Các tác động tiềm ẩn và biện pháp giảm thiểu được đề xuất cùng với giám sát và đánh giá việc thực hiện RP và EMP dựa trên tham vấn cộng đồng với sự tham gia của các bên liên quan đến từ
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 3
Hà Nội, 06/2013
RP1459 v6
Trang 22
TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 3
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI
DỰ ÁN QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
(VRAMP) HỢP PHẦN C: NÂNG CẤP
CHỦ DỰ ÁN
(Đại diện có thẩm quyền ký, đóng dấu)
Trang 31
MỤC LỤC
1 Giới thiệu 11
1.1 Dự án 11
1.2 Mục đích và mục tiêu của Đánh giá tác động xã hội 16
1.3 Phạm vi và phương pháp luận 17
2 Tình hình kinh tế xã hội 20
2.1 Giới thiệu 20
2.2 Tổng quan tình hình kinh tế xã hội Việt Nam và các tỉnh dự án Tình hình 4 tháng đầu năm 2013 của Việt Nam 21
2.2.1 Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam 4 tháng đầu năm 2013 28
2.2.2 Các tỉnh dự án 34
a) Tỉnh Thái Bình 35
b) Tỉnh Hưng Yên 41
c) Tỉnh Hải Dương 46
2.3 Khảo sát kinh tế xã hội hộ gia đình 49
3 Phân tích các bên liên quan và sắp xếp thể chế 49
3.1 Xác định các bên liên quan chính 49
3.2 Đánh giá mối quan tâm và tầm ảnh hưởng của các bên liên quan 51
4 Tham vấn có sự tham gia của các bên liên quan 55
5 Các vấn đề và tác động của dự án 57
5.1 Dự kiến các tác động do thu hồi đất 57
5.1.1 Đoạn tuyến Triều Dương – Hưng Hà 57
5.1.2 Đoạn tuyến Vô Hối – Diêm Điền 61
5.2 Các rủi ro của dự án 75
5.2.1 Các tác động tiêu cực tới hoạt động kinh tế trong khu vực dự án 75
5.2.2 Vấn đề giới 75
5.2.3 Tác động đến nhóm dễ bị tổn thương 75
5.3 Các rủi ro khác của dự án 76
6 HIV/AIDS và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, nghiện ma túy và buôn bán người 76
7 Tai nạn giao thông 77
8 Ô nhiễm khói bụi và tiếng ồn 77
Trang 42
9 Tác động tạm thời tiềm ẩn 77
10 Tác động tới nhận thức và biện pháp giảm thiểu kỳ vọng nhờ sự tham gia của các bên liên quan và cộng đồng 77
11 Tổng quan về tác động của dự án 78
12 Khuyến nghị các biện pháp giảm thiểu 79
13 Tổ chức thực hiện 95
14 Ngân sách 98
15 Giám sát và đánh giá 99
Trang 53
Danh mục bảng
Bảng 1: Danh sách tỉnh, huyện, xã tuyến Triều Dương – Hưng Hà 14
Bảng 2: Danh sách tỉnh, huyện, xã tuyến Vô Hối – Diêm Điền 15
Bảng 3: Danh sách tỉnh, huyện, xã tuyến Quán Gỏi – Yên Lệnh 15
Bảng 4: Một số chỉ tiêu thống kê của Việt Nam 22
Bảng 5: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội các tỉnh dự án năm 2011 34
Bảng 6: Số người nhiễm HIV/AIDS và số người chết do AIDS theo tỉnh 34
Bảng 7: Dự đoán mức tăng trưởng dân số của tỉnh Thái Bình 35
Bảng 8: Diện tích tự nhiên, dân số và mật độ dân số phân theo huyện 35
Bảng 9: Doanh thu vận tải, bốc xếp của địa phương 36
Bảng 10: Khối lượng hành khách vận chuyển của địa phương 36
Bảng 11: Số cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế nhà nước 37
Bảng 12: Số cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai phân theo các loại biện pháp 38
Bảng 13: Số cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai phân theo huyện, thành phố 38
Bảng 14: Số cặp vợ chồng sinh con thứ 3 phân theo huyện, thành phố 39
Bảng 15: Số trường, số giáo viên và sinh viên 39
Bảng 16: Diện tích tự nhiên, dân số và mật độ dân số phân theo huyện tại tỉnh Hưng Yên 41
Bảng 17: Tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 42
Bảng 18: Khối lượng hành khách vận chuyển của địa phương 42
Bảng 19: Khối lượng hàng hóa vận chuyển của địa phương 43
Bảng 20: Kết quả hoạt động khám, chữa bệnh 43
Bảng 21: Số cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai phân theo huyện, thành phố 44
Bảng 22: Số người nghiện ma túy, nhiễm HIV và chết cho AIDS 45
Bảng 23: Diện tích tự nhiên, dân số và mật độ dân số phân theo huyện tại tỉnh Hải Dương 46
Bảng 24: Một số chỉ tiêu chính về kết quả hoạt động của ngành vận tải 47
Bảng 25: Tai nạn giao thông 47
Bảng 26: Giáo dục phổ thông phân theo cấp học 48
Bảng 27: Đánh giá mối quan tâm và mức độ ảnh hưởng của các bên liên quan 51
Bảng 28: Đất công cộng và công trình công cộng bị ảnh hưởng bởi dự án 57
Bảng 29: Đất công cộng và công trình công cộng bị ảnh hưởng bởi dự án 61
Bảng 30: Đất công cộng và công trình công cộng bị ảnh hưởng bởi dự án 65
Bảng 31: Đất công cộng và công trình công cộng bị ảnh hưởng bởi dự án 72
Bảng 32: Các tác động tiêu cực tiềm ẩn 79
Bảng 33: Thực hiện chương trình giảm thiểu đề xuất 97
Bảng 34: Kế hoạch thực hiện 98
Bảng 35: Ước tính chi phí cho chương trình giảm thiểu đề xuất (USD) 98
Bảng 36: Giám sát và đánh giá hồ sơ kinh tế xã hội 102
Bảng 37: Giám sát và đánh giá dữ liệu kinh tế xã hội 105
Hình Hình 1: Vị trí của dự án 12
Hình 2: Bản đồ tuyến Triều Dương – Hưng Hà 13
Hình 3: Bản đồ tuyến Vố Hối – Diêm Điền 13
Trang 64
Hình 4: Bản đồ tuyến Quán Gỏi – Y ên Lệnh 14
Hình 5: Một số hình ảnh tham vấn cộng đồng và các khu vực ảnh hưởng bởi dự án 238
Hình 6: Một số hình ảnh tham vấn cộng đồng và các khu vực ảnh hưởng bởi dự án 250
Hình 7: Một số hình ảnh tham vấn cộng đồng và các khu vực ảnh hưởng bởi dự án 278
Phụ lục Phụ lục 1: Bảng hỏi điều tra kinh tế xã hội và tài sản ảnh hưởng 107
Phụ lục 2: Kết quả khảo sát kinh tế xã hội các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án 117
Phụ lục 3: Sổ tay thông tin dự án (PIB) 222
Phụ lục 4: Kết quả tham vấn 226
Trang 75
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CEMMA Ủy ban dân tộc và miền núi
DOLISA Sở Lao động Thương binh Xã hội
EMDP Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số
HERP Chương trình xóa đói giảm nghèo
MOLISA Bộ Lao động Thương binh Xã hội
NCFAW Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ
PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia
VASI Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam VLSS Khảo sát mức sống người Việt Nam
