1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vietnam road asset management project environmental assessment (vol 19)

257 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 19,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động đến cảnh quan môi trường do chất thải rắn Với thành phần bao gồm các loại chất thải rắn thông thường, phế thải từ hoạt động phá dỡ và rác thải chuẩn bị công trường sẽ không tạo

Trang 1

BỘ GIAO THễNG VẬN TẢI TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

BAN QUẢN Lí DỰ ÁN 3

-

Báo cáo đánh giá tác động môi trường CủA Dự áN THàNH PHầN nâng cấp ql38,

đoạn quán gỏi – yên lệnh (km33+963-km52+716)

và 2 cầu trên tuyến: cầu sặt và cầu bún thuộc

hợp phần c của dự án quản lý tài sản đường bộ việt nam

(BáO CáO đã ĐƯợC CHỉNH SửA, Bổ SUNG theo ý kiến của hội đồng thẩm định họp ngày 04 tháng 9 năm 2013 tại Bộ Tài Nguyên và môi trường)

Hà Nội, thỏng 9 năm 2013

Trang 2

BAN QUẢN Lí DỰ ÁN 3

-

Báo cáo đánh giá tác động môi trường CủA Dự áN THàNH PHầN nâng cấp ql38,

đoạn quán gỏi – yên lệnh (km33+963-km52+716)

và 2 cầu trên tuyến: cầu sặt và cầu bún thuộc

hợp phần c của dự án quản lý tài sản đường bộ việt nam

(BáO CáO đã ĐƯợC CHỉNH SửA, Bổ SUNG theo ý kiến của hội đồng thẩm định

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

Thỏng năm 2013

Trang 3

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG chứng thực: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP), hợp phần C - Nâng cấp tài sản đường bộ, Tiểu hợp phần C1 – QL38 đoạn Quán Gỏi - Yên Lệnh (Km33+963 – Km52+716) và 2 cầu trên tuyến: cầu Sặt và cầu Bún được phê duyệt tại Quyết định số

… / ngày… tháng… năm 2013 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Trang 4

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM MĐ-9

1.3.1 Các phương án vị trí của Dự án và phương án lựa chọn 1-5

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục Dự án 1-6 1.4.2.1 Các hạng mục công trình chính 1-6 1.4.2.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình phụ trợ 1-10 1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của Dự án 1-14 1.4.3.1 Thực hiện giải phóng mặt bằng 1-14 1.4.3.2 Biện pháp thi công chủ đạo 1-15

1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị 1-19 1.4.5 Nguyên, nhiên liệu đầu vào 1-20

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 2-1

2.1.2.1 Đặc trưng về điều kiện khí tượng 2-4 2.1.3 Điều kiện thuỷ văn và tình trạng xói lở 2-9 2.1.3.1 Đặc điểm thủy văn dọc tuyến 2-9

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 2-11 2.1.4.1 Lựa chọn vị trí, thông số và tần suất đo đạc, lấy mẫu 2-11 2.1.4.2 Chất lượng môi trường không khí 2-15

Trang 5

2.1.6 Hiện trạng tài nguyên phi sinh học 2-22

2.2.1.1 Điều kiện kinh tế tại các địa phương thuộc Dự án 2-27 2.2.1.2 Điều kiện kinh tế dọc tuyến Dự án 2-27 2.2.1.3 Hiện trạng giao thông vận tải 2-27

2.2.2.1 Điều kiện xã hội tại các địa phương trong phạm vi Dự án 2-28 2.2.2.2 Điều kiện xã hội dọc tuyến Dự án 2-29 CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của Dự án 3-3 3.2.1 Phân tích các phương án lựa chọn 3-3 3.2.2 Phân tích các tác động trong giai đoạn chuẩn bị 3-7 3.2.2.1 Tác động đến môi trường không khí 3-8 3.2.2.2 Tác động đến sức khỏe cộng đồng 3-8 3.2.2.3 Tác động đến kinh tế xã hội 3-11 3.2.2.4 Tác động đến cảnh quan môi trường 3-15 3.3 Đánh giá tác động tới các đối tượng trong giai đoạn xây dựng 3-17 3.3.1 Tác động đến môi trường không khí 3-18 3.3.2 Tác động đến sức khỏe cộng đồng 3-25 3.3.3 Tác động đến môi trường nước mặt và trầm tích 3-30 3.3.4 Tác động đến môi trường đất 3-40 3.3.5 Tác động đến giao thông và vấn đề an toàn giao thông 3-42 3.3.6 Tác động do khai thác vật liệu 3-44 3.3.7 Tác động do đổ đất đá loại 3-45 3.3.8 Tác động do tập trung công nhân 3-45 3.3.9 Tác động đến cảnh quan môi trường 3-46 3.4 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành 3-49

3.4.2 Tác động đến sức khỏe cộng đồng 3-54 3.4.3 Tác động do xuất hiện tuyến đường đắp cao 3-58 3.4.4 Tác động đến chế độ thủy văn, thủy lực 3-60

3.4.5.1 Lợi ích do tăng cường khả năng lưu thông 3-60 3.4.5.2 Những lợi ích đối với cộng đồng mà không thể định lượng 3-61 3.5 Tác động do các rủi ro, sự cố 3-61

Trang 6

3.5.4 Sự cố tai nạn tàu thuyền 3-62

3.6 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 3-62 3.6.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá 3-62 3.6.2 Độ tin cậy của các đánh giá 3-63 3.6.2.1 Về các phương pháp dự báo 3-63 3.6.2.2 Về các phương pháp tính 3-63 CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ

PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án đến môi trường trong giai

4.1.1 Giảm thiểu các tác động đến môi trường không khí 4-1 4.1.1.1 Kiểm soát bụi trong quá trình phá dỡ nhà cửa 4-1 4.1.1.2 Kiểm soát bụi trong quá trình san ủi mặt bằng 4-1 4.1.1.3 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu và tác động tàn dư 4-1 4.1.2 Giảm thiểu các tác động đến sức khỏe cộng đồng 4-1 4.1.3 Giảm thiểu các tác động đến kinh tế xã hội 4-2 4.1.3.1 Giảm thiểu các tác động do chiếm dụng đất thổ cư 4-2 4.1.3.2 Đối với tác động do chiếm dụng vĩnh viễn đất nông nghiệp 4-3 4.1.3.3 Đối với tác động do chiếm dụng tạm thời đất sản xuất nông nghiệp 4-4 4.1.3.4 Đối với tác động do di dời các ngôi mộ 4-5 4.1.3.5 Đối với tác động do chiếm dụng cơ sở hạ tầng (mương tưới, cột điện và cột điện thoại) 4-5 4.1.3.6 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu 4-6 4.1.4 Giảm thiểu tác động đến cảnh quan môi trường 4-7 4.1.5 Yêu cầu hoàn thiện công tác chuẩn bị phục vụ thi công chính thức 4-8 4.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án đến môi trường trong giai

4.2.1 Giảm thiểu tác động đến chất lượng môi trường không khí 4-9

4.2.1.2 Kiểm soát phát tán bụi trong hoạt động đào đắp và lưu giữ vật liệu 4-9 4.2.1.3 Kiểm soát phát thải của các phương tiện tham gia thi công (bù ngang) 4-10 4.2.1.4 Đối với bụi phát sinh trong hoạt động vận chuyển vật liệu hoặc đất đá loại 4-10 4.2.1.5 Đối với hoạt động phát sinh bụi của trạm trộn bê tông xi măng 4-11

4.2.1.7 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu 4-12 4.2.2 Giảm thiểu tác động đến dân cư do ô nhiễm ồn 4-12

4.2.2.2 Đối với hoạt động phát sinh ồn trong thi công của Dự án 4-13 4.2.2.3 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu 4-14 4.2.3 Giảm thiểu tác động tới môi trường nước mặt và trầm tích 4-14 4.2.3.1 Đối với các tác động phát sinh từ hoạt động thi công phần tuyến, đường dẫn đầu cầu 4-14 4.2.3.2 Đối với các tác động phát sinh từ hoạt động thi công cầu 4-15 4.2.3.3 Đối với các tác động phát sinh từ hoạt động của công trường thi công 4-18 4.2.3.4 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu và tác động tàn dư 4-20 4.2.4 Đối với tác động đến môi trường đất 4-2 4.2.4.1 Đối với nguy cơ tràn đổ đất và bồi lắng đất xói do mưa phát sinh trong hoạt động đào đắp 4-21 4.2.4.2 Ngăn ngừa và xử lý đất bị nén 4-22 4.2.4.3 Đối với nguy cơ gây ngập úng cục bộ 4-23 4.2.4.4 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu và tác động tàn dư 4-23 4.2.5 Đối với tác động đến giao thông 4-24

Trang 7

4.2.5.1 Đối với nguy cơ gây gián đoạn hoạt động giao thông đường bộ khi thi công thảm mặt

đoạn đi trùng đường cũ và thi công các nút giao 4-24 4.2.5.2 Đối với nguy cơ gây tai nạn giao thông đường bộ và hư hại tiện ích cộng đồng trong

vận chuyển vật liệu hoặc đất đá loại 4-25 4.2.5.3 Đối với nguy cơ mất an toàn giao thông đường thủy do hoạt động của hệ nổi 4-26 4.2.5.4 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu và tác động tàn dư 4-27 4.2.6 Đối với các tác động do đổ đất đá loại 4-27 4.2.7 Đối với các tác động do tập trung công nhân 4-28 4.2.8 Quản lý và xử lý chất thải 4-28 4.2.8.1 Xây dựng và thực hiện Kế hoạch quản lý chất thải trong thi công 4-28 4.2.8.2 Đánh giá hiệu quả của biện pháp giảm thiểu và tác động tàn dư 4-29 4.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của Dự án đến môi trường trong giai

