1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

City development strategy for halong (vietnamese)

193 104 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 48,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoμi năm 2020, Hạ Long sẽ lμ thμnh phố du lịch, công nghiệp cảng biển, thương mại dịch vụ, đóng vai trò của đô thị hạt nhân trong Vùng phía Bắc Việt Nam, một điểm hấp dẫn đầu tư vμ du l

Trang 1

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ CHO CÁC THÀNH PHỐ LOẠI VỪA TẠI VIỆT NAM: HALONG VÀ CẦN THƠ

CHIÕN l-îc ph¸t triÓn thµnh phè h¹ long

Trang 2

mục lục

CHươNG I 4 TầM NHìN THμNH PH Ố Hạ LONG _ 4 CHươNG II _ 6

T ỔNG QUAN CHIẾN LƯỢC _ 6

1 Hiện trạng vμ phát triển của thμnh phố Hạ Long _ 7

2 Thμnh phố trong vùng vμ tỉnh 7

3 Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh QN đến năm 2020 _ 8

4 Chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội thμnh phố Hạ Long _ 9

5 Tầm nhìn Chiến lược phát triển thμnh phố Hạ Long 9

6 Điểm mạnh vμ điểm yếu, Cơ hội vμ thách thức đối với sự phát triển của thμnh phố Hạ Long 9

7 Những mục tiêu chính của chiến lược phát triển thμnh phố Hạ Long 11

CHươNG III _ 13 CáC C HỦ đề CHíNH CỦA THμNH PHỐ Hạ LONG _ 13

CH Ủ đề 1 - Đô THị HOá 14

1 Bối cảnh chung vμ xu hướng đô thị hóa ở Việt nam 14 1.1 Xu thế vμ dự báo đô thị hóa Việt Nam 15 1.2 Dự báo đô thị hóa Việt Nam đến năm 2020 16

2 Thực trạng kinh tế vμ xu thế đô thị hóa của Thμnh phố Hạ Long vμ tỉnh quảng ninh 18 2.1 Tỉnh Quảng Ninh 18 2.2 Thμnh phố Hạ Long _ 19

3 Các vấn đề vμ thách thức _ 24

4 Các giả thiết trong chiến lược phát triển _ 25

5 Mục tiêu chiến lược _ 26

2 giả thuyết phát triển _ 33

3 mục tiêu chiến lược _ 34 3.1 Mục tiêu chung 34 3.2 Mục tiêu chiến lược của ngμnh công nghiệp 35 3.3 Mục tiêu chiến lược ngμnh du lịch 35

4 Xác định Nhu cầu : 36 4.1 Nhu cầu về nguồn nhân lực - lao động : _ 36 4.2 Nhu cầu về cơ sở hạ tầng: 37 4.3 Nhu cầu về vốn đầu tư _ 41 4.4 Nhu cầu về đất đai : _ 42

5 GiảI pháp thực hiện 42 5.1 Ngμnh công nghiệp 42 5.2 Ngμnh du lịch 46 5.3 Ngμnh dịch vụ thương mại _ 47

Trang 3

6 Những khó khăn 48 Phần II - phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị 49

1 Bối cảnh phát triển _ 49

2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị 50

3 Giả thiết phát triển: 51

4 Mục tiêu chiến lược 52

5 Các yêu cầu phát triển 53

6 Các hạn chế 55 Phần iii phát triển hạ tầng xã hội _ 58

1 Thực trạng _ 58

2 Mục tiêu chiến lược: _ 60

3 yêu cầu phát triển: _ 60

4 Giải pháp đề xuất _ 62

CH Ủ đề 3 - BảO Vệ MôI TRưỜNG THμNH PHỐ Hạ LONG VÀ VịNH Hạ LONG _ 64

1 đặt vấn đề 64

2 hiện trạng môi trường _ 66

3 Giả thiết phát triển: 67

4 Các mục tiêu chiến lược 68

5 Yêu cầu về quản lý bảo vệ môi trường 68

5 Các hạn chế trong công tác bảo vệ môi trường 69

Trang 4

chủ đề 5 NGHèO ĐóI ĐÔ THị Vμ VIệC LμM _ 106 chủ đề 6 CHíNH QUYềN ĐÔ THị _ 107

5 Kế hoạch hμnh động: quản lý môi trường _ 114

6 Kế hoạch hμnh động - quản lý tμi chính _ 116

7 Kế hoạch hμnh động- giảm nghèo vμ việc lμm 117

8 Kế hoạch hμnh động - chính quyền đô thị _ 118

CHươNG VI 120 KHUNG GIáM SáT Vμ đáNH GIá TH ỰC HIệN 120

1 Khung giám sát vμ đánh giá thực hiện-Đô thị hoá _ 121

2 Khung giám sát vμ đánh giá Phát triển kinh tế 122

3 Khung giám sát vμ đánh giá Hạ tầng kỹ thuật đô thị 123

4 Khung giám sát vμ đánh giá Hạ tầng xã hội _ 124

5 Khung đánh giá quản lý môi trường đô thị Thμnh phố Hạ Long vμ quản lý môi trường vịnh Hạ Long _ 125

6 Khung giám sát vμ đánh giá thực hiện Quản lý tμi chính 126

7 Khung giám sát vμ đánh giá thực hiện Giảm nghèo vμ giảI quyết việc lμm _ 128

8 Khung giám sát vμ đánh giá chính quyền đô thị _ 129

PHầN PH Ụ LỤC _ 130

Trang 5

Ch−¬ng i TÇm nh×n thμnh phè h¹ long

Trang 6

Ngoμi năm 2020, Hạ Long sẽ lμ thμnh phố du lịch, công nghiệp cảng biển, thương mại dịch vụ, đóng vai trò của đô thị hạt nhân trong Vùng phía Bắc Việt Nam, một điểm hấp dẫn đầu tư vμ du lịch trên thế giới với nền kinh tế tăng trưởng, năng động, ổn định vμ thân thiện với môi trường Thμnh phố Hạ Long sẽ trở thμnh một đô thị phát triển hμi hòa trong lòng di sản thế giới Vịnh Hạ Long có môi trường sống với cơ sở hạ tầng kĩ thuật vμ xã hội đạt tiêu chuẩn quốc tế, một đô thị sinh thái mang hình mẫu về những hình

ảnh đô thị văn hóa di sản đặc sắc vμ đảm bảo chất lượng sống cao cho mọi người dân

Trang 7

Ch−¬ng ii Tæng quan chiÕn l−îc

Trang 8

1 Hiện trạng và Phát triển của Thành phố Hạ Long

Thành phố Hạ Long, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc thuộc tỉnh Quảng Ninh, là một trong những khu vực đô thị hóa nhanh nhất ở Việt Nam Kinh tế thành phố do ngành dịch vụ đóng vai trò chủ đạo, đặc biệt là du lịch, và ngành công nghiệp khai thác và sàng tuyển than có lịch sử lâu đời Lợi thế về vị trí cùng với các mối liên

hệ giao thông đang được cải thiện giúp thành phố có được ưu thế trong việc giao thương với Trung Quốc và phát triển vai trò vùng của mình Tuy nhiên, việc bảo tồn Vịnh Hạ Long, khu vực Di sản thiên nhiên Thế giới đã được công nhận, và giữ cân bằng giữa việc quản lý Vịnh và du lịch, công nghiệp, thương mại quốc tế và đô thị hóa

đang tăng mạnh là những thách thức chính cho chiến lược phát triển của thành phố

Các chỉ số kinh tế xã hội chính của Hạ Long năm 2005

Đặc biệt, xuất khẩu của vùng được dự đoán tăng mạnh về giá trị tính trên đầu người từ

447 USD năm 2005 lên 1.200 USD năm 2010 và 9.200 USD năm 2020 Một trong những động lực phát triển của vùng là việc dự kiến tăng năng suất xuất phát từ việc đào tạo thêm lượng lao động lành nghề Cơ hội việc làm tạo ra thêm sẽ làm giảm tỉ lệ người không có việc làm xuống khoảng 6,5% và đóng góp vào việc giảm nghèo với tỷ lệ hộ nghèo dự kiến xuống dưới mức 0,5% vào năm 2020 Vào cuối thập kỷ này, việc nâng cấp cơ sở hạ tầng dự kiến cấp nước sạch tới cho toàn bộ người dân đô thị và 90-95% người dân nông thôn có nước sạch

Trang 9

3 Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm

2020

Quy hoạch tổng thể KTXH tỉnh Quảng Ninh đề ra các mục tiêu phát triển kinh tế tới năm 2020 và xác định các cơ sở hạ tầng chính và các dịch vụ đô thị cần thiết hỗ trợ cho tăng trưởng, việc sẽ làm tăng đóng góp của tỉnh cho GDP toàn quốc tới khoảng 10-12% năm 2020

Quy hoạch tổng thể dự kiến phát triển kinh tế sẽ đạt được thông qua việc công nghiệp hóa nhiều hơn, song song với việc phát triển văn hóa – xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường Quy hoạch dự kiến những thay đổi về tầm quan trọng tương đối của các ngành – cụ thể là, sự tăng cường đóng góp của khu vực công nghiệp và dịch vụ và mức giảm hơn nữa đóng góp từ khu vực nông lâm nghiệp

Công nghiệp khai thác và sàng tuyển than vẫn tiếp tục đóng vai trò chủ chốt trong kinh

tế toàn tỉnh với tổng sản lượng khai thác và sàng tuyển than được dự kiến tăng mạnh từ mức 39-41 triệu tấn vào năm 2010 lên hơn 50 triệu tấn năm 2020 Tầm quan trọng của dịch vụ cảng (dựa vào Cảng Cái Lân), giao thông, xử lý nước thải và rác cũng như giáo dục và đào tạo được nhấn mạnh là các yếu tố chủ chốt trong việc hỗ trợ phát triển kinh

tế - xã hội Dự kiến việc mở rộng dạy nghề sẽ làm tăng tỷ lệ công nhân tay nghề cao