Trang 81 Hợp phần A: Quản lý tài sản đường bộ
Xây dựng khuôn khổ và thu thập số liệu đường bộ, Phát triển hệ thống và kế hoạch quản lý tài sản đường bộ
2 Hợp phần B: Bảo trì
Dự án sẽ cung cấp tài chính cho chương trình bảo trì đường bộ gồm các quốc lộ: Quốc lộ 2; Quốc lộ 5; Quốc lộ 6; Quốc lộ 18 và Quốc lộ 48 với các hình thức hợp đồng đa dạng gồm: Hợp đồng bảo trì truyền thống, Hợp đồng bảo trì theo mục tiêu Loại hình hợp đồng bảo trì theo mục tiêu
đã được thực hiện thí điểm trong Dự án nâng cấp cải tạo mạng lưới đường bộ (Dự án RNIP) Cùng với đó hợp phần sẽ cung cấp tài chính để Hoàn thiện hệ thống pháp lý về hợp đồng PBC, đánh giá
so sánh các phương thức bảo trì
3 Hợp phần C: Nâng cấp
Dự án sẽ cung cấp tài chính để cải tạo một số tuyến quốc lộ quan trọng khu vực miền Bắc gồm Quốc lộ 38, Quốc lộ 39, Quốc lộ 39-1 và 4 cầu dài trên 25m thuộc QL 38B Các quốc lộ và cầu dài trên 25m trên nằm trong danh mục các tuyến dự kiến đầu tư trong dự án RNIP nhưng chưa triển khai được do dự án thiếu kinh phí Việc đầu tư đồng bộ các cầu dài trên 25m trên sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư các tuyến đường trong dự án RNIP
4 Hợp phần D: Tăng cường năng lực
Trong hợp phần D sẽ bố trí khoản kinh phí để Đổi mới quản lý nguồn lực cho Tổng Cục ĐBVN, Triển khai thực hiện Quỹ bảo trì đường bộ, Phát triển bộ định hình kết cấu hạ tầng và Kiếm toán dự án
Trong đó, Hợp phần C sẽ yêu cầu thu hồi đất để xây dựng dự án, các hợp phần khác không yêu cầu thu hồi đất
Dự án sẽ cung cấp tài chính cho chương trình bảo trì đường bộ gồm các quốc lộ: Quốc lộ 2, Quốc lộ 5, Quốc lộ 6, Quốc lộ 18 và Quốc lộ 48; nâng cấp quốc lộsố 38, 39 và 39-1 và bốn cầu với chiều dài trên 25m thuộc quốc lộ số 38B
Đánh giá tác động xã hội ban đầu (SIA) là cần thiết đối với dự án phát triển và được thực hiện trong giai đoạn đầu của chu kỳ dự án Mục đích chính của SIA là hỗ trợ các cá nhân, cộng đồng,
Trang 92 Các tác động xã hội tiềm ẩn
- Các tác động xã hội tiềm ẩn do dự án bao gồm:
- Thu hồi đất cho dự án và tái định cư không tự nguyện Chi tiết tác động thu hồi đất và tái định cư được nêu trong các Kế hoạch tái định cư của dự án
- Các tác động xã hội tiềm ẩn khác từ các hoạt động xây dựng dự án như vấn đề an toàn, bụi
và tiếng ồn, các bệnh lây nhiễm do tập trung nhiều công nhân khi xây dựng dự án Các tác động tiêu cực tiềm ẩn có thể xảy ra trong giai đoạn vận hành dự án như tai nạn
- Các tác động tích cực sau khi tuyến đường được nâng cấp như phục vụ phát triển kinh tế tốt hơn, điều kiện giao thông thuận tiện hơn Các tác động môi trường tiềm ẩn do dự án trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành được mô tả trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
3 Các biện pháp giảm thiểu các tác động xã hội tiêu cực
Các tác động tiêu cực tiềm ẩn do dự án được xác định qua kế hoạch thu hồi đất và tái định cư, Đánh giá tác động môi trường Các tác động tiềm ẩn và biện pháp giảm thiểu được đề xuất cùng với giám sát và đánh giá việc thực hiện RP và EMP dựa trên tham vấn cộng đồng với sự tham gia của các bên liên quan đến từ các cấp khác nhau trong xã hội, đặc biệt là từ cấp tỉnh xuống cộng đồng Biện pháp giảm thiểu tác động xã hội và môi trường được nghiên cứu và xây dựng cho các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành của dự án Các biện pháp giảm thiểu sẽ hạn chế tối đa việc thu hồi đất và tái định cư, nếu thu hồi đất và tái định cư là không thể tránh được thì sẽ xây dựng các kế hoạch cải thiện/phục hồi sinh kế để đảm bảo rằng những người bị ảnh hưởng bởi dự án ít nhất không bị bần cùng hóa hoặc mức sống được cải thiện hơn so với trước khi bị di dời; các tác động môi trường tiềm ẩn cũng được mô tả trong EIA và trong giai đoạn thực hiện Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP) để giảm thiểu các tác động trong suốt quá trình xây dựng và vận hành dự án EIA và EMP được phát triển cùng với quá trình tham gia và tham vấn, giám sát và đánh giá cũng như cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Dự án áp dụng các tiêu chí sau trong phân tích và lựa chọn tuyến đường:
Trang 108
Nghiên cứu Thiết kế tuyến đường dựa trên bản đồ tuyến của dự án và khảo sát hiện trường để đảm bảo rằng tuyến đường dự án sẽ giảm thiểu các tác động xã hội và môi trường tiêu cực, đặc biệt giảm thiểu tác động tái định cư với các hộ gia đình và công trình công cộng/tập thể Dự án này sẽ ít hơn do tuyến đường này chủ yếu nối tiếp theo các tuyến đường hiện có
Lựa chọn tuyến đường căn cứ vào việc xem xét các khía cạnh xã hội, kinh tế và môi trường và được chấm điểm như sau:
(a) Về khía cạnh xã hội
Trang 1210
Từ các chỉ số này, dự án được đề xuất nâng cấp thành đường tiêu chuẩn Cấp III tiếp theo tuyến đường hiện có kết hợp các tuyến tránh qua các khu vực dân cư Các công trình trên mặt đất và các công trình bê tông cũng phải có quy mô hợp lý
4 Tham vấn và tham gia
Theo hướng dẫn/chính sách của Ngân hàng Thế giới (Chính sách hoạt động về an toàn môi trường và xã hội) và Luật, Nghị định, Thông tư của Chính phủ Việt Nam có liên quan đến Tác động Môi trường và Xã hội, người bị ảnh hưởng bởi dự án và các bên liên quan cần được thông tin đầy
đủ và tham vấn để có thể tham gia tích cực vào quá trình lập và thực hiện RP, EIA, EMP Các bên liên quan của dự án sẽ tham gia trong các giai đoạn khác nhau của quá trình lập và thực hiện khảo sát kinh tế xã hội, kiểm kê thiệt hại, khảo sát kiểm đếm chi tiết và lập kế hoạch tái định cư cũng như EIA và SIA Sự tham vấn và tham gia của các biên liên quan nhằm đảm bảo xác định các tác động tiêu cực tiềm ẩn và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khả thi cũng như sắp xếp thể chế phù hợp để đảm bảo rằng SIA và các kế hoạch khác của dự án sẽ được triển khai thuận lợi
Giám sát nội bộ bao gồm: Xác minh thông tin cơ sở; xem xét quá trình thực hiện RP; thẩm tra giải ngân vốn; tiếp nhận và giải quyết khiếu nại
Một đơn vị độc lập sẽ thực hiện giám sát và đánh giá độc lập việc thực hiện biện pháp giảm thiểu xã hội Giám sát và đánh giá độc lập sẽ thẩm gia các báo cáo hàng quý của giám sát và đánh giá nội bộ
6 Tiến độ và ngân sách
Tổng chi phí ước tính cho SIA và kế hoạch giảm thiểu khoảng 240,000 USD
Tiến độ chuẩn bị và thực hiện SIA như sau:
(i) Dự thảo SIA lần đầu: March, 2013
(ii).WB, MOT, PMU3 và chính quyền cấp tỉnh xem xét và góp ý dự thảo SIA lần đầu: Tháng 4,
Trang 131 Hợp phần A: Quản lý tài sản đường bộ
Xây dựng khuôn khổ và thu thập số liệu đường bộ, Phát triển hệ thống và kế hoạch quản lý tài sản đường bộ
2 Hợp phần B: Bảo trì
Dự án sẽ cung cấp tài chính cho chương trình bảo trì đường bộ gồm các quốc lộ: Quốc lộ 2; Quốc lộ 5; Quốc lộ 6; Quốc lộ 18 và Quốc lộ 48 với các hình thức hợp đồng đa dạng gồm: Hợp đồng bảo trì truyền thống, Hợp đồng bảo trì theo mục tiêu Loại hình hợp đồng bảo trì theo mục tiêu
đã được thực hiện thí điểm trong Dự án nâng cấp cải tạo mạng lưới đường bộ (Dự án RNIP) Cùng với đó hợp phần sẽ cung cấp tài chính để Hoàn thiện hệ thống pháp lý về hợp đồng PBC, đánh giá
so sánh các phương thức bảo trì
3 Hợp phần C: Nâng cấp
Dự án sẽ cung cấp tài chính để cải tạo một số tuyến quốc lộ quan trọng khu vực miền Bắc gồm Quốc lộ 38, Quốc lộ 39, Quốc lộ 39-1 và 4 cầu dài trên 25m thuộc QL 38B Các quốc lộ và cầu dài trên 25m trên nằm trong danh mục các tuyến dự kiến đầu tư trong dự án RNIP nhưng chưa triển khai được do dự án thiếu kinh phí Việc đầu tư đồng bộ các cầu dài trên 25m trên sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư các tuyến đường trong dự án RNIP
4 Nội dung hợp phần D: Tăng cường năng lực
Trong hợp phần D sẽ bố trí khoản kinh phí để Đổi mới quản lý nguồn lực cho Tổng Cục ĐBVN, Triển khai thực hiện Quỹ bảo trì đường bộ, Phát triển bộ định hình kết cấu hạ tầng và Kiếm toán dự án
Trong đó, Hợp phần C sẽ yêu cầu thu hồi đất để xây dựng dự án, các hợp phần khác không yêu cầu thu hồi đất
Dự án sẽ cung cấp tài chính cho chương trình bảo trì đường bộ gồm các quốc lộ: Quốc lộ 2, Quốc lộ 5, Quốc lộ 6, Quốc lộ 18 và Quốc lộ 48; nâng cấp quốc lộsố 38, 39 và 39-1 và bốn cầu với chiều dài trên 25m thuộc quốc lộ số 38B Bản đồ tuyến của dự án được thể hiện ở hình 1 đến hình 4 dưới đây
Trang 14
12
Hình 1: Vị trí của dự án
Trang 1513
Hình 2: Bản đồ tuyến Triều Dương – Hưng Hà
Hình 3: Bản đồ tuyến Vố Hối – Diêm Điền
Trang 1614
Hình 4: Bản đồ tuyến Quán Gỏi – Y ên Lệnh
Danh sách xã, huyện, tỉnh mà dự án đi qua được thể hiện từ Bảng 1 đến Bảng 3 dưới đây:
Bảng 1: Danh sách tỉnh, huyện, xã tuyến Triều Dương – Hưng Hà
TT Tỉnh/
Khoảng cách ở các xã
Khoảng cách (m)
Diện tích ROW (Chiều rộng=m) Chú ý
nút giao
8 Thị trấn Hưng Hà 55+600-58+600 3,000 16.5 và 18.0 Đường
Trang 1715
TT Tỉnh/
Khoảng cách ở các xã
Khoảng cách (m)
Diện tích ROW (Chiều rộng=m) Chú ý
Bảng 2: Danh sách tỉnh, huyện, xã tuyến Vô Hối – Diêm Điền
cách (m) Ghi chú Thái Bình
2 Đông Kinh 91+100-91+700 600 Lề trái đường
3 Đông Tân 91+000-93+553 1953 Lề phải đường
3 Thái Dương 97+000-100+000 3,000 Đường và nút giao
4 Thái Thủy 100+000-101+400 1,400 Đường và cầu
5 Thụy Liên 101+400-105+698 4,298 Đường và cầu
7 TT.Diêm Điền 107+400-107+522 122 Đường và nút giao
Bảng 3: Danh sách tỉnh, huyện, xã tuyến Quán Gỏi – Yên Lệnh
giữa các xã
Khoảng cách (m)
Ghi chú
I Quốc lộ 38
Trang 1816
giữa các xã
Khoảng cách (m)
Ghi chú
cầu
6 Thị trấn Ân Thi 15+401-17+771 2,370 Đường và nút giao,
cầu
cầu
II Quốc lộ 38B
2 Thanh Miện 1 Thị trấn Thanh Miện 22+300-23+337 1,037 Cầu Cống Neo
1.2 Mục đích và mục tiêu của Đánh giá tác động xã hội
Đánh giá tác động xã hội (SIA) sẽ cung cấp một hệ thống tổng hợp về việc kết hợp các bên tham gia và phân tích xã hội trong công tác hoạt động và phân tích của ngân hàng Có nhiều dạng biến đổi xã hội là tác động xã hội tiềm ẩn do dự án bao gồm cả tác động tích cực và tiêu cực Vì vậy, SIA cần được lựa chọn, đánh giá và tập trung vào các vấn đề của hoạt động có liên quan Quyết định vấn đề nào là quan trọng và làm thế nào họ có thể giải quyết những yêu cầu trong buổi tham vấn với các bên liên quan và các cách thức thu thập và phân tích thông tin
Vấn đề giới, dân tộc, tác động xã hội và năng lực thể chế là những yếu tố xã hội cần được đưa vào danh mục các hoạt động phát triển Đánh giá tác động xã hội được phát triển bởi Nhóm chuyên gia chính sách xã hội của WB và cung cấp một khuôn khổ toàn diện về việc quyết định vấn đề nào phải được ưu tiên chú ý và làm thế nào để có thể thu thập và sử dụng thông tin một cách hữu ích Các bước trong SIA này phù hợp với thủ tục của WB và các chính sách/hướng dẫn hiện có
Đánh giá tác động xã hội được thực hiện trong khu vực dự án, bao gồm các nội dung sau:
Trang 1917
- Xác định các bên liên quan chính và xây dựng một khuôn khổ thích hợp cho sự tham gia của
họ trong việc lựa chọn, thiết kế và thực hiện dự án
- Nêu bật tác động tiềm ẩn của dự án (trong giai đoạn xây dựng và vận hành) đối với các điều kiện xã hội hiện tại dọc theo hành lang dự án đã đề xuất, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến nghèo đói, giới tính và các điều kiện kinh tế xã hội khác
- Xây dựng quy trình tham gia để đảm bảo mục tiêu và hỗ trợ của dự án có thể mang lại lợi ích cho người dân trong khu vực dự án, đồng thời để đảm bảo cả 2 giới cũng như các tầng lớp xã hội khác nhau đều được phản ảnh trong thiết kế dự án
1.3 Phạm vi và phương pháp luận
Để hiểu rõ các điều kiện kinh tế xã hội của khu vực dự án, Đánh giá tác động xã hội được thực hiện dọc theo tuyến đường dự án đã đề xuất SIA này cung cấp tổng quan về thông tin kinh tế xã hội
đã được thu thập ở các tỉnh, huyện cũng như phỏng vấn một mẫu những người bị ảnh hưởng bởi dự
án (người bị ảnh hưởng do thu hồi đất cho dự án và bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng và vận hành dự án) Khảo sát xác định tác động xã hội tiềm ẩn và đề xuất các biện pháp giảm thiểu khả thi để đảm bảo dự án phát triển bền vững
- SIA được lập dựa trên việc tham vấn có sự tham gia của các bên liên quan để tiếp nhận thông tin phản hồi của họ có liên quan đến tất cả các khía cạnh của phát triển dự án SIA cùng với EIA và RP của dự tạo thành một bức tranh tổng thể về các tác động tiềm ẩn của dự
án đối với xã hội SIA đề xuất một sự sắp xếp thể chế nhằm đảm bảo rằng các biện pháp giảm thiểu tác động xã hội tiêu cực sẽ được thực hiện một cách hiệu quả và kịp thời
- Để đảm bảo một chu trình tuần hoàn trong việc thu thập thông tin và đưa ra khuyến nghị cho
kế hoạch thực hiện, Đánh giá tác động xã hội này đưa ra các bước sau:
- Thu thập thông tin: Thu thập thông tin tập trung vào các vấn đề chính về hoạt động có liên
quan và được thực hiện với sự tham gia của người dân địa phương càng nhiều càng tốt
- Xác định các nhóm bên liên quan: Nhóm bên liên quan chính được xác định dựa trên việc
xem xét thông tin và mục tiêu của dự án cũng như nguồn thông tin thứ cấp sẵn có
- Xác định các yếu tố xã hội: Các vấn đề xã hội có liên quan ảnh hưởng đến kết quả của dự
án được xác định bằng cách lắng nghe ý kiến của những người bị ảnh hưởng, các chuyên gia
xã hội và các tổ chức chính phủ, lãnh đạo chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ địa phương, những người có kiến thức sâu rộng về văn hóa xã hội, chính trị và bối cảnh kinh tế mà có thể có ảnh hưởng đến thiết kế và thực hiện dự án
- Phân tích bên có liên quan: Đánh giá tác động xã hội phân tích các nhóm bên có liên quan,
lợi ích, tầm ảnh hưởng và quyền của họ, và họ bị ảnh hưởng bởi dự án như thế nào
- Phân ích dữ liệu và Đánh giá mức độ ưu tiên: Phân tích dữ liệu tập trung vào các câu hỏi
đã được trả lời và thu thập các khuyến nghị mang tính định hướng hành động
Trang 2018
- Tham vấn bên có liên quan: Các nghiên cứu thực địa phục vụ cho SIA như một cơ hội để
tiến hành tham vấn các bên có liên quan từ tháng 1 đến tháng 4/2013, đặc biệt là với cộng đồng địa phương bị ảnh hưởng bởi dự án Điều này nhằm đảm bảo rằng các kết luận và khuyến nghị là phù hợp và có đủ thời gian cũng như nguồn lực được phân bổ phù hợp cho các kết quả của SIA và các vấn đề liên quan
- Phát triển các kế hoạch giảm thiểu và giảm nghèo: Việc phân tích dữ liệu cung cấp 1 tập
hợp các khuyến nghị tập trung vào biện pháp ngăn chặn và giảm thiểu tác động tiêu cực
Để thực hiện các yêu cầu trên, tư vấn sử dụng các công cụ và phương pháp cung cấp thông tin cần thiết để hỗ trợ cho việc phân tích Các công cụ bao gồm:
Khảo sát kinh tế xã hội (thông qua IOL cho RP và thu thập thông tin liên quan từ các tỉnh, huyện dự án )
Họp/phỏng vấn các bên liên quan về các khía cạnh khác cần cho SIA
Thảo luận nhóm tập trung
1 Đánh giá kinh tế xã hội
Các nguồn thông tin bao gồm:
Tài liệu do các tổ chức quần chúng cung cấp (các tổ chức từ cấp trung ương đến địa phương, như: Tổng cục thống kê, tài liệu của tỉnh, huyện, xã, các báo cáo )
Tài liệu do các tổ chức phi chính phủ hoặc cá nhân cung cấp
Tài liệu thu thập từ các cuộc nghiên cứu trước đây ở cùng khu vực nghiên cứu
Dữ liệu và tài liệu từ các websites của chính phủ và website khác
2 Các cuộc khảo sát – Khảo sát kinh tế xã hội hộ gia đình, lái xe, và hành khách
Nhóm khảo sát SIA thực hiện các cuộc khảo sát và thu thập dữ liệu trên mẫu hộ gia đình và người dân trong khu vực dự án
Các cuộc khảo sát được thực hiện tại các huyện dọc theo tuyến đường dự án Mỗi loại khảo sát cung cấp thông tin quan trọng để thực hiện SIA và cung cấp ý tưởng về chiến lược phát triển tốt nhất và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tiềm ẩn Cụ thể, khảo sát kinh tế xã hội hộ gia đình cung cấp dữ liệu chi tiết về các hộ gia đình chịu tác động tiềm ẩn bởi dự án đã đề xuất, bao gồm các dữ liệu về thành phần nhân khẩu, trình độ giáo dục, mức và nguồn thu nhập (Bảng hỏi mẫu được trình bày ở Phụ lục 1) Khảo sát này được tiến hành cùng các cuộc thảo luận nhóm tập trung
và thảo luận ở cấp xã, thôn
Trang 2119
3 Họp/Phỏng vấn các bên liên quan
Nhóm khảo sát SIA thực hiện họp/phỏng vấn lấy thông tin quan trọng ở các cấp hành chính khác nhau ở từng tỉnh Những người được phỏng vấn bao gồm các chuyên viên ở các UBND cấp tỉnh, huyện, xã và các trưởng thôn
Các cuộc phỏng vấn lấy thông tin quan trọng phục vụ cho nhiều mục đích Một điểm quan trọng là nhờ sự tham gia của các bên hưởng lợi tiềm năng, nhóm khảo sát biết được có bao nhiêu người cung cấp thông tin hỗ trợ dự án và mối quan tâm của họ về dự án Hơn nữa, các cuộc phỏng vấn sẽ cho thấy mức độ quan trọng của các mối quan tâm khác nhau của người hưởng lợi Các cuộc phỏng vấn cũng cung cấp cách thức hiệu quả để thu thập thông tin kinh tế xã hội cơ bản về các tỉnh, các huyện, xã, thôn được lựa chọn
Thông tin thu thập thông qua phỏng vấn lấy thông tin quan trọng bao gồm: dân số; số lượng hộ
và quy mô hộ trung bình; mức độ sẵn có của các phương tiện giao thông công cộng; mức độ sẵn có
và khoảng cách trung bình để tiếp cận các tiện ích xã hội cơ bản như trường học, y tế, trung tâm kinh tế, và khả năng tiếp cận điện và nước máy; hoạt động kinh tế chính và nguồn thu nhập chính; thu nhập trung bình và trình độ giáo dục của người dân
4 Thảo luận nhóm tập trung
Nhóm khảo sát thực hiện các cuộc thảo luận nhóm tập trung ở các xã và thôn để đánh giá: Nhận thức của người dân về đói nghèo; kinh tế và mức sống của người dân; nguồn thu nhập chủ yếu và các khoản mục chi tiêu; mức độ kiểm soát thị trường của chính phủ và đời sống nhân dân; các vấn đề quan tâm chính; tác động tiềm ẩn của dự án đối với sự phát triển kinh tế xã hội của thôn; các ưu tiên về phát triển và giảm nghèo theo quan điểm của người dân; và mức độ sẵn lòng ủng hộ
dự án của người dân
Có 3 nhóm tham gia thảo luận nhóm tập trung, bao gồm các hộ gia đình kinh doanh nhỏ, hộ gia đình có phụ nữ làm chủ hộ, và các hộ gia đình bị tác động thu hồi đất Người dân rất sẵn sàng tham gia thảo luận, và dự án đã đề xuất nhận được những phản hồi tích cực từ nhân dân Kết quả chi tiết
từ các cuộc thảo luận này được cung cấp tiếp sau trong báo cáo này
Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) được sử dụng để tham vấn người dân địa phương nhằm tìm hiểu về mong muốn và quan điểm của họ đối với dự án Tầm quan trọng của PRAs là ở khả năng phục vụ như một phương tiện hiệu quả để tạo điều kiện cho việc phân chia ra quyết định
và trao quyền cho cộng đồng, đồng thời góp phần phân bổ các lợi ích của dự án một cách công bằng PRA bao gồm các cuộc phỏng vấn chính thức mẫu dân số, các nhóm hưởng lợi và các cuộc thảo luận nhóm tập trung
PRA giúp xác định các bên liên quan và tăng cường năng lực của các tổ chức địa phương, tham gia giải quyết tốt các nghĩa vụ thực hiện và giám sát các hoạt động cấp cộng đồng Các kết quả được được sử dụng cho phần đầu của Số liệu cơ sở kinh tế xã hội và Phân tích bên liên quan
Trang 2220
2 Tình hình kinh tế xã hội
2.1 Giới thiệu
2.1.1 Các mục tiêu của số liệu cơ sở kinh tế xã hội
Chương này đánh giá một cách tổng quát điều kiện kinh tế xã hội của người dân ở các tỉnh thuộc Dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam, tập trung vào:
Thông tin được thu thập từ nguồn thứ cấp, cũng như từ việc quan sát thực địa và phỏng vấn chính thức
2.1.2 Xác định khu vực nghiên cứu
Một số số liệu thống kê về dân số Việt Nam:
Tỷ suất tăng dân số tự nhiên: 9.7‰ (2011)
Tỷ suất sinh thô: 16.6 người/1,000 người (2011)
Tỷ suất chết thô: 6.9 người/1,000 người (2000)
Tổng tỷ suất sinh: 2.00 trẻ em/phụ nữ (2010)
Tôn giáo: Phật giáo, Đạo giáo, Cơ đốc giáo, tín ngưỡng bản địa, Hồi giáo, Tin lành, Cao
Đài, Hòa Hảo
Trang 2321
Ngôn ngữ: Tiếng Việt (chính thức), tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Khmer, các
tiếng dân tộc (Mon-Khmer và Malayo-Polynesian)
Biết đọc biết viết:
- Định nghĩa: từ 15 tuổi trở lên có thể đọc và viết
- Dân số: 92.5% (2008)
2.2 Tổng quan tình hình kinh tế xã hội Việt Nam và các tỉnh dự án Tình hình 4 tháng đầu năm 2013 của Việt Nam
Trang 245 Tỉ lệ đất trồng cây lâu năm (%
18 Đường dây điện thoại (trên
Trang 2529 Giáo dục tiểu học, số học sinh 7,041,312.00 6,871,795.00 6,745,016.00 6,922,624.00 7,048,493.00
30 Giáo dục tiểu học, số học sinh
35 Đào tạo giáo viên tiểu học, nữ
36 Đào tạo giáo viên tiểu học,
41 Trung học, tổng số học sinh 9,329,737.00 8,928,507.00 8,467,012.00 8,100,135.00 7,803,327.00
Trang 2647 Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi
48 Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi,
49 Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi,
50 Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh (trên
Nguồn từ bên ngoài cho y tế
(% của tổng số chi tiêu cho y
tế)
56 Chi phí y tế bình quân đầu
58 Chi tiêu y tế, công cộng (%
Trang 2768 GDP trên đầu người đi làm
Trang 2826
73
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao
động, nam (% nam độ tuổi
77 Tỉ lệ tham gia lao động, nam
78 Tỉ lệ tham gia lao động, tổng
Tỷ suất sinh vị thành niên
(sinh trung bình trên 1.000 phụ
Trang 2927
88 Tuổi thọ trung bình, tổng cộng
90 Tỷ suất sinh (số con/mỗi phụ
98 Tỉ lệ tăng dân số nông thôn
Trang 3028
2.2.1 Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam 4 tháng đầu năm 2013
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Nông nghiệp
Tính đến 15/4/2013, cả nước đã gieo cấy được 3120,4 nghìn ha lúa đông xuân, bằng 101,4% cùng kỳ năm trước, trong đó các địa phương phía Bắc gieo cấy 1138,1 nghìn ha, bằng 99,2%; các địa phương phía Nam gieo cấy 1982,3 nghìn ha, bằng 102,7% Tính đến trung tuần tháng Tư, các địa phương phía Nam đã thu hoạch 1690,8 nghìn ha lúa đông xuân, bằng 98,4% cùng kỳ năm trước, trong đó vùng Đồng bằng sông Cửu Long thu hoạch 1568,7 nghìn ha, chiếm 98% diện tích gieo cấy
và bằng 103% Theo báo cáo sơ bộ, sản lượng lúa toàn vùng ước tính đạt 10,8 triệu tấn, tăng 8,5 nghìn tấn so với vụ đông xuân trước, chủ yếu do diện tích tăng hơn 19 nghìn ha
Cùng với việc thu hoạch lúa đông xuân, các địa phương phía Nam đã gieo sạ được 839,5 nghìn
ha lúa hè thu, bằng 145,9% cùng kỳ năm trước, trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long gieo sạ 824,8 nghìn ha, bằng 145% Một số tỉnh có diện tích gieo sạ cao là: Đồng Tháp 173 nghìn ha; Kiên Giang 117 nghìn ha; An Giang 114 nghìn ha; Long An 88 nghìn ha Tại các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tình trạng xâm nhập mặn đang ảnh hưởng đến lúa hè thu mới xuống giống Tính đến giữa tháng Tư, cả nước gieo trồng được 445,4 nghìn ha ngô, bằng 98,5% cùng kỳ năm trước; 81,8 nghìn ha khoai lang, bằng 96,4%; 154,8 nghìn ha lạc, bằng 99%; 60 nghìn ha đậu tương, bằng 113,4%; 484,7 nghìn ha rau đậu, bằng 109,4%
Tình trạng khô hạn tại các địa phương vùng Tây Nguyên đã làm hơn 56 nghìn ha cây trồng bị ảnh hưởng (trên 32 nghìn ha cà phê), trong đó 5 nghìn ha lúa và hoa màu bị mất trắng
Theo báo cáo sơ bộ, đàn trâu, bò trong tháng ước tính giảm 3-4% so với cùng kỳ năm trước do diện tích chăn thả bị thu hẹp và thời gian tái đàn chậm Chăn nuôi lợn gặp khó khăn do giá bán ở mức thấp và dịch bệnh bùng phát Dịch lợn tai xanh xảy ra tại một số tỉnh làm chết và tiêu hủy hơn