4.3.1 Giảm thiểu tác động do chia cắt gây phân mảnh đất sản xuất 4-30 4.3.2 Giảm thiểu tác động do ngập úng cục bộ 4-30 4.4 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó với các rủi ro, sự cố 4-31

5.3.2 Đề xuất chương trình đào tạo 5-23 5.4 Dự trù kinh phí thực hiện kế hoạch quản lý môi trường (EMP) 5-24 5.4.1 Căn cứ lập dự toán chi phí 5-24 5.4.2 Chi phí thực hiện biện pháp giảm thiểu của nhà thầu 5-24

5.4.3.1 Chi phí thực hiện giám sát thường xuyên của Tư vấn giám sát xây dựng (CSC) 5-25 5.4.3.2 Chi phí giám sát của Tư vấn giám sát độc lập 5-25 5.4.3.3 Chi phí triển khai chương trình quan trắc 5-26 5.4.3 Chi phí chi phí triển khai chương trình tập huấn tăng cường năng lực 5-26 5.4.4 Dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường 5-27

Trang 8

5.4.5 Tổng hợp kinh phí

CHƯƠNG VI THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG

I Kết quả tham vấn ý kiến cộng đồng theo quy định của Việt Nam 6-1 I.6.1 Ý kiến tham vấn của Ủy ban nhân dân cấp xã 6-1 I.6.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư – Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã 6-6 I.6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ Dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các

II Kết quả tham vấn ý kiến cộng đồng theo yêu cầu của Ngân hàng Thế giới 6-12 II.6.1 Tổ chức tham vấn cộng đồng 6-12 II.6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 6-14 II.6.3 Kết quả điều tra phỏng vấn dân cư địa phương 6-22 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

Trang 9

Bảng 3.1 Phân tích phương án có và không thực hiện dự án 3-3 Bảng 3.2 So sánh các ưu nhược điểm của từng phương án tuyến đoạn qua thôn Sa Lung

Trang 10

Bảng 3.12 Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 3-17 Bảng 3.13 Tổng hợp khối lượng đào đắp 3-18 Bảng 3.14 Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công 3-19 Bảng 3.15 Tải lượng bụi từ hoạt động đào đắp 3-19 Bảng 3.16 Dự báo lượng dầu tiêu thụ trong thi công (bù ngang và bù dọc) 3-20 Bảng 3.17 Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động thi công (bù ngang) 3-20 Bảng 3.18 Tổng tải lượng bụi và khí độc phát sinh trong quá trình thi công 3-21 Bảng 3.19 Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí thải từ hoạt động đào đắp và thi công bù ngang 3-22 Bảng 3.20 Tải lượng bụi và khí độc từ động cơ xe vận chuyển (bù dọc) 3-24 Bảng 3.21 Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí thải từ động cơ xe vận chuyển 3-24 Bảng 3.22 Kết quả tính toán mức ồn tại nguồn trong giai đoạn xây dựng 3-26 Bảng 3.23 Mức ồn tác động phát sinh từ hoạt động thi công Dự án 3-27 Bảng 3.24 Mức rung của một số thiết bị thi công điển hình (cách 10m) 3-29 Bảng 3.25 Mức rung suy giảm theo khoảng cách từ hoạt động thi công 3-30 Bảng 3.26 Dự báo lượng đất bị xói, bào mòn do mưa diễn ra hàng năm tại các vùng đất đào đắp

Bảng 3.27 Bùn khoan phát sinh từ hoạt động thi công cọc khoan nhồi 3-34 Bảng 3.28 Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 3-36 Bảng 3.29 Hệ số tải lượng và tải lượng chất bẩn trong nước cống thải đô thị 3-37 Bảng 3.30 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 3-38 Bảng 3.31 Nước mưa chảy tràn qua khu vực công trường thi công Dự án 3-39 Bảng 3.32 Chất thải rắn/ phế thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng 3-47 Bảng 3.33 Tổng hợp khối lượng đất đá loại cần đổ bỏ 3-47 Bảng 3.34 Tóm tắt các tác động trong giai đoạn xây dựng 3-48 Bảng 3.35 Tóm lược các nguồn gây tác động phát sinh trong giai đoạn vận hành 3-49 Bảng 3.36 Số liệu dự báo dòng xe vào năm 2035 3-50 Bảng 3.37 Hệ số ô nhiễm môi trường không khí do giao thông của WHO 3-51 Bảng 3.38 Kết quả dự báo tải lượng phát thải từ dòng xe vào giờ cao điểm 3-52 Bảng 3.39 Hệ số phát thải bụi cuốn từ đường 3-52 Bảng 3.40 Tải lượng bụi cuốn từ lốp xe 3-53 Bảng 3.41 Tổng tải lượng bụi và khí độc phát sinh khi vận hành dòng xe 3-53 Bảng 3.42 Kết quả dự báo nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ vận hành dòng xe vào năm 2035 3-53 Bảng 3.43 Kết quả dự báo mức suy giảm ồn (dBA) 3-56 Bảng 3.44 Mức ồn tác động đến khu dân cư và các khu vực đặc biệt trong giai đoạn vận hành 3-57 Bảng 3.45 Kết quả dự báo mức suy giảm rung theo khoảng cách (dB) 3-58 Bảng 3.46 Tóm tắt các tác động trong giai đoạn vận hành 3-60 CHƯƠNG V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Bảng 5.1 Tóm lược chương trình quản lý môi trường của Dự án 5-2 Bảng 5.2 Vai trò trách nhiệm các bên liên quan 5-10 Bảng 5.3 Các vị trí giám sát chất lượng môi trường 5-17 Bảng 5.4 Yêu cầu quan trắc môi trường 5-18 Bảng 5.5 Hệ thống báo cáo giám sát môi trường 5-19 Bảng 5.6 Phân tích và xác định nhu cầu đào tạo 5-21 Bảng 5.7 Đề xuất chương trình tăng cường năng lực về quản lý môi trường 5-23 Bảng 5.8 Dự toán kinh phí cho công tác quản lý môi trường 5-25 Bảng 5.9 Dự toán chi phí triển khai chương trình quan trắc 5-26 Bảng 5.10 Dự toán chi phí triển khai chương trình tập huấn tăng cường năng lực 5-27 Bảng 5.11 Dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường 5-27 Bảng 5.12 Tổng hợp chi phí thực hiện kế hoạch quản lý môi trường 5-28 CHƯƠNG VI THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG

Trang 11

Bảng 6.1 Ý kiến tham vấn cộng đồng của Ủy ban nhân dân cấp xã 6-2 Bảng 6.2 Ý kiến tham vấn cộng đồng của đại diên cộng đồng dân cư 6-7 Bảng 6.3 Hình ảnh tại các cuộc họp tham vấn cộng đồng 6-13 Bảng 6.4 Tổng hợp kết quả tham vấn và ý kiến trả lời của Chủ dự án 6-15 Bảng 6.5 Tổng hợp và phân tích các phiếu hỏi 6-23

Trang 12

Hình 1.5 Vị trí mỏ/ bãi vật liệu và trạm trộn 1-12 Hình 1.6 Một số vị trí đổ đất đá loại 1-13 Hình 1.7 Sơ họa về biện pháp cải kênh mương 1-16 Hình 1.8 Sơ đồ tổ chức, quản lý Dự án 1-22 CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC

THỰC HIỆN DỰ ÁN

Hình 2.2 Biểu đồ về độ ẩm và lượng mưa 2-7 Hình 2.3 Sơ đồ các vị trí khảo sát chất lượng môi trường 2-14 Hình 2.4 Bụi PM10 và TSP tại khu vực Dự án 2-16 Hình 2.5 Hiện trạng mức ồn khu vực Dự án 2-17 Hình 2.6 Hiện trạng mức rung khu vực Dự án 2-18 Hình 2.7 Mạng lưới sông, kênh mương trong khu vực Dự án 2-23 CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Hình 3.1 Ma trận xác định tác động môi trường của dự án 3-2

PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Hình 4.1 Sơ đồ biện pháp giảm thiểu tác động gây phân mảnh đất nông nghiệp 4-30 CHƯƠNG V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Hình 5.2 Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường của Dự án 5-10 Hình 5.3 Sơ đồ vị trí giám sát chất lượng môi trường 5-29

