫn chưa được ưu tiên đúng mức và lạc hậu so với tiến trình đô thị hóa Điều này dẫn đến nguy cơ gây ảnh hưởng không tốt tới điều kiện sống của cư dân đô thị và cản trở sự phát triển kinh tế của các thành phố Ngoài
ra, người dân ở đây cũng đang phải đối mặt với các khó khăn trong tìm kiếm và cải thiện các cơ hội tạo thu nhập do thiếu các tuyến đường giao thông và đường kết nối
Dự án phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam (MCDP) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục dự án tại văn bản số 602/TTg-QHQT ngày 16/4/2010 Ngày 12/01/2012, Hiệp định tín dụng số 5031-VN được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (WB) Dự án sử dụng vốn vay IDA của WB và vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh/vốn hỗ trợ từ trung ương Mục tiêu phát triển của Dự án gốc MCDP là nhằm tăng cường khả năng tiếp cận với các dịch vụ hạ tầng đô thị được cải thiện tại thành phố Lào Cai, thành phố Phủ Lý và thành phố Vinh một cách bền vững và hiệu quả
Thực hiện từ năm 2012, dự án đang đi đúng lộ trình trong việc từng bước đạt được các chỉ số mục tiêu phát triển dự án Ngân hàng Thế giới đã đồng ý về mặt chủ trương để tỉnh Lào Cai được nghiên cứu đề xuất bổ sung vốn trong giai đoạn 2017-2019 Do đó, tiểu dự án Lào Cai – Các hạng mục bổ sung được lên kế hoạch thực hiện Một trong những hạng mục của Dự án đòi hỏi việc thu hồi đất, do đó, một Kế hoạch Tái định cư cần được lập ra
Kế hoạch tái định cư
Kế hoạch tái định cư (RP) cho toàn bộ Dự án, được lập trong giai đoạn lập dự án đầu
tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi), bao gồm: khung pháp lý và quyền; tài sản, đặc điểm, điều kiện KT-XH, các đối tượng BAH; thống kê tài sản bị ảnh hưởng; tham vấn cộng đồng và các hoạt động có sự tham gia của người dân; kế hoạch giám sát và thực hiện bao gồm cả thủ tục khiếu nại; thực hiện; thời gian và ngân sách thực hiện
Kế hoạch Tái định cư sẽ hướng dẫn cho mọi hoạt động bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất
và tái định cư để dự án được triển khai thuận lợi nhằm đảm bảo rằng tất cả những người bị ảnh hưởng bởi Dự án phải được bồi thường và/hoặc được hỗ trợ cho những tài sản bị mất và được cung cấp các biện pháp hỗ trợ nhằm giúp họ cải thiện mức sống hoặc ít nhất là duy trì được các điều kiện sống và khả năng tạo thu nhập như trước khi
Trang 10Phạm vi ảnh hưởng do thu hồi đất và tác động do tái định cư
Trong dự kiến đầu tư xây dựng, xã Vạn Hòa thuộc Thành phố Lào Cai được lựa chọn đầu tư làm 09 tuyến đường Tổng diện tích thu hồi đất vĩnh viễn ước tính gần 9,5ha (94,097m2), chiếm khoảng 7.3 % tổng diện tích của 4 thôn (130ha) nơi các tuyến đường đi qua
- Thu hồi đất vĩnh viễn:
đó 03 hộ sẽ phải di dời và 06 hộ còn lại chỉ bị ảnh hưởng tạm thời trong quá trình xây dựng; và 33 hộ BAH là thuộc vào nhóm dễ bị tổn thương
do phụ nữ làm chủ hộ có người phụ thuộc, (ii) hộ gia đình có người khuyết tật, (iii) hộ gia đình sống dưới ngưỡng nghèo khổ, (iv) hộ gia đình chính sách
Các hộ gia đình trong nhóm dễ bị tổn thương này sẽ nhận được hỗ trợ đặc biệt và hoặc tham gia vào chương trình, biện pháp phục hồi sinh kế của Dự án Trong quá trình thực hiện Kế hoạch Tái định cư, các đối tượng trên sẽ được tiếp xúc để xác định và đáp ứng những nhu cầu và quan ngại cụ thể của họ, đảm bảo việc phục hồi hoặc cải thiện các điều kiện kinh tế- xã hội của họ sẽ được giám sát thận trọng
Nghiên cứu kinh tế-xã hội
Các nghiên cứu đã được tiến hành nhằm xác định tình hình kinh tế xã hội của các hộ
bị ảnh hưởng, theo hai diện là bị ảnh hưởng về đất ở và đất nông nghiệp và chỉ bị ảnh hưởng về đất nông nghiệp Các nghiên cứu này là cơ sở tính toán nhu cầu tái định cư, kinh phí tái định cư, cũng như các chi phí hỗ trợ và phục hồi thu nhập
Trang 11Khung pháp lý và chính sách quyền lợi
Khung pháp lý và chính sách cho việc lập và thực hiện kế hoạch tái định cư (RP) được xác định bằng các luật, nghị định và sắc lệnh có liên quan của Chính phủ Việt Nam về thu hồi đất và tái định cư, chính sách tái định cư không tự nguyện OP 4.12 của NHTG
Đó là cơ sở báo cáo đề xuất một chính sách cụ thể cho dự án
Nguyên tắc cơ bản áp dụng cho Kế hoạch Tái định cư là người bị ảnh hưởng bởi dự án phải được trợ giúp đầy đủ để họ có được mức sống, khả năng thu nhập và mức độ sản xuất tốt hơn so với trước khi có dự án hoặc tối thiểu cũng phải bằng với mức trước khi
có dự án Tất cả những người bị ảnh hưởng bởi dự án đang sống ở những vùng dự án trước thời điểm công bố khóa sổ kiểm kê đều được hưởng bồi thường hay hỗ trợ cho những thiệt hại của họ và được trợ giúp khôi phục Việc thiếu các cơ sở pháp lý về việc sử dụng đất không cản trở các hộ bị ảnh hưởng có quyền được nhận bồi thường và/hoặc hỗ trợ khôi phục kinh tế Các tài sản bị thiệt hại được bồi thường trên cơ sở giá thay thế
Tổ chức thực hiện
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Dự án do Ban Quản lý dự án, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trực tiếp thực hiện Trong quá trình triển khai, các tổ chức thực hiện cần có sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng, chính quyền xã và cộng đồng dân cư trên địa bàn dự án để đảm bảo công tác đền bù-thu hồi đất minh bạch và đúng tiến độ và tuân thủ RP đã được phê duyệt
Tham vấn và tham gia
Kế hoạch Tái định cư của Dự án đã được xây dựng với sự hợp tác chặt chẽ của chính quyền địa phương, đại diện cộng đồng tại địa phương và những người bị ảnh hưởng Chính quyền tại các phường, xã và đại diện của các hộ Bị ảnh hưởng đã được tham vấn thông qua các hình thức và kênh thông tin khác nhau bao gồm các cuộc họp và tham vấn cộng đồng, điều tra theo Phiếu điều tra đối với hầu hết các hộ dân trong khu vực bị ảnh hưởng của dự án Những thông tin thu được trong quá trình tham vấn là cơ
sở quan trọng trong việc lập chính sách tái định cư của dự án gồm các phương án bồi thường, hỗ trợ và chương trình phục hồi thu nhập
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Ban Giải quyết khiếu nại độc lập thành lập bởi Dự án gốc (MCDP) sẽ tiếp tục hỗ trợ giải quyết và giám sát quá trình giải quyết khiếu nại, khiếu kiện cũng như kết quả can thiệp của Dự án Cơ chế giải quyết khiếu nại được thiết lập nhằm giúp những người Bị ảnh hưởng đệ trình các khiếu nại của họ và được giải quyết phù hợp với Khung chính
Trang 12cũng sẽ trợ giúp những người không biết chữ/dễ bị tổn thương trong việc trình bày các khiếu nại của họ
Những người bị ảnh hưởng có khiếu nại sẽ được miễn phí hành chính hay lệ phí cho việc khiếu nại