6000 con Dịch lở mồm long móng trên lợn đang diễn biến phức tạp với sự xuất hiện của chủng virus mới nhưng chưa có vac-xin phòng chống Ước tính đàn lợn cả nước trong tháng giảm khoảng 2-3% so với cùng kỳ năm trước Trong chăn nuôi gia cầm, người nuôi có tâm lý lo ngại về nguy cơ bùng phát dịch cúm Cùng với những khó khăn do tác động của dịch bệnh, giá trứng gia cầm giảm nhiều gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc đầu tư tái đàn Ước tính đàn gia cầm cả nước trong tháng giảm khoảng 2-3% so với cùng kỳ năm 2012
Tính đến ngày 21/4/2013, dịch cúm gia cầm đã được khống chế; dịch bệnh khác chưa qua 21 ngày còn ở các địa phương là: Dịch lở mồm long móng trên trâu, bò ở Hà Tĩnh; dịch tai xanh trên lợn ở Bắc Ninh, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh
Lâm nghiệp
Thời tiết khô hạn tại nhiều địa phương trong cả nước làm ảnh hưởng đến sản xuất lâm nghiệp, nhất là công tác trồng rừng Diện tích rừng trồng mới tập trung tháng Tư ước tính đạt 6,3 nghìn ha,
Trang 3129
bằng 66,3% cùng kỳ năm trước; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 17,6 triệu cây, tăng 1,1%; sản lượng gỗ khai thác đạt 414 nghìn m3, tăng7,3%; sản lượng củi khai thác đạt 2,8 triệu ste, tăng 2,6% Tính chung bốn tháng đầu năm, diện tích rừng trồng tập trung đạt 14,7 nghìn ha, bằng 82,1% cùng kỳ năm trước; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 81,6 triệu cây, tăng 2,8%; sản lượng gỗ khai thác đạt 1544,7 nghìn m3, tăng7,9%; sản lượng củi khai thác là 10,2 triệu ste, tăng 2,9%
Do thời tiết trong kỳ tiếp tục nắng nóng, khô hạn nên nhiều địa phương có nguy cơ cháy rừng cao, đặc biệt các tỉnh khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên và Đông Nam bộ Trong tháng có 74 ha rừng bị thiệt hại, bao gồm diện tích rừng bị cháy là 42 ha; diện tích bị phá là 32 ha Tính chung 4 tháng đầu năm, diện tích rừng thiệt hại là 534 ha, giảm 33,3% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm diện tích bị cháy là 446 ha, giảm 37,1%; diện tích bị phá là 88 ha, giảm 4,5%
Thủy sản
Sản lượng thuỷ sản tháng Tư ước tính đạt 409,8 nghìn tấn, tăng 0,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng cá đạt 321,3 nghìn tấn, giảm 0,5%; sản lượng tôm đạt 36,6 nghìn tấn, tăng 4% và sản lượng thủy sản khác đạt 51,9 nghìn tấn, tăng 3,4%
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tháng Tư ước tính đạt 187,3 nghìn tấn, giảm 4% so với cùng kỳ năm 2012, trong đó sản lượng cá đạt 148,4 nghìn tấn, giảm 6%; tôm đạt 27,5 nghìn tấn, tăng 4,2%
và thủy sản khác đạt 11,4 nghìn tấn, tăng 5,6%
Tính chung bốn tháng đầu năm nay, sản lượng thủy sản ước tính đạt 1561 nghìn tấn, tăng 0,9% so cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 687,3 nghìn tấn, giảm 2,7%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 873,7 nghìn tấn, tăng 4% Trong sản lượng thủy sản khai
thác, sản lượng khai thác biển đạt 825 nghìn tấn, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2012 với sản
lượng cá đạt 633 nghìn tấn, tăng 4,4%; tôm đạt 35,9 nghìn tấn, tăng 3,5%
Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng Tư tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó ngành công nghiệp khai khoáng tăng 1%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,9%; sản xuất và phân phối điện tăng 9,2%; cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 9,7%
Tính chung bốn tháng đầu năm 2013, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 5% so với cùng kỳ năm trước (thấp hơn mức tăng 5,9% của cùng kỳ năm 2012), trong đó ngành công nghiệp khai khoáng tăng 2,1% (cùng kỳ năm trước tăng 3%); công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,5% (cùng kỳ năm trước tăng 6%); sản xuất và phân phối điện tăng 9% (cùng kỳ năm trước tăng 12,9%); cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải tăng 8,8% (bằng mức tăng của cùng kỳ năm trước)
Trong 5% mức tăng chung của bốn tháng, ngành khai thác đóng góp 0,4 điểm phần trăm; ngành chế biến, chế tạo đóng góp 3,9 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối điện đóng góp 0,6 điểm phần trăm và ngành cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải đóng góp 0,1 điểm phần trăm
Trang 32Đầu tư
Tính chung bốn tháng đầu năm, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước đạt 51374
tỷ đồng, bằng 25,7% kế hoạch năm và giảm 3,9% so với cùng kỳ năm 2012 Trong đó, vốn trung ương quản lý đạt 10984 tỷ đồng, bằng 23,2% kế hoạch năm và giảm 17% so với cùng kỳ năm trước; vốn địa phương quản lý đạt 40390 tỷ đồng, bằng 26,4% kế hoạch năm và tăng 0,4% so với cùng kỳ năm 2012
Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến 20/4/2013 đạt 8219,1 triệu USD, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2012 Trong đó, vốn đăng ký của 341 dự án được cấp phép mới đạt 4873,1 triệu USD (giảm 10,5% số dự án và tăng 14,6% số vốn so với cùng kỳ năm trước); vốn đăng ký bổ sung của 121 lượt dự án được cấp phép từ các năm trước với 3346 triệu USD Vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài thực hiện bốn tháng đầu năm 2013 ước tính đạt 3,8 tỷ USD, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm 2012
Cả nước có 38 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp
phép mới trong bốn tháng từ 33 quốc gia và vùng lãnh thổ
Thu, chi ngân sách Nhà nước
Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/4/2013 ước tính đạt 201,4 nghìn tỷ đồng, bằng 24,7% dự toán năm, trong đó thu nội địa 133,9 nghìn tỷ đồng, bằng 24,5%; thu từ dầu thô 34,6 nghìn tỷ đồng, bằng 35%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 32 nghìn tỷ đồng, bằng 19,2% Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước 40,1 nghìn tỷ đồng, bằng 23% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 31,3 nghìn tỷ đồng, bằng 29,2%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 28,8 nghìn
tỷ đồng, bằng 23,9%; thu thuế thu nhập cá nhân 15,5 nghìn tỷ đồng, bằng 28,3%; thu thuế bảo vệ môi trường 3,4 nghìn tỷ đồng, bằng 23,6%; thu phí, lệ phí 2,7 nghìn tỷ đồng, bằng 25,8%
Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/4/2013 ước tính đạt 258 nghìn tỷ đồng, bằng 26,4% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển 47,7 nghìn tỷ đồng, bằng 27,2% (riêng chi đầu
tư xây dựng cơ bản 46,5 nghìn tỷ đồng, bằng 27,3%); chi phát triển sự nghiệp kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể (bao gồm cả chi cải cách tiền lương) ước tính đạt 182,1 nghìn tỷ đồng, bằng 27%; chi trả nợ và viện trợ 28,2 nghìn tỷ đồng, bằng 26,8%
Trang 3331
Thương mại, giá cả, dịch vụ
Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu ang tháng Tư ước tính đạt 213,4 nghìn
tỷ đồng, tăng 0,9% so với tháng trước và tăng 11,9% so với cùng kỳ năm 2012 Tính chung bốn tháng đầu năm, tổng mức ang hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu ang đạt 849,9 nghìn tỷ đồng, tăng 11,8% so với cùng kỳ năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 4,6% Trong tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu ang bốn tháng đầu năm, kinh doanh thương nghiệp đạt 653,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 76,9% và tăng 10,6%; khách sạn nhà ang đạt 102,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 12,1% và tăng 16,3%; dịch vụ đạt 86,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,1% và tăng 16,1%; du lịch đạt 8 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,9% và tăng 7,1%
Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Tính chung bốn tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 39,4 tỷ USD, tăng 16,9%
so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 13,9 tỷ USD, tăng 7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 25,5 tỷ USD, tăng 23,2%
Tính chung bốn tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 40,2 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2012, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 18,4 tỷ USD, tăng 10,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 21,8 tỷ USD, tăng 25,2%
Nhập siêu bốn tháng đầu năm nay là 722 triệu USD, bằng 1,8% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2013 tăng 0,02% so với tháng trước Trong các nhóm hàng hóa
và dịch vụ, nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng cao nhất với 3,62% (Dịch vụ y tế tăng 4,51%) Các nhóm hàng hóa có chỉ số giá tăng nhẹ gồm : Giao thông tăng 1,2% ; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,45% ; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,38% ; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,33% ; đồ uống và thuốc lá tăng 0,1% ; giáo dục tăng 0,05% Các nhóm hàng hóa và dịch vụ còn lại có chỉ số giảm gồm : Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,91% (Lương thực giảm 0,86% ; thực phẩm giảm 1,24%) ; nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,44% ; bưu chính viễn thông giảm 0,15%
Chỉ số giá tháng này tăng chủ yếu do ảnh hưởng của nhóm thuốc và dịch vụ y tế và giao thông Mức tăng của giá dịch vụ y tế góp vào chỉ số giá chung cả nước là 0,2% ; giá xăng dầu tăng 2,21% đóng góp vào CPI chung là 0,08%
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2013 tăng 2,41% so với tháng 12/2012 và tăng 6,61% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số giá tiêu dùng bình quân bốn tháng năm nay tăng 6,83% so với bình quân cùng kỳ năm 2012
Trang 3432
Chỉ số giá vàng tháng 4/2013 giảm 2,56% so với tháng trước ; giảm 7,17% so với tháng 12/2012 ; giảm 3,41% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 4/2013 tăng 0,01% so với tháng trước ; tăng 0,37% so với tháng 12/2012 ; tăng 0,47% so với cùng kỳ năm 2012
Vận tải hành khách và hàng hóa
Vận tải hành khách bốn tháng đầu năm nay ước tính đạt 910 triệu lượt khách, tăng 4,4% và 40
tỷ lượt khách.km, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2012, bao gồm: Vận tải trung ương đạt 14,2 triệu lượt khách, giảm 1,7% và 11 tỷ lượt khách.km, tăng 3,4%; vận tải địa phương đạt 895,8 triệu lượt khách, tăng 4,5% và 29 tỷ lượt khách.km, tăng 4,3% Vận tải hành khách đường bộ bốn tháng ước tính đạt 830,7 triệu lượt khách, tăng 4,6% và 28,1 tỷ lượt khách.km, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước; đường sông đạt 68 triệu lượt khách, tăng 2,4% và 1,5 tỷ lượt khách.km, tăng 6,2%; đường hàng không đạt 5,5 triệu lượt khách, tăng 0,6% và 9 tỷ lượt khách.km, tăng 5,6%; đường biển đạt 2,1 triệu lượt khách, tăng 1,2% và 120,3 triệu lượt khách.km, tăng 0,9%; đường sắt đạt 3,7 triệu lượt khách, giảm 2,1% và 1,3 tỷ lượt khách.km, giảm 2,5%
Vận tải hàng hóa bốn tháng đầu năm ước tính đạt 328,6 triệu tấn, tăng 2,6% và 59,4 tỷ tấn.km, giảm 9,8% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Vận tải trong nước đạt 317 triệu tấn, tăng 3% và 26,7 tỷ tấn.km, tăng 2,3%; vận tải ngoài nước đạt 11,6 triệu tấn, giảm 7,6% và 32,7 tỷ tấn.km, giảm 17,7% Vận tải hàng hoá đường bộ đạt 255,4 triệu tấn, tăng 4,2% và 18,2 tỷ tấn.km, tăng 2,1%; đường sông đạt 57,7 triệu tấn, giảm 1,3% và 4,8 tỷ tấn.km, giảm 2,6%; đường biển đạt 13,4 triệu tấn, giảm 7,9% và 34,9 tỷ tấn.km, giảm 16%; đường sắt đạt 2,2 triệu tấn, giảm 2,7% và 1,2 tỷ tấn.km, giảm 2%
Khách quốc tế đến Việt Nam
Trong bốn tháng đầu năm 2013, số khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt trên 2,4 triệu lượt người, giảm 5,3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không gần 2 triệu lượt người, giảm 6,4%, khách đến bằng đường bộ 348 nghìn lượt người, tăng 1,3% và khách đến bằng đường biển 78,6 nghìn lượt người, giảm 3,7% Khách quốc tế đến Việt Nam trong bốn tháng đầu năm với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đạt 1,5 triệu lượt người, giảm 3,8% so với cùng
kỳ năm 2012; khách đến vì công việc 406,4 nghìn lượt người, giảm 5,4%
Một số vấn đề xã hội
Thiếu đói trong nông dân
Trong tháng Tư, cả nước có 59,5 nghìn hộ thiếu đói, chiếm 0,5% tổng số hộ nông nghiệp, tương ứng với 255,2 nghìn nhân khẩu thiếu đói, chiếm 0,5% tổng số nhân khẩu nông nghiệp
So với cùng kỳ năm 2012, số hộ thiếu đói giảm 2,9% và số nhân khẩu thiếu đói giảm 2,1% Để
Trang 3533
khắc phục tình trạng thiếu đói, từ đầu năm các cấp, các ngành và địa phương đã hỗ trợ các hộ thiếu đói 16,1 nghìn tấn lương thực và trên 8,2 tỷ đồng, riêng tháng Tư đã hỗ trợ gần 4 nghìn tấn lương thực
Tình hình dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm
Trong tháng, trên địa bàn cả nước có 6,7 nghìn trường hợp mắc bệnh tay, chân, miệng; 2,3 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết; 2 trường hợp mắc bệnh thương hàn (1 trường hợp tử vong); 32 trường hợp mắc bệnh viêm não virút; 1 trường hợp mắc bệnh viêm màng não do não mô cầu và 1 trường hợp mắc cúm A (H5N1)
Trong tháng đã phát hiện thêm 245 trường hợp nhiễm HIV, nâng tổng số người nhiễm HIV hiện còn sống của cả nước tính đến giữa tháng 4/2013 lên 210,6 nghìn người, trong đó 54,4 nghìn trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và 54,5 nghìn người đã tử vong do AIDS
Tính chung bốn tháng đầu năm, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 23 vụ ngộ độc thực phẩm làm
737 người bị ngộ độc, trong đó 4 trường hợp tử vong
Tai nạn giao thông
Trong tháng Tư, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 887 vụ tai nạn giao thông, làm chết 755 người
và làm bị thương 538 người So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông giảm 3%; số người chết tăng 1,9%; số người bị thương giảm 21,2% Tính chung bốn tháng đầu năm nay, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 3709 vụ tai nạn giao thông, làm chết 3333 người và làm bị thương 2349 người So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông tăng 1,3%; số người chết tăng 5,2%; số người bị thương giảm 13,4% Bình quân một ngày trong bốn tháng đầu năm, trên địa bàn cả nước xảy ra 31 vụ tai nạn giao thông, làm chết 28 người và làm bị thương 20 người
Thiệt hại do thiên tai
Thiệt hại do thiên tai trong tháng chủ yếu do mưa đá, lốc xoáy xảy ra tại các tỉnh miền núi phía Bắc, trong đó Lào Cai chịu thiệt hại nặng nhất về người và tài sản với 38 người chết và bị
thương, thiệt hại ước tính trên 270 tỷ đồng Thiên tai trong tháng làm 59 người chết và bị
thương; 118 ngôi nhà bị sập, cuốn trôi; gần 23 nghìn ngôi nhà bị ngập nước, sạt lở, tốc mái; khoảng 3 nghìn ha lúa và hoa màu bị thiệt hại, trong đó 1,7 nghìn ha mất trắng Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trong tháng ước tính gần 389 tỷ đồng, riêng thiệt hại do mưa đá, lốc xoáy
là 382 tỷ đồng
Tình hình cháy nổ và bảo vệ môi trường
Trong tháng Tư, các cơ quan chức năng đã phát hiện 406 vụ vi phạm vệ sinh môi trường tại
36 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Số vụ vi phạm vệ sinh môi trường bị xử lý là 226 vụ với tổng số tiền phạt là 352,6 tỷ đồng
Trang 3634
Trong bốn tháng đầu năm nay, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 841 vụ cháy, nổ nghiêm trọng, làm 46 người chết và 55 người bị thương Thiệt hại do cháy, nổ ước tính khoảng 291 tỷ đồng
2.2.2 Các tỉnh dự án
Bảng 5: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội các tỉnh dự án năm 2011
4 Cơ cấu kinh tế
5 Thu nhập trên 1ha canh tác Tr VNĐ NA NA 118.50
6 Số trường phổ thông trường 604.00 605.00 376.00
16 Số người xuất cư người 12,885.00 9,432.00 6,504.00
Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh năm 2011
Bảng 6: Số người nhiễm HIV/AIDS và số người chết do AIDS theo tỉnh
Tỉnh
Số người nhiễm HIV - Phát hiện mới
Số bệnh nhân AIDS - Phát hiện mới
Số người nhiễm HIV còn sống - Lũy kế tính đến cuối năm
Số bệnh nhân AIDS còn sống - Lũy kế tính đến cuối năm
Trang 37Tỉnh Thái Bình có 7 huyện và 01 thành phố trực thuộc Tỉnh, với tổng diện tích đất là 1,570.03
km2 Dân số ước tính trong năm 2011 khoảng 1.786.000 người Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 13,5%/ năm; giai đoạn 2016-2020 khoảng 13%/ năm Phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống 20%, tăng tỷ trọng CN-XDCB lên 45% và TM-DV lên 35% Tổng kim ngạch xuất khẩu dự kiến đạt 1,5 tỷ USD Tổng thu ngân sách chiếm khoảng 19% Thu nhập bình quân đầu người đạt 74,3 triệu đồng Tỷ lệ tăng dân số khống chế ở mức 0,37-0,72%/ năm Giảm tỷ lệ hộ nghèo trung bình 1%/ năm…Một số thông tin chi tiết về tỉnh Thái Bình được trình bày ở các bảng dưới đây
Bảng 7: Dự đoán mức tăng trưởng dân số của tỉnh Thái Bình
Số xã/
phường
Dân số trung bình
(người)
Mật độ dân số (người/
4 Huyện Đông Hưng 196,05 44 234,060 1,194 112,349 121,711
5 Huyện Thái Thụy 265,84 48 247,670 932 118,882 128,788
6 Huyện Tiền Hải 226,04 35 208,600 923 100,128 108,472
7 Huyện Kiến Xương 199,35 37 212,550 1,066 102,024 110,526
8 Huyện Vũ Thư 195,14 30 218,450 1,119 104,856 113,594
Trang 3836
# Huyện/Thành phố
Diện tích tự nhiên (Km2)
Số xã/
phường
Dân số trung bình
(người)
Mật độ dân số (người/
km2)
Trong đó
Toàn tỉnh 1,570.03 286 1,786,300 1,138 857,425 928,875
(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Bình Số liệu tính đến ngày 31/12/2011)
Bảng 9: Doanh thu vận tải, bốc xếp của địa phương
Tỷ đồng TỔNG SỐ 758.7 891.9 1,407.0 1,824.9 2,117.8
1 Phân theo thành phần kinh tế
1 Phân theo thành phần kinh tế
1 Phân theo thành phần kinh tế
Trang 39- Khu vực có vốn đầu tư nước
- Khu vực có vốn đầu tư nước
- Bệnh viện điều dưỡng và PHCN 1 1 1 1 1
- Khu điều trị bệnh phong 1 1 1 1 1
- Bệnh viện điều dưỡng và PHCN 120 135 100 120 120
- Khu điều trị bệnh phong 80 57 60 80 130
Trang 40- Uống thuốc tránh thai 22,522 23,300 24,355 26,213 26,806
- Tiêm thuốc tránh thai 3,209 3,017 5,330 4,837 5,359
- Cấy thuốc tránh thai 467 530 796 816 828