Trang 10

4 Chiến lược Tổng thể Phát triển Kinh tế Xã hội Thành phố Hạ Long

Chiến lược Phát triển thành phố này được lập ra nhằm đạt tới các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thành phố Hạ Long tới năm 20101 Chiến lược tập trung vào phát triển cấu trúc kinh tế thông qua việc tăng cường các hoạt động trong ngành du lịch và dịch vụ, sản xuất và thiết kế, đóng tàu, các sản phẩm vật liệu xây dựng và xuất khẩu Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm của thành phố được lên kế hoạch tăng từ 12,6% năm 2005 lên 14% năm 2010

Thành phố được dự kiến trở thành trung tâm công nghiệp, du lịch và dịch vụ của vùng

và cả nước vào cuối thập kỷ này Đến thời điểm đó, thành phố sẽ cung cấp một sản lượng than dưới 10% cho tỉnh Quảng Ninh và các mỏ than lộ thiên ở Hà Tu và Hà Lầm

sẽ đóng cửa vào năm 2011 Tuy nhiên, con số này vẫn thể hiện việc gia tăng sản lượng than của thành phố, từ 3,7 triệu tấn năm 2000 lên 3,8 -4 triệu tấn năm 2010

Kế hoạch cũng đặt ra việc tăng nguồn cung cấp lao động lành nghề với tỷ lệ lao động lành nghề/có đào tạo chiếm 62% lực lượng lao động năm 2005 lên 70% vào năm 2010 Thành phố đang thực hiện chương trình nước sạch quốc gia với cam kết cung cấp nước sạch cho mọi người dân vào năm 2010 Đến thời điểm đó, kế hoạch đặt ra là nước thải của 85% số hộ gia đình sẽ được thu gom và một hệ thống xử lý nước thải sẽ được xây dựng nhằm đảm bảo tất cả nước thải đều được xử lý trước khi được thải vào Vịnh Hạ Long

5 Tầm nhìn Chiến lược phát triển Thành phố Hạ Long

Các hợp phần chính của Tuyên bố Tầm nhìn thành phố tới 2020 là:

• khu đô thị hạt nhân của vùng Đông Bắc Việt Nam

• cửa ngõ của Vịnh Hạ Long

• trung tâm du lịch lớn mạnh, cảng biển và trung tâm thương mại

• thành phố di sản thiên nhiên và văn hóa

Thành phố sẽ có:

• nền kinh tế năng động, phát triển và bền vững

• nền kinh tế hòa hợp với môi trường

• hạ tầng kỹ thuật và xã hội đạt tiêu chuẩn quốc tế

• chất lượng sống cao cho mọi người dân

6 Điểm mạnh và điểm yếu– Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của Thành phố Hạ Long

Điểm mạnh

Hạ Long là thành phố có tỷ lệ đô thị hóa cao và tốc độ tăng trưởng nhanh Các hoạt

động xây dựng đang diễn ra rất mạnh, đặc biệt là khu vực Bãi Cháy Di sản Thiên nhiên Thế giới đã được công nhận Vịnh Hạ Long thu hút một lượng lớn khách du lịch nội địa và quốc tế được phục vụ bởi một ngành dịch vụ du lịch tốt Đây là một trụ cột kinh tế của thành phố Các trụ cột khác là công nghiệp khai thác than và sản xuất khác với số lượng lớn các doanh nghiệp sử dụng công nghệ thông tin hiện đại Thành phố có

tỉ lệ hộ nghèo thấp hơn các khu vực lân cận cũng như các tỉnh thành khác trên toàn quốc với chất lượng cuộc sống ngày một được nâng cao nhờ vào sự phát triển đô thị và

Trang 11

kinh tế của mình Thành phố nằm ở tâm điểm của Tỉnh và hệ thống giao thông trong vùng có sự liên kết tốt với Trung Quốc, có một cảng quốc tế và cầu Bãi Cháy mới khánh thành Chất lượng nước và vệ sinh môi trường của thành phố đang được nâng cao nhờ sự giúp đỡ của các nhà tài trợ Ngân sách thành phố cân đối với các nguồn thu ngày càng tăng và đầu tư nước ngoài Thành phố đã thực hiện cải cách thành công khoán chi hành chính công Cải cách hành chính được thực hiện ở các mặt đơn giản thủ tục đầu tư và phân cấp quản lý vốn đầu tư trong xây dựng tới cấp xã phường

Điểm yếu

Do tốc độ tăng trưởng đô thị nhanh, thiếu sự kiểm soát của thành phố đã dẫn đến việc suy giảm môi trường tự nhiên qua các việc lấn chiếm đất đai và làm ảnh hưởng xấu đến những khu du lịch của thành phố Việc khai thác than ở địa phương, xử lý và vận chuyển than đã góp phần làm ô nhiễm thêm môi trường Vị trí và địa hình của thành phố hạn chế sự mở rộng thành phố khiến giá đất tăng cao khi nhu cầu phát sinh do tăng dân số ở một số khu vực xa trung tâm thành phố, việc cung cấp các dịch vụ cơ bản như cấp thoát nước vẫn còn nhiều khó khăn Do đó, mặc dù số lượng thống kê cho thấy chỉ

có một số lượng tương đối ít các hộ nghèo trên cơ sở tính thu nhập hộ gia đình, vẫn còn một số khu vực thiếu các dịch vụ cơ bản Mức thu nhập trung bình tương đối cao có

được là do việc làm trong một số ít ngành công nghiệp tạo ra, đặc biệt là khai mỏ Tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh cũng làm gia tăng sự khác biệt về thu nhập và điều kiện sống giữa khu vực nông thôn và đô thị và giữa vùng đồng bằng gần đô thị và vùng núi cao phía bắc Vẫn còn thiếu một quy hoạch tổng thể cho việc quản lý khu vực Vịnh Hạ Long nhằm đạt được sự cân bằng giữa việc gìn giữ môi trường thiên nhiên với việc tiếp tục khai thác tài nguyên khoáng sản và sử dụng triệt để các cơ sở dịch vụ cảng mới Quy hoạch lập năm 1999 vẫn chưa được Chính phủ phê chuẩn và hiện đang cần cập nhật Trách nhiệm quản lý môi trường của thành phố và tỉnh hiện đang có sự chồng chéo và không được phân công rõ ràng Việc di dân tự do tạo thêm áp lực lên thị trường nhà ở Điều này cũng góp phần làm gia tăng lượng lao động không được đào tạo phù hợp cho các ngành công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp có giá trị gia tăng cao

Đào tạo nghề là một trong những yếu tố làm điểm của tỉnh Quảng Ninh về Chỉ số Cạnh tranh Tỉnh (PCI) từ chỗ đang được coi là một trong những tỉnh hỗ trợ tốt nhất cho phát triển của khu vực tư nhân xuống mức “trung bình”2 trong giai đoạn 2005-2006

Cơ hội

Vị trí và mối liên hệ giao thông của thành phố mang lại tiềm năng biến thành phố thành trung tâm dịch vụ của đồng bằng sông Hồng Thành phố nối liền vùng kinh tế trọng điểm phía bắc với vùng duyên hải phía bắc và là cửa ngõ tiến vào vùng tây nam Trung Quốc tiếp cận với nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh này Việc tiếp cận với thị trường Trung Quốc và cơ hội phát triển hơn nữa về du lịch quốc tế gắn kết thành phố với kinh tế thế giới và tạo nên cơ sở cho xuất khẩu (cả sản phẩm và dịch vụ) Khu vực

Di sản Thiên nhiên Vịnh Hạ Long hiện đang được quốc tế quan tâm và hỗ trợ trong việc bảo tồn Quỹ hoàn nguyên môi trường lấy từ nguồn thu khai thác mỏ nhằm hoàn

Trang 12

trả tình trạng môi trường về như trước mang tới một nguồn vốn tiềm năng cho việc tái tạo lại môi trường Thành phố ưu tiên đầu tư cho các dự án xây dựng sẽ tạo tiềm năng huy động tài chính trong nước và quốc tế cho phát triển cơ sở hạ tầng

Thách thức

Cần tập trung cao hơn vào các khoản đầu tư cho nhà ở và hạ tầng để hạn chế khả năng phát triển đô thị không kiểm soát mà hậu quả của nó là làm giá đất tăng cao Nguy cơ chính của thành phố là việc quản lý môi trường không theo kịp với tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp dẫn tới hậu quả về hủy hoại một trường và phá hoại tiềm năng phát triển du lịch Đòi hỏi về vốn đầu tư là rất lớn; khoảng 17 tới 22 nghìn tỷ đồng cho giai đoạn từ 2006-2010 nhưng các nguồn vốn chưa được xác định rõ ràng Mặc dù mức

độ nghèo theo thống kê tương đối thấp, vẫn có các nguy cơ tiềm tàng về gia tăng nghèo nếu vẫn

7 Những mục tiêu chính của chiến lược phát triển Thành phố Hạ Long

Nhằm đạt được các mục tiêu của vùng và tầm nhìn của thành phố trong tương lai, chiến lược phải được xây dựng trên các lợi thế so sánh của thành phố, các điểm mạnh của thành phố và phải giải quyết trực tiếp các điểm yếu hiện tại có khả năng ảnh hưởng tới việc thực hiện thành công các mục tiêu của thành phố

Mục tiêu chiến lược chung cho phát triển kinh tế tương lai của thành phố là sẽ trở thành trung tâm vùng và quốc gia về du lịch và trung tâm công nghiệp của vùng Thương mại và dịch vụ sẽ khai thác tiềm năng của cảng Cái Lân và các lợi thế so sánh của thành phố về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý của mình Đặc biệt cần thúc đẩy

sự phát triển của công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp không gây tác hại đến môi trường, bởi những lý do sẽ được đề cập ở các phần sau, và sự chuyển đổi hiệu quả ngành công nghiệp khai thác than đang giữ vai trò chủ đạo trong kinh tế địa phương và vùng Việc phát triển công nghiệp công nghệ cao đòi hỏi cơ sở hạ tầng vật chất và công nghệ được hỗ trợ bởi lực lượng lao động lành nghề và đã qua đào tạo

còn hiện tượng di dân tự do và giá đất tiếp tục tăng cao

Các bước và hình thái phát triển của đô thị cần thỏa mãn và kết hợp với nhiều nhu cầu Lượng lao động nhập cư (trong số đó có một số là không chính thức) tạo ra các nhu cầu

về cung cấp nhà ở chi phí thấp cho số dân đô thị ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu lao động cho ngành du lịch và dịch vụ trong một bối cảnh giá đất tăng cao Cảnh quan

đô thị của thành phố cần được nâng cấp và giữ gìn để phục vụ cho sự tăng trưởng của ngành du lịch Cảnh quan đô thị, đặc biệt là công viên, không gian chung và giao thông công cộng cần phải đóng góp cho việc cải thiện điều kiện sống chung của người dân đô thị Tuy nhiên, cần phải có sự cân đối giữa phát triển đô thị và việc giữ gìn môi trường Vịnh Hạ Long

Có sự nhất trí cao của thành phố và các thành phần liên quan về mục tiêu chính của chiến lược phát triển là cần giữ được sự cân bằng giữa phát triển công nghiệp và đô thị

đồng thời với việc giữ gìn môi trường tự nhiên trên và quanh Vịnh Hạ Long làm cơ sở cho du lịch trong nước và quốc tế

Mặc dù thành phố không có trách nhiệm quản lý hành chính Vịnh Hạ Long, việc quản

lý bảo vệ môi trường thành phố, cũng như các thành phần khác trong sự phát triển kinh

tế của thành phố, được gắn liền với tương lai và việc giữ gìn Vịnh Hạ Long Điều này

Trang 13

Trước tiên là việc đem lại môi trường sống lành mạnh cho người dân địa phương và cư dân sống trong thành phố Thứ hai là bảo tồn và quản lý Vịnh Hạ Long như một Di sản thiên nhiên Thế giới như một phần của cam kết giữa Chính phủ Việt Nam và UNESCO Thứ ba là phát triển và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên này cho du lịch một cách bền vững

Để đạt được các mục tiêu về giữ vững sự tăng trưởng đô thị bền vững và có kiểm soát với một môi trường được quản lý phù hợp, cần có cơ sở hạ tầng vật chất và xã hội phù hợp bao gồm việc mở rộng và nâng cấp mạng lưới điện, xử lý nước, các công trình thu gom và xử lý rác Các mục tiêu xã hội chủ yếu là nâng cấp các dịch vụ y tế và giáo dục lên phù hợp tiêu chuẩn quốc gia

Các con số thống kê chính thức về số hộ gia đình sống dưới mức nghèo cho thấy nghèo không phải là một vấn đề nghiêm trọng ở thành phố Hạ Long Mục tiêu chiến lược của thành phố là đảm bảo số hộ gia đình sống dưới mức nghèo được giảm xuống hơn nữa thậm chí tới mức không còn hộ nào phải sống ở mức nghèo nữa

Trong giai đoạn ngắn tới trung hạn, tạo thêm việc làm sẽ đóng góp đáng kể cho việc xóa nghèo với yêu cầu mở rộng thị trường lao động và nâng cao tay nghề cùng với việc gia tăng cơ hội cho phát triển doanh nghiệp trong các xã phường và hộ gia đình nghèo Tuy nhiên, để giải quyết các khoảng cách ngày càng lớn về thu nhập và điều kiện sống giữa khu vực đô thị và nông thôn và vùng núi của thành phố và giữa các phường trong khu vực đô thị, cần có sự tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, gồm cả hạ tầng xã hội, ở những phường xã nghèo của thành phố, như là Hà Khánh, Hà Trung và Tuần Châu

Để đô thị hóa tập trung và có kiểm soát hơn, kinh tế và cơ sở hạ tầng phát triển hơn đòi hỏi các phương pháp đầu tư phải được tập trung và đưa ra thứ tự ưu tiên tốt hơn nữa Chiến lược cần được tập trung quanh hai biện pháp chính Thứ nhất là thu hút thêm đầu tư tư nhân thông qua việc cải cách hành chính và việc quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước hợp lý Thứ hai là tạo ra cơ sở hiệu quả cho việc phân cấp quản lý tài chính và phân cấp ra quyết định đầu tư từ chính quyền tỉnh và thành phố tới các cấp xã phường

Đồng thời, cần áp dụng các cơ chế đạt được việc phân cấp hiệu quả trong tài chính và

ra quyết định, và cũng cần thiết lập các cơ chế chính sách đầu tư cấp vùng một cách hài hòa hơn để sự phát triển của địa phương, thành phố và vùng được hội nhập tốt hơn

Trang 14

Chương iii các chủ đề chính của thμnh phố hạ long

Trang 15

chủ đề 1 - Đô thị hoá

1 Bối cảnh chung và Xu hướng Đô thị hóa ở Việt nam

Tốc độ đô thị hóa và tỷ lê đô thị hóa của thế giới được dự báo trong những thập kỷ tới

sẽ tăng nhanh Trong giai đoạn 1950-2000 tỷ lệ đô thị hóa trung bình của toàn cầu đã

Tỷ lệ đô thi hóa(%)

735 1.561 2.013 2.953

29.36 38.27 41.57 48.16

Nguồn: Quỹ Liên Hiệp quốc về các hoạt động dân số (UNFPA)

Đô thị luôn được xem là bộ máy tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia Sự gia tăng đô

thị hóa tỷ lệ thuận với xu thế đóng góp ngày càng tăng của khu vực công nghiệp và

dịch vụ thương mại trong GDP vùng và quốc gia Ví dụ tỷ lệ đô thị hóa của Hàn Quốc,

Malaysia, Indonesia, Philipine, và Viêt Nam là 81,2%, 53,6%, 35,4%, 22,3% và 20,8%

thì tương đương với tỷ lệ đóng góp của công nghiệp và dịch vụ trong GDP của các

quốc gia này là là 91%, 71%, 78,5%, 77% và 75,7%

Bảng 2: Đóng góp GDP của khu vực công nghiệp và dịch vụ

tỷ lệ thuận với tỷ lệ đô thị hóa

Tỷ lệ đô thị hóa ( % ) GDP từ công nghiệp

Nguồn: World Bank, UNCHS

Quá trình đô thị hóa diễn ra rất khác nhau giữa các nước phát triển và đang phát triển

Các nước đang phát triển có tỷ lệ đô thị hóa thấp hơn nhưng có tốc độ tăng cao hơn so

với các nước phát triển Theo thống kế của UNFPA trung bình tốc độ đô thị hóa của

các nước đang phát triển là 4%/năm

Trang 16

Hình 1: Đóng góp GDP của khu vực công nghiệp và dịch vụ tại khu vực châu á

%

91 87 78.5 77 75.7

Hàn quốc Thái Lan Indonesia Philipine Việt Nam

Xu thế này là một thách thức đối với các nước đang phát triển Do có hoàn cảnh điều kiện kinh tế và nguồn lực hạn hẹp, năng lực quản lý của các chính quỳên đô thị còn nhiều hạn chế, tốc độ ứng dụng khoa học công nghệ chậm Thêm vào đó là áp lực về năng lượng, nguồn nước, đất đai, tài nguyên ngày càng tăng do nhu cầu đô thị phát triển Xu thế di dân nông thôn ra thành thị để tìm kiếm cơ hội việc làm dẫn đến sự tập trung dân cư quá mức tại một vài các đô thị lớn (hoặc siêu đô thị) và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực do tình trạng quá tải

1.1 Xu thế và dự báo đô thị hóa Việt Nam

Quy mô dân số Việt Nam đứng thứ 3 ở Đông Nam á, và thứ 14 trên thế giới Việt Nam

là nước có mật độ dân số cao trên thế giới Năm 2005 dân số cả nước khoảng 83,1 triệu người, trong đó dân số đô thị là 22,23 triệu người, chiếm 26,8% (Tổng cục thống kê, 2006)

Các yếu tố nội lực và các đặc điểm riêng của một vùng hay một đô thị, thành phố nói riêng về địa lý, văn hoá, kinh tế sẽ quyết định đến hình thái và tốc độ đô thị hoá Việt Nam cũng có những đặc điểm riêng, với đặc trưng địa hình ba phần tư là núi, hai đồng bằng lớn, đồng bằng sông Hồng, sông Cửu long thuận lợi cho phát triển đô thị Với trên 30% dân số đô thị hiện đang tập trung tại hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (Sharpe Henry và Quang Nguyễn, 2004)

Những ảnh hưởng tích cực từ phát triển đô thị và đô thị hoá:

Trải qua hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam với các chính sách mở cửa về chính trị, kinh

tế, và văn hóa đã đạt nhiều thành tựu nổi bật, đặc biệt là về phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo Với tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì bình quân hơn 7%/năm; và trong 5 năm gần đây tăng bình quân trên 7,4%/năm Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn quốc tế) giảm từ 58% năm 1993 xuống chỉ còn 29% năm 2003 Để đạt được các mục tiêu trên phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của khu vực đô thị đóng góp 70% GDP (Chiến lược Phát triển Thành phố-CDS, 2006) Thu nhập bình quân đầu người khu vực đô thị cũng tăng từ 100 USD năm 1990 lên 289USD năm 1995 và đạt 420USD năm 2001 (Kỷ yếu hội nghị toàn quốc về Phát triển bền vững, 2004)

Trang 17

Năm 2005 tổng lực lượng lao động cả nước là 42,7 triệu người, trong đó lao động công nghiệp-xây dựng và dịch vụ là 18,7 triệu người chiếm 43,7% (CEDP, 2006) Giai đoạn

2000 - 2005 cả nước đã tạo được 7,5 triêu việc làm, trong đó 2,8 triệu việc làm trong khu vực công nghiệp và dịch vụ

Cơ cấu lao động giai đoạn 1995-2005 đã chuyển đổi theo hướng công nghiệp và dịch vụ:

ƒ Lao động nông nghiệp giảm từ 71,1% năm 1995 xuống 56,8% năm 2005

ƒ Lao động công nghiệp và xây dung tăng từ 11,4% năm 1995 lên 17,9% năm

2005

ƒ Lao động dịch vụ tăng từ 17,5% năm 1995 lên 25,3% năm 2005

Tỷ trọng công nghiệp quốc gia tăng từ 22,7% năm 1990 lên 33,3% năm 2000, tương ứng với tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 19% năm 1990 lên 22-23% năm 2000 (GSO, 2004 và MOC 2004)

Nguồn vốn FDI đã được cải thiện rõ rệt trong giai đoạn 2001-2005 đạt 14,3 tỷ USD, tăng 40% so với giai đoạn 5 năm trước Đầu tư tập trung chủ yếu vào công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm 95% Trong đó tập trung tại 2 vùng, Vùng đồng bằng sông hồng chiếm 17% và vùng Đông Nam bộ chiếm 68 % tổng số vốn đầu tư

Những ảnh hưởng tiêu cực từ phát triển đô thị và đô thị hóa:

Cũng có quy luật chung với các nước đang phát triển, tốc độ đô thị hoá của Việt Nam giai đoạn vừa qua, đã được một số tác giả nghiên cứu về đô thị nhận định là không tương đồng với tốc độ tăng trưởng kinh tế Dẫn đến những ảnh hưởng cụ thể như sau:

ƒ Khai thác tài nguyên, nguồn lực trong phát triển đô thị chưa được nhìn nhận trên quan điểm phát triển vùng dẫn đến hạn chế về khả năng huy động tài nguyên, nguồn lực cũng như cơ chế vệ chúng sẽ kém hiệu quả hơn

ƒ Vai trò còn hạn chế của các đô thị vừa và nhỏ về phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, thu nhập là nguyên nhân dẫn đến xu thế dân di cư nông thôn ra thành thị tập trung quá mức tại một vài đô thị lớn, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh

và Hà Nội

ƒ Sự phát triển xây dựng còn thiếu kiểm soát tại khu vực ven ô3

, đe doạ ngày càng tăng tới các vùng bảo vệ cảnh quan, vùng nông nghiệp của các vùng xung quanh

đô thị, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững

ƒ Sự gia tăng nhanh và trong thời gian ngắn của dân nhập cư vào các đô thị lớn trong một thời gian ngắn là nguyên nhân dẫn đến tình trạng hạ tầng kỹ thuật bị quá tải và là thách thức lớn đối với mục tiêu giảm nghèo đô thị

1.2 Dự báo đô thị hóa Việt Nam đến năm 2020

Năm 1990, Việt Nam có tỷ lệ đô thị hoá là 20%, năm 2005 đã tăng lên 26,8% (tương

đương với 22,23 triệu người, trung bình mỗi năm tăng 0,5 triệu dân đô thị (con số này không bao gồm những người lao động nhập cư và những người cư trú ở thành thị mà

Trang 18

16.35

38.50 8.47 7.30 15.40

Dân số(%) Tỷ lệ đô thị hoá(%)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ Vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ

dân số đô thị là 18 triệu 076 nghìn người (IMV 2007) Đến 2005, hệ thống đô thị đã có

708 thành phố, thị xã và thị trấn, với dân số đô thị là 22,23 triệu người chiếm 26,8% Trong hệ thống đô thị hiện nay bao gồm 2 thành phố đặc biệt là Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh, 706 thành phố, thị xã và thị trấn cụ thể như sau (Bộ Xây dựng, 2005):

Bảng 3: Xu thế đô thị hoá Việt Nam giai đoạn 1986-2003, dự báo đến 2020

Trang 19

Các chính sách quốc gia được đề cập trong phạm vi nghiên cứu CDS là:

ƒ Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo

ƒ Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị tới 2020

ƒ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010

ƒ Nghị quyết trung ương về chiến lược phát triển KT-XH và bảo vệ quốc phòng Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

ƒ Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Năm 2005 dân số toàn Vùng là 13 triệu 381 nghìn người, tỷ lệ đô thị hoá là 30,7%, trong đó tỷ lệ đô thị hoá của Quảng Ninh là 47,4% Tỷ lệ đô thị hoá cao nhất trong Vùng là Hà Nội với 64,8% và thấp nhất là Hà Tây với 9%

Thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh nằm trong dải hành lang ven biển của Vịnh Bắc

Bộ Cảng Cái Lân có vị trí tại Thành phố Hạ Long giữ vai trò là cửa mở lớn ra phía biển cho cả nước ở phía Bắc (các tỉnh Tây Nam Trung Quốc và Bắc Lào) Kinh tế cảng biển

được định hướng là ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh Giá trị xuất nhập khẩu qua cửa khẩu đạt trên 700 triệu USD/năm Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là than, hải sản, cao lanh, quế và hồi Thị trường xuất khẩu chính là Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và Singapore

Thành phố Hạ Long có vai trò là một cực quan trọng trong tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, với lợi thế về phát triển cảng nước sâu, du lịch, kinh tế biển, khoáng sản, hệ thống giao thông thuận tiện, Hạ Long có rất nhiều lợi thế và cơ hội để phát triển trong tương lai

Chiến lược của tỉnh Quảng Ninh trong kịch bản phát triển kinh tế xã hội của Vùng trọng điểm Bắc Bộ được thể hiện thông qua các chương trình:

ƒ Thúc đẩy xây dựng khu kinh tế tổng hợp Vân Đồn

ƒ Triển khai xây dựng đường cao tốc Nội Bài-Hạ Long-Móng Cái

ƒ Xây dựng mới tuyến đường sắt Yên Viên-Phả Lại-Hạ Long

ƒ Xây dựng cảng nước sâu và khu công nghiệp Cái Lân

Trang 20

ƒ Dịch vụ: 43,4%,

ƒ Nông nghiệp: 8,8%

Trong sản xuất công nghiệp khai thác mỏ và chế biến hải sản vẫn chiếm ưu thế, tỷ

trọng công nghiệp khai thác là trên 56% và công nghiệp chế biến là 40%

Đô thị hoá: Hiện nay mạng lưới đô thị của Tỉnh bao gồm 1 thành phố, 3 thị xã và 11

thị trấn Đô thị được hình thành chủ yếu trên cơ sở các khu công nhân khai thác than và

các đô thị hành chính tỉnh, huyện lỵ Thành phố Hạ Long và 3 thị xã đều phân bố ở

khu vực ven biển và dọc quốc lộ 18A

Tỷ lệ đô thị hoá năm 2005 là 48,5% tương đương với dân số đô thị là 518.900 người

Giai đoạn 1996-2003, Quảng Ninh có mức tăng trưởng đô thị là 3,5% thấp hơn so với

bình quân cả nước Khu vực đô thị đã có những đóng góp to lớn trong tăng trưởng kinh

tế của tỉnh với tỷ trọng GDP từ khu vực đô thị chiếm 68%

Bảng 4: Xu thế đô thị hoá của tỉnh giai đoạn 1995-2004

Hình 3: Đóng góp của đô thị cho tăng trưởng của tỉnh

Dân số trong độ tuổi lao động của Tỉnh chiếm hơn 61% Lao động khai thác than

chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lực lượng lao động công nghiệp, năm 2003 chiếm

64,8% với 67.494 công nhân và năm 2004 là 63,3% với 72.564 công nhân

2.2 Thành phố Hạ Long

Hạ Long, một đô thị lọai 2 và là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Ninh, là một trong

những cực phát triển quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là vùng đối trọng

với vùng Hà Nội, và là động lực kích thích phát triển kinh tế đối với chuỗi đô thị vùng

duyên hải Bắc bộ Hạ Long còn đóng vai trò điểm kết nối, mở ra vùng biển Vịnh Bắc

bộ của trục hành lang kinh tế quốc tế Côn Minh - Lào Cai - Quảng Ninh, trong đó cảng

nước sâu Cái Lân là cửa ngõ thông thương chiến lược của vùng Thành phố được biết

đến với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và một nền kinh tế năng động

%

20.7

51.4

75 76

Trang 21

Phát triển kinh tế:

Cơ cấu GDP của thành phố đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp và dịch vụ

Bảng 5: Xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1995-2004

Công nghiệp khai thác và chế biến lương thực chiếm đa số với 72% tổng giá trị sản

xuất công nghiệp, trong đó khai thác than chiếm 40,6% Năm 2000 sản lượng khai thác

than thành phố là 3,78 triệu tấn tăng gấp 2 lần so với năm 1995 Sản xuất điện là 131,5

tr KWh tăng 3 lần so với 1995

Bảng 6: Tốc độ tăng trưởng sản xuất than sạch và điện của thành phố

Hạ Long và Tỉnh Quảng Ninh

Thành phố/tỉnh (%) Sản xuất than sạch năm 1995 (triệu tấn) 1.39 7.53 18.4

Sản xuất than sạch năm 2000(triệu tấn) 2.78 11.032 25.2

Sản xuất điện năm 1995 (triệu KW/h) 43.83 223 19.6

Sản xuất điện năm 2000 (triệu KW/h) 131.5 427 30.8

Khách tham quan du lịch thành phố ngày càng tăng Năm 1995 tổng lượt khách du lịch

với số phòng 245, 306 và 1.800 phòng Nhiều dự án du lịch đã được đầu tư và đưa vào

khai thác như khu du lịch quốc tế Tuần Châu, Hùng Thắng và nhiều khách sạn quy mô

lớn đang được xây dựng

Đô thị hoá:

Sau cách mạng tháng Tám, Hòn Gai trở thành thị xã thủ phủ của vùng mỏ, ranh giới

được mở rộng về phía Tây (Báo Hạ Long 2005) Ngày 27/12/1993, Thủ Tướng Chính

Phủ ra nghị định số 102NĐ/CP đổi tên thị xã Hòn Gai thành thành phố Hạ Long

Năm 2003 thành phố được công nhận đô thị loại II, với diện tích đất tự nhiên là

208,55km2 (trong đó khu vực nội thành là 14,64 km2 và khu vực ngoại thành là

193,9km2) Thành phố năm 2003 có 20 đơn vị hành chính gồm 12 phường nội thị:

Trang 22

Hình 4: So sánh mật độ dân cư các thành phố lớn của Việt Nam năm 2004

Hạ Long

TCTK, Niên giám Thống kê năm 2004

Năm 2005, dân số của Thành phố Hạ Long là 200.000 người (Niên giám Thống kê thành phố, 2005) Dân tộc Kinh chiếm đa số, dân cư có nguồn gốc là từ các tỉnh khác chuyển đến sinh sống trong quá trình phát triển, đông nhất là các tỉnh Đồng bằng Bắc

bộ

Tốc độ tăng trưởng dân số trung bình giai đoạn 1995-2000 là 5,8%/năm, giai đoạn

2000 - 2005 là 1,9%/năm, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên giảm từ 1,13% năm 2000 xuống còn 0,96 năm 2005

số chung Hạ Long là một trong những đô thị phát triển nhanh nhất toàn quốc ước tính

tỷ lệ tăng cơ học không chính thức cao Tuy nhiên số liệu điều tra về số lao động phi chính quy thì chưa có Theo tài liệu của Chiến lược Phát triển Thành phố (2006) đối tượng cư trú không đăng ký ước tính chiếm ít nhất 15% dân cư thành phố vào khoảng 30.000 dân Trong giai đoạn 2000-2005, trong số 18 phường nội thị của thành phố, phường Tuần Châu có tốc độ tăng dân số đô thị cao nhất trung bình 10,7%/năm, tiếp theo là phường Hồng Hải trung bình 4,4%/năm Các phường còn lại đều có mức tăng dân số từ 1 – 2,5%/năm

Trang 23

Sự biến đổi ranh giới đô thị của Thành phố Hạ Long

Năm 2004, lao động đang làm việc trên địa bàn thành phố là 119.894 (chiếm 60% tổng dân số), trong đó:

ƒ Lao động công nghiệp là 35 nghìn 749 người, chiếm 29,8%

ƒ Lao động thương mại du lịch là 23 nghìn 852 người, chiếm 19,8%

ƒ Lao động nông nghiệp, thuỷ sản là 16 nghìn 370 người, chiếm 13,7%

Cơ cấu lao động của ngành khai thác mỏ chiếm tỷ trọng lớn với 17.347 lao động, chiếm 14,5% tổng lực lượng lao động Cùng với tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người tăng 6,4 triệu đồng (403 USD)/người năm 1990 lên 11,2 triệu đồng năm 2000 (700USD)/người năm (cao hơn mức trung bình cả nước là 6,4 triệu đồng-

400 USD) (QHTTKT-XH, 2002)

Lao động qua đào tạo chiếm 39,73% Tỷ lệ thất nghiệp là 2,9% năm 2005 5 năm qua thành phố có 21750 lao động được tạo việc làm Mối năm thành phố huy động từ 1420

tỷ đồng cho 6000 lượt hộ gia đinh vay để giải quyết việc làm

Tổng diện tích đất phát triển đô thị năm 2005 là 14.375 ha chiếm 64,6% tổng diện tích

đất tự nhiên của thành phố Mật độ cư trú trung bình của thành phố là 873 người/km2, cao nhất là phường Trần Hưng Đạo 15.188người/km2 và thấp nhất là phường Đại Yên 180người/km2

Trang 24

Hình 5: Mật độ dân số các phường của Thành phố Hạ Long năm 2002

Quỹ đất phát triển thành phố là một thách thức rất lớn Với đia hình đối núi phức tạp, quỹ đất thuận lợi xây dựng đô thị chủ yếu tập trung tại dải đất ven biển Hiện quỹ đất dành cho phát triển mở rộng đô thị chủ yếu là sử dụng vào đất nông nghiệp và đất lấn biển Từ năm 2000-2003, có 1.384 ha đất được mở rộng do san lấp mặt nước biển, khoanh định thêm các bãi bồi (QHSD đất thành phố Hạ Long, 2005) Những ảnh hưởng tới môi trường do các hoạt động lấn biển cũng cần phải được xem xét Do một

bộ phận dân cư ngoại thành sống phụ thuộc vào nguồn khai thác từ dải đất ngập mặn, nuôi trồng thuỷ sản sẽ bị áp lực về thiếu đất sản xuất, việc làm phi nông nghiệp

Khu vực lấp biển để xây dựng đô thị năm 2003

P Yết Kiêu

P Cao Xanh

P Hà Khánh

P Cao Thắng

P Hà Lầm

P Hà Tu P Hà

Tr ung

P Hà Phong

P Hồng Hà

P Hồng Hải

P Bãi Cháy

P Giếng

Đáy

P Hà Khẩu

X Hùng Thắng

X Tuần Châu

X Đại Yên

X Việt H-ng Toàn thành phố

Mật độ cư trú trung bình (người/km2)

Trang 25

Trong giai đoạn 2001 – 2005, diện tích đất xây dựng đô thị tăng từ 3.400 ha lên 5.600

ha (QHSD đất, 2005) Quỹ đất các công trình phúc lợi công cộng quá thấp, đặc biệt là

đất trường học, y tế, chợ mới chỉ đạt khoảng 50% nhu cầu Hiệu quả kinh tế của các

dự án bất động sản chưa cao , % lấp đầy dự án thấp

Cảnh quan đô thị:

Hạ Long là thành phố nằm trong lòng di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long Do đó thành phố có quan hệ mật thiết với di sản Cảnh quan kiến trúc đô thị nói riêng và cảnh quan thành phố nói chung sẽ đóng góp quan trọng tới chất lượng môi trường khu vực vịnh

Thành phố có nhiều dãy núi chạy qua, chúng thuộc dãy núi cánh cung Đông Triều Địa hình tự nhiên núi tự nhiên có mặt cong ôm lấy Vịnh Hạ Long Hướng dốc chính của

địa hình là Tây Bắc - Đông Nam Phía Tây có các dãy núi thuộc xã Đại Yên, Việt Hưng và các núi ven biển phía Nam phường Bãi Cháy Phía Đông có vùng đồi núi tập trung tại Hà Tu, Hà Khánh, Hà Trung, Hà Lầm, Cao Xanh, Hệ thống sông suối như: sông Trới, sông Man, sông Yên Lập tạo ra sự chia cắt của địa hình tự nhiên của thành phố

Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá và sức hút du lịch của thành phố gắn với

di sản Vịnh Hạ Long ngày càng tăng, dẫn đến hiện tượng xây dựng lớn với quy mô ngày càng tăng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới cảnh quan và chất lượng môi trừơng nói chung Các hình thức xây dựng phổ biến là công trình hành chính, thương mại, khách sạn, nhà nghỉ, các điểm vui chơi, giải trí…, đặc biệt là khu vực Bãi Cháy Bộ mặt kiến trúc của đô thị cũng thay đổi, thay vào các công trình kiến trúc nhỏ, bây giờ là các công trình quy mô, cao tầng và hiện đại Cầu Bãi Cháy đã được hoàn thành là đóng góp hình ảnh kiến trúc quan trọng vào bộ mặt đô thị hiện đại của thành phố Hệ thống không gian công viên cây xanh, vườn hoa, cây xanh đường phố tuy đã được cải thiện, nhưng chưa được liên kết thành hệ thống và hoàn thiện Cảnh quan tự nhiên đặc trưng của thành phố ven biển với thảm cây xanh, các đồi cây gần đây bị xuống cấp do tình trạng khai thác vật liệu, phá dỡ thiếu kiểm soát

Nhu cầu về nhà ở cũng ngày càng tăng cùng với nhịp độ phát triển đô thị Các nhà ở tư nhân được nâng cấp từ 1-2 tầng lên đến 4-5 tầng Các khu chung cư cũng được mở rộng về cả số lượng và chất lượng

3 Các vấn đề và thách thức

Như được đề cập đến trong tầm nhìn của thành phố, chiến lược tập trung mũi nhọn phát triển dịch vụ du lịch của thành phố không những đóng có vai trò chiến lược về phát triển kinh tế mà còn được xem như là giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ môi trường di sản Vịnh Hạ Long, được coi như là một nguồn lực quan trong phát triển của Hạ Long

và tỉnh Quảng Ninh Chiến lược này đặc biệt quan trọng và thích hợp trong bối cảnh phát triển của Tỉnh với ngành công nghiệp mũi nhọn truyền thống là khai thác than Tuy nhiên thách thức về nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động trong ngành dịch vụ du

Trang 26

tiêu phát triển, đặc biệt là phát triển du lịch và bảo vệ môi trường Vịnh thì chiến lược khung thiết kế đô thị để xây dựng hình ảnh đặc sắc và cảnh quan môi trường thân thiện của thành phố là hết sức quan trọng

Thành phố Hạ Long là cửa ngõ của Vịnh Hạ Long, tuy nhiên những hình ảnh đặc trưng

và đón tiếp, đặc biệt tại khu vực Bãi Cháy còn hạn chế, chưa rõ ràng Tuyến đường ven biển, được xem như khu vực giao thoa giữa Vịnh Hạ Long và thành phố chưa được chú trọng về cảnh quan đường phố để hấp dẫn khách du lịch Các công trình tầm cỡ và tạo

điểm nhấn chưa nhiều và chưa rõ nét Các công trình tiện ích đô thị chưa được bố trí và xây dựng đồng bộ phục vụ cho khách tham quan và du lịch

Những đề xuất trong Quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hạ Long về định hướng phát triển đối với các khu vực trong thành phố được xem như là một công cụ để quản lý phát triển, cần phải được thực hiện và giám sát việc tuân thủ

Hiện nay, đô thị được xây dựng thiên về mở rộng địa giới hơn là phát triển về chiều cao

và hiệu quả khai thác đất đai Do hạn chế quỹ đất xây dựng với địa hình tự nhiên phức tạp, cộng với áp lực về nhu cầu về đất xây dựng nhà ở công nhân sẽ ngày càng tăng do

dự báo công nhân công nghiệp và tỷ lệ tăng dân số cơ học cao trong những năm tới, chiến lược đón đầu về cung cấp nhà ở cho công nhân là cần thiết và cần được ưu tiên Thực hiện được chiến lược này sẽ đem lại cho Hạ Long một hình ảnh cạnh tranh với các đô thị lớn trong Việt Nam khác về mô hình cung cấp nhà ở cho công nhân xây dựng

4 Các giả thiết trong chiến lược phát triển

Tiềm năng và vị thế vùng:

Thành phố có tiềm năng trở thành một đô thị dịch vụ, cửa ngõ biển Vùng Vịnh Bắc bộ

và là cực tăng trưởng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng Duyên hải Bắc Bộ và Vùng Nam Trung quốc, với lợi thế về cơ sở hạ tầng vùng như cảng nước sâu, Trung tâm dịch vụ du lịch Vùng

Tăng trưởng dân số và mở rộng thị trường việc làm:

Thành phố Hạ Long, một trong những đô thị phát triển nhanh nhất toàn quốc Tuy nhiên quy mô dân số của thành phố vẫn cần phải mở rộng, đảm bảo thị trường cung cấp việc làm và tiêu dùng đủ lớn và đủ sức hấp dẫn đầu tư Hạ Long và Vũng Tàu đều

là thành phố tỉnh lỵ và là đô thị loại II Mặc dù có vị thế tương đồng trong tam giác tăng trưởng phía Bắc và phía Nam, tuy nhiên quy mô dân số của Hạ Long mới chỉ có

200 nghìn người, trong khi đó Vũng Tàu 280 nghìn người

Hạ Long có nhiều lợi thế trong vùng để thu hút lực lượng lao động có chất lượng so với các tỉnh khác trong vùng, đặc biệt là về phát triển dịch vụ và du lịch Tuy nhiên thực tế giai đoạn 2002-2005 tăng trưởng dân số chỉ đạt thực tế 3,1% Do đó cho thấy mức độ thu hút dân cư và đô thị hoá của thành phố còn thấp hơn so với mong muốn Hiện tượng này có thể phần nào bị tác động bởi 2 lý do khách quan:

ƒ Thứ nhất là 3 năm là khoảng thời gian rất ngắn cho giai đoạn dự báo là 18 năm

từ 2003 đến 2020 Do đó khó có thể tạo ra được những cơ sở vật chất, động lực mạnh mẽ tạo sự tăng dân số đột biến

ƒ Thứ hai là các con số thống kê dân số chính thức không bao gồm số người vãng lai và lao động không chính thức, nhập cư không chính thức vào thành phố Thực tế

Trang 27

Dự báo quy mô dân số khu vực nội thành đến 2010 là 250.000 người và đến 2020 là 415.000 người Tăng mật độ tăng từ 833 người/km2 tại thời điểm năm 2005 lên 1.923 người/km2 năm 2010 và 3.192 người/km2 năm 2020

Tiềm năng và cơ hội phát triển du lịch:

Du lịch Việt Nam những năm vừa qua đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đạt 15,4%/năm và khách nội địa đạt 7,9%/năm Chỉ riêng năm 2005, Việt Nam đón 3,2 triệu lượt khách quốc tế và 15 triệu lượt khách nội địa Với vị thế cạnh tranh với các nước trong khu vực v tiềm năng du lịch, cảnh quan thiên nhiên phong phú, đặc biệt với sự nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất du lịch và hạ tầng kỹ thuật, các chương trình quảng bá du lịch và tính ổn định về chính trị tạo cho Việt Nam

có khả năng cạnh tranh lớn, và tăng trưởng mạnh khu vực du lịch trong những năm tới Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP của ngành du lịch bình quân thời kỳ 2001-2010 đạt 11-15%/năm, trong đó khách quốc tế từ 5,5 đến 6 triệu lượt người, khách nội địa từ 25

đến 26 triệu lượt người, và thu nhập du lịch đạt từ 4 đến 4,5 tỷ USD

Theo chiến lược phát triển du lịch đến 2010, Hạ Long là một cực thu hút du lịch của vùng du lịch Bắc bộ Thành phố còn là điểm giao thoa của hai hành lang kinh tế với Trung Quốc rất thuận lợi và có tiềm năng lớn cho phát triển du lịch, với là trục hành lang du lịch Hạ Long – Móng Cái

Thành phố còn được biết đến với 2 lần được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới,

là lợi thế rõ nét của Hạ Long về tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực dịch vụ

và du lịch

Nâng cao mức độ tiếp cận dịch vụ đô thị

Hạ Long là một trong những đô thị phía Bắc có tốc độ tăng dân số cao, và dự báo tốc

độ tăng này còn diễn ra nhanh và mạnh hơn rất nhiều trong những năm tới, vì vậy lựa chọn giải pháp xây dựng nhà ở cao tầng cho công nhân lao lao động tại các khu công nghiệp và lao động dịch vụ du lịch là các đối tượng thu nhập thấp và trung bình là cần thiết Chiến lược này sẽ giải quyết được cả thách thức về thực tế hạn chế đất đai phát triển tại Hạ Long Kinh nghiệm tại các nước trong khu vực và tại các thành phố lớn tại Việt Nam như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, xây dựng quỹ nhà ở, nhà ở cho thuê giá cả hợp lý phù hợp với đối tượng thu nhập trung bình và thấp sẽ giải quyết được nhiều vấn đề đi kèm với vấn đề nhập cư đô thị

Khai thác lợi thế cảnh quan trong chiến lược phát triển du lịch

Cảnh quan đô thị được kiểm soát và xây dựng với mục tiêu đáp ứng nhu cầu phát triển,

đặc biệt là dịch vụ du lịch, đồng thời phải đáp ứng với các mục tiêu bảo tồn cảnh quan

và môi trường củaVịnh Hạ Long

5 Mục tiêu chiến lược

Đô thị hoá phải gắn liền với công tác đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp việc làm và xây dựng thị trường thông tin thân thiện, trong đó đặc biệt khai thác lợi thế của thị trường vùng về dịch vụ, du lịch và thương mại

Trang 28

ƒ Phân giai đoạn đầu tư và lập dự án đầu tư, thí điểm tại khu ven đô

ƒ Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp

ƒ Rà soát và đánh giá thực hiện đầu tư nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp

Cảnh quan đô thị phải được khai thác phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế du lịch, bảo tồn cảnh quan đô thị và đặt trong mối quan hệ phát triển hài hoà với môi trường cảnh quan Vịnh Hạ Long Cảnh quan đô thị phải phục vụ các mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân đô thị, đặc biệt là tại các không gian công viên, vườn hoa và không gian giao lưu công cộng

Những đề xuất trong Quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hạ Long về định hướng phát triển đối với các khu vực trong thành phố được xem như là một công cụ để quản lý phát triển, cần phải được thực hiện và giám sát việc tuân thủ

Các khu vực được đề xuất có quan tâm đến nhưng ưu tiên trong khai thác du lịch và bảo vệ môi trường, cảnh quan, cụ thể gồm 09 khu vực (xem bản đồ)

ƒ Thực hiện các quy hoạch chi tiết thành 09 khu vực trên, làm cơ sở để quản lý

ƒ Phân giai đoạn đầu tư và kế hoạch thực hiện

ƒ Lập cơ sở dữ liệu nền để giám sát thực hiện quy hoạch xây dựng và bảo tồn Các không gian công viên, vườn hoa và không gian giao lưu công cộng có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư thành phố Các hoạt

động ưu tiên trong lĩnh vực cảnh quan đô thị phải tập trung đầu tư vào các không gian này Trong đó các nguyên tắc cấu trúc cảnh quan và tổ chức không gian dựa trên các

ưu tiên sau:

ƒ Nền không gian của thành phố phải hài hoà và thân thiện giữa khung cảnh thiên nhiên của Vịnh và núi đồi ven vịnh Các điểm nhấn không gian được lựa chọn

01 điểm tại phía Đông và 01 điểm tại phía Tây Hòn Gai

ƒ Các ngã ba và ngã tư quan trọng từng bước cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện kiến trúc quảng trường, tạo cảnh quan hấp dẫn và thân thiện với cả dân cư thành phố

và khách thăm quan

ƒ Hoàn thiện hệ thống không gian công viên thành phố và khu vực

ƒ Tuyên truyền giáo dục ý thức của cộng đồng về giá trí của cảnh quan đô thị, kiến trúc đối với hình ảnh tiêu biểu về của đô thị du lịch di sản thế giới Hạ Long

Xây dựng các đô thị mới tập trung, đáp ứng nhu cầu nhà ở cho đối tượng công nhân công nghiệp và du lịch

ƒ Xây dựng nhà ở cao tầng phục vụ lao động trong các khu công nghiệp và khu vực dịch vụ

ƒ Mặt khác tạo điều kiện cho khu vực tư nhân trong công tác phát triển quỹ nhà ở cho thuê

ƒ Từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng trong khu dân cư hiện có, tạo điều kiện phát triển và mở rộng quỹ nhà ở hiện có

6 Xác định nhu cầu

Thị trường tăng trưởng du lịch:

Trang 29

Dự báo khách du lịch được dựa trên kịch bản phát triển số 17:

ắ Năm 2010 tổng lượt khách du lịch là 3,1 triệu lượt khách, trong đó khách quốc

Bảng 9 : Nhu cầu lao động du lịch dịch vụ hàng năm giai đoạn 2005-2010

Lao động ngành du lịch (người) tăng trung bình

Lao động dịch vụ (người) tăng trung bình năm 2040 4700

Nhu cầu về thị trường việc làm và quỹ nhà ở phục vụ cho lực lượng lao động mới

như sau :

Nhu cầu lao động việc làm tăng trung bình 7,8% giai đoạn 2006-2020

ƒ Số lao động khu vực dịch vụ và du lịch gia tăng trong giai đoạn 2006-2010 là

12.659 lao động và gia tăng trong giai đoạn 2010-2020 là 71.000 lao động

ƒ Số lao động khu vực công nghiệp và xây dựng gia tăng trong giai đoạn

2006-2010 là 12.817 lao động và giai đoạn 2006-2010-2020 là 50.000 lao động

Nhu cầu về nhà ở công nhân giai đoạn 2006 – 2020 Tính theo tiêu chuẩn 20m2/người

ƒ Giai đoạn 2006-2010: Nhu cầu nhà ở cung cấp cho lao động công nghiệp, dịch

vụ và du lịch giai đoạn 2005-2010 là: 25.476 lao động x 20m2/người = 509.520

m2

ƒ Giai đoạn 2010-2020: Nhu cầu nhà ở cung cấp cho lao động công nghiệp, dịch

vụ và du lịch giai đoạn 2010-2020 là: 132.000 lao động x 20m2/người =

2.640.000 m2

Trang 30

Bảng 10: Tổng hợp nhu cầu nhà ở cho công nhân giai đoạn 2005- 2020

Các mục tiêu về quy mô dân số sẽ chỉ đạt được trong điều kiện thành phố có thể thu

hút được đầu tư từ ngoại lực và nội lực, đảm bảo số việc làm tăng gấp 3 lần so với hiện

nay, đặc biệt là khu vực các nhóm ngành dịch vụ – du lịch và công nghiệp – xây dựng

Nguồn lao động qua đào tạo còn thấp, thị trường lao động tại chỗ của thành phố quy

mô còn nhỏ

Nguy cơ xung đột giữa bảo vệ môi trường và các mục tiêu phát triển còn lớn Hoạt

động của công nghiệp khai thác than (khai thác, vận chuyển) gây ảnh hưởng tới môi

trường và cảnh quan chưa có cơ chế ràng buộc và kiểm soát rõ ràng Quy hoạch phát

triển ngành than do Tập đoàn than Việt Nam quyết định

Hoạt động của sản xuất công nghiệp nặng, đóng tàu, cảng nước sâu, nhà máy nhiệt

điện, nhà máy xi măng, có nguy cơ cao về ảnh hưởng tới môi trường

Tuy nhiên, các dự án đầu tư quy mô loại A (thuộc Chính phủ phê duyệt) không nằm

trong thẩm quyền quyết định của thành phố Cơ chế phản hồi từ phía thành phố và

cộng đồng dân cư địa phương về những ảnh hưởng tiêu cực từ phía các hoạt động khai

thác có thể sẽ không được chú ý, xem xét trong quá trình phê duyệt dự án

Tập trung các hoạt động du lịch ven biển với mật độ khai thác cao, cũng là nguy cơ ảnh

hưởng tới môi trường của vịnh

Mâu thuẫn về lợi ích sử dụng đất giữa khai thác kinh doanh với các không gian công

viên, cây xanh, không gian quảng trường phục vụ cộng đồng cần phải được cân đối hài

hoà

Với đặc trưng địa hình của thành phố phức tạp, quỹ đất bằng phẳng thuận lợi cho xây

dựng thì hạn chế, nên giải pháp đề xuất tổ chức hình thái xây dựng hiệu quả, vừa tạo ra

bản sắc của đô thị vừa tạo điều kiện đầy đủ đất đai cho phát triển, có vai trò đặc biệt

quan trọng Hiện tại mật độ xây dựng còn thấp, thành phố phát triển chủ yếu theo chiều

rộng, và phân tán Hình thái cấu trúc không gian này không những làm chi phí cung

cấp CSHT cao hơn mà còn hạn chế khả năng quỹ tạo ra quỹ đất dồi dào

Trang 32

Chủ đề 2 - phát triển kinh tế vμ hạ tầng cơ sở

Phần I: Phát triển Kinh tế

1 Hiện trạng

1.1 Xu thế tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tăng trưởng GDP: Tổng giá trị (GDP) của toàn thành phố năm 2005 đạt 4.350 tỷ

đồng (giá hiện hành) – tương đương 2.411 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994), tăng

gấp 1,83 lần so với năm 2000, tăng bình quân 12,9%/năm, của toàn tỉnh Quảng

Ninh tăng TB 12,7%/năm (Niên giám Thống kê thành phố Hạ Long)

Trong giai đoạn 2000-2005, GDP bình quân tăng từ 12 triệu đồng/người/năm (732

USD/ người/năm) lên 22 triệu đồng/người/năm (1.342 USD/ người/năm)

Cơ cấu GDP: Cơ cấu GDP chuyển dịch theo hướng dịch vụ-công nghiệp Hiện nay

khu vực kinh tế nông – lâm – thủy sản chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng GDP của

thành phố, khoảng 2% Và xu hướng khu vực này còn tiếp tục giảm trong giai đoạn

(Niên giám Thống kê thành phố Hạ Long, 2005)

Vai trò của các thành phần kinh tế

Khu vực kinh tế nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng GDP của thành phố

và có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2000-2005

Bảng 12 - Cơ cấu đóng góp của các thành phần kinh tế trong GDP (%)

2000 2005 Hạng mục

GDP khu vực ngoài nhà nước 553,29 26,47 1.119,70 25,74

(Niên giám Thống kê thành phố Hạ Long, 2005)

1.2 Hiện trạng phát triển công nghiệp

Theo số liệu Niên giám Thống kê của thành phố năm 2005:

ƒ GDP ngành công nghiệp năm 2005 đạt 1.065 tỷ đồng (giá 1994), tăng trung

bình giai đoạn 2000-2005 là 14,94%/năm Trong đó:

Công nghiệp khai thác tăng trung bình 16,8%/năm;

Công nghiệp chế biến tăng trung bình 14,5%/năm;

Trang 33

ƒ Sản lượng than sạch của thành phố tăng từ 2,5 triệu tấn lên khoảng 6,2 triệu tấn năm 2005

ƒ Số lao động làm việc trong ngành công nghiệp năm 2005 là 35.749 người – chiếm 29,8% tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế, tăng 5,9%/năm (1.908 lao động/năm) trong giai đoạn 2000-2005

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố khoá XI nhận định rằng:

ƒ Ngành công nghiệp đóng tàu đã khẳng định năng lực và mở ra triển vọng phát triển ngành công nghiệp hiện đại

ƒ Ngành sản xuất vật liệu xây dựng đã được đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm chất lượng cao, tham gia xuất khẩu

ƒ Các mặt hàng như: sản xuất rượu bia, nước giải khát, may mặc có mức tăng trưởng 19-21%/năm, nhiều cơ sở chế biến thực phẩm đồ dân dụng, bao bì

ƒ Hoạt động thương mại có bước phát triển mạnh cả về quy mô và loại hình

Hệ thống chợ, trung tâm thương mại được tăng cường Thành phố hiện có

890 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, tăng 190% so với năm 2000; có 6.900 hộ kinh doanh cá thể, tăng 86% so với năm 2000 Tổng vốn đầu tư vào ngành thương mại năm 2005 đạt 1.167,8 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2000

ƒ Kinh tế cảng biển phát triển Sản lượng hàng hoá thông qua địa bàn năm

2005 ước đạt trên 10 triệu tấn, tăng 40% so với năm 2000, trong đó hàng hoá bốc xếp qua cảng Cái Lân đạt 3 triệu tấn Chất lượng và năng lực dịch

vụ vận tải được nâng cao Khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng 15,85%/năm

Trang 34

2 giả thuyết phát triển

Trong tiến trình hội nhập tự do thương mại thế giới, đi đôi với xu thể đô thị hóa

nhanh chóng là những thách thức lớn được đặt ra trong Chiến lược phát triển của thành phố trong tương lai Chiến lược phát triển thành phố hướng vào cải thiện cơ

cấu kinh tế thông qua việc tăng cường hoạt động trong ngành du lịch và dịch vụ, sản xuất và thiết kế, đóng tàu, và xuất khẩu Bên cạnh đó chất lượng môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng, vừa chính là nguồn tài nguyên chiến lược để phát triển kinh tế, thì bị đe doạ từ những khu vực có nguy cơ cao

Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của thành phố từ nay đến 2010 dự tính sẽ tăng từ 12,6% đến 14% Cuối thập kỉ này, thành phố sẽ trở thành trung tâm du lịch

và thương mại, công nghiệp của vùng và quốc gia Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo sẽ cũng được cải thiện đáng kể

Dựa trên bối cảnh phát triển trên, kịch bản để dự báo quy mô dân số dựa trên sự gia tăng dân số trong độ tuổi lao động và khả năng thu hút lao động của các ngành kinh tế, cụ thể là:

ƒ Tỷ lệ dân số trong tuổi lao động được dự báo trên cơ sở cơ cấu tuổi dân số hiện trạng của Thành phố (nội suy từ cơ cấu tuổi dân số theo điều tra 1/4/1999) và các giả thuyết về di dân đến thành phố;

Dự báo nguồn lao động trong khu vực khai thác - công nghiệp - dịch vụ:

ƒ Lao động dịch vụ được dự báo có tỷ trọng tăng dần theo mức độ tăng trưởng của nền kinh tế 8

ƒ Lao động du lịch được dự báo theo nhu cầu để đáp ứng phát triển du lịch;

ƒ Lao động công nghiệp –TTCN chế biến được dự báo trên cơ sở diện tích đất các khu, cụm công nghiệp và công nghệ cao theo quy hoạch phát triển công nghiệp và các giả thuyết về số lao động/ha và tỷ lệ lấp đầy các khu cụm công nghiệp do nhóm nghiên cứu đưa ra

ƒ Tỷ lệ lao động xây dựng dự kiến tăng do quá trình đầu tư phát triển và mở rộng thành phố đặt ra nhu cầu tăng thêm nguồn nhân lực này

ƒ Lao động khai thác khoáng sản dự kiến thay đổi không lớn do mục tiêu duy trì sản lượng khai thác than ở mức khoảng 6 triệu tấn/năm tại khu vực thành phố;

ƒ Lao động nông lâm thủy sản được dự báo trên cơ sở lao động hiện trạng của khu vực nội thành và của các vùng dự kiến sát nhập vào thành phố Giả thuyết về khả năng chuyển đổi ngành nghề của nhóm ngành lao động này khoảng 50%;

ƒ Tỷ lệ lao động thất nghiệp và tỷ lệ người trong độ tuổi lao động thuộc nhóm nội trợ – mất sức lao động – học sinh trong tuổi lao động dự báo không thay

đổi so với hiện trạng năm 2005

Trang 35

Để đáp ứng nhu cầu phát triển, vốn đầu tư huy động cần tăng nhanh trong những năm tới Để có thể thu hút được những dòng vốn lớn như đã dự báo, môi trường

đầu tư cần phải được cải thiện hơn và tỷ trọng tham gia của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cũng tăng hơn Do đó giả thiết:

ƒ Môi trường đầu tư liên quan đến cải cách hành chính, đơn giản hóa và minh bạch hóa các thủ tục chuẩn bị đầu tư sẽ được cải thiện đáng kể

ƒ Các chính sách ưu đãi đầu tư sẽ được cải thiện phù hợp với lợi thế của thành phố Hạ Long, thành phố được chủ động hơn trong các quyết định đầu tư

ƒ Xây dựng tốt được lộ trình thu hút đầu tư thông qua các hoạt động quảng bá, thu hút đầu tư định kỳ và trọng điểm Khuyến khích các thành phần tư nhân tham gia đầu tư xã hội

3 Mục tiêu Chiến lược

Để đạt được những mục tiêu của vùng và có được tầm nhìn cho thành phố trong

tương lai thì Chiến lược phát triển thành phố phải xây dựng dựa trên những lợi thế

so sánh và những điểm mạnh của thành phố Nhưng để thành công thì thành phố cần phải giải quyết trực tiếp những điểm yếu còn tồn tại và những thách thức tiềm tàng

3.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chiến lược tổng quan cho sự phát triển kinh tế trong tương lai của thành phố là thành phố sẽ trở thành một trung tâm vùng và quốc gia về du lịch

và là trung tâm của vùng về công nghiệp, thương mại và dịch vụ, khai thác các tiềm năng từ cảng mới ở Cái Lân

Bảng 13 - Các chỉ số dự báo và tăng trưởng kinh tế9 (giá so sánh 1994 - tỷ đồng)

Trang 36

3.2 Mục tiêu chiến lược của ngành công nghiệp

Phát triển công nghiệp ở mức độ hài hoà với môi trường và các ngành kinh tế khác, phát huy hợp lý tiềm năng về tài nguyên và vị trí địa lý, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và phát triển x∙ hội

Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp – thủ công nghiệp Thành phố Hạ Long

đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đã xác định các mục tiêu chiến lược ngành công nghiệp như sau:

ƒ Tốc độ tăng trưởng 16,4-16,8%/năm giai đoạn đến 2020 GDP công nghiệp

đạt khoảng 2.000 tỷ đồng vào năm 2010, khoảng 4.000 tỷ đồng vào năm

2020 (giá so sánh năm 1994)

ƒ Phát triển mạnh và ổn định các ngành công nghiệp, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường, hạn chế những ngành gây ô nhiễm môi trường

ƒ Có chính sách thu hút vốn đầu tư, đa dạng hoá sự tham gia của các thành phần kinh tế, phát huy mọi nguồn lực để phát triển công nghiệp - TTCN 3.3 Mục tiêu chiến lược ngành du lịch

Phát triển du lịch bền vững, cân bằng giữa: bảo vệ tài nguyên, môi trường, kinh

tế và x∙ hội, theo hướng cân bằng cung cầu, thành trung tâm du lịch hạt nhân của vùng Duyên hải Đông Bắc, có chất lượng quốc tế vào giai đoạn 2010 – 2015

Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch TP Hạ Long đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đã xác định các mục tiêu chiến lược ngành du lịch như sau:

ƒ Bảo tồn và tôn tạo môi trường sinh thái vịnh Hạ Long Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý chất thải tại các khu du lịch có tác động trực tiếp tới môi trường vịnh Hạ Long;

ƒ Nâng cao và hoàn thiện chất lượng sản phẩm du lịch để tạo ra thương hiệu ở

Trang 37

ƒ Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực du lịch

ƒ Tạo nhiều việc làm từ khu vực dịch vụ du lịch

Các mục tiêu chiến lược của ngành dịch vụ-thương mại

ƒ Tốc độ tăng GDP dịch vụ cao hơn tốc độ tăng tổng GDP của thành phố, duy trì tỷ trọng khoảng 54 – 56% tổng GDP Thành phố

ƒ Tạo ra sự phát triển có tính đột biến về dịch vụ thương mại, cảng biển…

ƒ Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia hoạt động dịch vụ

ƒ Tạo việc làm từ khu vực dịch vụ-thương mại

4 Xác định Nhu cầu :

Để các mục tiêu phát triển kinh tế được phát huy từ các quyết định đầu tư dự án, cơ

sở hạ tầng đòi hỏi chiến lược phải có nguyên tắc trong cách tiếp cận nguồn vốn

đầu tư mang tính tập trung và ưu tiên cao hơn

Nhu cầu về lao động, đất đai, cở sở hạ tầng và nguồn vốn đầu tư được lựa chọn phải dựa trên nguyên tắc là đáp ứng các mục tiêu chiến lược một cách hiệu quả nhất, kinh tế nhất, khả thi nhất và có ảnh hưởng ít nhất tới môi trường Các nhu cầu được xác định là ưu tiên khi hiệu của nó quả đem lại lợi ích nhiều mặt và mang tính chiến lược

Nhu cầu sẽ được thực hiện theo nguyên tắc phân giai đoạn phù hợp với khả năng quản lý, tài chính và là cơ chế linh hoạt có thể chỉnh sửa, cập nhật nếu cần thiết Dựa trên kịch bản phát triển được nêu ở phần trên, để đáp ứng với mục tiêu chiến lược của Thành phố Hạ Long các nhu cầu về nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, tài chính được xác định cụ thể như sau:

4.1 Nhu cầu về nguồn nhân lực - lao động :

Bảng 16 - Dự báo tăng trưởng dân số giai đoạn 2005-2020

Trang 38

Bảng 17 - Dự báo nhu cầu lao động giai đoạn 2005-2020

Bảng 19 - Cơ sở dự báo lao động công nghiệp - xây dựng

Trang 39

cơ sở hạ tầng về vệ sinh môi trường cũng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với khu vực kinh tế du lịch Nhu cầu CSHT có tính quyết định tới sự thành công, và nâng cao tính cạnh tranh của dự án kinh tế về khía cạnh vị trí địa lý, thì cần được ưu tiên

Về giao thông đối ngoại và quốc tế :

ƒ Nâng cấp QL18B thành đường cao tốc qua phía Bắc vịnh Cửa Lục, nối Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái;

ƒ Nâng cấp, cải tạo tuyến QL18 từ ngã tư Loòng Toòng đi Hà Lầm, Núi Bðo

đến ngã ba Cọc 10, tránh qua trung tâm đô thị;

ƒ Quy hoạch và xây dựng bến tàu cao tốc, bến tàu khách;

ƒ Xây dựng sân bay quốc tế ở xã Minh Thành – Yên Hưng

Về giao thông nội thị :

ƒ Hoàn thiện tuyến đường ven biển kết nối với cầu Bãi Cháy;

ƒ Xây dựng các trục đường chính đô thị, các tuyến đường liên khu vực

ƒ Xây dựng các bến xe khách liên tỉnh, bãi đỗ xe công cộng;

Hạ tầng kinh tế dịch vụ thương mại:

ƒ Xây dựng chợ đêm, chợ ẩm thực tại khu du lịch, khu trung tâm Thành phố

ƒ Xây dựng hai trung tâm thương mại lớn tại Hòn Gai và Bãi Cháy

ƒ Nâng cấp các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, khu bán hàng lưu niệm

ƒ Xây dựng các khu chung cư có tầng 1 dành cho các siêu thị – cửa hàng ở trung tâm thành phố

Ngày đăng: 28/03/2018, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN