1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án toán lớp 4 tiết 20

3 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG Những kiến thức HS đã biết liên quan đên bài học Những kiến thức mới trong bài được hình thành - Biết thực hiện phép cộng.. biết tính chất g

Trang 1

Tiết 1: Toán

Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG Những kiến thức HS đã biết liên

quan đên bài học

Những kiến thức mới trong bài được

hình thành

- Biết thực hiện phép cộng biết

tính chất giao hoán của phép cộng

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng

- Áp dụng t/c kết hợp của phép cộng để tính nhanh và giaỉ toán

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng

2 Kĩ năng:

- Áp dụng t/c kết hợp của phép cộng để tính nhanh và giaỉ toán

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập Tính toán nhanh,chính xác

II Đồ dùng dạy học:

- GV: bảng phụ kẻ sẵn số liệu như SGK(42) chưa viết phép tính

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số

* Bài cũ:

+1HS tính GT của BT a+b+c = 10+10+5=25(cm )

- Nhận xét

* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài

2 Phát triển bài:

a) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng.

- GV treo bảng số

- HS nêu giá trị của các chữ a,b,c

+ Yêu cầu của bài toán là gì?

- GV yêu cầu HS thực hiện tính GT của các BT

(a+b)+c và a+( b+c)

35 15 20 (35+15)+20=70 35+(15+20)=70

28 49 51 (28+49)+51=128 28+(49+51)=128

+ Hãy so sánh GT của BT (a+b)+c với GT của BT

a+( b+c) khi a=5; b=4; c=6

+ Hãy so sánh GT của BT (a+b)+c với GT của BT

- HS lên bảng

- HS đọc bảng số

- HS nêu

- 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1 cột

Gt của BT (a+b)+c và a+ (b+c) đều bằng 15

- GT của BT (a+b)+c và

Trang 2

a+(b+c) khi a=35; b=15; c=20

+Hãy so sánh GT của BT (a+b)+c với GT của BT

a+(b+c) khi a=28; b=49; c=51

- GV: Vậy GT của BT (a+b)+c luôn NTN so với

GT của BTa+( b+c)?

- Ta có thể viết (a+b) +c =a+(b+c)

- GV chỉ vào bảng và nêu: a+b được gọi là 1 tổng

2 số hạng BT (a+b)+c có dạng là 1 tổng 2 số

hạng cộng với 1 số thứ 3 số thứ 3 ở đây là c BT

a+(b+c) thì a là số thứ nhất của tổng(b+c) còn

(b+c) là tổng của số thứ 2 và số thứ 3 trong BT a+

( b+c)

Vậy khi thực hiện cộng 1tổng 2 số với số thứ 3 ta

có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ 2 và

số thứ 3

- Tính chất kết hợp của phép cộng

- HS nêu t/c kết hợp( 45)

* Luyện tập:

Bài 1 ( 45 ):

- HS đọc yêu cầu

- GV viết bảng y/c HS tính

+ Em đã sử dụng t/chất gì của phép cộng để làm?

+ Nếu ta cứ thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái

sang phải sẽ ntn ?

- GV: Áp dụng t/c kết hợp của phép cộng em nên

chọn các số hạng cộng với nhau sao cho kết quả

là các số tròn (chục, trăm, nghìn)

- HS làm tiếp các ý còn lại

Bài 2 ( 45 ):

- HS đọc bài toán

- HS làm vở, 1HS làm bảng nhóm

Bài giải:

Số tiền cả ba ngày quĩ tiết kiệm đó nhận được là:

75500000+86950000 +14500000=176950 000(đ )

Đáp số: 176 950 000 đồng

- Nhận xét.

a+(b+c) đều bằng 70

- GT của BT (a+b)+c và a+(b+c) đều bằng 128

- GT của BT (a+b)+c luôn bằng GT của BT a+(b+c)

HS đọc:( a+b)+c =a+(b+c)

- HS nghe

- HS nêu t/c kết hợp

- HS đọc yêu cầu

- HS tính

4 367 +199 +501

= 4367+(199+501)

= 4 367+ 700

= 5 067

- Tính chất kết hợp

- Sẽ lâu hơn

- HS nghe

a) 5 098 ; 6 800 b) 3 898 ; 10 999

* HS đọc bài toán

- HS làm vở, 1HS làm bảng nhóm

Trang 3

Bài 3 ( 45 ) :

- HS đọc yêu cầu

- HS làm vở, 3 HS làm bảng nhóm

- Giải thích vì sao lại điền được chữ và số đó?

3 Kết luận:

* Củng cố:

- Nêu t/c k/h của phép cộng?

- GV nhận xét giờ học

* Dặn dò:

- Xem lại các bài tập, học thuộc t/c giao hoán

* HS đọc yêu cầu

- HS làm

- HSTL

- HS nêu

Ngày đăng: 26/03/2018, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w