Giám sát và đánh giá
Việc thực hiện Kế hoạch Tái định cư chi tiết sẽ được kiểm tra, đánh giá và giám sát nội bộ Đồng thời một tổ chức đủ năng lực do PMU thuê để tiến hành giám sát và đánh giá độc lập công tác triển khai RP Giám sát độc lập sẽ được thực hiện dưới sự theo dõi của Ngân hàng Những vướng mắc và vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện sẽ được nêu ra và giải quyết kịp thời
Kế hoạch thực hiện
Kế hoạch Tái định cư được thực hiện gắn liền với công tác xây dựng các công trình của dự án Công tác giải phóng mặt bằng dự án dự kiến sẽ được thực hiện trong thời gian 5-7 tháng kể từ tháng 4 năm 2017
Hoạt động giải phóng mặt bằng sẽ phải hoàn tất trước khi Nhà thầu nhận được mặt bằng để triển khai xây dựng công trình
Dự toán chi phí và ngân sách
USD (tỷ giá 1 USD= 22,600VND)
Nguồn vốn cho Giải phóng mặt bằng, Tái định cư, bồi thường, và hỗ trợ sẽ được lấy
từ vốn đối ứng
Kinh phí này bao gồm chi phí bồi thường/hỗ trợ về đất, công trình, tài sản BAH bởi
dự án, chương trình phục hồi thu nhập, hỗ trợ chuyển tiếp, giám sát đánh giá, quản lý thực hiện, và giải quyết khiếu nại Dự toán kinh phí thực hiện dự án sẽ được cập nhật theo thời điểm thực hiện thu hồi đất
Trang 13CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 BỐI CẢNH DỰ ÁN
Bối cảnh chung: Trong khi dân số ở các thành phố của Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, việc cung cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là đường xá, vẫn chưa được ưu tiên đúng mức và còn lạc hậu so với tiến trình đô thị hóa Điều này dẫn đến nguy cơ gây ảnh hưởng không tốt tới điều kiện sống của cư dân đô thị và cản trở sự phát triển kinh tế của các thành phố Ngoài ra, người dân ở đây cũng đang phải đối mặt với các khó khăn trong tìm kiếm và cải thiện các cơ hội tạo thu nhập do thiếu các tuyến đường giao thông và đường kết nối
Chính phủ Việt Nam đã yêu cầu Ngân hàng thế giới hỗ trợ một dự án với tên gọi: Dự
án phát triển đô thị loại vừa (MCDP), nhằm hỗ trợ phát triển tại ba thành phố Lào Cai (tỉnh Lào Cai), thành phố Phủ Lý (tỉnh Hà Nam) và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) Mục tiêu phát triển của dự án là gia tăng sự tiếp cận đối với các dịch vụ hạ tầng đô thị
đã được cải thiện ở thành phố Lào Cai, thành phố Phủ Lý, và thành phố Vinh một cách bền vững và hiệu quả
Mô tả sơ bộ dự án: Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam được triển khai tại ba (03) thành phố bao gồm TP Vinh, Phủ Lý và Lào Cai, trong mỗi thành phố Dự
án sẽ được triển khai theo bốn (04) hợp phần: (i) Hợp phần 1: Cải thiện dịch vụ và nâng cấp cơ sở hạ tầng cơ bản: ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng cơ bản và cải thiện dịch vụ trong các khu dân cư thu nhập thấp và ưu tiên phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng tại các khu tái định cư hoặc khu đô thị mới; (ii) Hợp phần 2: Cải thiện vệ sinh môi trường: phát triển mạng lưới cấp nước, tập trung đầu tư giảm ngập úng và phát triển các hệ thống thoát nước và nâng cao năng lực thu gom và xử lý nước thải; (iii) Hợp phần 3: Đường và cầu đô thị: xây dựng các tuyến đường và cầu trong khu vực
đô thị và (iv) Hợp phần 4: Hỗ trợ triển khai dự án, xây dựng năng lực và hỗ trợ kỹ thuật
Thực hiện từ năm 2012, dự án đang đi đúng lộ trình trong việc từng bước đạt được các chỉ số Mục tiêu phát triển dự án Các hạng mục đã và đang đầu tư thuộc dự án gốc đều phát huy hiệu quả kinh tế rất lớn, nâng cao điều kiện sống người dân, tạo động lực phát triển hạ tầng, cải thiện bộ mặt đô thị, từng bước đưa đô thị ngày càng văn minh, sạch đẹp, phát triển bền vững
Tuy nhiên, do thiếu hụt nguồn vốn IDA một số hạng mục đầu tư quan trọng của Phủ
Lý và Lào Cai không được thực hiện ở dự án gốc, nguy cơ ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của dự án Ngoài ra, do phân bổ tại dự án gốc nguồn vốn còn hạn chế nên một số hạng mục cấp thiết của Lào Cai và Phủ Lý đã không được đưa vào dự án gốc
Trang 14cao hiệu quả đầu tư của dự án thông qua việc đầu tư thêm một số hạng mục cần thiết Phủ Lý và Lào Cai đề nghị Ngân hàng thế giới tiếp tục tài trợ vốn đầu tư bổ sung để thực hiện các nội dung này
Ngân hàng Thế giới đã đồng ý về mặt chủ trương để tỉnh Hà Nam và Lào Cai được nghiên cứu đề xuất bổ sung vốn cho giai đoạn 2017-2019 Do đó, Tiểu dự án Thành phố Lào Cai: các hạng mục bổ sung được lên kế hoạch nghiên cứu khả thi
Tiểu dự án được thực hiện tại địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai Phạm vi của
Dự án gồm: Vạn Hòa và các phường (1) Lào Cai, (2) Phố Mới, (3) Duyên Hải, (4) Cốc Lếu, (5) Kim Tân, (6) Bình Minh, (7) Bắc Cường, (8) Nam Cường, (9) Bắc Lệnh, (10) Pom Hán
Tiểu dự án bao gồm 04 Hợp phần – tương ứng với các hợp phần của Dự án gốc (MCDP), cụ thể như sau:
Hợp phần 1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cơ bản và cải thiện dịch vụ
Cải tạo, đầu tư cơ sở hạ tầng cơ bản tại khu vực Vạn Hòa (gồm: đường giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, …);
Hợp phần 2: Cải thiện vệ sinh môi trường
Hợp phần này sẽ có những công việc chính sau đây:
Cải tạo hồ trung tâm thành phố Lào Cai
Cải tạo hệ thống thoát nước và nâng cấp mặt đường các tuyến phố còn lại: Hợp phần 3: Cầu và đường đô thị
Xây dựng cầu qua suối Ngòi Đum
Trang 15Hợp phần này bao gồm các nội dung chính sau:
Bao gồm các chi phí cho các dịch vụ tư vấn giám sát thi công, hỗ trợ đấu thầu, quản lý hợp đồng, giám sát an toàn môi trường – xã hội, kiểm toán độc lập, …
và kinh phí hoạt động của Ban QLDA
Hạng mục công việc chi tiết dự kiến của Hợp phần 1 bao gồm:
Nâng cấp, cải thiện dịch vụ cơ sở hạ tầng tại những khu vực cộng đồng dân cư thuộc nhóm 40% dân số có thu nhập thấp nhất; Giảm khoảng cách về điều kiện
cơ sở hạ tầng so với các khu vực dân cư phát triển khác của thành phố;
Đầu tư xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng cho khu đô thị Vạn Hòa, thành phố Lào Cai nhằm đảm bảo ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị của người dân, phục vụ cho công tác quản lý đô thị được đồng bộ, ổn định và phát triển bền vững
Về chi tiết, cải tạo và xây dựng 9 tuyến đường giao thông chính trong khu vực dự án với tổng chiều dài là L = 6,141 m, và công việc này đòi hỏi thu hồi đất Các tuyến đường được thiết kế với môđuyl đàn hồi yêu cầu là Eyc ≥ 110Mpa Kết cấu áo đường
dự kiến gồm các lớp như sau: Bê tông Aspahlt, cấp phối đá dăm loại I; Cấp phối đá dăm loại II; Đất nền đầm chặt;