Trang 13

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

A

ATLĐ An toàn lao động

B

BGTVT Bộ Giao thông Vận tải

BOD Nhu cầu oxy hóa

BPGT Biện pháp giảm thiểu

BTCT Bê tông cốt thép

BTCT DƯL Bê tông cốt thép dự ứng lực

BTXM Bê tông xi măng

BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

BXD Bộ Xây dựng

C

CLMT Chất lượng môi trường

COD Nhu cầu oxy hóa học

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

ĐTXD Đầu tư xây dựng

ĐVN Động vật nổi

E

ENVICO Trung tâm Môi trường

EMP Kế hoạch quản lý môi trường

EMS Hệ thống quản lý môi trường

Trang 14

K

KBTTN Khu bảo tồn tự nhiên

KCN Khu công nghiệp

KDC Khu dân cư

KDL Khu du lịch

KHHĐTĐC Kế hoạch hành động tái định cư

KHQLCT Kế hoạch quản lý chất thải

Sở TN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường

SEO Cán bộ an toàn và môi trường

Trang 15

VQG Vườn Quốc gia

VSMT Vệ sinh môi trường

VRAMP Dự án Quản lý Tài sản Đường bộ Việt Nam

W

WHO Tổ chức y tế thế giới

WB Ngân hàng thế giới

Trang 16

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I Mô tả tóm tắt Dự án

I.1 Vị trí địa lý của Dự án

Phạm vi thực hiện Dự án thuộc địa phận 14 xã/ thị trấn của tỉnh Hải Dương và Hưng Yên, bao gồm: xã Minh Đức (huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên), xã Hưng Thịnh, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tráng Liệt, Thúc Kháng (huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương), xã Phù Ủng, Bãi Sậy, Tân Phúc, Quang Vinh, TT Ân Thi, xã Quảng Lãng, (huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên), xã Nghĩa Dân, Toàn Thắng (huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên), trong đó:

 Điểm đầu Dự án (Km0+000 – lý trình cầu Sặt hay Km33+963 – lý trình QL38): Giao với QL38 và đường đầu cầu vượt QL5 (tọa độ 20°55'23,78"N; 106°9'16,38"E), thuộc địa phận xã Hưng Thịnh, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương;

 Điểm cuối Dự án (Km52+716 – lý trình QL38): Giao với QL39 (20°47'45,16"N; 106°2'34,96"E), thuộc địa phận xã Toàn Thắng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Phạm vi dự án đi qua vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, với địa hình tương đối bằng phẳng Hướng tuyến của Dự án thành phần QL38 đoạn Quán Gỏi – Yên Lệnh chủ yếu làm mới, đi theo các phương án tuyến tránh khu vực dân cư đông đúc:

 Hệ thống giao thông: Các tuyến đường giao thông chính trong khu vực Dự án bao

gồm các Quốc lộ (QL38, QL38B, QL39); đường tỉnh và các đường huyện (210,

201, 204B…), và các đường địa phương Mật độ giao thông trên các tuyến đường

là không lớn, các phương tiện giao thông chủ yếu là xe máy xe con và xe tải Ngoài ra, dự án còn giao cắt với tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (Km41+310)

và tuyến nối 2 cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và Ninh Bình – Cầu Giẽ (Km51+000), hiện tại 2 tuyến đường này hiện chưa được đưa vào vận hành

 Hệ thống sông suối và giao thông thủy: Dự án cũng cắt qua dòng chảy sông Kẻ Sặt

(hay còn gọi là sông Sặt), sông Cửu An, sông Bún, sông Quảng Lãng và sông Điện Biên Ngoại trừ sông Sặt và sông Điện Biên, trên các sông kênh khác đều không có phương tiện thủy qua lại Bên cạnh đó Dự án còn cắt một số mương nội đồng phục

vụ tưới tiêu cho các cánh đồng trong khu vực Dự án

 Khu bảo tồn: Trong khu vực Dự án không có Vườn quốc gia hay Khu bảo tồn

thiên nhiên

 Dân cư và các hoạt động sản xuất, kinh doanh: Dân cư sinh sống tập trung thành

các cụm xóm và sinh sống dọc theo các đường sẵn có như KDC đầu đường cầu Sặt

Trang 17

(Km0+000), KDC (Km43+600 ÷ Km44+000), KDC (Km44+800), KDC (Km38+600 - Km39+800) và KDC (Km40+200 ÷ Km43+600) cách tuyến Dự án

từ 10 ÷ 30m Hoạt động kinh tế dọc tuyến đa dạng với nhiều ngành nghề, trong đó nông nghiệp chiếm vai trò chủ đạo Tại các khu vực trung tâm huyện và ven các đường giao thông hiện có, ngoài hoạt động nông nghiệp, các hộ dân do tận dụng được lợi thế về vị trí của mình còn tham gia vào các hoạt động kinh doanh, buôn bán nhỏ và dịch vụ

 Công trình văn hóa, lịch sử và các đối tượng có khả năng bị tác động bởi Dự án:

Dự án sẽ không chiếm dụng các công trình văn hóa, lịch sử Tuy nhiên, đây là khu vực tập trung nhiều đền đài như nhà thờ Sặt và đền Phù Ủng Công trình văn hóa, lịch sử, tôn giáo nằm gần tuyến nhất là Chùa Ngọc Mai, cách phạm vi

Dự án khoảng 75m Ngoài ra, còn có các đối tượng khác như trường tiểu học và trung học cơ sở xã Tân Phúc, Trung tâm bồi dưỡng chính trị cách khu vực Dự án

từ 10 ÷ 35m

I.2 Nội dung chủ yếu của Dự án

I.2.1 Hạng mục chính

a Phần đường

Hiện tại tuyến QL38 rộng từ 5 ÷ 7m, riêng đoạn qua khu vực dân cư (TT Bình Giang,

TT Ân Thi) có bề rộng 15 ÷ 16m Mặt đường hiện tại gồm 1 lớp áo đường bằng bitum dày 12cm bên trên lớp móng dạng hạt dày 15cm Chất lượng mặt đường đoạn Km38+000 ÷ Km44+800 xấu, hư hỏng và xuất hiện nhiều vết nứt Các đoạn còn lại chất lượng mặt đường khá tốt

Tuyến Dự án sẽ được nâng cấp cải tạo với tổng chiều dài khoảng 29,5km theo quy mô đường cấp III đồng bằng, Vtk = 80km/h; mặt cắt ngang: Bn = 12,0m, trong đó:

 Xây dựng mới các đoạn tránh với tổng chiều dài khoảng 15,8km;

 Giữ nguyên QL38 dài khoảng 5,5km (Km38+325 đến Km43+760);

 Thảm lại mặt QL38 tại các đoạn Km33+963 ÷ Km38+400; Km43+600 ÷ Km47+600 với tổng chiều dài khoảng 8,2km;

a1 Quy mô

 Tuyến Dự án được thiết kế với quy mô đường cấp III đồng bằng, Vtk = 80km/h;

 Quy mô mặt cắt ngang: Bn = 12,0m, bao gồm phần xe chạy 7,0m, lề gia cố mỗi bên 2,0m và lề đất mỗi bên 0,5m (hình 1)

Trang 18

Hình 1 Quy mô mặt cắt ngang

a2 Kết cấu mặt đường

Thiết kế mặt đường được thực hiện theo AASHTO 1993:

 Bê tông nhựa hạt mịn: 5cm;

 Bê tông nhựa hạt thô: 7cm;

a3 Kết cấu nền đường

Nền đường được đắp bằng cát đạt K > 0,95, riêng với lớp dày 50cm sát dưới đáy KCAĐ được đầm chặt K > 0,98 đồng thời sử dụng vải địa kỹ thuật ngăn cách

a4 Xử lý nền đất yếu

Căn cứ theo điều kiện địa chất khu vực Dự án, quy mô công trình, yêu cầu kỹ thuật, đã lựa chọn các giải pháp thiết kế xử lý nền đất yếu bao gồm: đào thay đất, sử dụng bấc thấm PVD, đắp gia tải và sử dụng giếng cát

Trang 19

TT Giao cắt Lý trình

Bảng 2 Giải pháp thiết kế các cầu trong phạm vi Dự án

TT Tên cầu/ lý trình Dài

d Hệ thống thoát nước và các công trình đảm bảo giao thông

 Hệ thống thoát nước, bao gồm: 74 cống thoát nước, trong đó 64 cống tròn và 10 cống hộp

 Cải 3.052m mương tưới

 Các công trình đảm bảo an toàn giao thông của Dự án bao gồm: vạch sơn kẻ đường; biển báo; hệ thống cọc tiêu và rào chắn bằng tôn lượn sóng được thiết kế theo

Trang 20

“Điều lệ báo hiệu đường bộ và 22TCN 273-01”, trong đó:

o Biển báo sử dụng loại phản quang treo trên cột thép tại vị trí dễ nhận biết;

o Vạch sơn là sơn dẻo nhiệt, phản quang đảm báo lái xe có thể nhận biết được cả vào ban ngày lẫn ban đêm trong mọi điều kiện thời tiết

o Cọc tiêu, hàng rào hộ lan lắp đặt tại mép các đoạn đường nguy hiểm và các đoạn nền đường đắp cao hai đàu cầu

o Các đảo giao thông được bao bằng khối bê tông đúc sẵn, trên đảo giao thông trồng hoa, cây cảnh

I.2.2 Hạng mục phụ trợ

a Công trường thi công

06 công trường thi công sẽ được bố trí tại khu vực dự kiến xây dựng cầu Diện tích chiếm dụng tạm thời đất để bố trí công trường khoảng 0,5ha/công trường với khoảng

50 công nhân làm việc trên mỗi công trường

b Cung ứng vật liệu

 Vật liệu tự nhiên: đất, cát, đá phục vụ thi công Dự án sẽ được mua tại các mỏ/ bãi

vật liệu đã được cấp phép Những vật liệu này sẽ được chủ mỏ/ bãi vật liệu vận chuyển về khu vực thi công bằng xe chuyên dụng

 Vật liệu bán thành phẩm:

o Bê tông xi măng sẽ được trộn tại các trạm trộn bố trí trong công trường;

o Bê tông asphalt cùng các vật liệu khác, sẽ được mua tại các cơ sở có giấy phép kinh doanh và được vận chuyển đến công trường bằng xe chuyên dụng

c Dự kiến đổ đất đá loại trong thi công

Trong bước lập Dự án đầu tư, vị trí, quy mô, diện tích các bãi đổ thải chưa được xác định cụ thể trong hồ sơ Dự án Tuy nhiên, trong quá trình tham vấn lập báo cáo ĐTM, Chủ Dự án đã xác định sơ bộ các được 05 vị trí có thể đáp ứng yêu cầu đổ đất đá loại của Dự án Đây là những vị trí trũng, cần san lấp mặt bằng phục vụ công tác sản xuất

và xây dựng các công trình công cộng Các vị trí này đã được địa phương chấp thuận

về mặt nguyên tắc Chủ Dự án cam kết đạt được thỏa thuận bằng văn bản với chính quyền địa phương về vị trí đổ đất đá loại trong các bước sau của Dự án

I.2.3 Tiến độ thực hiện Dự án

Dự án dự kiến sẽ khởi công vào năm 2015 với thời gian thi công là 2 năm

Trang 21

II Đánh giá tác động môi trường

II.1 Giai đoạn chuẩn bị

II.1.1 Lựa chọn phương án vị trí tuyến

Dự án nghiên cứu hai phương án tuyến cục bộ như sau:

 Đoạn qua thôn Sa Lung (Km36+200 ÷ Km38+324):

o Phương án 1 (I.1): Mở rộng nền đường cũ (QL38);

o Phương án 2 (I.2): Đoạn tuyến mới giao cắt ngã ba với dự án cầu Sặt tại Km3+774,39 và có hướng song song với QL38 hiện tại khoảng 440m về phía Đông, cách khu di tích Đền Phù Ủng khoảng 200m về phía Tây và nhập vào QL38 tại Km38+324

Trong các phương án đề xuất, đã lựa chọn phương án (I.2) cho đoạn qua thôn Sa Lung

do có nhiều ưu điểm về dự án đầu tư (thiết kế và thi công) và môi trường, đặc biệt là giảm được số hộ phải di dời, tái định cư

 Đoạn qua thôn Đỗ Thượng (Km43+600 ÷ Km47+600):

o Phương án 1 (II.1): Tuyến đi trùng đường cũ và đoạn đầu tuyến tránh TT Ân Thi;

o Phương án 2A (II.2A): Tuyến đi về phía Đông thôn Đỗ Thượng, sau đó cắt QL38

và nhập với đoạn tuyến tránh qua TT Ân Thi;

o Phương án 2B (II.2B): Tuyến đi về phía Tây thôn Đỗ Thượng, sau đó cắt QL38

và nhập với đoạn tuyến tránh qua TT Ân Thi

Trong các phương án đề xuất, đã lựa chọn phương án (II.2A) cho đoạn qua thôn Đỗ Thượng do có nhiều ưu điểm về dự án đầu tư (thiết kế và thi công) và môi trường, đặc biệt là không phải di dời các hộ dân trong quá trình giải phóng mặt bằng

II.1.2 Tác động đến môi trường không khí

Trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng, yếu tố gây tác động đến chất lượng môi trường không khí là bụi, phát sinh từ :

 Hoạt động phá dỡ nhà cửa: Tình trạng ô nhiễm bụi vượt GHCP theo QCVN05:2009/BTNMT khoảng 2 ÷ 3 lần ở khoảng cách khoảng 30 ÷ 40m xuôi theo chiều gió cách vị trí phá dỡ

 Hoạt động san ủi tạo mặt bằng công trường: Tình trạng ô nhiễm bụi vượt GHCP theo QCVN 05:2009/BTNMT khoảng 1,5 ÷ 2 lần ở khoảng cách khoảng 25 ÷ 35m xuôi theo chiều gió cách vị trí phá dỡ

Trang 22

II.1.3 Tác động đến sức khỏe cộng đồng

Trong giai đoạn chuẩn bị, sức khỏe cộng đồng có thể bị ảnh hưởng bởi bụi và tiếng ồn phát sinh từ hoạt động phá dỡ và san ủi tạo mặt bằng công trường Tuy nhiên, do xung quanh khu vực công trường không có dân cư sinh sống nên sức khỏe cộng đồng chỉ bị ảnh hưởng từ hoạt động phá dỡ nhà cửa

 Ô nhiễm bụi từ hoạt động phá dỡ sẽ gây ảnh hưởng đến các đối tượng dân cư không bị di dời (Km0+000; Km4+200 ÷ Km4+350) và các hoạt động kinh tế xã hội Ô nhiễm bụi không chỉ làm phát sinh các bệnh về hô hấp, mắt mà còn gây cản trở sinh hoạt thường ngày của dân cư trong khu vực

 Ô nhiễm ồn từ hoạt động phá dỡ: Kết quả dự báo cho thấy vào ban ngày, các khu dân cư sẽ bị ảnh hưởng bởi tình trạng ô nhiễm ồn với mức ồn vượt GHCP từ 5,2 ÷ 14,6dBA Vào ban đêm mức ồn tác động đến các đối tượng này vượt GHCP từ 20,2 ÷ 29,6dBA Trong đó mức ồn chỉ gây tác động mạnh tới hộ dân sống dãy nhà đầu tiên, các dãy nhà phía sau do có dãy nhà phía trước chắn nên mức ồn đã được hạn chế

II.1.4 Tác động đến kinh tế xã hội do giải phóng mặt bằng

 Dự án sẽ chiếm dụng 7.160m2 đất thổ cư Trên các khu đất thổ cư bị chiếm dụng, tại phía sẽ phá bỏ 275m2 nhà cấp 4; 133m2 nhà cấp 3; 216 hộ dân sẽ bị mất đất thổ cư, trong đó, 11 hộ phải di dời và tái định cư không tự nguyện

 Chiếm dụng vĩnh viễn 8,89ha đất nông nghiệp gây thiệt hại 2.153 ÷ 2.916 triệu đồng/ năm Các hộ nông nghiệp bị mất nguồn sống lâu dài

 Chiếm dụng tạm thời khoảng 3hađất nông nghiệp để bố trí công trường gây ra thiệt hại về thu nhập khoảng 4.306 ÷ 5.831 triệu đồng trong 2 năm thi công và 4.306 ÷ 5.831 triệu đồng trong thời gian chờ đất phục hồi

 Di dời 13 ngôi mộ nằm rải rác tại khu vực đất nông nghiệp bên phía bờ Quảng Ninh gây ra những tác động tâm linh đến thân nhân những ngôi mộ

 Di dời 76 cột điện, 36 cột thông tin có thể gây gián đoạn sinh hoạt, sản xuất trong các xã của Dự án

 Cải 3.052 mương tưới có nguy cơ gây gián đoạn cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp tại các thửa ruộng kế cận

II.1.5 Tác động đến cảnh quan môi trường do chất thải rắn

Với thành phần bao gồm các loại chất thải rắn thông thường, phế thải từ hoạt động phá

dỡ và rác thải chuẩn bị công trường sẽ không tạo ra tình trạng ô nhiễm gây suy thoái

Trang 23

môi trường trầm trọng Tuy nhiên, nếu không được thu gom nhanh chóng và thích hợp, các loại chất thải này có thể phát tán ra môi trường xung quanh, gây ô nhiễm cảnh quan môi trường và tạo điều kiện thuận lợi cho các loài sinh vật gây hại (chuột, gián ) phát triển

II.2 Giai đoạn thi công xây dựng

II.2.1 Tác động đến môi trường không khí

 Hoạt động đào đắp và thi công bù ngang sẽ tạo ra tình trạng ô nhiễm bụi vào mùa hè xung quanh khu vực thi công đường và nút giao ở mức chưa nghiêm trọng (< 5 lần GHCP) và chỉ đạt GHCP ngoài phạm vi cách mép đường 37m khi thực hiện hoạt động đào đắp nền đường;

 Bụi cuốn lên từ đường trong quá trình vận chuyển vật liệu và đất đá loại có thể gây ra tình trạng ô nhiễm bụi vượt GHCP theo QCVN 05:2009/BTNMT từ 2 ÷ 3 lần trong phạm vi 80m từ tim đường vận chuyển;

 Hoạt động trạm trộn bê tông xi măng cũng sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm bụi, vượt nhiều lần GHCP

II.2.2 Tác động đến sức khỏe cộng đồng

 Ô nhiễm bụi không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe (phát sinh các bệnh về mắt, hô hấp) mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế - xã hội Tác động có thể kéo dài vượt quá thời gian thi công do hậu quả của các bệnh về mắt và hô hấp của người dân Các khu vực có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng ô nhiễm bụi là KDC nằm dọc đoạn tuyến làm mới (Km0+000; Km4+200 ÷ Km4+350; Km43+600 ÷ Km44+000)

và các khu dân cư dọc tuyến vận chuyển (QL39, QL1A, QL5, ĐT200 )

 Thi công phần đường và cầu Tranh 1 sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm tiếng ồn, tác động đến các đối tượng nhạy cảm với tiếng ồn, bao gồm:

o Khu vực thông thường: vào ban ngày, các khu dân cư sẽ bị ảnh hưởng bởi tình trạng ô nhiễm ồn với mức ồn vượt GHCP từ 0,3 ÷ 15,8dBA Vào ban đêm mức

ồn tác động đến các đối tượng này vượt GHCP từ 19,2 ÷ 30,8dBA Trong đó mức

ồn chỉ gây tác động mạnh tới hộ dân sống dãy nhà đầu tiên, các dãy nhà phía sau

do có dãy nhà phía trước chắn nên mức ồn đã được hạn chế

o Khu vực đặc biệt: vào ban ngày, ngoại trừ trung tâm bồi dưỡng chính trị & viện kiểm soát nhân dân, các khu vực khác chỉ bị ảnh hưởng khi sử dụng các máy móc thiết bị có mức âm nguồn cao Mức ồn lớn nhất tác động lên các khu vực này đạt

từ 9,8 ÷ 18,8dBA Vào ban đêm, chỉ có trung tâm y tế huyện Ân Thi hoạt động, mức ồn tác động lên khu vực này vượt GHCP từ 8,2 ÷ 19,8dBA

Trang 24

II.2.3 Tác động đến môi trường nước, trầm tích

Thi công đào đắp phần đường, thi công các cầu trên tuyến và hoạt động của công trường thi công (trong đó có trạm trộn bê tông xi măng, trạm bảo dưỡng xe máy và lán trại công nhân) là những đối tượng chính tác động đến môi trường nước, trầm tích, bao gồm chất lượng nước, trầm tích; hệ sinh thái nước, năng lực tưới tiêu của các nguồn nước: các sông, mương tưới và ao nuôi trong khu vực Dự án

 Trong thi công phần đường: Đào đắp qua một phần các ao nuôi sẽ gây ô nhiễm

chất lượng nước TSS và gây thiệt hại đến nuôi trồng thủy sản do ao bị suy thoái chất lượng nước; tràn đổ đất và bồi lắng sản phẩm xói trong thi công phần đường

và thi công các cống ngang có nguy cơ gây ô nhiễm nước bởi TSS và độ đục tại các mương tưới tuyến cắt qua và làm giảm năng lực dẫn nước của mương tưới này;

 Trong thi công cầu:

o Thải bùn khoan phát sinh khi thi công móng cọc khoan nhồi có sử dụng bentonite của các mố, trụ cầu nằm kế cận dòng chảy (cầu Sặt, cầu Bún), đất đào hố móng

và chất thải rắn rơi vãi khi thi công phần trên cầu (cầu Sặt, cầu Tranh 1, cầu Tranh 2, cầu Bún, cầu Đìa, cầu Tỉnh) sẽ gây tác động tới chất lượng nước mặt, trầm tích và hệ sinh thái ngập nước tại các sông;

o Nước bẩn trong vòng vây cọc ván thép trong thi công mố trụ bằng công nghệ cọc khoan nhồi (cầu Sặt, cầu Bún) có khả năng thâm nhập vào các phức hệ chứa nước ngầm, gây ô nhiễm; chất thải rắn không được thu gom sau khi thi công các cầu (cầu Sặt, cầu Tranh 1, cầu Tranh 2, cầu Bún, cầu Đìa, cầu Tỉnh) tiềm ẩn nguy cơ lâu dài gây ô nhiễm nước mặt, trầm tích tại các sông và cản trở hoạt động giao thông thủy (trên sông Sặt)

 Đối với các công trường thi công: chất bẩn từ bề mặt công trường theo nước mưa

chảy tràn có thể gây ô nhiễm nước mặt, trầm tích tại các sông (sông Sặt, sông Cửu

An, sông Bún, sông Quảng Lãng, sông Điện Biên) Dầu thải và chất thải chứa dầu

từ trạm bảo dưỡng xe máy có thể thâm nhập vào nguồn nước mặt tại các sông gây

ô nhiễm nước, trầm tích sông và gây ngộ độc hệ sinh thái ngập nước Chất thải sinh hoạt từ lán trại công nhân có thể thâm nhập vào nguồn nước sông gây ra tình trạng

ô nhiễm chất hữu cơ Các khu vực nước nơi bị ô nhiễm loại chất thải này có nguy

cơ bị phú dưỡng, gây độc hoặc chết đối với hệ sinh thái nước Tương tự, nước thải của trạm bê tông xi măng gây ô nhiễm nước và làm ảnh hưởng tới hệ sinh thái nước tại các sông do TSS

II.2.4 Tác động đến môi trường đất

Đào đắp, lưu giữ vật liệu trong thi công phần đường và vận hành các thiết bị thi công là

Trang 25

những nguyên nhân chính tạo ra tràn đổ đất, xói lở - bồi lắng, nén đất gây suy thoái đất trồng và lầy lội ở vùng đất thổ cư

 Bồi lắng sản phẩm đất xói tiềm tàng do mưa tại khu vực đào đắp và lưu giữ vật liệu, đất đá loại trong thi công phần đường có nguy cơ làm suy thoái vùng đất trồng

và gây cản trở sinh hoạt cộng đồng tại các khu vực đất thổ cư nằm kế cận

 Tràn đổ đất từ các bãi chứa vật liệu gây vùi lấp vùng đất nông nghiệp kế cận bãi chứa

 Hoạt động thi công trên bề mặt công trường và di chuyển của các phương tiện vận chuyển dọc tuyến, ngoài vùng đất dành cho Dự án sẽ tạo ra tình trạng đất bị nén chặt Đất bị nén chặt trở nên suy thoái, chai cứng do bị phá vỡ cấu trúc, độ rỗng và

độ thấm giảm

 Khi có mưa, dòng nước chảy tràn bề mặt sẽ bị nền đường và các bãi chứa vật liệu ngăn chặn gây ngập cục bộ Các vị trí có nguy cơ bị ngập úng cục bộ cao là vùng đất trồng lúa (Km47+100 ÷ Km49+400) Ngập úng có thể gây chết lúa tại các thửa ruộng dọc đoạn tuyến

II.2.5 Tác động đến giao thông

 Thi công thảm mặt đoạn đi trùng QL38 (Km33+963 ÷ Km38+400; Km43+600 ÷ 47+600) có thể gây gián đoạn hoạt động giao thông trên QL38

 Thi công các nút giao có thể gây gián đoạn hoạt động giao thông tại các nút giao với đường đầu cầu QL5, đường đê (Km4+300); đường vào khu di tích Phù Ủng (Km5+025), QL38, ĐT204, ĐT200, Đường bờ sông Điện Biên (Km52+390) và QL39

 Vận chuyển vật liệu trên các Quốc lộ (QL1A, QL5, QL39) và các đường tỉnh (ĐT494C - ĐT494 - ĐT971, ĐT223 – ĐT226, ĐT200 ) có thể tạo ra tai nạn giao thông do hoạt động vận chuyển làm rơi vãi vật liệu gây lầy hóa, trơn trượt Vận chuyển trên các đường cấp thấp gây hư hại tiện ích cộng đồng

 Thi công 01 trụ cầu Sặt trong dòng chảy có đến nguy cơ va chạm giữa các phương tiện tại khu vực Dự án

II.2.6 Tác động do đổ đất đá loại

Đất đá loại không đáp ứng được yêu cầu vật liệu của Dự án và cần được đổ bỏ Đây là nguồn vật liệu tốt có thể tận dụng để san nền những khu vực dân dụng không có yêu cầu cao về vật liệu nền Đất đá loại của Dự án dự kiến sẽ được chuyển các vị trí cần san nền tại xã Tráng Liệt (khu thượng, khu hạ và khu cống 3 cửa); xã Thúc Kháng (khu lô 3 cánh đồng trũng) và xã Quảng Lãng (đầm Ngưu Xá) Giống như hoạt động khai thác vật liệu, ngoài những tác động phát sinh trong quá trình vận chuyển, đất đá

Trang 26

loại tại các vị trí cần san nền còn có thể tràn ra các khu đất kế cận gây ra tình trạng vùi lấp hay lầy hóa

II.2.7 Tác động do tập trung công nhân

Với việc tập trung khoảng 50 công nhân tại mỗi trong 6 công trường thi công trong khoảng 24 tháng sẽ làm phát sinh các vấn đề, ngoài chất thải, bao gồm:

 Phát sinh bệnh truyền nhiễm;

 Phát sinh các mâu thuẫn;

II.2.8 Ô nhiễm cảnh quan môi trường bởi chất thải rắn

Các hoạt động trong quá trình thi công và xây dựng của Dự án đều phát sinh ra các loại chất thải khác nhau có khả năng gây ô nhiễm cảnh quan, yêu cầu được xử lý theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại, bao gồm:

 Phế thải là đất đá loại phát sinh khi thi công các hạng mục đào đắp và thi công cọc khoan nhồi (khoảng 26.697m3);

 Chất thải rắn thi công phát sinh trong mỗi hạng mục thi công của Dự án, bao gồm các loại như cặn nghiền, gỗ vụn, xỉ than, cặn vữa, bê tông thừa không thể định lượng

 Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khoảng 50 công nhân tham gia thi công bố trí tại mỗi trong 6 công trường, ước tính khoảng 25kg/ công trường

II.3 Giai đoạn vận hành

II.3.1 Tác động do hình thành tuyến đường

 Chia cắt cộng đồng: Nhằm hạn chế chia cắt cộng đồng, hướng tuyến của Dự án đã được lựa chọn theo các phương án tuyến tránh để hạn chế tối đa cắt qua khu dân

cư Bên cạnh đó, tuyến tránh sẽ gây ra tình trạng phân mảnh đất sản xuất nông nghiệp gây khó khăn cho các hộ dân trong quá trình canh tác

 Ngập úng cục bộ: Xuất hiện tuyến đường đắp cao sẽ làm cản trở khả năng thoát nước của các thửa ruộng nằm kẹp giữa kênh thủy lợi và tuyến đường (khu vực tuyến tránh qua thị trấn Ân Thi đoạn Km47+100 ÷ Km49+400) vào mùa mưa

II.3.2 Các tác động tích cực

Giao thông thuận tiện sẽ tạo ra nhiều lợi ích cho xã hội và cộng đồng Sau khi Dự án

đi vào vận hành, hoạt động giao thông trên tuyến QL38 sẽ diễn ra êm thuận, hạn chế tối đa tình trạng ùn tắc giao thông Sự xuất hiện của các tuyến tránh sẽ đáp ứng được nhu cầu vận tải, đồng thời giúp phân làn cục bộ các phương tiện tránh khỏi khu vực

Trang 27

đông dân cư làm giảm thiểu nguy cơ tai nạn tại các khu vực này

II.4 Tác động do các rủi ro, sự cố

Sự cố kỹ thuật: tiềm ẩn khi thi công phần kết cấu trên các cầu

Nguy cơ cháy nổ: có thể xảy ra tại khu vực trạm bảo dưỡng xe máy, nơi chứa và cung

ứng nhiên liệu là xăng dầu cho các phương tiện

Tai nạn lao động: có thể xảy ra tại bất cứ các hoạt động nào trong quá trình thi công

có sử dụng lao động nếu không tuân thủ đúng quy trình an toàn lao động

Sự cố tai nạn tàu thuyền: tai nạn tàu thuyền có thể xảy ra vào mùa mưa bão gây ra các

thiệt hại về người, của cải và ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình

Sự cố rà phá bom mìn: hoạt động rà phá bom mìn tiềm ẩn sự cố gây nổ, đe dọa tính

mạng và tài sản con người

III Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

III.1 Trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng

III.1.1 Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí

Giảm thiệu bụi từ phá dỡ: tưới nước làm ẩm trước khi phá dỡ kết hợp sử dụng bạt

nilon che bụi trong quá trình phá dỡ;

Giảm thiểu bụi từ san ủi tạo mặt bằng: tưới nước làm ẩm tại các vị trí san ủi để hạn

chế bụi phát tán

III.1.2 Giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng

Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường không khí (ở trên) và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn từ hoạt động phá dỡ, bao gồm:

 Không phá dỡ và vận chuyển phế liệu vào ban đêm (22 giờ đến 6 giờ);

 Sử dụng thiết bị có mức phát thải ồn thấp;

 Tránh vận hành đồng thời các thiết bị

III.1.3 Giảm thiểu tác động do giải phóng mặt bằng

Tác động do chiếm dụng đất để xây dựng công trình giao thông vì lợi ích quốc gia là một loại tác động không thể đảo ngược Biện pháp giảm thiểu hiệu quả nhất là thực hiện tốt Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư Trong đó, chính sách đền bù được soạn thảo theo hướng ưu tiên chính sách của nhà tài trợ (WB) với việc đền bù, hỗ trợ

sẽ thực hiện cho mọi đối tượng bị ảnh hưởng nằm trong danh sách đền bù có trước ngày công bố thu hồi đất và giá được tính theo giá thay thế

Trang 28

Đối với các hộ bị di dời: thực hiện đền bù bằng tiền theo giá thay thế đối với diện tích

đất và công trình bị chiếm dụng Đồng thời, hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ ổn định cuộc sống theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 14/08/2009 của Chính phủ

Đối với các hộ bị mất vĩnh viễn đất nông nghiệp: đền bù đất, hoa màu theo giá thay

thế; hỗ trợ ổn định cuộc sống, hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm và ưu tiên tuyển dụng các hộ này làm các việc giản đơn trong Dự án

Đối với các hộ bị mất tạm thời đất nông nghiệp: đền bù đất, hoa màu và hoàn nguyên

diện tích bị chiếm tạm thời theo thỏa thuận với chủ sở hữu

Đối với các ngôi mộ bị di dời: bồi thường, hỗ trợ kinh phí di dời mộ và thông báo sớm

đến thân nhân các ngôi mộ để họ tiến hành các nghi lễ cần thiết

Đối với các cơ sở hạ tầng bị chiếm dụng (mương tưới, cột điện, cột điện thoại): thực

hiện di dời các công trình này theo đúng thiết kế và đảm bảo cung cấp đầy đủ kinh phí cho hoạt động di dời Theo đó, các công trình hạ tầng mới sẽ được xây dựng và vận hành trước khi phá dỡ các công trình cũ để không làm gián đoạn các hoạt động kinh tế,

xã hội

III.1.4 Giảm thiểu tác động đến cảnh quan môi trường

Phế thải là sẽ được phân loại và tái sử dụng Trong đó, bê tông, gạch vỡ sẽ được tái

sử dụng để đắp nền công trường;

Rác thải được thu gom và tập kết tạm thời tại các vị trí quy định trong công trường, sau đó được chuyển dần về bãi rác địa phương để đổ bỏ

III.1.5 Hoàn thiện công tác chuẩn bị phục vụ thi công chính thức

Sau khi báo cáo ĐTM của Dự án được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, Chủ

Dự án sẽ thực hiện công bố thông tin, niêm yết kế hoạch quản lý môi trường tại trụ sở UBND cấp xã

Cùng với Kế hoạch quản lý môi trường, Chủ Dự án sẽ công bố thông tin về quy mô

Dự án, phạm vi thi công trên phương tiện thông tin đại chúng, tờ rơi, biển báo để cộng đồng dân cư được biết và không vi phạm hành lang an toàn thi công

III.2 Trong giai đoạn thi công xây dựng

III.2.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí

 Các quy định chung: phương tiện vận tải phải đảm bảo tiêu chuẩn khí thải theo

TCVN 6438-2005 Giới hạn theo QCVN 05:2009/BTNMT là tiêu chí áp dụng đối với nồng độ bụi tại đối tượng nhạy cảm

Trang 29

 Kiểm soát bụi trong hoạt động đào đắp và lưu giữ vật liệu:

o Các khu vực thi công sẽ được phun nước làm ẩm tối thiểu 02 lần/ ngày để tránh phát tán bụi Áp dụng tại các vị trí thi công nền và gần các đối tượng nhạy cảm trong thời gian thi công nền đường

o Bãi chứa vật liệu được che chắn để tránh phát tán bụi Áp dụng trong thời gian tồn tại các bãi chứa tạm vật liệu và phế thải

 Kiểm soát bụi trong hoạt động vận chuyển: che chắn vật liệu chuyên chở, làm sạch

bánh xe của phương tiện chuyên chở và khu vực cửa ra tại công trường Áp dụng đối với các phương tiện vận chuyển trong thời gian thi công

 Giảm thiểu bụi từ trạm trộn bê tông: che chắn các bãi chứa cốt liệu, không nghiền

đá tại công trường, làm ẩm nguyên liệu trên băng chuyền, thường xuyên bảo dưỡng thiết bị lọc bụi của silo và thực hiện giám sát bụi tại các đối tượng nhạy cảm Áp dụng tại các trạm trộn bê tông xi măng trong 24 tháng thi công

 Giám sát môi trường: Thực hiện giám sát bụi tại các đối tượng nhạy cảm để có các

biện pháp giảm thiểu bổ sung khi cần thiết

III.2.2 Giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng

Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường không khí (ở trên), các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn được đề xuất bao gồm:

 Tuân thủ các quy định chung: QCVN 26:2010/BTNMT là tiêu chí áp dụng về mức

ồn tại đối tượng nhạy cảm Bố trí các thiết bị thi công ở khoảng cách phù hợp đến các đối tượng nhạy cảm, tắt các thiết bị hoạt động gián đoạn, kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị định kỳ; ưu tiên sử dụng các thiết bị có mức phát thải âm thấp

 Giảm thiểu mức ồn từ thi công gần các đối tượng nhạy cảm với tiếng ồn: công tác

khoan được ưu tiên thực hiện vào ban ngày Nếu vào ban đêm, sẽ thực hiện khoan rung Áp dụng trong thời gian thi công gần các đối tượng nhạy cảm với tiếng ồn

 Giám sát mức ồn tác động: tại đối tượng nhạy cảm để có các biện pháp giảm thiểu

bổ sung Áp dụng trong thời gian thi công

III.2.3 Giảm thiểu tác động đến môi trường môi trường nước mặt và trầm tích

 Giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động thi công phần đường: giới hạn phạm vi

thi công trong phạm vi GPMB Khi thi công nền đường, sẽ đặt các tấm ngăn xung quanh phạm vi thi công và gia cố mái taluy để tránh xói Khi hoàn tất thi công sẽ thực hiện dọn dẹp, hoàn trả nguyên trạng các nguồn nước mương tưới và ao bị ảnh hưởng Hoạt động nuôi trồng thủy sản tại các ao sẽ được đền bù thiệt hại nếu xảy ra

Trang 30

gián đoạn Áp dụng trong thời gian thi công nền đường

 Giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động thi công các cầu: bentonite từ hoạt động

thi công phần dưới cầu Sặt, cầu Tranh 1 và cầu Bún sẽ được nghiêm cấm thải ra môi trường xung quanh và được thu gom vào các bãi chứa tạm, để khô, sau đó xử lý như chất thải rắn thông thường Sử dụng các tấm ngăn bùn lắng khi thi công gần nguồn nước Chất thải rắn rơi vãi khi thi công phần trên các cầu sẽ được thu gom vào các thùng rác, bãi chứa tạm và được xử lý như chất thải rắn Khi thi công khoan nhồi sẽ làm bờ vây ngăn nước mặt để ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm Thực hiện thanh thải dòng sông sau thi công bằng cách thu gom công trình tạm, chất thải rắn trong dòng chảy và ổn định bờ sông Áp dụng trong thời gian thi công cầu các cầu

 Giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động của công trường thi công: hệ thống

thoát nước trên công trường sẽ được thiết kế để đảm bảo thu gom nước mưa trên bề mặt công trường, không chảy qua khu vực có bề mặt có chất gây ô nhiễm như kho xăng dầu Dầu thải, chất thải chứa dầu từ hoạt động bảo dưỡng được quản lý và xử

lý theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT Chất thải sinh hoạt được thu gom vào thùng chứa, nước thải sinh hoạt (tắm giặt, nấu ăn) được xử lý sơ bộ qua bể cát, sử dụng nhà vệ sinh di động trong công trường Nước thải từ trạm trộn bê tông xi măng được xử lý qua bể lắng, sau đo tái sử dụng để làm ẩm công trường Áp dụng tại các công trường trong thời gian 24 tháng thi công

III.2.4 Giảm thiểu tác động đến môi trường môi trường đất

 Giảm thiểu nguy cơ tràn đổ đất và bồi lắng đất xói do mưa phát sinh trong hoạt

động đào đắp và lưu giữ tạm vật liệu, đất đá loại: thi công dứt điểm từng đoạn nền

và đầm chặt để tránh xói do mưa Đất đá loại sẽ được thu gom về các bãi chứa trong phạm vi công trường và được bao quanh bằng rào chắn để ngăn tràn đổ Trong trường hợp xảy ra tràn đổ, các vùng đất nông nghiệp sẽ được làm sạch và hoàn trả nguyên trạng Áp dụng trong thời gian đào đắp nền đường

 Ngăn ngừa và xử lý đất bị nén: giới hạn phạm vi thi công băng cọc tiêu Trong

trường hợp sơ xuất để xảy ra nén đất, sẽ khắc phục vùng đất bị nén bằng cách cày xới vùng đất bị xâm hại, sâu ít nhất khoảng 0,3m Tại vị trí các công trường, sau thời gian thi công, tình trạng nén đất sẽ được khắc phục bằng cách cày xới sâu 0,5m

III.2.5 Giảm thiểu tác động đến giao thông

 Ngăn ngừa nguy cơ gây gián đoạn hoạt động giao thông đường bộ khi thảm mặt

đoạn đi trùng đường cũ và thi công các nút giao giao với các Quốc lộ, tỉnh lộ: tuân

thủ các quy định an toàn trong thi công bao gồm không bố trí bãi chứa vật liệu, phương tiện thi công lấn chiếm hành lang giao thông Trong phạm vi thi công sẽ

Trang 31

đặt các biển báo, cọc tiêu, đèn báo để phân luồng và cảnh báo an toàn giao thông Trong trường hợp cần thiết sẽ bố trí người điều khiển giao thông

 Ngăn ngừa nguy cơ gây tai nạn giao thông đường bộ và hư hại tiện ích cộng đồng

trong vận chuyển vật liệu hoặc đất đá loại: thực hiện vận chuyển trên QL5, QL39,

ĐT200 tránh giờ cao điểm và đúng tốc độ, thu gom các vật liệu rơi vãi và làm sạch đường Đối với các đường địa phương, sẽ thỏa thuận với địa phương về việc

sử dụng tạm các đường này để vận chuyển và đảm bảo vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng, khôi phục như trạng thái ban đầu trước khi bàn giao cho địa phương

 Ngăn ngừa nguy cơ mất an toàn giao thông đường thủy trong thi công trụ cầu Sặt:

thực hiện nghiêm túc các quy định về giao thông đường thủy nội địa Đặt các biển báo, phao tiêu, đèn báo để giới hạn phạm vi thi công Trong trường hợp cần thiết,

bố trí người cảnh giới giao thông tại thượng và hạ lưu cầu

III.2.6 Giảm thiểu tác động trong quá trình đổ đất loại

Nhằm ngăn ngừa nguy cơ tràn đổ đất tại các bãi chứa, áp dụng các biện pháp:

 Đầm chặt: đất đá loại đổ tại các bãi sẽ được đầm chặt, việc này vừa hạn chế khả

năng xói và tràn đổ ra các khu vực xung quanh đồng thời tạo điều kiện cho địa phương có mặt bằng bố trí các công trình dân dụng

 Sử dụng rào chắn: Trong quá trình đổ, khi đất đá loại chưa được đầm chặt, rào chắn

ngăn bùn lắng sẽ được sử dụng để ngăn ngừa tràn đất ra khu vực xung quanh

III.2.7 Giảm thiểu tác động do tập trung công nhân

Thực hiện các biện pháp quản lý công nhân, bao gồm tạo điều kiện ăn ở hợp vệ sinh; đăng ký tạm trú; giáo dục công nhân Phối hợp với địa phương trong tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội và đảm bảo an ninh trật tự Ưu tiên sử dụng lao động địa phương để làm các việc giản đơn Áp dụng trong thời gian 24 tháng thi công

III.2.8 Quản lý và xử lý chất thải

Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải cho cả chất thải thông thường và chất thải nguy hại Phế thải được lưu giữ tại bãi chứa tạm và chuyển về san lấp tại vị trí đổ thải tại địa phương Rác thải và chất thải sinh hoạt được phân loại, lưu trữ và xử lý theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP và phù hợp với thực tế tại địa phương Dầu thải và chất thải chứa dầu được thu gom vào thùng chứa riêng biệt và xử lý theo Thông tư 12/2011/TT-BTNTM

Trang 32

III.3 Trong giai đoạn vận hành

III.3.1 Giảm thiểu tác động do chia cắt gây phân mảnh đất sản xuất

Khuyến khích địa phương cân nhắc sắp xếp hợp lý các thửa đất sao cho một chủ sở hữu chỉ canh tác phần đất của mình về một phía của tuyến đường

III.3.2 Giảm thiểu các tác động do ngập úng cục bộ

Để giảm thiểu các tác động gây ngập úng đất nông nghiệp, ngoài biện pháp tăng cường bố trí các cống ngang với khẩu độ phù hợp đã được lồng ghép trong thiết kế

Dự án, Dự án sẽ làm việc với địa phương để sử dụng đất hữu cơ đào nền đường để đắp cao khu ruộng lên và khuyến khích với địa phương chuyển đổi mục đích sử dụng sang trồng cây lâu năm

III.4 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó với các rủi ro, sự cố

III.4.1 Ứng phó sự cố kỹ thuật

Xét duyệt phương án tổ chức thi công nghiêm ngặt, đồng thời lập kế hoạch về phương tiện và thiết bị ứng cứu khi xảy ra sự cố

III.4.2 Phòng ngừa sự cố cháy nổ

Lưu trữ xăng dầu tại kho cách ly Bố trí các bình dập lửa, bể nước cứu hỏa tại công trường

III.4.3 Phòng ngừa sự cố an toàn lao động

Xây dựng các nội quy về an toàn lao động và lập kế hoạch cấp cứu khi xảy ra tai nạn

III.4.4 Phòng ngừa sự cố do thiên tai (bão, mưa lớn, lụt )

Khi xảy ra mưa bão sẽ ngừng thi công, che chắn kết cấu bằng vải bạt, bố trí hệ thống dây dẫn sét Khi xảy lũ lụt sẽ di dời toàn bộ phương tiện ra khỏi công trường Thường xuyên liên hệ với các cơ quan tại địa phương (bộ đội, công an) để ứng cứu

III.4.5 Phòng ngừa sự cố tai nạn tàu thuyền

Trang bị hệ thống báo hiệu tại chân trụ cầu Phối hợp với các cơ quan quản lý đường sông địa phương để đảm bảo an toàn giao thông thủy Tổ chức ứng cứu kịp thời nếu xảy

ra sự cố, bao gồm cả việc phối hợp các cơ quan y tế tại địa phương

III.4.6 Rà phá bom mìn

Công tác dò mìn sẽ được thực hiện tại và xung quanh khu vực thi công và được khẳng định an toàn bởi đơn vị quốc phòng chuyên xử lý các vật liệu gây nổ

Trang 33

IV Chương trình quản lý môi trường

Chương trình quản lý môi trường được xây dựng để đưa ra một kế hoạch quản lý và giám sát việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đã được cơ quan quản lý môi trường phê duyệt và được chuyển hoá thành các điều khoản trong chỉ dẫn

kỹ thuật của Dự án; đảm bảo quản lý đúng đắn các chất thải, đưa ra được cơ cấu phản ứng nhanh các vấn đề và sự cố môi trường và quản lý giải quyết khẩn cấp các sự cố môi trường; thu thập một cách liên tục các thông tin về sự biến đổi chất lượng môi trường trong quá trình thực hiện Dự án, để kịp thời phát hiện bổ sung những tác động xấu đến môi trường và đề xuất các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo quy định của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Cơ cấu quản lý được phân cấp theo các cấp: Chủ Dự án, Ban quản lý Dự án, đơn vị môi trường, nhóm tư vấn thiết

kế và giám sát, đơn vị thi công và tư vấn phụ

Chương trình quản lý môi trường và giám sát môi trường sẽ được tiến hành trong cả ba giai đoạn: chuẩn bị xây dựng, xây dựng và vận hành Chủ Dự án chịu trách nhiệm về công tác quản lý môi trường và giám sát môi trường, cung cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí cho hoạt động này Sau khi báo cáo ĐTM của Dự án được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, Chủ Dự án sẽ xây dựng các Kế hoạch quản lý môi trường, chỉ dẫn kỹ thuật môi trường ràng buộc trong bước thiết kế chi tiết làm cơ sở cho việc triển khai Kế hoạch quản lý môi trường của các đơn vị thi công

Trang 34

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của Dự án

QL38 bắt đầu tại ngã ba Ninh Xá, giao cắt với QL1A thuộc thành phố Bắc Ninh và kết thúc ngã ba Lưu Hoàng, giao cắt với QL21B thuộc địa phận tỉnh Hà Nam QL38 đi qua 4 tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam và kết nối QL1A, QL5, QL39, Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình

Trên QL38, đoạn từ Cầu Sặt tới QL39 mang tầm chiến lược, được đánh giá là đoạn quan trọng hình thành nên đường quỹ đạo tiềm năng của Hà Nội Trong tương lai đường quỹ đạo có tầm chiến lược thì rất nhiều nhưng hiện tại QL38 được xem là một trong những thành phần quan trọng và cần được nâng cấp Chính vì vậy, Dự án thành phần nâng cấp QL38, đoạn Quán Gỏi – Yên Lệnh (Km33+963 – Km52+716)

và hai cầu trên tuyến: cầu Sặt và cầu Bún thuộc hợp phần C của Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Dự án) được thực hiện trên cơ sở cập nhật các dự án trước đây tuy đã được phê duyệt nhưng chưa được triển khai do không bố trí được nguồn vốn bao gồm:

 Quyết định số 342/QĐ-BGTVT ngày 19/2/2009 của Bộ GTVT về việc phê duyệt

dự án đầu tư công trình cầu Sặt – QL38 tỉnh Hải Dương, cầu Bún – QL38 tỉnh Hưng Yên thuộc dự án nâng cấp cải tạo mạng lưới đường bộ (dự án WB4);

 Quyết định số 346/QĐ-BGTVT ngày 19/2/2009 của Bộ GTVT về việc Phê duyệt dự án đầu tư QL38 đoạn Quán Gỏi – cầu Yên Lệnh;

Dự án được đầu tư bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) Dự án nằm chủ yếu trên địa phận tỉnh Hưng Yên và 1 phần Hải Dương Ngoại trừ đoạn đi theo đường cũ từ Km38+325 đến Km43+760, hướng tuyến của Dự án thành phần QL38 đoạn Quán Gỏi – Yên Lệnh chủ yếu làm mới, đi theo các phương án tuyến tránh qua các khu vực dân cư đông đúc

Bộ Giao thông vận tải là cơ quan phê duyệt Dự án Tổng Cục đường bộ Việt Nam là Chủ Dự án Ban quản lý Dự án 3 là đại diện Chủ Dự án

Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển khác đã được phê duyệt có liên quan:

 Dự án là một dự án thành phần thuộc hợp phần C của dự án Quản lý Tài sản Đường bộ Việt Nam (VRAM);

 Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm

2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 17/02/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên

Trang 35

 Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 –

2020 và định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số UBND ngày 20/03/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên

421/QĐ-Hình 1 Khu vực Dự án

KHU VỰC

DỰ ÁN

Trang 36

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật

2.1.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật của Chính Phủ Việt Nam

Đây là Dự án cải tạo nâng cấp, thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II, Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Do nằm trên địa bàn 2 tỉnh/ thành phố nên Dự án thuộc quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo phụ lục III, Nghị định 29/2011/NĐ-CP

Các văn bản pháp luật và kỹ thuật bao gồm:

 Liên quan đến môi trường và sử dụng đất:

o Luật BVMT 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006;

o Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012;

o Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa

XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;

o Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;

o Luật Khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010;

o Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

o Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

o Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

o Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

o Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi

Trang 37

phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

o Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

o Thông tư 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

o Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên – Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình

tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

o Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại;

o Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

o Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

o Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

o Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

o Thông tư số 09/2010/BGTVT ngày 06/4/2010 quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

o Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;

o Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

o Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi

Trang 38

o Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;

o Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 về ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về môi trường;

o Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về môi trường

 Liên quan đến đầu tư Dự án:

o Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa

XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;

o Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

o Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;

o Luật Giao thông đường thủy nội địa được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/06/2004;

o Luật Đê điều được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá

X, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006;

o Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

o Nghị định số 03/2008 ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

o Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý

và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

o Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

o Quyết định số 342/QĐ-BGTVT ngày 19/2/2009 của Bộ GTVT về việc phê duyệt dự án đầu tư công trình cầu Sặt – QL38 tỉnh Hải Dương, cầu Bún – QL38 tỉnh Hưng Yên thuộc dự án nâng cấp cải tạo mạng lưới đường bộ (dự án WB4)

o Quyết định số 346/QĐ-BGTVT ngày 19/2/2009 của Bộ GTVT về việc Phê

Trang 39

duyệt dự án đầu tư QL38 đoạn Quán Gỏi – cầu Yên Lệnh;

o Tờ trình số 2306/TTr-BQLDA2 ngày 07/12/2012 của Ban Quản lý dự án 2 về việc xin phê duyệt TKKT dự án nâng cấp cải tạo QL38 đoạn Quán Gỏi a – Yên Lệnh;

o Văn bản số 304/TB-TCĐBVN ngày 24/12/2012 của Tổng Cục Đường bộ Việt Nam thông báo kết luận của Tổng Cục trưởng Nguyễn Đức Thắng về hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh các Dự án đầu tư QL38 và QL39-1 thuộc dự án VRAM

o Văn bản số 63/TTr-TCĐBVN ngày 23/7/2013 về việc phê duyệt đầu tư Dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới

o Quyết định số 1954/QĐ-TTg ngày 12/9/2013 về việc phê duyệt đề xuất chính sách bồi thường, hỗ trợ, tai định cư; Báo cáo đánh giá tác động xã hội của dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam sử dụng vốn vay WB

o Quyết định số 967/QĐ-TCĐBVN ngày 12/6/2013 của Tổng Cục Đường bộ Việt Nam về việc thành lập BQLDA3;

o Quyết định số 972/QĐ-TCĐBVN ngày 13/6/2013 của Tổng Cục Đường bộ Việt Nam về việc điều chỉnh nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư một số dự án do Tổng Cục đường bộ Việt Nam làm chủ đầu tư

 Các văn bản khác có liên quan

2.1.2 Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới

Đánh giá tác động môi trường cho Dự án được thực hiện theo chính sách an toàn của Ngân hàng Thế Giới mã số OP 4.01 – Đánh giá Môi trường Việc đánh giá môi trường

sẽ xác định những tác động tích cực và tiêu cực, xem xét so sánh với các phương án khả thi và đề xuất những biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, giảm thiểu, hoặc bồi thường cho những tác động môi trường tiêu cực tiềm tàng Các kế hoạch Quản lý Môi trường bao trùm các biện pháp giảm thiểu đề xuất đã được phát triển cho phù hợp

Tham vấn các bên liên quan: Tham vấn cộng đồng sẽ được triển khai phù hợp với

Chính sách OP 4.01 của Ngân hàng Thế giới và Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam;

Phổ biến thông tin: Theo như quy định của chính sách Ngân hàng Thế giới và Nghị

định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, báo cáo Đánh giá tác động môi trường cần phải được công bố rộng rãi đến người dân Báo cáo này sẽ phải được trình bày hợp lý sao cho dễ đọc, dễ tiếp cận đối với người dân địa phương

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

Trang 40

đường bộ - giới hạn cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư;

 QCVN 03:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

 QCVN 05:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

 QCVN 06:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

 QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;

 QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;

 QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;

 QCVN 26:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

 QCVN 27:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

 QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;

 QCVN 43:2012/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích;

 Các tiêu chuẩn môi trường của các Tổ chức Quốc tế và khu vực xây dựng như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ Dự án tự tạo lập

 Thuyết minh Dự án - Bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Số liệu khảo sát tài nguyên môi trường, kinh tế xã hội khu vực Dự án của Trung tâm Hỗ trợ Cộng đồng phát triển bền vững (CSD)

Các số liệu khảo sát môi trường khu vực Dự án vào tháng 08/2011 do Trung tâm Hỗ trợ Cộng đồng phát triển bền vững (CSD) thực hiện theo hợp đồng với Chủ Dự án bao gồm các hạng mục về chất lượng môi trường không khí, ồn, rung, chất lượng nước mặt, đất, trầm tích và hệ sinh thái Vị trí, thông số, tần suất, thời gian đo đạc, khảo sát

và lấy mẫu các hạng mục này được trình bày chi tiết tại chương 2, phần Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý, trong đó sơ đồ vị trí khảo sát chất lượng môi trường được trình bày kèm trong chương 2 Tham vấn cộng đồng cũng được thực hiện đối với UBND cấp xã và đại diện cộng đồng dân cư tại địa phương, chi tiết được trình bày tại chương 6 Trong quá trình tham vấn đã giới thiệu nội dung dự án, các vấn

đề môi trường có thể có và dự kiến biện pháp giảm thiểu Đồng thời các ý kiến của những người được tham vấn đã được ghi lại và bổ sung vào các nội dung tưng ứng của các báo cáo cho từng tuyến đường cụ thể

Các số liệu khảo sát chi tiết được thực hiện bằng các phương pháp quy định bởi các

Ngày đăng: 28/03/2018, 13:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w