- Xây dựng hệ thống cống chung thoát nước mưa và nước thải
- Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước sạch, cấp điện, chiếu sáng và trồng cây xanh trên 09 tuyến đường thuộc dự án
Việc xây dựng các tuyến đường này ảnh hưởng tới cư dân Vạn Hòa, một số hộ gia đình sẽ bị thu hồi hoàn toàn diện tích đất ở hoặc một phần đất ở, đất nông nghiệp, và tài sản gắn liền, do đó Kế hoạch Tái định cư (RP) này được lập ra
Kế hoạch Tái định cư cho người dân được quy định tại OP 4.12 của NHTG dành cho người dân định cư tại vùng dự án, có khả năng được hưởng lợi ích từ việc nâng cấp cơ
sở hạ tầng cơ bản, quy hoạch tổng thể, và nâng cao năng lực của dự án Tuy nhiên họ đồng thời có thể bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất phục vụ cho dự án Các chính sách
cụ thể của dự án và kế hoạch hành động nhằm giảm nhẹ các tác động tiềm ẩn do thu hồi đất và di dời đã được chi tiết trong Kế hoạch Tái định cư (RP) này
1.3 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH
Vị trí công trình dự kiến đầu tư xây dựng của Hợp phần I như sau:
- Phía Đông Bắc giáp tuyến đường sắt Hà Nội-Lào Cai;
- Phía Đông Nam giáp đường bờ kè ven sông Hồng
Trang 161.4 HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
Đường giao thông
Trang 17
1.6 SƠ ĐỒ THIẾT KẾ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
Trang 18CHƯƠNG II: NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH
THUỘC HỢP PHẦN I CỦA TIỂU DỰ ÁN
2.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU THU HỒI ĐẤT
Trong công trình làm các tuyến đường ở Vạn Hòa, việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi Để đáp ứng nguyên tắc tránh hoặc giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến thu hồi đất và tái định cư, các biện pháp tối ưu đã được lựa chọn Trong quá trình chuẩn
bị và thiết kế, vị trí và diện tích các hạng mục xây dựng đã được lựa chọn rất kỹ nhằm giảm tối đa việc thu hồi đất ở của các hộ gia đình Các biện phám giảm thiểu thu hồi đất đã được áp dụng và đã đưa ra những biện pháp bồi thường phù hợp cho các hộ bị ảnh hưởng
Trên thực tế, ảnh hưởng của thu hồi đất cho hợp phần 1 của Dự án tác động đến 4 trên tổng số 11 thôn của Vạn Hòa Những cuộc thảo luận nhóm giữa nhóm tư vấn tái định cư, lãnh đạo địa phương, tổ chức đoàn thể và các hộ BAH đã được tiến hành nhằm đưa ra những biện pháp giảm thiểu những tác động tích cực và tiêu cực của thu hồi đất và tái định cư
Quá trình thiết kế 9 tuyến đường đã được tính toán kỹ nhằm giảm thiểu thu hồi đất, đặc biệt là đất thổ cư
Đối với hộ gia đình và cá nhân BAH của dự án từ việc thu hồi đất, việc phổ biến thông tin cho người bị ảnh hưởng để họ hiểu và nhận thức được vị trí, lợi ích và các tác động dự kiến của dự án, thiết kế các chính sách và kế hoạch thực hiện phù hợp
để giảm thiểu các tác động Giai đoạn này cung cấp thông tin để các hộ gia đình chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho các tác động không mong đợi Nhóm Tư vấn tái định cư đã tiến hành tham khảo ý kiến trên tất cả các khu vực dự án để (i) phổ biến các thông tin dự án và (ii) một số tác động mong đợi về thu hồi đất và giải pháp bồi thường tái định cư
Sau khi được cung cấp thông tin và trao đổi ý kiến, nói chung người dân ủng hộ dự
án và mong rằng dự án sẽ được triển khai càng sớm càng tốt
2.2 PHẠM VI THU HỒI ĐẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG BAH
Các hạng mục của Hợp phần I của Tiểu Dự án được thực hiện trên phạm vi 4 thôn của xã Vạn Hòa Cả 4 thôn BAH trực tiếp bởi hoạt động thu hồi đất gồm: Cánh Chín, Giang Đông, Giang Đông 2, và Cánh Đông Từ tháng 7 đến tháng 8 năm
2016, việc khảo sát kinh tế, xã hội đã được thực hiện với hầu hết các hộ BAH (một
Trang 19số hộ không được khảo sát do vắng mặt lâu dài tại địa phương) Cuộc khảo sát kiểm
kê đã được tiến hành với sự phối hợp, cộng tác của các cán bộ xã và các trưởng thôn Thông tin thu được là cơ sở để xác định tác động của việc thu hồi đất và những biện pháp phù hợp để hỗ trợ người BAH khôi phục lại những tổn thất của họ Kết quả khảo sát cho thấy: có 117 hộ BAH từ dự án theo các mức độ khác nhau, trong đó hầu hết số 117 hộ đều bị ảnh hưởng về đất nông nghiệp Có 61 hộ BAH đến đất ở
Theo kết quả điều tra thiệt hại của tư vấn thì công trình dự kiến đầu tư xây dựng của
Nguồn: Số liệu điều tra KT-XH tháng 8/2016
2.3 MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT CỦA
HỘ GIA ĐÌNH
Tổng diện tích đất thu hồi bởi dự án là khoảng 9,5ha (94,781.6m2), trong đó có: 72,894.5m2 đất nông nghiệp (bao gồm đất trồng lúa, đất trồng hoa mầu, đất vườn rừng và đất vườn tạp), 7,992.7m2 đất thổ cư, và 13,894.4m2 đất các loại khác (gồm đất công, đất khai hoang, mặt nước) Tổng diện tích của 4 thôn BAH gồm Giang Đông, Giang Đông 2, Cánh Chín và Cánh Đông ước tính là 130 ha Diện tích thu hồi vĩnh viễn phục vụ Dự án chiếm gần 7,3% tổng diện tích của 4 thôn
Trang 20Bảng 2: Đất đai và Tài sản bị ảnh hưởng1
520
900 Công trình khác:
Nguồn: Số liệu điều tra KT-XH tháng 8/2016
Căn cứ vào số liệu thống kê và khảo sát kiểm kê thiệt hại ban đầu đã được tiến hành, có 117 hộ gia đình với 454 người bị ảnh hưởng trực tiếp từ dự án Trong
đất ở, trong đó có 09 hộ mất gần 100% diện tích đất ở, phần đất còn lại của tất cả
1 Các cuộc khảo sát và đánh giá ảnh hưởng là có tính sơ bộ, thực hiện tại thời điểm lập báo cáo và không dựa trên các thiết kế kỹ thuật chi tiết và cắm mốc giới cuối cùng Chi tiết tác động ở cấp hộ gia đình sẽ được đánh giá và cập nhập trong quá trình khảo sát đo lường chi tiết sau này
Trang 21các hộ này không đủ để tái định cư tại chỗ do đó phải di dời Ngoài ra, có 4 hộ mất
từ 20%-dưới 50% và 32 hộ mất dưới 20% diện tích đất ở và đất còn lại vẫn đủ để hộ tiếp tục sinh sống tại nơi ở cũ nên không phải di dời Có 18 hộ DTTS BAH do thu hồi đất ở và/hoặc đất nông nghiệp Đối với các hộ DTTS, một kế hoạch đã được xây dựng trong một báo cáo riêng (EMDP) và sẽ được thực hiện cùng với kế hoạch TĐC này Đối tượng bị ảnh hưởng của dự án tổng hợp trong bảng 3
Bảng 3: Ảnh hưởng đến hộ gia đình
BAH
- BAH nặng do thuộc nhóm các hộ dễ bị tổn thương bị di
dời và/hoặc mất trên 10% đất nông nghiệp
Số người BAH về đất ở do xây dựng 09 tuyến đường có sự phân bố rất khác nhau Trong khi thôn Cánh Đông bị ảnh hưởng nhiều nhất với 44 hộ và 178 người, thì thôn Giang Đông bị ảnh hưởng ít nhất với 12 hộ và 35 người
Bảng 4: Phân bố số người BAH đất ở theo Hợp phần 1 của Dự án
Trang 22Các dự án nêu trên bao gồm:
1 Dự án kè Sông Hồng;
2 Dự án đường D2;
3 Dự án khu Tái định cư số 2
Hiện các dự án này đang ở các giai đoạn triển khai khác nhau Tuy nhiên, theo tiêu chí xác định trong OP 4.12, không có các dự án nêu trên, Dự án xây dựng đường đô thị Vạn Hòa này vẫn thỏa mãn các điều kiện và vẫn đạt được các mục tiêu đề ra (xem thêm Báo cáo đánh giá tác động môi trường và xã hội - ESIA)
Trang 23CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ BỊ ẢNH
HƯỞNG
3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KINH TẾ-XÃ HỘI
Các phương pháp điều tra tác động của dự án bao gồm đánh giá nhanh và tư vấn, sử dụng kĩ thuật thăm viếng thực địa và hộ gia đình, tổ chức họp cộng đồng, và khảo sát kinh tế-xã hội hộ gia đình
Về lấy mẫu khảo sát, ''Mẫu thuận tiện'' (Convenience sample) được sử dụng Xác định ban đầu cho thấy có 117 hộ bị ảnh hưởng 100% số hộ này được tiếp cận và chủ hộ tham gia hoàn thành khảo sát dưới dạng bảng hỏi Các phỏng vấn sâu cũng được thực hiện với một số người bị ảnh hưởng để đánh giá mức độ ảnh hưởng, và
để nhận diện những vấn đề tiềm ẩn phát sinh khi dự án tiến hành
3.2 NHÂN KHẨU HỘ GIA ĐÌNH
Cách tiếp cận của các nghiên cứu này là đảm bảo có sự tham gia của cộng đồng được sử dụng trong việc lập Kế hoạch Tái định cư Theo đó, người BAH được tham gia vào quá trình chuẩn bị Kế hoạch TĐC như trả lời phỏng vấn, thảo luận nhóm, và đóng góp ý kiến về dự án
Kết quả khảo sát cho thấy tổng số nhân khẩu của các hộ bị ảnh hưởng là 454 người thuộc 117 hộ gia đình, trong đó 213 nam, và 241 nữ Số trung bình nhân khẩu trong mỗi hộ là xấp xỉ 4 (3.88)
Có 69 hộ gia đình có nam là chủ hộ (59%) và 48 hộ gia đình có nữ là chủ hộ (41%)
Ở đây, số hộ có nam giới làm chủ hộ nhiều hơn số hộ có nữ giới làm chủ hộ Riêng đối với các hộ gia đình Dân tộc thiểu số, có 18 hộ tất cả trong đó số chủ hộ là nam giới là 12, nữ giới làm chủ hộ là 6 Như vậy, với người dân tộc thiểu số, số chủ hộ
là nam nhiều gấp đôi số chủ hộ là nữ
Trang 24Bảng 6: Tỷ lệ trình độ học vấn của người BAH
Trong các gia đình được phỏng vấn, trẻ em nam và trẻ em nữ, thuộc DTTS hay dân tộc đa số trong độ tuổi được phổ cập giáo dục đều có cơ hội đến trường như nhau 3.4 NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI BỊ ẢNH HƯỞNG
Cơ cấu nghề nghiệp của người BAH ở độ tuổi lao động là như sau: có 349 người ở
độ tuổi lao động, với nam là 205 chiếm 58,7% và 144 nữ chiếm 41,3% Trong số
đó, 213 người chiếm 61% làm nông nghiệp Tiếp đến là nhóm lao động tự do 79 người chiếm 22,6% Nhóm này gồm những người làm thuê theo thời vụ, có thể là công việc nông nghiệp hoặc làm những công việc khác việc nông nghiệp để có thu nhập dù không ổn định Một số đi lên biên giới để làm thuê hoặc buôn bán nhỏ và gửi tiền về gia đình Con số này phản ánh khá thực tế ở các thôn trong xã bởi diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp Đồng thời nhiều hộ gia đình khi được tham vấn đã cho biết không còn đất trồng lúa hay hoa màu do đã bán đi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng
Nhóm có thu nhập ổn định là cán bộ ít nhất Có 09 hộ có người làm buôn bán hoặc dịch vụ, trong đó đa số là lấy một phần đất ở làm địa điểm kinh doanh, chẳng hạn như bán hàng tạp hóa hoặc nấu rượu Trong số 09 hộ này, có 03 hộ phải di dời do mất phần lớn đất ở, 06 hộ khác chỉ bị ảnh hưởng một phần Tham vấn thực địa cho thấy chỉ là buôn bán nhỏ Có 01 hộ xây khách sạn và đã đi vào vận hành Như vậy, kinh doanh buôn bán hay làm dịch vụ tại chỗ chỉ là một trong những hoạt động mang lại thu nhập
Trang 25Trong số 61 hộ BAH về đất ở, tham vấn về tự đánh giá về thu nhập, 58% số người được hỏi cho rằng mức thu nhập của họ là trung bình, 30% cho rằng là có mức thu nhập kém, và chỉ có 6.7% cho rằng hộ gia đình mình có thu nhập tốt Quan sát thực địa cho thấy các gia đình không có sự đầu tư nhiều vào đất vườn xung quanh nhà ở Điều này phù hợp với các kết quả phỏng vấn sâu, bởi nhiều hộ cho biết thực tế không trông cậy nhiều vào thu nhập đến từ vườn tạp do chất lượng đất, do thiếu nước, và do khả năng tiêu thụ sản phẩm thấp Nhiều hộ không còn diện tích trồng lúa, và nếu còn cũng cho rằng làm ruộng không mang lại nguồn thu nhập chính Những hộ có thu nhập cao thường có thành viên có nghề nghiệp được đào tạo bài bản và làm công ăn lương ở trong hoặc ngoài địa bàn xã
Các chi tiết khác về nghề nghiệp của người BAH có thể tham khảo thêm ở bảng 7 dưới đây:
Bảng 7: Phân bố cơ cấu nghề nghiệp
3.5 THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH
Về thu nhập đối với các hộ gia đình BAH về đất ở và đất nông nghiệp, mức trung bình hàng tháng giữa các hộ là 7,127,000 đồng Có sự khác biệt đáng kể trong thu nhập trung bình hàng tháng giữa hộ có nam giới là chủ hộ (5,900,000 đồng) và hộ
có nữ giới là chủ hộ (5,700,000 đồng) Trung bình thu nhập hàng tháng của các hộ
là dân tộc Kinh (7,400,000 đồng) nhiều hơn so với hộ là người DTTS (5,100,000 đồng)
Trung bình thu nhập của mỗi cá nhân trong tổng số người bị ảnh hưởng là 1,836,693 đồng/tháng Trung bình thu nhập của người thuộc dân tộc Kinh là 1,907,812 đồng/tháng, cao hơn so với người DTTS 1,311,428 đồng/tháng
Trang 26Bảng 8: Xác định nguồn thu nhập chính của Hộ gia đình BAH
viên
Các nguồn thu nhập
Xác định nguồn thu nhập chính
Tỉ lệ của nguồn thu nhập chính
đã hết tuổi lao động Trong 79 hộ có hoạt động sản xuất nông nghiệp thì 61 hộ (77,2%) xác định sản xuất nông nghiệp mang lại nguồn thu nhập chính Trong 53 hộ
có thành viên là lao động tự do hoặc làm thuê theo thời vụ, thì 58% xác định các loại hình lao động này mang lại thu nhập chính Trong khi đó, với các hộ có hoạt động sản xuất hay kinh doanh tại nhà, 100% cho biết hoạt động này mang lại thu nhập chính Như vậy, có 61/117 (trên 50%) hộ gia đình có thu nhập chính từ nông nghiệp; 26% hộ có thu nhập chính từ lao động tự do; 7,6% hộ có thu nhập chính từ sản xuất và kinh doanh
Có thể phân ra 3 nhóm các hộ BAH khác nhau về trung bình thu nhập dựa trên quy định về chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn của Chính phủ Việt Nam Nhóm thứ nhất
là nhóm các hộ cận nghèo, với trung bình thu nhập theo tháng của mỗi thành viên là 700,000 đồng trở xuống Theo thông tin khai báo của chủ hộ, thì có 03 hộ rơi vào nhóm này, chiếm tỉ lệ 2,56% Nhóm thứ hai là các hộ cận nghèo, với trung bình thu nhập từ 700,000 đồng đến 1,000,000 đồng Nhóm này có 05 hộ chiếm 4,27% Số còn lại là 109 hộ, chiếm đa số ở tỉ lệ 93,17%, có trung bình thu nhập của mỗi thành viên cao hơn 1,000,000 đồng/tháng
Trang 273.6 CÁC DỊCH VỤ KHÁC
- Về chăm sóc sức khỏe, trạm y tế xã có cán bộ y tế và cơ sở vật chất cơ bản để cung cấp điều trị cho người dân địa phương Những chương trình mục tiêu quốc gia trong cải thiện sức khỏe cộng đồng như HIV/AIDS, kiểm soát dịch bệnh, cho trẻ em uống Vitamin A, thuốc tẩy giun, tiêm chủng, các chương trình chăm sóc sức khỏe
bà mẹ và trẻ em đều được thực hiện Phụ nữ và trẻ em DTTS đều được hưởng lợi ích từ những chương trình y tế quốc gia
Tuy nhiên, trong quá trình tham vấn, nhiều hộ gia đình cho biết không tìm đến trạm
y tế xã bởi thường xuyên được trả lời là không có thuốc bán Do đã thông tuyến, không cần giấy giới thiệu, nên phần lớn các hộ khi có vấn đề về sức khỏe, đã đi lên các tuyến trên, với chất lượng khám chữa bệnh tốt hơn, dịch vụ tốt hơn, và luôn có sẵn các loại thuốc cần thiết
- Trong 61 hộ BAH vào nhà ở, về tự đánh giá chung về mọi mặt của cuộc sống hiện tại, bao gồm ở, đường xá đi lại, an ninh, điều kiện học tập cho con cháu, thu nhập,
cơ hội tìm kiếm việc làm, khả năng tiêu thụ sản phẩm, điều kiện kinh doanh, và chăm sóc y tế, có 25% đánh giá là tốt; 65% đánh giá là ở mức trung bình; và 10% cho rằng điều kiện sống mọi mặt là kém Trong tổng thể 117 hộ BAH nói chung, 87% tự đánh giá điều kiện sống mọi mặt là trung bình; 6% đánh giá là kém; và 19% đánh giá là tốt Như vậy, mức độ hài lòng với cuộc sống nói chung là ở mức trung bình Điều này có liên hệ với sự ủng hộ dự án đầu tư xây dựng đường đô thị bởi người dân kỳ vọng sẽ có sự thay đổi đáng kể về điều kiện sống mọi mặt nói chung theo hướng tốt hơn
- Về năng lượng và nước sạch:
(i) Năng lượng: 100% các hộ đang sử dụng điện lưới quốc gia cho thắp sáng Để nấu ăn phần lớn các hộ dùng năng lượng chính là ga, điện, và củi
(ii) Nước sạch: Theo kết quả khảo sát thì có tỉ lệ thấp các hộ gia đình bị ảnh hưởng được sử dụng nước sạch
Trang 28Bảng 9: Nguồn điện và nước các hộ gia đình sử dụng
Nhà nước đầu tư
Có tổng số 33 hộ thuộc diện dễ bị tổn thương Các hộ này chiếm tỉ lệ 28% trong tổng số 117 hộ BAH, chi tiết như thấy ở dưới đây
Trang 29Hộ BAH phải di dời
Trong số 18 hộ DTTS BAH do thu hồi đất, có 09 hộ BAH về đất ở và 09 hộ BAH
do bị thu hồi một phần đất nông nghiệp Trong số 09 hộ bị BAH về đất ở, có 03 hộ
bị mất 100% diện tích đất ở và 02 hộ khác bị mất trên 50% diện tích đất ở và do đó phải di dời
Trong số 6 hộ gia đình chính sách, có 01 hộ sẽ phải di dời, 5 hộ khác bị ảnh hưởng một phần đất nông nghiệp Trong số 02 gia đình có người bị tàn tật, có 01 hộ phải di dời Trong số các hộ gia đình có người phụ nữ làm chủ hộ có người phụ thuộc, 02
hộ sẽ phải tái định cư do bị thu hồi phần lớn diện tích đất ở, 03 hộ còn lại chỉ bị ảnh hưởng một phần đất nông nghiệp
Đây là các hộ cần quan tâm và ưu tiên trong các chương trình phục hồi thu nhập, hỗ trợ bổ sung, và xem xét nhu cầu tái định cư
Trang 30CHƯƠNG IV: KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ 4.1 KHUNG PHÁP LÝ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
4.1.1 Chính sách trong thu hồi đất
Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam: Các Luật, Nghị định chủ yếu của nhà nước về việc thu hồi đất, bồi thường và tái định cư ở Việt Nam và các quy định của các tỉnh/thành phố, bao gồm:
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội Khoá XIII nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2014;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Nghị định 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, ngày 20/6/2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, ngày 15/5/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ ban hành Quy định về giá đất
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/5/2007 về quy định bổ sung về việc cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục BT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Nghị định 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 về sửa đổi và bổ sung một số điều trong NĐ số.188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Thông tư số: 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên – Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, gia đất, cho thuê đất;
Luật về Đơn thư khiếu nại và tố cáo được Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998
Luật sửa đổi bổ sung về khiếu nại và tố cáo được Quốc Hội thông qua ngày 15/06/2004
Một số Quyết định, chính sách của UBND tỉnh Lào Cai cho việc lập khung này:
Trang 31 Quyết định số: 13/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh lào cai;
Quyết định số: 17/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại
về nhà, công trình gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Quyết định số: 19/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Quyết định số 3175/QĐ-UBND ngày 06/11/2012 của UBND tình Lào Cai về việc Phê duyệt Bộ đơn giá thay thế áp dụng trong bồi thường, GPMB TĐC của Dự án phát triển thành phố loại vừa – Tiểu dự án Lào Cai sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB);
Quyết định 11/2016/QĐ-UBND ngày 02/03/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Nhìn chung Luật đất đai 2013 và Nghị định mới nhất của Việt nam quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đã đáp ứng phần lớn các mục tiêu chính sách của Ngân hàng Thế giới về tái định cư không tự nguyện
4.1.2 Chính sách của Chính phủ Việt Nam đối với người Dân tộc thiểu số Đối với người Dân tộc thiểu số, chính sách của Chính phủ Việt Nam được xây dựng theo định hướng tôn trọng, bình đẳng giữa các dân tộc, đoàn kết giữa các dân tộc và tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc Việc áp dụng các chính sách kinh tế xã hội cho từng vùng miền, từng dân tộc có tính tới các nhu cầu của đồng bào dân tộc thiểu số là một yêu cầu Kế hoạch Phát triển kinh tế xã hội và Chiến lược Phát triển Kinh tế xã hội ở Việt Nam đặc biệt quan tâm tới các dân tộc thiểu số.Các chương trình lớn cho người dân tộc như Chương trình 135 (Cơ sở hạ tầng ở những vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa), Chương trình 134 (Xóa nhà tạm) Ngoài ra còn có các chính sách về giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc
4.2 CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI VỀ TÁI ĐỊNH CƯ BẮT BUỘC (OP 4.12) VÀ DÂN TỘC BẢN ĐỊA (OP 4.10)
4.2.1 Tái định cư bắt buộc (OP 4.12)
Mục tiêu cơ bản của chính sách của Ngân hàng Thế giới là để khai thác tất cả các phương án thay thế để tránh hoặc ít nhất là giảm đến mức tối thiểu tái định cư bắt buộc Khi không thể tránh được tái định cư, mức sống của những người tái định cư
Trang 32sách áp dụng đối với việc thu hồi đất và các tài sản khác khi thu hồi đất gây ra mất chỗ ở, việc mất tất cả hoặc một phần tư liệu sản xuất, hoặc tiếp cận đến chúng, và mất các nguồn thu nhập hoặc các phương tiện kiếm sống khác
Kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới cho thấy việc tái định cư không tự nguyện do các dự án phát triển gây nên, trong trường hợp không thể giảm thiểu được, thường dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường: Các hệ thống sản xuất bị phá vỡ; con người phải đối mặt với sự bần cùng hoá khi những tài sản, công cụ sản xuất hay nguồn thu nhập của họ bị mất đi; người dân phải di dời tới những môi trường mới mà ở đó các kỹ năng của họ trở nên ít phù hợp hơn và mức
độ cạnh tranh về tài nguyên lại trở nên căng thẳng hơn; các thiết chế cộng đồng và các mạng lưới an sinh xã hội bị suy giảm; các quan hệ huyết thống trở nên phân tán; những đặc tính văn hoá, uy lực của truyền thống, và tiềm năng trợ giúp lẫn nhau bị suy giảm hoặc mất đi Vì vậy, Chính sách của Ngân hàng được quy định trong Hướng dẫn OP 4.12 bao gồm những biện pháp an toàn để xử lý và khắc phục những nguy cơ bần cùng hoá này
Nguyên tắc hướng dẫn cơ bản của Chính sách tái định cư của Ngân hàng Thế giới là:
hoặc được giảm đến mức tối thiểu, bằng cách đưa ra mọi phương án có thể lựa chọn trong quá trình thiết kế kỹ thuật;
tái định cư cần được nhận thức và thực thi như những chương trình phát triển bền vững, cần cung cấp đủ nguồn đầu tư để giúp những người bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dự án được chia sẻ lợi ích của dự án Những người bị ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp cần được tham khảo ý kiến đầy đủ và cần được tham gia vào quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chương trình tái định cư
cải thiện điều kiện sống và thu nhập của mình, hoặc ít nhất là khôi phục điều kiện sống cũ, như trước khi có Dự án
4.2.2 Chính sách dân tộc bản địa (OP 4.10)
Theo Chính sách dân tộc bản địa OP4.10:
- ''Mục tiêu chung của chính sách của NHTG đối với người DTTS cũng như mọi cư dân của các quốc gia thành viên là đảm bảo quá trình phát triển phải tôn trọng đầy đủ nhân phẩm, quyền con người và các đặc trưng văn hóa của họ Đặc biệt, mục tiêu chính của hướng dẫn này là đảm bảo người DTTS không chịu những tác động tiêu cực của quá trình phát triển; đặc biệt những tác động của dự án do NHTG tài trợ và đảm bảo họ
sẽ thụ hưởng các lợi ích văn hóa, kinh tế và xã hội một cách công bằng'';
- Chính sách của NHTG là chiến lược về giải quyết các vấn đề liên quan đến người DTTS phải dựa vào thiện chí của các nhóm đó Do đó, các ưu tiên có tính quyết định
Trang 33án và và khả năng tận dụng của dự án ngay từ ban đầu bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm là những hoạt động cốt lõi của bất cứ dự án nào có thể có tác động đến người DTTS và lợi ích của họ về các nguồn lực tự nhiên và kinh tế''
Khái niệm DTTS chỉ nhóm xã hội-văn hóa, riêng biệt, và dễ bị tổn thương có ở các mức độ khác nhau các đặc điểm sau:
- Tự gắn bó chặt chẽ như các thành viên của nhóm văn hóa bản địa khác biệt
và được các nhóm người khác thừa nhận về đặc điểm này;
- Sống theo cộng đồng gắn bó với đất đai và các nguồn lực tự nhiên;
- Thể chế văn hóa, kinh tế, xã hội hoặc chính trị mang tính phong tục khác biệt so với những đặc điểm đó của văn hóa, xã hội chiếm đa số; và
- Ngôn ngữ bản địa thường khác so với ngôn ngữ chính thống của vùng hoặc nước đó
Là một điều kiện tiên quyết để phê duyệt dự án đầu tư, OP 4.10 yêu cầu khách hàng vay thực thiện tham vấn và công bố thông tin với các dân tộc thiểu số có thể bị tác động và thiết lập một mô hình hỗ trợ cộng đồng rộng lớn cho các dự án và mục tiêu của nó Điều quan trọng cần lưu ý rằng OP 4.10 đề cập đến nhóm xã hội và cộng đồng, không cho các các nhân Các mục tiêu chính của OP 4.10 là:
- Để đảm bảo rằng các nhóm này được dành cơ hội đáng kể để tham gia vào
kế hoạch hoạt động của dự án có ảnh hưởng đến họ;
- Để đảm bảo rằng các nhóm có cơ hội được cung cấp lợi ích văn hóa thích hợp với họ; và
- Để đảm bảo tránh những tác động bất lợi của dự án đến họ hoặc nếu không
sẽ giảm thiểu và giảm nhẹ những bất lợi đó
Trong bối cảnh của Dự án, các nhóm DTTS trong khu vực dự án có khả năng nhận được những lợi ích lâu dài thông qua cải thiện cơ sở hạ tầng cơ bản, quy hoạch tổng hợp, và xây dựng năng lực, nhưng họ có thể bị ảnh hưởng xấu do thu hồi đất và /hoặc di dời Chính sách cụ thể và kế hoạch hành động để giảm thiểu các tác động tiềm tàng do thu hồi đất và tái định cư sẽ được giải quyết thông qua việc chuẩn bị
Kế hoạch Tái định cư (RP) này của Dự án
4.3 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
Có sự khác biệt giữa luật, quy định, chính sách của Chính phủ Việt Nam liên quan đến thu hồi đất/ tái định cư và chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới về tái định cư không tự nguyện Bảng dưới đây nêu bật những khác biệt chính nhằm thiết lập cơ sở cho các nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, hỗ trợ và phục hồi sinh kế cho các
Trang 34Những điểm khác biệt giữa chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư của Việt Nam và WB và các chính sách đề xuất cho dự án MCDP – Tiểu dự án Thành phố Lào Cai
Chính sách Chính sách của
Ngân hàng thế giới (WB)
Chính sách của Việt Nam Chính sách đề xuất cho dự án Tài sản/ Đất đai
Mục tiêu Những người bị ảnh hưởng cần
được hỗ trợ để phục hồi hoặc cải thiện mức sống so với mức trước khi thực hiện dự án
Không được đề cập Tuy nhiên, có một điều khoản hỗ trợ được xem xét bởi UBND tỉnh để đảm bảo họ có một nơi
để sống, để ổn định đời sống và sản xuất của
họ (Điều 25 Nghị định 47)
Trong trường hợp số tiền bồi thường/hỗ trợ là không đủ cho người dân tái định cư để mua một lô đất tái định cư/căn hộ tối thiểu, họ sẽ được hỗ trợ về tài chính để có thể mua một lô đất tái định cư / căn hộ tối thiểu (Điều 86.4 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 27 của Nghị định 47)
Sinh kế, nguồn thu nhập và tài sản phải được phục hồi lại được ít nhất tương đương với mức sống trước khi di chuyển hoặc với mức sống trước khi bắt đầu thực hiện dự án
Chỉ đất nông nghiệp được sử dụng trước ngày
1 tháng 7 năm 2004 là hợp lệ để được bồi thường Các trường hợp khác có thể được xem xét hỗ trợ của UBND tỉnh Lào Cai nếu cần thiết theo Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Nghị định 47.
Hỗ trợ phục hồi cho tất cả những người bị ảnh hưởng, bất kể tình trạng pháp lý của họ cho tới khi sinh kế và mức sống được khôi phục tốt hơn hoặc ít nhất bằng với mức sống trước khi có dự
án
Trang 35Chính sách Chính sách của
Ngân hàng thế giới (WB)
Chính sách của Việt Nam Chính sách đề xuất cho dự án Bồi thường, hỗ
UBND tỉnh xem xét hỗ trợ theo Điều 25, Nghị định 47
Hỗ trợ đạt mức chi phí thay thế đối với tất cả các công trình bất kể tình trạng pháp lý của công trình
Bồi thường thiệt hại đối với tài sản bị mất được tính theo giá sát với giá chuyển nhượng trên thị trường hoặc chi phí của công trình mới xây dựng Uỷ ban nhân dân tỉnh được phép xác định giá bồi thường cho các loại tài sản khác nhau Đơn vị thẩm định giá đất độc lập có thể được sử dụng để xác định giá đất Giá này sẽ được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định giá đất trước khi phê duyệt của UBND tỉnh
Đơn vị thẩm định độc lập xác định giá thị trường cho tất cả các loại tài sản bị ảnh hưởng để Hội đồng thẩm định xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt đảm bảo chi phí thay thế
dù người bị ảnh hưởng có di dời hay không di dời)
Theo Điều 88 Luật đất đai 2013, chỉ hỗ trợ mất thu nhập cho những hộ có đăng ký kinh doanh Ngoài ra, các biện pháp hỗ trợ phục hồi thu nhập cũng sẽ được cung cấp (Điều 19, 20,
21, Nghị định 47)
Tất cả các mất mát về thu nhập sẽ phải được bồi thường, hỗ trợ và khi cần thiết cần đạt được mục tiêu chính sách, các hỗ trợ phát triển sẽ được bổ sung cho phần bồi thường
Quy định tại Điều 88, Luật đất đai 2013; Điều
19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 Nghị định 47
Việc đánh giá xã hội cần được tiến hành, và các biện pháp cần được xác đinh và thực hiện nhằm giảm thiểu và giảm nhẹ các tác động bất lợi, nhất là đối với người nghèo và các nhóm dễ bị tổn thương
Trang 36Chính sách Chính sách của
Ngân hàng thế giới (WB)
Chính sách của Việt Nam Chính sách đề xuất cho dự án
Hỗ trợ và phục hồi
sinh kế
Thực hiện hỗ trợ và phục hồi sinh kế để đạt được các mục tiêu của chính sách
Cung cấp các biện pháp hỗ trợ và khôi phục sinh kế (Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, Nghị định 47).
Không có hoạt động theo dõi việc phục hồi sinh kế đầy đủ sau khi kết thúc TĐC
Cung cấp hỗ trợ và khôi phục sinh kế và các biện pháp để đạt được các mục tiêu chính sách Những yếu tố này sẽ được giám sát chi tiết trong báo cáo Kế hoạch TĐC
Tham vấn và công khai, công bố thông tin
Sự tham gia vào việc lập và thực thi dự án đặc biệt là sự tham gia vào việc xác nhận các tiêu chí về điều kiện hưởng bồi thường, hỗ trợ và hỗ trợ cũng như tiếp cận các cơ chế khiếu nại
Tập trung chủ yếu vào tư vấn trong quá trình lập kế hoạch (tham khảo ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và
kế hoạch đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo điều kiện cho tìm kiếm việc làm); chia sẻ thông tin và công bố thông tin
Sự tham vấn và sự tham gia của người dân phải được kết hợp chặt chẽ trong quá trình lập và thực hiện Kế hoạch tái định cư cùng với việc chia sẻ thông tin về Kế hoạch tái định cư với các
hộ ảnh hưởng và các bên liên quan
Cơ chế giải quyết khiếu nại
Các cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại cần phải mang tính độc lập
Cùng một cơ quan đưa ra quyết định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đồng thời giải quyết khiếu nại ban đầu
Tuy nhiên, người khiếu nại có thể khiếu nại tại Tòa án tại bất cứ bước nào nếu muốn
Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại độc lập
sẽ được thiết lập xây dựng trên cơ sở hệ thống
có sẵn của Chính phủ và với sự tham gia của cơ quan giám sát độc lập
Giám sát và đánh giá
Trang 37Chính sách Chính sách của
Ngân hàng thế giới (WB)
Chính sách của Việt Nam Chính sách đề xuất cho dự án Cần thực hiện giám sát nội bộ và
giám sát độc lập bên ngoài
Công dân được phép giám sát và báo cáo về hành vi vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai (hoặc thông qua các tổ chức đại diện), bao gồm cả thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Điều 199 của Luật Đất đai năm 2013)
Không có yêu cầu rõ ràng về theo dõi, bao gồm
cả theo dõi nội bộ và theo dõi độc lập
Giám sát nội bộ và giám sát bên ngoài (giám sát độc lập) được duy trì thường xuyên (trên cơ sở các báo cáo hàng tháng đối với giám sát nội bộ
và một năm hai lần đối với giám sát độc lập) Vào thời điểm kết thúc dự án, báo cáo cuối cùng
sẽ được hoàn thiện để đánh giá về việc tuân thủ các chính sách trong RP và các mục tiêu của chính sách OP4.12 đã đạt được hay chưa
Trang 38Việt Nam là một quốc gia thành viên của WB, do vậy Chính phủ Việt Nam đã cam kết
rằng nếu các hiệp định quốc tế được ký kết Là một quốc gia thành viên của Ngân hàng
Thế giới, Chính phủ Việt Nam đã cam kết rằng các hiệp định quốc tế đã ký kết hoặc
gia nhập của Việt Nam với Ngân hàng Thế giới có các điều khoản khác với các điều
khoản của khung pháp lý tái định cư hiện hành tại Việt Nam thì các điều khoản của
hiệp định quốc tế với Ngân hàng thế giới sẽ được áp dụng Theo khoản 2, Điều 87 của
Luật Đất đai năm 2013: “Đối với dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức quốc tế,
nước ngoài mà Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thì thực hiện theo khung chính sách đó.” Các điều khoản bãi bỏ được
quy định tại Điều 46, khoản 1 của Nghị định số 38/2013/NĐ – CP
Khung chính sách TĐC khẳng định rằng Chính phủ Việt Nam và UBND Tỉnh Lào
Cai, khi phê duyệt văn kiện này (RPF), đã cho phép miễn áp dụng một số điều khoản
tương ứng trong pháp luật Việt Nam có mâu thuẫn hoặc không phù hợp với các mục
tiêu nêu trong Khung chính sách GPMB và TĐC này Các biện pháp được thực hiện
để giải quyết những khác biệt và tuân thủ chính sách của Ngân hàng Thế giới được
trình bày trong Khung Chính sách TĐC và được án dụng cho RP này
4.4 CHÍNH SÁCH CỦA DỰ ÁN
4.4.1 Mục tiêu
Mục tiêu chính của Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng cho Dự án là
đảm bảo rằng tất cả những người bị ảnh hưởng bởi Dự án có thể khôi phục mức sống
như trước khi có dự án Đền bù sẽ được thực hiện dựa trên nguyên tắc giá thay thế
trong khi hình thức hỗ trợ bổ sung cũng sẽ được cung cấp, phụ thuộc vào mức độ tác
động
4.4.2 Người Bị ảnh hưởng bởi Dự án
a Những người có nhà ở và/hoặc tài sản bị ảnh hưởng một phần hoặc toàn bộ bởi
dự án;
b Những người có đất nông nghiệp và/hoặc đất ở bị ảnh hưởng một phần hoặc
toàn bộ (tạm thời hoặc vĩnh viễn) bởi dự án;
c Những người có cây trồng (hàng năm hoặc lâu năm) bị ảnh hưởng một phần
hoặc toàn bộ bởi dự án;
d Những người bị ảnh hưởng do thu hồi đất cho các khu tái định cư được xây
dựng cho những người bị ảnh hưởng di dời của dự án
Những người bị ảnh hưởng không hợp lệ là những người di chuyển vào địa bàn dự án
sau ngày khóa sổ thống kê
Trang 39Những người BAH được phân loại thành những người BAH nhẹ và những người
BAH nặng Những người BAH nặng là các cá nhân, hộ gia đình: (i) mất 20% hoặc
hơn 20% đất trong tổng số đất sản xuất hiện có và/ hoặc số tài sản của họ (10% đối
với người thuộc nhóm dễ bị tổn thương); (ii) phải tái định cư; và/hoặc (iii) sản xuất
kinh doanh bị ảnh hưởng Những người BAH nặng và những người BAH thuộc nhóm
dễ bị tổn thương sẽ cần hỗ trợ đặc biệt để đảm bảo đạt được các mục tiêu của Kế
hoạch TĐC
4.4.3 Nguyên tắc đối với Chính sách Tái định cư
Chính sách tái định cư áp dụng cho Dự án được áp dụng dựa trên nguyên tắc sau:
(a) Việc thu hồi đất và ảnh hưởng tới tài sản cũng như việc di dời các hộ bị ảnh
hưởng bởi Dự án cần được giảm đến mức tối thiểu có thể
(b) Tất cả những người bị ảnh hưởng sinh sống, làm việc, buôn bán hoặc canh tác
trên đất sẽ bị Dự án thu hồi tới trước ngày khoá sổ công bố quy hoạch chi tiết
đều có quyền được hưởng các biện pháp khôi phục đủ để giúp họ cải thiện hoặc
ít nhất duy trì được điều kiện sống, khả năng tạo thu nhập, và mức sản xuất như
trước khi có dự án Thiếu quyền pháp lý đối với đất bị thu hồi không cản trở
người bị ảnh hưởng được hưởng những quyền lợi như vậy
(c) Các biện pháp bồi thường hỗ trợ được cung cấp bao gồm: (i) bồi thường theo
giá thay thế không khấu hao hoặc khấu trừ các vật liệu tận dụng đối với nhà cửa
hay các công trình khác; (ii) đất nông nghiệp bồi thường bằng đất có giá trị
tương đương, nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi, phù hợp với người
bị ảnh hưởng, cây cối hoa màu; (iii) thay thế đất ở (nếu có) có cùng quy mô, phù
hợp với người bị ảnh hưởng; (iv) trợ cấp di chuyển và sinh hoạt, và (v) trợ cấp
để hỗ trợ khôi phục nguồn thu nhập hoặc các phương kế sinh nhai
(d) Đất ở và đất nông nghiệp thay thế sẽ càng gần đất bị ảnh hưởng càng tốt, và phù
hợp với người bị ảnh hưởng Trong trường hợp đất bị thu hồi là các miếng đất nhỏ
(ít hơn 20% tổng diện tích của hộ và không đủ hạn mức để giao đất ở tái định cư)
thì có thể áp dụng hình thức bồi thường bằng tiền nếu đó là sự lựa chọn của hộ
hoặc nếu không có đất để bồi thường bằng đất
(e) Giai đoạn chuyển tiếp tái định cư cần được rút ngắn nhất, và các biện pháp khôi
phục sẽ được cung cấp cho người bị ảnh hưởng không dưới 1 tháng trước khi dự
kiến khởi công công trình ở vị trí tương ứng
(f) Các kế hoạch về thu hồi đất và các tài sản khác, việc đưa ra biện pháp khôi phục
phải được thực hiện với sự tham vấn những người bị ảnh hưởng bởi Dự án để đảm
bảo mức độ gây xáo trộn là ít nhất Người bị ảnh hưởng sẽ nhận những quyền lợi
mà họ được hưởng ít nhất 1 tháng trước khi công trình dự kiến khởi công tại vị trí
tương ứng
Trang 40(g) Mức độ dịch vụ công cộng và nguồn tài nguyên trước đây cần được duy trì hoặc
cải thiện
(h) Ngân sách để chi trả cho đất bị thu hồi, cho công tác tái định cư và hỗ trợ phục
hồi phải được chuẩn bị đầy đủ và sẵn có trong các giai đoạn thực hiện dự án Các
nguồn vật chất cho tái định cư và phục hồi cần được chuẩn bị sẵn sàng khi có yêu
cầu
(i) Ngân hàng thế giới sẽ không thông qua hợp đồng xây lắp của bất kỳ Tiểu dự án
nào thuộc nguồn vốn vay mà ở đó Chính phủ chưa hoàn thành thoả đáng và chưa
tuân theo các điều khoản của Kế hoạch Tái định cư đã duyệt cho phần thanh toán
bồi thường của Tiểu dự án đó và chưa đảm bảo rằng khoản hỗ trợ khôi phục đã
sẵn có trước khi khởi công công trình Dự án phải đảm bảo rằng đã cung cấp đủ
quyền lợi cho những người bị ảnh hưởng ít nhất 1 tháng trước khi công trình dự
kiến khởi công tại vị trí tương ứng
(k) Việc tổ chức thực hiện phải đảm bảo sao cho công tác thiết kế, quy hoạch, tư vấn,
triển khai thực hiện RP được hiệu quả và kịp thời
(l) Phải xác định rõ cơ chế báo cáo đánh giá giám sát độc lập là một phần của hệ
thống quản lý tái định cư Việc đánh giá tiến trình thu hồi đất và kết quả cuối
cùng phải được tiến hành độc lập với các cơ quan thực hiện
4.4.4 Tiêu chí hợp thức
Ngày khoá sổ được xác định là thời điểm Khoá sổ công bố quy hoạch chi tiết
Những người đã ở, làm việc, có tài sản trong vùng bị ảnh hưởng bởi Dự án, bởi tiểu
Dự án, hay hợp phần của Dự án, và: (i) có quyền sử dụng hợp pháp đất đai (bao gồm
cả các quyền theo truyền thống và tục lệ phù hợp với pháp luật); hoặc (ii) không có
quyền hợp pháp chính thức đối với đất đai tại thời điểm Khóa sổ công bố quy hoạch
chi tiết song có quyền yêu sách về đất đai và các tài sản gắn liền với đất, với điều kiện
quyền đó được pháp luật công nhận hoặc sẽ được công nhận thông qua một quá trình
xác nhận trong Kế hoạch Tái định cư ; (iii) không có quyền sử dụng hợp pháp đất đai
và cũng không có quyền yêu sách về đất nhưng đã ở và có tài sản trong khu vực bị ảnh
hưởng trước ngày khóa sổ công bố quy hoạch chi tiết Những người thỏa mãn điều
kiện (i) và (ii) sẽ được đền bù và hỗ trợ đầy đủ cho đất đai và tài sản bị ảnh hưởng,
còn những người thuộc diện (iii) thay vì đền bù cho đất bị thu hồi, sẽ được cung cấp
hỗ trợ tái định cư và những hỗ trợ khác, nếu cần, nhằm đạt được mục tiêu của Kế
hoạch Tái định cư này Những người xâm nhập khu vực Dự án sau ngày khoá sổ công
bố quy hoạch chi tiết sẽ không được đền bù hoặc bất kỳ hỗ trợ nào
4.4.5 Chính sách áp dụng cho Dự án
Chính sách về quyền lợi áp dụng cho những người bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất, thiệt
hại nhà cửa và những tài sản khác của Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt